CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH CỦA B ẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 1.1 KHÁI NIỆM VỀ XE CƠ GIỚI VÀ CÁC LOẠI BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 1.1.1 Khái niệm xe cơ giới Theo luật giao thông đường bộ, x
Lý do ch ọn đề tài
Trên quy mô toàn cầu và ở từng quốc gia, nền kinh tế hiện nay vẫn tập trung vào các ngành dịch vụ, trong đó bảo hiểm là ngành dịch vụ có bước ngoặt phát triển đáng kể về quy mô và tốc độ Bảo hiểm là tập hợp các quan hệ kinh tế gắn với quá trình phân phối và sử dụng nhằm hình thành quỹ bảo hiểm, để xử lý các rủi ro và biến cố có thể xảy ra Bảo hiểm không chỉ huy động vốn cho kinh tế mà còn góp phần đảm bảo sự ổn định kinh tế cho cá nhân, gia đình và doanh nghiệp Với đà phát triển của kinh tế và nhu cầu ngày càng mở rộng, các loại bảo hiểm ngày càng được hoàn thiện Bảo hiểm xe cơ giới ra đời và phát triển trong bối cảnh nhu cầu đi lại và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới tăng lên, nhờ vào giá cả phù hợp và tính tiện lợi Tuy nhiên, vận chuyển bằng xe cơ giới cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tai nạn bất ngờ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng và tài sản của người tham gia giao thông Vì vậy, bảo hiểm xe cơ giới được triển khai nhằm khẳng định vai trò và lợi ích thiết thực của việc tham gia bảo hiểm khi di chuyển bằng xe.
Bảo hiểm xe cơ giới là một ngành dịch vụ đồng thời là một sản phẩm bảo hiểm cam kết khắc phục hậu quả và đền bù thiệt hại cho người tham gia giao thông khi đã mua bảo hiểm, giúp giảm rủi ro và mang lại sự an tâm cho chủ xe Đây là một sản phẩm thiết yếu đối với mọi cá nhân sử dụng phương tiện vận chuyển và đã tạo dựng một vị thế nhất định trên thị trường bảo hiểm Trong thời gian thực tập tại Công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương, tôi nhận thấy tầm quan trọng của bảo hiểm xe cơ giới và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao cạnh tranh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương” cho bài báo cáo tốt nghiệp nhằm trình bày đầy đủ cách thức hoạt động và triển khai đưa sản phẩm đến người tiêu dùng một cách thuận lợi và hiệu quả hơn.
M ụ c tiêu nghiên c ứ u
Để nắm bắt bức tranh cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Bình Dương, cần thực hiện phân tích đồng thời các yếu tố khách quan và chủ quan tác động lên thị trường và hoạt động của Công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương Các yếu tố khách quan gồm mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm xe cơ giới tại khu vực, biến động phí bảo hiểm, thay đổi quy định pháp lý và mức độ rủi ro giao thông; trong khi các yếu tố chủ quan phản ánh năng lực cạnh tranh của PVI Bình Dương như chiến lược định giá, phạm vi và chất lượng sản phẩm, mạng lưới đại lý và chăm sóc khách hàng, thời gian xử lý và chất lượng dịch vụ bồi thường, đổi mới công nghệ và hoạt động marketing Sự tương tác giữa các yếu tố này quyết định vị thế cạnh tranh, hướng tới các biện pháp tối ưu như tối ưu hoá phí, nâng cao chất lượng phục vụ, cải thiện trải nghiệm khách hàng và củng cố thương hiệu tại Bình Dương nhằm tăng thị phần bảo hiểm xe cơ giới.
Bài viết trình bày một đánh giá tổng quan về thực trạng cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Bình Dương, nhằm làm rõ các yếu tố tác động tới quyết định của người tiêu dùng và đồng thời chỉ ra ưu điểm và nhược điểm của Công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương trong bối cảnh thị trường cạnh tranh hiện nay; nội dung phân tích tập trung vào phạm vi bảo hiểm, mức phí và điều khoản, chất lượng dịch vụ và thời gian giải quyết khiếu nại, mạng lưới đại lý và garage liên kết, phương thức hỗ trợ khách hàng trực tuyến, cũng như tính cạnh tranh về sản phẩm và cấu trúc chi phí, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện cho người đọc về Bảo hiểm xe cơ giới Bình Dương, PVI Bình Dương, và các yếu tố quyết định sự lựa chọn giữa các nhà cung cấp trên thị trường.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao cạnh tranh dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới của Công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương tập trung vào tăng cường trải nghiệm khách hàng, tối ưu quy trình và mở rộng kênh phân phối Trước hết, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và bồi thường bằng thẩm định từ xa, công khai thời gian xử lý và áp dụng công nghệ AI để tự động hóa các bước quản lý quyền lợi, từ đó nâng cao độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng Thứ hai, xây dựng các gói bảo hiểm xe cơ giới linh hoạt với mức phí cạnh tranh và các quyền lợi bổ sung hấp dẫn, đồng thời triển khai chương trình ưu đãi cho khách hàng thanh toán đúng hạn và mua gói bảo hiểm định kỳ Thứ ba, đẩy mạnh chăm sóc khách hàng 24/7 qua điện thoại, chat và ứng dụng di động, cải thiện quy trình hỗ trợ và tư vấn để khách hàng nhận được sự hỗ trợ kịp thời và cá nhân hóa Thứ tư, tăng cường minh bạch thông tin sản phẩm bằng bảng so sánh chi tiết giữa các gói bảo hiểm và cập nhật đầy đủ điều kiện, điều khoản để khách hàng dễ dàng chọn lựa Thứ năm, mở rộng mạng lưới phân phối tại Bình Dương bằng hợp tác với đại lý và đối tác địa phương, đồng thời đầu tư đào tạo nhân viên và đại lý về sản phẩm, quy trình bồi thường và kỹ năng chăm sóc khách hàng Cuối cùng, triển khai hệ thống đo lường hiệu quả (KPI) và thu thập phản hồi khách hàng để liên tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ và trải nghiệm người dùng, hướng tới tăng trưởng thị phần và sự nhận diện thương hiệu của PVI Bình Dương trên thị trường bảo hiểm xe cơ giới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Giải pháp nâng cao cạnh tranh dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại công ty;
+ Không gian: Công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương;
Phương pháp nghiên cứ u
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài bao gồm:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp tập trung vào việc tìm hiểu, phân tích và so sánh các nguồn tư liệu liên quan đến chủ đề cạnh tranh dịch vụ, bao gồm sách, báo, văn bản luật, tài liệu nghiên cứu và một số phương tiện khác Những nguồn dữ liệu này được xem là dữ liệu thứ cấp, làm nền tảng để tổng hợp và phân tích các vấn đề liên quan đến chủ đề Quá trình hệ thống hóa tư liệu thứ cấp giúp nhận diện xu hướng thị trường, đặc điểm cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng Việc đánh giá độ tin cậy và tính đầy đủ của từng nguồn thông tin là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng phân tích và hỗ trợ đề xuất giải pháp chiến lược cho dịch vụ.
