An toàn lao động: “ AN TOÀN LAO ĐỘNG” là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao độn
Lí do ch ọn đề tài
Theo báo cáo từ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, năm 2018 trên toàn quốc đã xảy ra 7.997 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.229 người bị nạn; trong đó khu vực có quan hệ lao động ghi nhận 578 vụ TNLĐ chết người làm 622 người chết, khu vực người lao động làm việc không có hợp đồng lao động có 394 vụ TNLĐ chết người làm 417 người chết So với năm 2017, số vụ TNLĐ chết người và số người chết trong khu vực có quan hệ lao động giảm lần lượt 10,8% và 6,6%, còn khu vực người lao động làm việc không có hợp đồng lao động lại tăng tương ứng 57,6% và 59,16% Các vụ TNLĐ chủ yếu xảy ra trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí luyện kim; đáng chú ý năm 2018 đã xảy ra 17 vụ TNLĐ nghiêm trọng tại các địa phương Cao Bằng, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Trà Vinh, Đắk Nông, với các vụ việc liên quan đến xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, nổ lò, ngạt khí Ngoài một số vụ đang điều tra vẫn chưa có hình thức xử lý, năm 2018 có 15 vụ đề nghị khởi tố, trong đó 3 vụ đã có quyết định khởi tố của cơ quan cảnh sát điều tra.
Theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương về năm 2018, thiệt hại vật chất do TNLĐ gồm chi phí thuốc men, mai táng và tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương là 1.494 tỷ đồng; thiệt hại về tài sản là 5 tỷ đồng và tổng số ngày nghỉ do TNLĐ lên tới 127.034 ngày.
Về nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động (TNLĐ), theo đánh giá của các cơ quan chức năng, nguyên nhân chủ yếu thuộc về người sử dụng lao động và chiếm tới 46,49% tổng số vụ Cụ thể, việc thiếu xây dựng quy trình làm việc an toàn và thiếu các biện pháp an toàn được xác định là những yếu tố quan trọng góp phần gây ra TNLĐ Những phát hiện này cho thấy quản lý an toàn lao động tại doanh nghiệp và sự tuân thủ quy định an toàn cần được cải thiện để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ người lao động.
Trong báo cáo gần đây về an toàn lao động và điều kiện làm việc, 24,56% tổng số vụ việc được ghi nhận liên quan đến các yếu tố về an toàn và môi trường làm việc Trong đó, yếu tố liên quan đến tổ chức lao động và điều kiện làm việc chiếm 9,64% tổng số vụ, cho thấy mức độ ảnh hưởng của quản trị tổ chức và điều kiện làm việc đối với an toàn tại nơi làm việc Bên cạnh đó, thực trạng cho thấy người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc thiếu các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
Trang 2 cho thấy huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 7,02% tổng số vụ tai nạn lao động; thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 0,88% tổng số vụ Nguyên nhân người lao động vi phạm quy trình, quy chuẩn an toàn lao động chiếm 18,42% tổng số vụ Còn lại 35,06% là các vụ tai nạn lao động xảy ra do các nguyên nhân khác như tai nạn giao thông, tai nạn lao động do người khác gây ra và các yếu tố khách quan khó tránh.
Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm có những giải pháp hữu hiệu hạn chế TNLĐ và tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động, Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2019 được phát động từ ngày 1 đến ngày 31/5/2019 với chủ đề "Tăng cường đánh giá, quản lý các nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ tại nơi làm việc"; bên cạnh những kết quả đạt được, tháng hành động đã chỉ ra tồn tại như công tác chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc ở một số địa phương chưa được thực hiện thường xuyên, việc tham gia hưởng ứng của các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương tại các bộ, ngành, địa phương chưa được nhiều, và nội dung hoạt động trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề, khu vực không có quan hệ lao động còn hạn chế; một số địa phương vẫn để xảy ra tai nạn chết người trong Tháng hành động như Hậu Giang, Hòa Bình, Nam Định, Kiên Giang, Lào Cai.
Đề tài "Tìm hiểu công tác quản lý an toàn lao động và đề xuất xây dựng hệ thống phòng chống cháy nổ tại Công ty TNHH Camso Việt Nam" nhằm phân tích hiện trạng và các yếu tố liên quan đến công tác an toàn lao động, từ đó đề xuất các biện pháp và chính sách an toàn nhằm tạo môi trường làm việc an toàn và giảm thiểu tai nạn nghề nghiệp cũng như bệnh nghề nghiệp, đồng thời đề xuất xây dựng hệ thống phòng chống cháy nổ hiệu quả để bảo vệ người lao động và tài sản của công ty.
M ụ c tiêu c ủa đề tài
Hạn chế giảm bớt tai nạn lao động trong quá trình làm việc và thi công trong ngành săm lốp
Nhằm giảm bớt tai nạn lao động trong quá trình làm việc và thi công trong ngành điện.