+ Tổ chức điều tra, nghiên cứu thị trường, thu thập, xử lý thông tin một cách khách quan từ nguồn thông tin sơ cấp;
Đề tài phân tích mức độ cạnh tranh về kinh tế và dịch vụ giữa công ty với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực, giúp nhận diện thuận lợi và khó khăn đang tồn tại Qua đó, công ty có cái nhìn rõ về vị thế cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Từ những phân tích này, đề tài đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm cải thiện quy trình, tối ưu hóa nguồn lực và đẩy mạnh phát triển lâu dài cho công ty Kết quả nghiên cứu hỗ trợ công ty nắm bắt cơ hội, ứng phó với thách thức và tăng trưởng bền vững trong thị trường cạnh tranh hiện nay.
Giúp tôi hiểu thêm về vấn đề cạnh tranh về ngành dịch vụ bảo hiểm giữa các doanh nghiệp một cách tổng quan hơn.
K ế t c ấ u c ủa đề tài
KHÁI NI Ệ M V Ề XE CƠ GIỚ I VÀ CÁC LO Ạ I B Ả O HI ỂM XE CƠ GIỚ I 4
1.1.1 Khái niệm xe cơ giới
Theo luật giao thông đường bộ, xe cơ giới là nhóm phương tiện tham gia giao thông gồm nhiều loại đa dạng Điều này bao gồm ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác được sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-mooc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo; mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe dùng cho người tàn tật) cũng thuộc diện tham gia giao thông.
Bảo hiểm xe cơ giới là loại hình kết hợp giữa bảo hiểm tai nạn con người, vật chất xe ô tô, hàng hóa vận chuyển trên xe.[4]
1.1.2 Các loại bảo hiểm xe cơ giới
B ả o hi ể m trách nhi ệ m dân s ự (b ả o hi ể m ô tô b ắ t bu ộ c)
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới là loại bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là người bị hại và xe, bảo vệ khi chủ xe gây tai nạn Khi tai nạn xảy ra và lỗi thuộc về chủ xe, bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bồi thường mà chủ xe phải trả cho người bị tai nạn theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm vật chất xe ô tô (bảo hiểm tự nguyện) bảo vệ ô tô tham gia giao thông của chủ xe và sẽ bồi thường khi xe bị hư hỏng do tai nạn theo quy định hợp đồng Đối tượng được bảo hiểm là ô tô tham gia giao thông của chủ xe.
Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả cho các rủi ro sau:
+ Tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe: Đâm va quẹt, lật đổ, chìm, cháy nổ,…;
+ Tai họa thiên nhiên như : Bão lũ, sụt lở, sét đánh, mưa đá,…;
+ Tai nạn mang tính chất xã hội: Mất cắp hay bị cướp xe,…;
Bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe là loại bảo hiểm dành cho tài xế, phụ xe và những người được chở trên xe gặp tai nạn do chủ xe gây ra Công ty bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả thiệt hại thương tật hoặc tử vong khi có tai nạn không mong muốn xảy ra trong quá trình tham gia giao thông Loại bảo hiểm này thường được các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách tham gia nhiều vì là cá nhân tự mua bảo hiểm cho người trên xe.
B ả o hi ể m hành hóa v ậ n chuy ể n trên xe (b ả o hi ể m t ự nguy ệ n)
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa trên xe là bảo hiểm dành cho hàng hóa đang được vận chuyển trên phương tiện Đối tượng bảo hiểm ở đây là chính hàng hóa trên xe, nhằm bảo đảm quyền lợi cho chủ xe và bên liên quan khi xảy ra sự cố vận chuyển Khi gặp tai nạn dẫn đến tổn thất hoặc mất mát hàng hóa, bảo hiểm sẽ thanh toán đền bù theo mức độ thiệt hại được đánh giá và các điều kiện hợp đồng Đây là cơ chế bồi thường giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cho quá trình vận chuyển hàng hóa.
M Ứ C B ỒI THƯỜ NG C Ủ A CÁC LO Ạ I B Ả O HI ỂM XE CƠ GIỚ I
B ả o hi ể m trách nhi ệ m dân s ự (b ả o hi ể m ô tô b ắ t bu ộ c )
Bảng 1.1 Mức bồi thường bảo hiểm bắt buộc
Tiêu chí Bồi thường thiện hại về người
Bồi thường thiện hại về tài sản Bảo hiểm TNDS bắt buộc 70 triệu/người/vụ 70 triệu/vụ
Bảo hiểm TNDS tự nghiệm 70 triệu/người/vụ 70 triệu/vụ + 30 triệu mở rộng
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Bảng 1.2 Biểu phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc theo từng loại xe ô tô
STT Loại xe cơ giới Phí bảo hiểm 01 năm (đã bao gồm
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 480,700 đồng
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 873,400 đồng
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1,397,000 đồng
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 2,007,500 đồng
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng 1,026,300 đồng
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
B ả o hi ể m v ậ t ch ấ t xe ô tô ( b ả o hi ể m t ự nguy ệ n)
Phí bảo hiểm được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo hiểm, thường dao động từ 1,5% đến 3,9% tùy loại xe Số tiền phí bảo hiểm = số tiền bảo hiểm nhân với tỉ lệ phí tương ứng, hoặc có thể tính dựa trên giá trị toàn bộ của xe.