Trang bị đầy đủ thiết bị và triển khai chương trình huấn luyện an toàn lao động nhằm phòng ngừa tai nạn tại nơi làm việc; đồng thời nâng cao kỹ năng ứng cứu và phòng cháy chữa cháy cho đội ngũ công nhân, nhằm giảm thiểu rủi ro và thiệt hại khi có sự cố xảy ra Bên cạnh đó, hệ thống hóa các phương án phòng ngừa, diễn tập ứng phó khẩn cấp và các biện pháp an toàn cháy nổ tại nhà máy để sẵn sàng đối phó với mọi tình huống nguy hiểm.
Đối tượ ng và ph ạ m vi
K ế t qu ả đạt đượ c
Để giảm thiểu tối đa tai nạn lao động trên toàn quốc, bài viết đề xuất các giải pháp khắc phục tai nạn lao động và các chính sách huấn luyện người lao động giữ gìn sức khỏe khi làm việc, đồng thời nâng cao năng lực ứng phó và xử lý các tình huống khẩn cấp Nội dung và phương pháp nghiên cứu được trình bày nhằm làm rõ các yếu tố nguy cơ, đánh giá hiệu quả của các biện pháp an toàn và chương trình đào tạo sức khỏe nghề nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa phù hợp với điều kiện làm việc tại Việt Nam.
Nội dung
Đánh giá hiện trạng an toàn lao động tại nhà máy và đưa ra giải pháp giảm thiểu tai nạn, và biện pháp ngăn chặn sự cố cháy nổ
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp liệt kê mối nguy
Phương pháp đánh giá rủi ro
T Ổ NG QUAN V Ề AN TOÀN LAO ĐỘ NG VÀ V Ệ SINH MÔI TRƯỜ NG
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
An toàn lao động là tập hợp các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát tác động của các yếu tố nguy hiểm trong quá trình làm việc, nhằm bảo đảm không xảy ra thương tích hay tử vong cho người lao động Việc thực thi an toàn lao động giúp nâng cao sức khỏe, bảo vệ tính mạng và tăng năng suất bằng cách giảm thiểu rủi ro, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực và quy định về an toàn Để đạt được mục tiêu này, cần sự tham gia đồng bộ của người lao động, quản lý và tổ chức thông qua huấn luyện thích đáng, thiết kế công việc an toàn, sử dụng thiết bị bảo hộ và giám sát thường xuyên.
1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của công tác BHLĐ
Tai nạn lao động là sự cố gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động và gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc đột ngột cũng được xem là một dạng tai nạn lao động.
Tai nạn lao động đa hấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp
Chấn thương lao động là tai nạn gây tổn thương hoặc hư hại một phần cơ thể người lao động, gây tổn thương tạm thời hoặc mất khả năng lao động vĩnh viễn và thậm chí có thể dẫn đến tử vong Chấn thương có tác động đột ngột và thường xảy ra trong quá trình làm việc.
Bệnh nghề nghiệp là tình trạng sức khỏe phát sinh từ tác động của các điều kiện lao động có hại và bất lợi, như tiếng ồn và rung động, lên người lao động; nó làm suy yếu dần sức khỏe và ảnh hưởng tới khả năng làm việc và sinh hoạt hàng ngày Bệnh nghề nghiệp tích lũy theo thời gian, gây suy giảm sức khỏe lâu dài và làm giảm hiệu suất làm việc cũng như chất lượng cuộc sống của người lao động.
Nhiễm độc nghề nghiệp là sự hủy hoại sức khỏe do tác động của các chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất, quản lý và vận hành máy móc Đây có thể là hậu quả của tiếp xúc kéo dài với các tác nhân độc hại như bụi, khí, dung môi hoặc kim loại nặng, tích tụ từ từ hoặc tác động ngay khi tiếp xúc Nhiễm độc nghề nghiệp có thể dẫn đến các bệnh mãn tính hoặc cấp tính, ảnh hưởng đến hệ hô hấp, tim mạch, thần kinh và miễn dịch, với triệu chứng như đau đầu, khó thở, ho hoặc mệt mỏi kéo dài Việc nhận diện và đánh giá mức phơi nhiễm, tuân thủ tiêu chuẩn an toàn lao động và triển khai biện pháp bảo hộ là rất quan trọng để ngăn ngừa Các biện pháp phòng ngừa bao gồm cải thiện thông gió, lắp đặt hệ thống lọc bụi, sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân và thay thế chất độc bằng các chất ít độc hại khi có thể, nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động và tăng cường an toàn trong sản xuất.
Công tác bảo hộ lao động nhằm mục tiêu loại bỏ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, từ đó cải thiện điều kiện lao động và tạo ra môi trường làm việc an toàn cho người lao động Đồng thời, hoạt động bảo hộ lao động giúp phòng tránh tai nạn lao động và ngăn ngừa các rủi ro sức khỏe nghề nghiệp, đảm bảo an toàn và tăng năng suất làm việc.
Trang 5 bệnh nghề nghiệp,hạn chế ốm đau bảo vệ sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động; Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
Công tác bảo hộ lao động mang lại lợi ích kinh tế, xã hội và chính trị, đồng thời có ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Lao động là động lực chính của sự tiến bộ của nhân loại, vì vậy bảo hộ lao động trở thành nhiệm vụ không thể thiếu trong thiết kế máy, quản lý vận hành và triển khai sản xuất tại các nhà máy Việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn củng cố uy tín doanh nghiệp và ổn định xã hội.
Những quy định và nội dung về bảo hộ lao động (BHLĐ) được thể chế hoá trong hệ thống pháp luật của Nhà nước; mọi người và mọi cơ sở kinh tế đều có trách nhiệm tham gia và thực hiện các quy định này để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Hoạt động bảo hộ và an toàn lao động (BHLĐ) nhằm loại bỏ các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp, và tất cả bắt nguồn từ nền tảng khoa học kỹ thuật Các hoạt động điều tra, khảo sát và phân tích điều kiện lao động giúp nhận diện rủi ro và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại lên sức khỏe con người Từ đó, đề xuất các giải pháp chống ô nhiễm và đảm bảo điều kiện an toàn lao động là một phần của các hoạt động khoa học kỹ thuật, nhằm nâng cao an toàn và sức khỏe cho người lao động.
Bảo hộ lao động là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và con người, trước hết là người trực tiếp lao động, nhằm bảo vệ sức khỏe, an toàn và quyền lợi của họ Đối tượng bảo hộ lao động là tất cả mọi người tham gia quá trình lao động, từ người sử dụng lao động đến người lao động, là những chủ thể tham gia công tác bảo hộ lao động để bảo vệ mình và bảo vệ người khác Bảo hộ lao động liên quan tới quần chúng lao động, bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội.
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Công tác bảo hộ lao động gần đây mới được các cơ quan và doanh nghiệp chú trọng Vậy trong công tác bảo hộ lao động thì cần phải nắm được những ý gì Cùng theo dõi nội dung trong công tác bảohộ lao động sau đây nhé.
Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động.
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn trong lao động và các thao tác làm việc an toàn thích ứng
Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể trong các quy phạm, tiêu chuẩn, các văn bản khác về lĩnh vực an toàn
Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau:
Xác định vùng nguy hiểm;
Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn;
Đảm bảo sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng để giảm thiểu rủi ro trong công việc, trong đó bao gồm thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa và thiết bị bảo hộ, cùng với hệ thống tín hiệu và báo hiệu rõ ràng Việc trang bị bảo hộ cá nhân như giày bảo hộ và quần áo bảo hộ đóng vai trò thiết yếu để bảo vệ người lao động trước các nguy cơ tại hiện trường Kết hợp hiệu quả các thiết bị an toàn này với tín hiệu cảnh báo và quy trình an toàn sẽ nâng cao nhận thức, tăng cường an toàn và cải thiện hiệu suất làm việc.
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa tác động của các yếu tố có hại đối với sức khỏe người lao động trong quá trình sản xuất Để phòng ngừa hiệu quả, cần nghiên cứu nguồn gốc, cách thức tác động và mức độ nguy hiểm của các yếu tố có hại đối với cơ thể, từ đó xác định tiêu chuẩn giới hạn tiếp xúc cho phép và xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động phù hợp với môi trường làm việc.
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
• Xác định khoảng cách về vệ sinh
• Xác định các yếu tốcó hại cho sức khỏe
• Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe
• Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh bao gồm tập hợp các kỹ thuật thiết kế và thi công nhằm cải thiện điều kiện làm việc, an toàn và sức khỏe cho người và thiết bị Trong đó, kỹ thuật thông gió và thoát nhiệt giúp điều tiết khí và tản nhiệt hiệu quả; kỹ thuật chống bụi, chống ồn và chống rung động giảm thiểu tác hại của bụi, tiếng ồn và rung động đối với sức khỏe và vận hành máy móc Bên cạnh đó, kỹ thuật chiếu sáng tối ưu đảm bảo ánh sáng phù hợp và an toàn cho thị lực, đồng thời các biện pháp chống bức xạ, phóng xạ và điện từ trường bảo vệ khỏi tác động của các yếu tố này.
Trong quá trình sản xuất, cần theo dõi liên tục sự xuất hiện của các yếu tố có hại và đánh giá nguy cơ để có biện pháp xử lý kịp thời Đồng thời thực hiện các biện pháp bổ sung nhằm giảm thiểu tối đa các yếu tố có hại, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo sự phù hợp với quy định.