B ả o hi ểm ngườ i ng ồ i trên xe và tai n ạ n lái ph ụ xe (b ả o hi ể m t ự nguy ệ n)
Bảng 1.3 Tính phí bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm/người/vụ Phí bảo hiểm (năm)
Từ 5.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng 0,10% x STBH
(Nguồn:Tác giả tổng hợp)
B ả o hi ể m hàng hóa v ậ n chuy ể n trên xe (b ả o hi ể m t ự nguy ệ n)
Mức trách nhiệm bảo hiểm/vụ = Mức trách nhiệm (tấn) x Số tấn trọng tải của xe
Bảng 1.4 Mức trách nhiệm bồi thường
Mức trách nhiệm bảo hiểm Phí bảo hiểm (năm)
Từ 10.000.000 đồng/tấn đến 100.000.000 đồng/tấn
(Nguồn:Tác giả tổng hợp)
S Ự C Ầ N THI Ế T VÀ VAI TRÒ C Ủ A B Ả O HI ỂM XE CƠ GIỚ I
1.3.1 Tai nạn giao thông đường bộ và sự cần thiết của bảo hiểm xe cơ giới
Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, và bức tranh kinh tế nước ta giờ có nhiều điểm sáng cùng mức sống được cải thiện đáng kể, nhận được sự ngợi khen từ bạn bè và các nước trong khu vực và thế giới Tuy nhiên, dù tăng trưởng khá cao, kinh tế nước ta song hành với những thách thức về tai nạn giao thông và đặc biệt là tệ nạn giao thông đường bộ Vì vậy, giao thông vận tải luôn được đặt lên hàng đầu Ngành giao thông vận tải là một trong những lĩnh vực then chốt của hệ thống phát triển kinh tế - xã hội nước ta và là điều kiện để các ngành kinh tế khác phát triển Có nhiều hình thức vận tải được sử dụng, nhưng với địa lý, kinh tế và xã hội của nước ta, giao thông đường bộ vẫn là hình thức phổ biến nhất nhờ những ưu thế riêng của nó.
Theo luật bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới, các xe ô tô chỉ được phép hoạt động khi đã mua bảo hiểm bắt buộc TNDS cho chủ xe cơ giới, như quy định trong luật Mục đích của luật là bảo vệ các nạn nhân tai nạn giao thông thông qua cơ chế bắt buộc bên có lỗi phải đền bù tài chính cho bên bị thiệt hại Vì thế, mọi chủ xe ô tô có nghĩa vụ mua bảo hiểm Nếu vi phạm nghĩa vụ này có thể dẫn đến ngồi tù tối đa 1 năm hoặc bị bắt giam.
Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới phải thể hiện đầy đủ thời gian đăng ký xe và thời hạn đăng kiểm định kỳ Thời hạn bảo hiểm phải bao phủ toàn bộ thời gian trước khi đến kỳ đăng kiểm tiếp theo, đảm bảo xe được bảo hiểm liên tục Việc ghi rõ các mốc thời gian này giúp chủ xe nắm rõ quyền lợi và tuân thủ quy định pháp luật về bảo hiểm cho xe cơ giới.
Hệ thống kiểm tra bảo hiểm xe là giải pháp tối ưu để ngăn chặn các xe ô tô tham gia giao thông khi chưa mua bảo hiểm và bảo đảm mọi xe đã qua đăng kiểm đều có bảo hiểm đầy đủ Hệ thống này kết nối dữ liệu từ cơ quan đăng kiểm và cơ quan bảo hiểm để xác thực tình trạng bảo hiểm của từng phương tiện, từ đó loại bỏ xe không bảo hiểm khỏi lưu thông Nhờ đó, người dùng và cộng đồng được hưởng sự an toàn giao thông cao hơn và giảm thiểu rủi ro tài chính do tai nạn khi thiếu bảo hiểm Đây cũng là công cụ tăng tính minh bạch cho thị trường bảo hiểm xe cơ giới và khuyến khích chủ xe thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm trước khi vận hành trên đường.
Kể từ khi ra đời và hoạt động cho đến nay, bảo hiểm xe cơ giới đã đóng góp đáng kể vào việc bồi thường thiệt hại và chia sẻ thiệt thòi cho bên thứ ba Đây là lợi ích xã hội lớn, bởi vì không một tổ chức từ thiện nào đủ tiềm lực kinh tế để hỗ trợ toàn bộ nạn nhân Mô hình bảo hiểm xe cơ giới giúp phân bổ rủi ro, giảm gánh nặng tài chính cho các bên liên quan và đảm bảo quyền lợi của nạn nhân được thực thi một cách công bằng.
Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, từ ngày 15/8 đến ngày 14/9/2020 trên toàn quốc xảy ra 1.184 vụ tai nạn giao thông, làm chết 534 người và làm bị thương 882 người So với cùng kỳ năm 2019, số vụ tai nạn giảm 160 vụ, số người chết giảm 29 người và số người bị thương giảm 150 người.
Trong 9 tháng năm 2020 cả nước xảy ra 10.354 vụ tai nạn giao thông, làm chết 4.876 người, bị thương 7.609 người So với 9 tháng đầu năm 2019, số vụ tai nạn giao thông giảm 2.321 vụ, số người chết giảm 783 người, số người bị thương giảm 2.010 người Cụ thể, đường bộ xảy ra 5.849 vụ, làm chết 4.770 người, bị thương 3.106 người So với cùng kỳ năm trước giảm 695 vụ, giảm 756 người chết, giảm
479 người bị thương trong các vụ tai nạn giao thông Theo số liệu của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, đường sắt xảy ra 71 vụ, làm 57 người chết và 16 người bị thương So với cùng kỳ năm trước, số vụ đường sắt giảm 50 vụ, số người chết giảm 44 người và số người bị thương giảm 25 người Đối với đường thủy, xảy ra 50 vụ, làm 40 người chết và 5 người bị thương So với cùng kỳ trước, đường thủy tăng 7 vụ; thông tin về mức tăng số người bị thương chưa được nêu rõ.
Trong kỳ báo cáo, tai nạn hàng hải ghi nhận 10 vụ, làm 9 người chết và không có ai bị thương; so với cùng kỳ năm trước, số vụ không đổi nhưng số người chết và mất tích giảm 4 người, số người bị thương không đổi Về các vụ va chạm giao thông, có 4.374 vụ khiến 4.482 người bị thương nhẹ; so với năm 2019, số vụ giảm 1.583 và số người bị thương nhẹ giảm 1.504 Như vậy, sự ra đời của bảo hiểm xe cơ giới là cần thiết và cần được tiếp tục đón nhận rộng rãi hơn nữa; các cơ quan chức năng cần tuyên truyền sâu rộng hơn về lợi ích cũng như quy định của bảo hiểm xe cơ giới để người dân tham gia, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của chính mình.
1.3.2 Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới
1.3.2.1 Giúp ổn định tài chính của chủ xe khi rủi ro bảo hiểm xảy ra
Khi tham gia giao thông, ai cũng mong hạn chế rủi ro thiệt hại về người và tài sản Rủi ro có thể đến bất ngờ và phần nào do sự bất cẩn của chủ phương tiện Vì vậy để giảm thiểu hậu quả, chủ xe cơ giới nên tham gia bảo hiểm xe cơ giới, nộp phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm Khi có sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm, chủ xe sẽ được bồi thường, với mức bồi thường giới hạn bởi hạn mức trách nhiệm và số tiền bảo hiểm đã mua Việc tham gia bảo hiểm xe cơ giới giúp chủ phương tiện vượt qua khó khăn tài chính và ổn định cuộc sống.
1.3.2.2 Góp phần đề phòng hạn chế tổn thất cho tai nạn giao thông
Như việc xây dựng, cải tạo đường xá, láp đặt các hệ thống đèn tín hiệu, biển báo giao thông… nhằm hạn chế các tai nạn giao thông xảy ra Đề xuất ra những bộ luật xử phạt những trường hợp không tuân thủ luật giao thông nặng nhất có thể Thường xuyên đứng các chốt tuần tra, để xử phạt những trường hợp không có bằng lái xe, không đủ tuổi điều khiển phương tiện đó, và mở ra các lớp tuyên truyền tới với người dân Bên cạnh đó, các công ty bảo hiểm còn đề ra các biện pháp nhằm giúp khách hàng của mình đề phòng và hạn chế rủi ro có thể xảy ra: khuyến khích các chủ xe tự thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất, công ty bảo hiểm phối hợp với các cơ quan ban ngành chức năng tăng cường giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người dân
1.3.2.3 Góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua các hình thức nộp thuế của doanh nghiệp bảo hiểm
Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đã và đang trên đà phát triển vì thế nguồn thu từ nghiệp vụ này của doanh nghiệp bảo hiểm không phải là ít, nó sẽ góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế của các doanh nghiệp bảo hiểm Ngược lại chính nhà nước, chính phủ có thể sử dụng ngân sách đó phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm khác đầu tư, hỗ trợ nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng cải thiện và phát triển hơn
1.3.2.4 Góp phần tăng nguồn vốn đầu tư và phát triển kinh tếđất nước
Phí bảo hiểm do người tham gia đóng góp hình thành quỹ bảo hiểm, quỹ này được dùng để chi trả bồi thường cho các tổn thất khi tham gia giao thông và trong xây dựng, cải tạo hệ thống đường xá; đồng thời nguồn quỹ này được các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư sinh lời nhằm tăng nguồn vốn đầu tư và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
1.3.2.5 Giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội
Phạm vi hoạt động của các công ty bảo hiểm ngày càng rộng khắp trên toàn quốc, từ các thành phố phát triển đến vùng nông thôn xa xôi Sự hiện diện rộng rãi này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động mà còn đóng góp đáng kể vào nền kinh tế ổn định của đất nước Trong ngành bảo hiểm, lực lượng nhân viên bảo hiểm, cộng tác viên bảo hiểm và đại lý bảo hiểm đóng vai trò là nòng cốt trong mạng lưới phân phối và bảo vệ tài sản cho khách hàng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững cho thị trường bảo hiểm nói riêng và nền kinh tế nói chung.
1.3.2.6 Góp phần xoa dịu bớt sự căng thẳng giữa chủ xe với nạn nhân của các vụ tai nạn
Trong tai nạn giao thông, hầu hết các trường hợp đều phát sinh xích mích và căng thẳng giữa chủ phương tiện và nạn nhân Công ty bảo hiểm căn cứ vào biên bản giám định và xuống tận hiện trường để xác định mức độ lỗi và tổn thất của hai bên, từ đó đưa ra mức bồi thường thỏa đáng và hợp lý cho cả hai phía.
N ỘI DUNG QUY ĐỊNH CƠ BẢ N C Ủ A B Ả O HI ỂM XE CƠ GIỚ I
1.4.1 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm
Chủ phương tiện tham gia bảo hiểm vật chất xe để được bồi thường thiệt hại vật chất xảy ra với xe mình do các rủi ro được bảo hiểm gây nên Đối tượng bảo hiểm vật chất xe cơ giới là chính những chiếc xe còn giá trị, được phép lưu hành và có đầy đủ giấy tờ Với xe mô tô, xe máy do giá trị thấp nên chủ xe thường chọn tham gia bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe Với xe ô tô, là loại xe có giá trị lớn, vận tốc cao và phạm vi lưu thông rộng, thiệt hại thường lớn hơn nên chủ xe có thể chọn tham gia bảo hiểm toàn bộ vật chất xe hoặc bảo hiểm từng bộ phận của chiếc xe.
Phạm vi bảo hiểm xe cơ giới là các giới hạn mà hợp đồng bảo hiểm quy định, xác định những rủi ro và thiệt hại được bảo hiểm và các trường hợp mà công ty bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tổn thất Trong phạm vi này, người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm và người bảo hiểm cam kết bồi thường các chi phí liên quan đến xe cơ giới như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại đã được liệt kê, tùy thuộc vào điều khoản và mức giới hạn đã thỏa thuận Khi tai nạn hoặc sự cố nằm trong phạm vi bảo hiểm và đủ điều kiện bồi thường, bên bảo hiểm sẽ thanh toán bồi thường theo mức giới hạn và điều kiện trong hợp đồng Mục tiêu là làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên, giúp chủ xe quản lý rủi ro và an tâm khi vận hành xe.