>> bình chữa cháy, bình cứu hỏa
1.2.3 Chính sách, chế độbảo hộ lao động
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động hiện nay gồm ba nhóm chính: biện pháp kinh tế-xã hội, cơ chế quản lý và tổ chức công tác bảo hộ lao động; nhằm bảo đảm thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động Hệ thống này quy định rõ trách nhiệm của cán bộ quản lý và của tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động, đồng thời thiết lập các chế độ tuyên truyền, huấn luyện, thanh tra, kiểm tra; khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động nhằm đảm bảo thông tin đầy đủ và kịp thời để cải thiện an toàn lao động và sức khỏe người lao động.
Các nội dung của công tác bảo hộ lao động rất đa dạng và bao quát nhiều lĩnh vực cũng như nhiều công việc khác nhau Việc nắm vững nội dung bảo hộ lao động sẽ giúp người quản lý nâng cao trách nhiệm và đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện hiệu quả, từ đó đạt được kết quả tốt nhất cho công tác bảo hộ lao động.
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VỀ AN TOÀN
TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO HỘ LAOĐỘNG Ở VIỆT NAM.
Những năm qua nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật về bảo hộ lao động nói riêng đã nhận được sự quan tâm sâu sát của các ngành, các cấp; do đó đến nay nước ta đã có một hệ thống pháp luật, chế độ và chính sách về bảo hộ lao động tương đối đầy đủ.
Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động và liên quan đến bảo hộ lao động bao gồm:
1/ Hiến pháp nước cộng hoà xã hội ban hành năm 1992 (đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 25/12 năm 2001 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10)
+ Điều 56 của hiến pháp quy định:
Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộlao động
Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ lương và chế độ nghỉ ngơi, đồng thời thiết lập chế độ bảo hiểm xã hội cho viên chức Nhà nước và người làm công ăn lương; cùng lúc, nhà nước khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác dành cho người lao động nhằm mở rộng sự bảo đảm phúc lợi xã hội.
Các điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác về bảo hộ lao động.
2/ Bộ luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động
Bộ luật lao động Việt Nam, được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ 01/01/1995, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động; đồng thời hệ thống hóa các tiêu chuẩn lao động và các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, nhằm thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế.
Vì vậy, Bộ luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Trong bộ luật lao động những chương trình liên quan đến an toàn vệ sinh lao động
Chương VII: Quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Chương IX: Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Chương X: Những quy định riêng đối với lao động nữ.
Chương XI: Những quy định riêng với lao động chưa thành niên và một số lao động khác
Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội
Chương XVI: Những quy định về thanh tra Nhà nước.
3/ Một số luật, có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động a- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989
- Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động phải chăm lo, bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho người lao động.
- Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng, nghỉ ngơi, phục hồi chức năng lao động
- Phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, phải tổchức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
- Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt, tránh làm ô nhiễm đất, nước và không khí b- Luật bảo vệ môitrường, ban hành năm 2005
Luật quy định về hoạt động bảo vệ môi trường, nêu rõ chính sách, biện pháp và nguồn lực cần thiết để bảo vệ môi trường; đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong việc tham gia và thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng đối với môi trường.
Luật này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức hộ gia đình và cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của luật này, thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó Luật Công đoàn ban hành năm 1990 là một văn bản pháp lý liên quan đến tổ chức và quyền của công đoàn tại Việt Nam.
Trong khuôn khổ luật công đoàn, công đoàn có trách nhiệm và quyền hạn trong công tác bảo hộ lao động, từ phối hợp nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động đến xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn lao động và vệ sinh lao động Công đoàn còn chịu trách nhiệm tuyên truyền giáo dục về bảo hộ lao động cho người lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo hộ lao động, và tham gia điều tra tai nạn lao động, nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ người lao động và tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh lao động.
4- Hệ thống các văn bản quy định của chính phủ, của các bộ ngành chức năng và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hệ thống các quy định an toàn lao độngtheo nghề và công tác
Dựa trên các nghị định của Chính phủ, các thông tư và quyết định của các bộ, ngành chức năng, hệ thống tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn lao động và vệ sinh lao động được thiết lập nhằm quy định các quy trình an toàn Các quy trình này bao gồm tiêu chuẩn và quy phạm ở cấp Nhà nước, tiêu chuẩn và quy phạm ở cấp ngành, đồng thời được bổ sung bởi nội quy và quy định của từng đơn vị sản xuất nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động Việc tuân thủ những chuẩn mực này giúp tăng cường an toàn lao động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.
CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Tuỳ từng tình hình cụ thể cá thể áp dụng các biện pháp sau:
1.4.1 Biện pháp kỹ thuật côngnghệ.
Cần cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ, đặc biệt chú trọng cơ giới hóa và tự động hóa, đồng thời sử dụng những chất không độc hại hoặc độc ít thay cho các hợp chất có tính độc cao để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro cho người lao động cũng như môi trường.
Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh như cải tiến hệ thống thông gió, nâng cấp hệ thống chiếu sáng và các giải pháp vệ sinh khu vực sản xuất đóng vai trò thiết yếu trong việc cải thiện điều kiện lao động Việc tối ưu hệ thống thông gió và ánh sáng giúp giảm nồng độ bụi, ẩm mốc và các chất có hại, đồng thời tăng sự thoải mái và an toàn cho người làm việc Đầu tư vào hạ tầng vệ sinh công nghiệp như hệ thống thông gió hiệu quả, đèn chiếu sáng đạt chuẩn và quy trình vệ sinh hợp lý còn góp phần nâng cao năng suất và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động Các biện pháp này nên được triển khai đồng bộ với các yếu tố quản lý khác như vệ sinh cá nhân và quản lý chất thải để tạo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và bền vững cho doanh nghiệp.
1.4.2 Biện pháp phòng hộ cá nhân Đây là một biện pháp bổ trợ, nhưng trong những trường hợp khi mà biện pháp cải tiến quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh chưa được thực hiện thì nó đóng vai trò chủ yếu trong việc trong việc đảm bảo an toàn cho công nhân trong sản xuất và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
1.4.3 Biện pháp tổ chức lao động có khoa học
Thực hiện phân công lao động hợp lý dựa trên đặc điểm sinh lý của công nhân nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất Áp dụng các biện pháp cải tiến để lao động bớt nặng nhọc và tiêu hao năng lượng ít hơn, đồng thời giúp người lao động thích nghi với công cụ sản xuất và ngược lại Khi con người và công cụ sản xuất tương thích, năng suất lao động sẽ tăng và an toàn lao động được nâng cao.
1.4.4 Biện pháp y tếbảo vệ sức khoẻ
Bao gồm việc kiểm tra sức khỏe công nhân và khám tuyển nhằm loại trừ người mắc một số bệnh có thể khiến công việc ở những môi trường độc hại trở nên nguy hiểm hơn hoặc dễ phát sinh bệnh nghề nghiệp; khám định kỳ cho công nhân tiếp xúc với yếu tố độc hại nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác để có biện pháp xử lý kịp thời; theo dõi sức khỏe công nhân liên tục như vậy là cách quản lý và bảo vệ sức lao động, kéo dài tuổi thọ và tuổi nghề cho công nhân, đồng thời giám định lại khả năng lao động và hướng dẫn tập luyện, phục hồi cho những người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính đã được điều trị; và thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động cùng cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống đảm bảo chất lượng cho công nhân làm việc với các chất độc hại.
- Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị :
Để tối ưu thông gió và điều kiện làm việc, sắp xếp các nhà xưởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp sao cho luồng khí được thông thoáng nhất Nên bố trí xen kẽ các phân xưởng nóng và phân xưởng mát để tăng cường sự trao đổi không khí và giảm nhiệt độ tích tụ Cách bố trí này giúp cải thiện an toàn lao động, nâng cao hiệu suất sản xuất và tiết kiệm năng lượng bằng cách tận dụng luồng gió tự nhiên và hạn chế sự tích tụ nhiệt.
Chú ý đến hướng gió quanh năm khi bố trí phân xưởng nóng để tránh nóng và ánh nắng mặt trời chiếu qua cửa; xung quanh phân xưởng nóng cần được thông gió tốt; có lúc cần bố trí các thiết bị nhiệt ở khu vực xa nơi làm việc của công nhân để đảm bảo an toàn và thoải mái cho người lao động.
Trong các phân xưởng toả nhiều nhiệt cần có các hệ thống thông gió
Phun nước hạt mịn để làm mát và làm ẩm không khí, đồng thời giúp làm sạch bụi trong khu vực làm việc và bảo vệ quần áo của người lao động Để cách nhiệt hiệu quả, có thể dùng màn chắn nước đặt trước nguồn nhiệt như lò, với độ dày khoảng 2 mm và có khả năng hấp thụ khoảng 80-90% năng lượng bức xạ Nước dùng cho phun phải là nước sạch, và độ mịn của các hạt phun nên ở khoảng 50-60 μm, đồng thời hệ thống cần duy trì độ ẩm ở mức thích hợp để tối ưu hiệu quả và an toàn cho vận hành.