Rủi ro được bảo hiểm
Trong bảo hiểm vật chất xe, các rủi ro được bảo hiểm thông thường bao gồm tai nạn do đâm va quẹt, lật đổ, cháy, nổ, bão lụt, sét đánh, động đất, mưa đá, mất cắp toàn bộ xe và tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên.
Phạm vi về thời gian
Bảo hiểm vật chất xe cơ giới có giới hạn về thời gian bảo hiểm, thông thường là một năm tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực Khi hết thời hạn bảo hiểm, chủ phương tiện muốn tiếp tục được bảo hiểm phải gia hạn hợp đồng hoặc tái tục hợp đồng mới.
Phạm vi về không gian
Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm chỉ áp dụng trong phạm vi địa bàn hoạt động được thỏa thuận trước cho xe mua bảo hiểm Nếu tai nạn xảy ra với xe nằm ngoài phạm vi địa lý đã được cam kết, thiệt hại sẽ không được bồi thường.
Công ty bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại vật chất của xe gây ra bởi:
Hao mòn tự nhiên là quá trình mất giá trị và giảm chất lượng của tài sản theo thời gian, có thể đi kèm với hỏng hóc do khuyết tật hoặc hư hỏng phát sinh trong quá trình sử dụng và sửa chữa Hình thức hao mòn này được phản ánh dưới dạng khấu hao và thường được tính theo tháng để phản ánh đúng mức độ suy giảm giá trị trong báo cáo tài chính và quản lý chi phí.
Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị, xăm lốp bị hư hỏng mà không do tai nạn gây ra;
Mất cắp bộ phận xe sẽ không được bồi thường Để ngăn ngừa nguy cơ lợi dụng bảo hiểm và các hành vi vi phạm pháp luật cũng như một số rủi ro đặc biệt khác, những thiệt hại, tổn thất xảy ra trong các trường hợp sau sẽ không được bồi thường.
Xe không đủ điều kiện kĩ thuật và thiết bị an toàn để lưu hành theo quy định của luật an toàn giao thông đường bộ;
Chủ phương tiện vi phạm nghiêm trọng luật giao thông đường bộ khi xe không có giấy phép lưu hành; lái xe không có bằng lái hoặc bằng lái không hợp lệ; lái xe bị ảnh hưởng của rượu, bia, ma túy hoặc các chất kích thích tương tự khi điều khiển xe; xe chở chất cháy, chất nổ trái phép; xe chở quá trọng tải hoặc vượt số lượng hành khách quy định; xe đi vào đường cấm; xe đi đêm không đèn; xe được sử dụng để tập lái, đua thể thao hoặc chạy thử sau khi sửa chữa.
Trong thời hạn bảo hiểm xe, khi chủ xe chuyển quyền sở hữu cho người khác, quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực với chủ xe mới Nếu chủ xe cũ không chuyển quyền bảo hiểm cho chủ xe mới, công ty bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm cho chủ xe cũ và sẽ tiến hành làm thủ tục bảo hiểm cho chủ xe mới nếu họ có yêu cầu.
Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế trên thị trường tại thời điểm người tham gia mua bảo hiểm, làm cơ sở để thanh toán khi xảy ra rủi ro Do thị trường luôn biến động và có thêm nhiều mẫu xe mới tham gia giao thông, việc xác định giá trị xe một cách tuyệt đối gặp khó khăn Để ước lượng một cách tương đối giá trị thực tế của xe, công ty bảo hiểm có thể dựa vào các yếu tố như loại xe, năm sản xuất, mức độ mới hay cũ, thời gian sử dụng, dung tích xi lanh và tỉ lệ khấu hao Những yếu tố này giúp hình thành mức giá bảo hiểm phản ánh sát với thị trường và hỗ trợ quá trình bồi thường.
Các công ty bảo hiểm thường xác định giá trị bảo hiểm cho xe dựa trên hai yếu tố chính: giá trị ban đầu của xe và mức khấu hao theo thời gian Cụ thể, giá trị bảo hiểm được ước tính bằng giá trị ban đầu của xe trừ đi phần khấu hao tương ứng với tuổi thọ và tình trạng xe, từ đó xác định mức phí bảo hiểm và mức bồi thường khi xảy ra rủi ro.
GTBH bằng GTBD (nguyên giá) trừ khấu hao (nếu có) Đối với xe sử dụng dưới một năm, GTKH bằng 0 nên giá trị bảo hiểm bằng GTBD của xe Đối với xe sử dụng trên một năm thì khấu hao được xác định như sau:
GTKH = GTBD x Tỉ lệ khấu hao x Sốnăm sử dụng
Số tiền bảo hiểm là khoản tiền tối đa mà công ty bảo hiểm có thể phải trả khi giải quyết bồi thường, được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
Trong trường hợp chủ phương tiện tham gia bảo hiểm thiệt hại vật chất toàn bộ xe, STBH được xác định dựa trên giá trị thực tế của xe tại thời điểm ký kết hợp đồng Vì vậy, giám định viên phải nắm vững đầy đủ thông tin từ đơn yêu cầu bảo hiểm của các chủ phương tiện để xác định đúng mức bồi thường và đảm bảo hồ sơ được xử lý theo đúng quy trình.
Trong bảo hiểm tổng thành thân vỏ xe (STBH), khoản bồi thường được tính dựa trên giá trị toàn bộ xe và tỷ lệ phần trăm của tổng thành thân vỏ so với giá trị xe Tỷ lệ này do các công ty bảo hiểm quy định riêng cho từng loại xe, vì vậy mức bồi thường khi xảy ra tổn thất phụ thuộc vào loại xe và điều kiện bảo hiểm được ký kết.
Trên cơ sở giá trị bảo hiểm, chủ phương tiện có thể tham gia bảo hiểm với các trường hợp:
Bảo hiểm đúng giá trị: STBH = GTBH
Bảo hiểm dưới giá trị: STBH < GTBH
Bảo hiểm trên giá trị: STBH > GTBH
KHÁI QUÁT V Ề C Ạ NH TRANH C Ủ A DOANH NGHI Ệ P KINH DOANH
Trong lý thuyết tổ chức doanh nghiệp công nghiệp, một doanh nghiệp được xem là có sức cạnh tranh khi có khả năng đứng vững trước các nhà sản xuất và đối thủ cạnh tranh bằng các chiến lược nâng cao vị thế, như hạ giá sản phẩm cùng loại, cung cấp sản phẩm có cùng đặc tính với mức giá thấp hơn, hoặc kèm dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn so với đối thủ Một định nghĩa khác về cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp nhằm đáp ứng và đối phó với các đối thủ trong cung cấp sản phẩm và dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận.
Cạnh tranh là sự tranh giành lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia thị trường với tham vọng mua rẻ-bán đắt Cạnh tranh là một phương thức vận động của thị trường và quy luật cạnh tranh là một trong những quy luật quan trọng chi phối sự linh động của thị trường Sở dĩ như vậy là vì đối tượng tham gia thị trường là bên mua và bên bán Đối với bên mua mục đích là tối đa hoá lợi ích của những hàng hoá mà họ mua được, còn với bên bán ngược lại là làm sao để tối đa hoá lợi nhuận trong những tình huống cụ thể của thị trường Như vậy trong cơ chế thị trường tối đa hoá lợi nhuận đối với các doanh nghiệp là mục tiêu điển hình nhất.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp là tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế trên thị trường, đồng thời làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội Doanh nghiệp tập trung tối đa hóa hiệu quả hoạt động để tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời xây dựng uy tín, mạng lưới đối tác và lòng tin của khách hàng Việc cân bằng giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội giúp thương hiệu phát triển bền vững, nâng cao nhận diện trên thị trường và đóng góp tích cực cho cộng đồng.
Phương pháp thực hiện: Vận dụng những lợi thế so sánh trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác
Thời gian là yếu tố quyết định trong mọi chiến lược sản phẩm và cạnh tranh, vì các yếu tố cạnh tranh thích nghi và thay đổi theo thời gian Cạnh tranh được xem là một quá trình liên tục diễn ra trong suốt vòng đời sản phẩm và thị trường, đòi hỏi sự cập nhật liên tục và điều chỉnh chiến lược Để duy trì lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần theo dõi xu hướng, nhận diện các yếu tố thay đổi theo thời gian và tối ưu hóa giá trị cho khách hàng ở từng giai đoạn.
1.5.2 Khái niệm sức cạnh tranh
Để một sản phẩm có vị trí vững chắc trên thị trường và mở rộng phạm vi thị trường của nó, nó phải có điểm mạnh và khả năng nâng cao sức cạnh tranh, giúp tăng sức hút và sự hiện diện trên thị trường cạnh tranh Sức cạnh tranh của hàng hóa được hiểu là toàn bộ các đặc điểm, yếu tố và tiềm năng mà sản phẩm có thể duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường cạnh tranh một cách lâu dài và có ý nghĩa Để đánh giá một sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh hay không, cần dựa vào các yếu tố như chất lượng sản phẩm, mức giá, hệ thống phân phối, thương hiệu, dịch vụ sau bán hàng, đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng với thị trường và hiệu quả của các chiến lược tiếp thị.
Giá thành sản phẩm và lợi thế về chi phí (khả năng giảm chi phí đến mức tối đa)
Chất lượng sản phẩm và khả năng đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.[5]
NH Ữ NG Y Ế U T Ố ẢNH HƯỞ NG C Ạ NH TRANH C Ủ A S Ả N PH Ẩ M
1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Công nghệ là tổng hợp của nhiều phương tiện kỹ thuật, kỹ năng và phương pháp được dùng để chuyển hóa nguồn lực thành sản phẩm hoặc dịch vụ Nó bao gồm việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và đổi mới trong sản xuất, quản lý và phân phối nhằm tối ưu hóa hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng Qua đó, công nghệ đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, nâng cao năng suất và cải thiện đời sống, đồng thời mở ra cơ hội cạnh tranh và tạo ra các dịch vụ đa dạng cho người dùng.
Máy móc thiết bị và công nghệ đóng vai trò then chốt trong sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp Đây là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất của hoạt động kinh doanh, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và năng suất sản xuất Công nghệ sản xuất cùng với máy móc thiết bị ảnh hưởng tới chi phí sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến giá thành và giá bán trên thị trường Một doanh nghiệp sở hữu hệ thống máy móc hiện đại và đầy đủ sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, nâng cao uy tín và cạnh tranh trong thị trường.
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố sống còn quyết định cơ cấu sản xuất, khả năng cạnh tranh và xuất khẩu của sản phẩm Dù trình độ khoa học công nghệ ngày càng tiên tiến, con người vẫn được coi là nhân tố căn bản nhất tác động đến chất lượng và hiệu quả của các hoạt động sản xuất và dịch vụ Trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, khả năng thích ứng với sự thay đổi và nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự cạnh tranh trên thị trường.
1.6.1.3 Quy mô, uy tín doanh nghiệp, thương hiệu của sản phẩm
Quy mô thực chất là chi phí trên một đơn vị sản phẩm, cho thấy lợi thế của quy mô sản xuất và kinh doanh lớn Doanh nghiệp có quy mô lớn, đặc biệt về vốn, có nền tảng để tiến hành các hoạt động kinh doanh và hướng tới lợi nhuận cao nhất, từ đó cải thiện hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường.
Uy tín của doanh nghiệp là nền tảng để xây dựng niềm tin với nhà cung cấp và khách hàng Khi được xem là đối tác đáng tin cậy, doanh nghiệp dễ thu hút khách hàng và có thể linh hoạt trong các thỏa thuận hợp đồng và hình thức thanh toán, từ quy ước về giá cả, số lượng, kích cỡ và mẫu mã đến các phương thức như bán trả góp, bán chịu hay bán gối đầu Nhờ đó, uy tín càng trở nên sắc bén trong cạnh tranh, tạo cơ hội mở rộng thị phần và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Cùng với uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh và vị thế trên thị trường Một thương hiệu mạnh không chỉ giúp doanh nghiệp dẫn đầu ngành mà còn làm tăng thị phần nhờ sự nhận diện và tin tưởng của người tiêu dùng Nhờ thương hiệu ngày càng nổi tiếng, doanh nghiệp có thể định giá cao hơn và tác động lên cấu trúc thị trường, khiến các đối thủ khó chia sẻ thị phần với họ.
1.6.1.4 Nguồn lực về tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng phản ánh năng lực và vị thế cạnh tranh của một doanh nghiệp Các yếu tố tài chính có thể tác động đến chiến lược hiện tại và việc thực hiện các kế hoạch nhằm tối ưu hóa hiệu quả và tăng trưởng bền vững Một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính vững mạnh sẽ thuận lợi huy động vốn, đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu tư cho đào tạo nâng cao trình độ người lao động và dễ dàng tận dụng các cơ hội kinh doanh trên thị trường Nguồn lực này cũng cho phép doanh nghiệp triển khai hiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường và cải tiến sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, từ đó tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và mở rộng thị phần.
1.6.1.5 Năng lực tổ chức quản lí và điều hành kinh doanh
Một bộ máy tổ chức quản lý phù hợp và quan điểm rõ ràng sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp thông suốt, giảm chi phí hành chính, thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn biến động, doanh nghiệp phải linh hoạt thích ứng để tồn tại; ngược lại, sẽ trở nên lạc hậu Nhu cầu thị trường luôn thay đổi, vòng đời sản phẩm ngắn hơn và các sản phẩm thay thế liên tục xuất hiện với mẫu mã và chất lượng cao hơn Do vậy, sức cạnh tranh của sản phẩm được đánh giá bởi tính linh hoạt và khả năng thực hành của doanh nghiệp trong việc đáp ứng kịp thời các nhu cầu thay đổi của thị trường.
1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.6.2.1 Các yếu tố về kinh tế
Tăng trưởng GDP ở mức cao đẩy thu nhập của người dân lên, nâng cao khả năng thanh toán và sức mua, đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp Khi thu nhập dân cư tăng và chi tiêu được kích hoạt, thị trường tiêu thụ mở rộng, cho phép doanh nghiệp tận dụng để tăng doanh thu và mở rộng quy mô.
Tỉ lệ lạm phát có quan hệ mật thiết với mức tăng trưởng kinh tế: khi nền kinh tế tăng trưởng cao, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp được cải thiện và khả năng tích tụ, tập trung vốn tư bản ngày càng lớn Nhờ đó, các doanh nghiệp đầu tư và phát triển sản xuất với tốc độ nhanh, kéo theo nhu cầu về tư liệu sản xuất tăng lên Với bối cảnh như vậy, cơ hội kinh doanh mở rộng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp được nâng cao trên thị trường.
Lãi suất cho vay từ ngân hàng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay ngân hàng Khi lãi suất cho vay tăng, chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi vay lớn hơn, từ đó làm giảm lợi thế cạnh tranh, nhất là khi các đối thủ cạnh tranh có nguồn vốn mạnh và tiền lực tài chính ổn định.
Tỉ lệ thất nghiệp và giá trị đồng tiền trong nước có tác động nhanh chóng và sâu sắc đến từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế mở Khi đồng nội tệ lên giá, nhập khẩu được khuyến khích, giá hàng nhập khẩu giảm và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước trên thị trường nội địa sẽ bị suy yếu Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá, sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên trên cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài do giá bán hàng hóa giảm so với các đối thủ sản xuất ở nước ngoài.
1.6.2.2 Các yếu tố vềvăn hóa xã hội
Các quan điểm sống, phong cách sống, tính tích cực tiêu dùng, tỉ lệ tăng dân số và tỉ lệ sinh đẻ tạo thành động lực chính tác động đến nhu cầu thị trường và điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp Khi nhu cầu tiêu dùng khác nhau giữa các khu vực, doanh nghiệp phải nhận diện sự đa dạng này và điều chỉnh chính sách sản phẩm cùng chiến lược tiêu thụ phù hợp với từng thị trường địa phương để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
1.6.2.3 Các nhân tố thuộc môi trường ngành
Khi các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, sức cạnh tranh của ngành bị pha loãng do tăng năng lực sản xuất và khối lượng sản xuất, khiến quy mô cạnh tranh có xu hướng giảm Sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp mới phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của thị trường Để đối phó với sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn, các doanh nghiệp thường áp dụng các chiến lược như nâng cao chất lượng sản phẩm, bổ sung các đặc tính mới, liên tục cải tiến và hoàn thiện sản phẩm để tạo khác biệt hoặc nổi trội trên thị trường, đồng thời phấn đấu giảm chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng lợi thế cạnh tranh.
THỰ C TR Ạ NG C Ạ NH TRANH D Ị CH V Ụ B Ả O HI ỂM XE CƠ
T Ổ NG QUAN V Ề CÔNG TY B Ả O HI ỂM PVI BÌNH DƯƠNG
Hình 1.1: T ổ ng công ty B ả o hi ể m PVI t ạ i Hà n ộ i
Hình 1.2: Công ty B ả o hi ể m PVI t ạ i Bình Dương
Tiền thân là Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam được thành lập ngày 23/01/1996 theo quyết định 12/BT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; cấp giấy phép kinh doanh số 110356 và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và đăng ký hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 07/TC/GCN ngày 02/12/1995 Với tên giao dịch quốc tế Petrovietnam Insurance Company (PVI), công ty là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và không chỉ dừng ở khai thác trong ngành dầu khí mà còn mở rộng phạm vi sang nhiều nghiệp vụ bảo hiểm như dầu khí, hàng hải, kỹ thuật/tài sản, hàng không, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm con người và bảo hiểm xe cơ giới.
Vào năm 2006, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã quyết định cổ phần hóa PVI và chuyển đổi thành một Tổng công ty cổ phần, với cổ đông chi phối là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam chiếm 76% vốn điều lệ, nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và xây dựng PVI thành một tổng công ty cổ phần mạnh trong định chế Bảo hiểm – Tài chính của Tập đoàn Tháng 04 năm 2007, Tổng Công ty
Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam chính thức ra mắt theo quyết định số 3484/QĐ-BTC ngày 05/12/2006 của Bộ Công nghiệp và giấy phép số 42GP/KDBH ngày 12/03/2007 của Bộ Tài chính, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của ngành bảo hiểm và mở ra giai đoạn phát triển mới cho nền kinh tế nước nhà Từ những bước đi đó, công ty đã đạt được nhiều thành công rực rỡ, đóng góp to lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế và khẳng định vị thế là một trong ba công ty bảo hiểm hàng đầu Việt Nam.
Tên gọi đầy đủ: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
Tên Tiếng Anh: Petrovietnam Insurance Joint Stock Corporation
Trụ sở chính: 01 Phạm Văn Bạch - quận Cầu Giấy - Hà Nội
Trụ sở thực tập: 48 đường Hoàng Văn Thụ, KDC Chánh Nghĩa, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương
Email: Thaocv@pvi.com.vn
Website: http:// www.pvi.com.vn
Trong 5 năm đầu thành lập, PVI duy trì và củng cố hoạt động với tổng doanh thu đạt 516 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước trên 48 tỷ đồng và lợi nhuận 30 tỷ đồng; giai đoạn này công ty tập trung xây dựng cơ sở vật chất và đào tạo đội ngũ nhân viên để chuẩn bị cho sự phát triển dài hạn.
Trong năm 2001, thị trường bảo hiểm Việt Nam trải qua nhiều biến động lớn do thiên tai, khủng bố và khủng hoảng kinh tế khu vực Với bản lĩnh và chiến lược kinh doanh hợp lý, PVI đã khẳng định vị thế của mình khi doanh thu đạt 187 tỷ đồng, tăng 167% so với năm 2000 Các hãng bảo hiểm và môi giới quốc tế nhìn nhận PVI ở vị thế chủ đạo trên thị trường bảo hiểm năng lượng Việt Nam Điển hình cho uy tín của PVI là đã thu xếp bảo hiểm an toàn và cấp đơn bảo hiểm đạt chuẩn quốc tế cho tài sản, hoạt động của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsopetro.
Vào năm 2002, PVI tận dụng lợi thế thương hiệu và năng lực tài chính để vươn lên dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hải và xây dựng – lắp đặt Với sự kết hợp giữa uy tín thương hiệu và nguồn lực vốn ổn định, PVI tăng cường dịch vụ, mở rộng mạng lưới đối tác và đáp ứng nhu cầu bảo hiểm cho các dự án hàng hải và công trình xây dựng.
Từ năm 2005 , PVI đã có những bước trưởng thành quan trọng về cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các dự án dầu khí lớn tại nước ngoài và tăng cường nhận tái bảo hiểm từ Triều Tiên, Trung Quốc… Từ đó PVI thành lập các chi nhánh khu vực và phát triển mạng lưới đại lý chuyên nghiệp trên khắp các tỉnh thành trong cả nước Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 từ năm 2002 đến nay đã giúp kiểm soát chặt chẽ quy trình cấp đơn bảo hiểm và kiểm soát nội bộ đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Năm 2006, PVI đã đánh dấu chặng đường 10 năm hình thành và phát triển bằng sự kiện đạt doanh thu 1.000 tỷ vào ngày 26/9/2006 cùng với việc vốn và tài sản được nâng lên đáng kể Đây là năm quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Bảo hiểm Dầu khí – PVI và là năm thứ 6 liên tiếp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch do Tập đoàn giao với tổng doanh thu đạt 1.304 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 105 tỷ đồng, lợi nhuận đạt trên 60 tỷ đồng…Tháng 9/2006, Bộ Công nghiệp và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã có Quyết định cổ phần hóa PVI với mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh và xây dựng PVI trở thành một Tổng công ty cổ phần mạnh trong định chế Bảo hiểm - Tài chính của Tập đoàn Ngày 12/4/2007 là ngày Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam chính thức ra mắt, đánh dấu sự chuyển mình cho những thành công rực rỡ tiếp theo
Trong năm 2007, PVI lần đầu chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang mô hình Tổng công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp, đánh dấu bước ngoặt chiến lược quan trọng cho sự phát triển của tập đoàn Dù phải thích ứng với cơ chế quản lý mới, PVI đã thể hiện bản lĩnh và sự linh hoạt, duy trì tốc độ tăng trưởng và hiệu quả quản trị Kết quả, doanh thu đạt 1.997 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 250 tỷ đồng, cho thấy quá trình chuyển đổi mang lại lợi ích rõ ràng và định hình nền tảng cho sự bền vững của PVI.
Vào năm 2008, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn thế giới, PVI vẫn vượt qua nhờ nhiệt huyết và sự sáng tạo Doanh thu đạt 2.694 tỷ đồng, làm tiền đề cho mốc 3.000 tỷ đồng vào tháng 12/2009.
Năm 2009, PVI chinh phục mốc 3.000 tỷ đồng vào giữa tháng 11 và kết thúc năm ở mức 3.566 tỷ đồng doanh thu, lợi nhuận 220 tỷ đồng, đóng góp 240 tỷ đồng cho ngân sách nhà nước Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 30,5% so với năm 2008 và vượt mức kế hoạch Tập đoàn giao là 118,6% Tốc độ tăng trưởng doanh thu bảo hiểm gốc đạt 37,1%, giúp PVI trở thành doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.
Năm 2010, khi cơn bão khủng hoảng kinh tế toàn cầu dần qua đi, nền kinh tế
Việt Nam ghi nhận sự phục hồi kinh tế nhanh khi GDP tăng 6,78%, vượt kế hoạch 6,5%, cho thấy tăng trưởng GDP ấn tượng và hiệu quả của chính sách vĩ mô Đầu tư toàn xã hội đạt kết quả tích cực, phản ánh sự phục hồi và triển khai các dự án nguồn vốn lớn Trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, thị trường tăng trưởng mạnh với tổng doanh thu 17.072 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2009.
Năm 2011, ghi một dấu mốc đặc biệt trong lịch sử phát