13-14g/m 3 Có nhiều thiết bị toả nhiệt cần phải dùng vòi tắm khí để giảm nhiệt, vận tốcgió phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Người ta quy định vận tốc chuyển động của dòng khí tắm thay đổi theo nhiệt độ không khí như sau:
Vận tốc gió(m/s) Nhiệt độ không khí( 0 C)
- Thiết bị và quy trình công nghệ
Trong các phân xưởng của nhà máy có môi trường làm việc nóng và độc hại, việc tự động hoá và cơ khí hoá được triển khai nhằm tối ưu hoá quy trình và giảm khối lượng lao động, đồng thời kết hợp điều khiển và quan sát từ xa để nâng cao an toàn cho công nhân Việc ứng dụng thiết bị truyền hình vào hệ thống điều khiển và quan sát từ xa cho phép giám sát trạng thái dây chuyền và nhận tín hiệu hình ảnh liên tục ở mọi thời điểm, từ đó giảm nhẹ rủi ro và tăng hiệu quả sản xuất Các giải pháp tự động hoá – cơ khí hoá kết hợp với giám sát từ xa góp phần nâng cao năng suất, giảm thiểu nguy cơ tai nạn và cải thiện điều kiện làm việc trong môi trường nhiệt độ cao.
Để giảm nhiệt trong các nhà máy có thiết bị toả nhiệt lớn, cần giảm sự thất thoát nhiệt ra môi trường Để đạt được mục tiêu này, các biện pháp tăng cường cách nhiệt cho thiết bị toả nhiệt và các thành phần liên quan là rất quan trọng Các giải pháp phổ biến bao gồm bọc cách nhiệt cho vỏ thiết bị, cải thiện kín khớp và giảm khe hở, sử dụng vật liệu cách nhiệt có khả năng chịu nhiệt cao, và tiến hành bảo dưỡng định kỳ hệ thống cách nhiệt Ngoài ra, tối ưu hóa thiết kế và vận hành hệ thống nhiệt, quản lý lưu lượng và cách ly các đường nhiệt, cùng với theo dõi hiệu suất cách nhiệt để giảm tiêu hao năng lượng và chi phí vận hành.
+ Dùng những vật liệu có tính cách nhiệt cao như samốt, samốt nhẹ, diatomit
+ Làm lớp cách nhiệt dày hơn nhưng không quá mức vì làm tăng thêm trọng lượng thiết bị
+Dùng các màn chắn nhiệt mà thực chất là gương phản xạ nhiệt bên trong thiết bị nhiệt, nhờ đóngoài thiết bị nhiệt độ không cao lắm
Các cửa sổ thiết bị là nơi nhiệt thất thoát ra ngoài, vì vậy diện tích cửa sổ nên được giữ ở mức tối thiểu Khi không cần thiết, nên đóng kín cửa sổ để ngăn thất thoát nhiệt và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa Việc tối ưu hóa diện tích cửa sổ và đóng kín khi không sử dụng giúp cải thiện khả năng cách nhiệt và giảm chi phí vận hành.
Trong trường hợp vỏ các thiết bị nhiệt, do điều kiện kỹ thuật mà nhiệt độ vẫn còn cao, không những gây nóng cho môi trường mà còn có thể làm hỏng thiết bị, vì vậy cần làm nguội vỏ thiết bị Có nhiều phương pháp làm nguội, phổ biến nhất là dùng nước và nước hóa hơi Một trong những phương pháp bảo vệ hiệu quả là dùng màn chắn nhiệt ngoài thiết bị, khác với kiểu màn phản xạ nhiệt đã đề cập ở trên Màn chắn nhiệt ngoài thiết bị không những chắn bức xạ nhiệt mà còn hạn chế sự lan truyền nhiệt ra môi trường, từ đó bảo vệ các bộ phận lân cận và nâng cao độ an toàn vận hành.
Trang 13 xạ nhiệt mà còn ngăn ngừa tia lửa và các vẩy thép bong ra khi nguội kim loại, sắt thép vv trong luyện kim Màn chắn có hai loại: loại phản xạ và loại hấp thụ, có loại cố điịnh, loại di động
Màn chắn nhiệt thường được chế tạo từ các vật liệu như sắt tráng kẽm, tôn trắng và nhôm, thậm chí là lá nhôm mỏng; chúng có thể thành một lớp hoặc nhiều lớp Ở giữa hai lớp thường có nước lưu chuyển để truyền nhiệt và làm mát, giúp giảm nhiệt rất hiệu quả cho hệ thống hoặc khu vực được bảo vệ.
Quần áo bảo hộ là loại trang phục đặc biệt có khả năng chịu nhiệt và chống bỏng khi gặp tia lửa, than nóng đỏ, xỉ lỏng hoặc nước kim loại nóng chảy, đồng thời vẫn đảm bảo sự thông thoáng để cơ thể trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài Áo cần rộng rãi, thoáng mát và có thể mặc ngoài quần để tăng tính linh hoạt Quần bảo hộ nên dày và được chế tạo từ các chất liệu đặc biệt như vải bạt, sợi bông, da, nỉ hoặc thậm chí sợi thủy tinh nhằm tối ưu khả năng chống nhiệt và bảo vệ chân Để bảo vệ đầu và cơ thể, cần có các loại vải đặc biệt, giày chịu nhiệt và găng tay chịu nhiệt; mắt được bảo vệ bằng kính bảo hộ màu đặc biệt giúp giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt Lưu ý tránh dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm và kính có thể được phủ một lớp kim loại mỏng phản xạ bức xạ nhiệt.
TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT
1.5.1 Những khái niệm chung về tiếngồn và rung động :
Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối hoạt động và nghỉ ngơi của con người Về mặt vật lý, âm thanh là sự dao động của các sóng trong một môi trường đàn hồi do sự dao động của các vật thể; không gian nơi các sóng âm lan truyền được gọi là trường âm Áp suất âm trong trường âm được ký hiệu p và có đơn vị dyn/cm^2 hoặc bar Cường độ âm I là lượng năng lượng sóng truyền qua diện tích bề mặt 1 cm^2 vuông góc với phương truyền sóng trong một giây.
Dao động âm mà tai nghe có thể phát ra nằm ở dải tần từ 16 Hz đến 20 kHz Giới hạn này không giống nhau ở mỗi người, phụ thuộc vào tuổi tác và trạng thái của cơ quan thính giác.
Trong âm học, dao động có tần số dưới ngưỡng nghe của tai người (khoảng 20 Hz) được gọi là hạ âm, còn dao động có tần số cao vượt quá ngưỡng nghe (khoảng 20 kHz) được gọi là siêu âm; cả hai loại dao động này đều không thể được tai người nghe thấy.
Người ta phân ra nhiều loại tiếng ồn:
- Tiếng ồn thống k ê: do tổ hợp các loại âm khác nhau về cường độ và tần số trong phạm vitừ 16 đến 20.000 Hz
- Tiếng ồn có âm sắc: Tiếng ồn có âm đặc trưng
Tiếng ồn được phân thành hai loại dựa trên môi trường truyền: tiếng ồn kết cấu, xảy ra khi vật thể dao động và tiếp xúc trực tiếp với các kết cấu như máy móc, đường ống và nền nhà; và tiếng ồn lan truyền qua không khí, không liên quan đến bất kỳ kết cấu nào và có thể lan rộng trong không gian.
+ Tiếng ồn cơ khí: trường hợptrục bị rơ mòn
+ Tiếng ồn va chạm: rèn, rập
+ Tiếng ồn không khí : khí chuyển động với vận tốc cao như động cơ phản lựcchẳnghạn
+ Tiến nổ hoặc xung: động cơ điêzen hoạt động
+ Tiếng ồn có tần số cao khi f> 1000Hz
+ Tiếng ồn có tần số trung bình khi f = 300- 1000Hz
+ Tiếng ồn có tần số thấp f< 300Hz
Dưới đây là các trị số gần đúng về mức ồn của một số nguồn khác:
Tiếng ồn va chạm DB Tiếng ồn cơ khí DB
4 Xưởng tán 117 Máy đánh bóng 108
Trong xưởng có nhiều nguồn tiếng ồn, mức ồn tổng tại một điểm không phải là tổng các mức ồn từ từng nguồn cộng lại Đối với một điểm cách đều các nguồn, mức ồn tổng có thể được xác định một cách rõ ràng bằng quy tắc cộng logarit, ví dụ Lp = 10 log10 Σ 10^(Li/10), cho thấy tổng mức ồn ở điểm này phụ thuộc vào số nguồn và cường độ của chúng.
1.5.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối vơi sinh lý con người :
1.5.2.1 Tác hại của tiếng ồn :
Tiếng ồn trước hết tác động lên hệ thần kinh trung ương, sau đó lan tới hệ tim mạch và nhiều cơ quan khác rồi ảnh hưởng đến cơ quan thính giác Mức độ và tần số của tiếng ồn quyết định mức độ tác hại; tuy nhiên, tần số lặp lại và đặc điểm âm thanh cũng ảnh hưởng lớn Tiếng ồn liên tục gây khó chịu ít hơn so với tiếng ồn gián đoạn, và các thành phần tần số cao thường khó chịu hơn các thành phần tần số thấp Khó chịu nhất là khi tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ Ảnh hưởng của tiếng ồn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm tới, thời gian tác dụng trong ngày làm việc, và quá trình làm việc lâu dài của công nhân trong các phân xưởng ồn, cũng như vào độ nhạy cảm riêng của từng người, lứa tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe.
* Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác :
Khi chịu tác động của tiếng ồn, thính giác mất dần độ nhạy và ngưỡng nghe tăng lên, khiến âm thanh nghe được sẽ ít và khó phân biệt Làm việc lâu trong môi trường ồn ào, như công nhân tại nhà máy hoặc khu sản xuất, làm tăng nguy cơ suy giảm thính lực theo thời gian Để bảo vệ thính giác, cần áp dụng các biện pháp như đeo tai nghe bảo hộ đúng chuẩn, giảm thời gian tiếp xúc với tiếng ồn, sắp xếp ca làm việc hợp lý và kiểm tra thính lực định kỳ Những biện pháp này giúp duy trì thính lực cho người lao động và giảm thiểu tác hại của tiếng ồn trong môi trường làm việc.
Trang 16 dệt, công nhân luyện kim vv sau giờ làm việc phía mất một thời gian thì thính giác mới trở lại bình thường, khoảng thời gian này gọi là thời gian phục hồi thính giác, tiếp xúc với tiếng ồn càng to thì thời gian phục hồi càng lâu Để bảo vệ thính giác, người ta quy định thời gian chịu được tối đa do tác động của tiếng ồn trong mỗi ngày làm việc phụ thuộc vào mức ồn khác nhau
Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khẳ năng phục hồi về trạng thái bình thường Sau một thời gian dài sẽ phát triển thành các bệnh nặng tai và điếc Đối với âm tần số 2000- 4000Hz, tác dụng mệt mỏi sẽ bắt đầu từ 80 dB, đối với âm 5000- 6000Hz từ 60dB Độ giảm thính của tai tỉ lệ thuận với thời gian là việc trong tiếng ồn Mức ồn càng cao tốc độ giảm thính càng nhanh Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào độ nhạy cảm riêng của từng người
* Tiế ng ồn c ò n ảnh hưởng tới cơ quan thính giác khác
Dưới tác dụng của tiếng ồn trong cơ thể người xảy ra một loạt thay đổi, biểu hiện qua sựrối loạn trạng thái bìnhthường của hệ thốngthần kinh
Tiếng ồn ở mức 50-70 dB, dù chưa gây hại tức thì, vẫn tạo một tải trọng đáng kể lên hệ thống thần kinh, đặc biệt với người lao động trí óc phải làm việc và tập trung lâu dài Tác động này có thể làm giảm sự tập trung, giảm hiệu suất làm việc và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Vì vậy, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát tiếng ồn tại nơi làm việc như thiết kế không gian yên tĩnh, cách âm và quản lý thời gian làm việc hiệu quả để bảo vệ sức khỏe thần kinh của người lao động.
Tiếng ồn gây ảnh hưởng đến hệ tim mạch, làm rối loạn trương lực bình thường của mạch máu và tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim Những người làm việc lâu trong môi trường ồn có nguy cơ cao gặp đau dạ dày và cao huyết áp.
Tiếng nói được dùng để trao đổi thông tin trong trường học, nơi làm việc, các nhà máy, giữa người lao động và ở các nơi công cộng Tuy nhiên, tiếng ồn quá mức có thể che lấp âm thanh, làm mờ tín hiệu nghe thấy và làm giảm khả năng nhận diện thông tin Sự cố này gây khó khăn trong giao tiếp và dễ dẫn đến hiểu nhầm giữa các bên Hậu quả là sản xuất bị gián đoạn và lực lượng lao động chịu ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả làm việc.
1.5.2.2 Tác hại của rung động :
Rung động mà ta cảm nhận được nằm trong dải tần 12–8.000 Hz; những rung động này, tương tự tiếng ồn, ảnh hưởng trước tiên đến hệ thần kinh trung ương và sau đó lan tới các bộ phận khác của cơ thể Việc nắm bắt đặc tính tần số rung động giúp nhận diện tác động tới sức khỏe, an toàn lao động và tối ưu hóa thiết kế thiết bị, sản phẩm liên quan đến âm thanh và rung động.
Rung động có hai loại chính: rung động chung và rung động cục bộ Rung động chung gây dao động toàn thân, trong khi rung động cục bộ chỉ làm cho từng bộ phận cơ thể dao động riêng lẻ Tuy nhiên, ảnh hưởng của rung động cục bộ không chỉ giới hạn ở phạm vi tác động mà còn có thể tác động lên hệ thống thần kinh trung ương, làm thay đổi chức năng của các cơ quan và gây ra các bệnh lý tương ứng Đặc biệt, tác động lên cơ thể trở nên mạnh khi tần số rung động xấp xỉ với tần số dao động tự nhiên của cơ thể và các cơ quan bên trong.
Hiện tượng cộng hưởng mạnh được quan sát ở tư thế thẳng đứng của người công nhân, khi đó dao động của máy móc dễ truyền vào cơ thể và gây mỏi nhanh Ngược lại, đứng với đầu gối hơi cong làm giảm tác động của rung động lên bàn chân và các khớp xương, giúp người lao động thấy dễ chịu hơn Khi có hiện tượng cộng hưởng giữa dao động và cơ thể, người ta có cảm giác ngứa ngáy, tê chân, và tê vùng thắt lưng.
Cũng như tiếng ồn, rung độngcó ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch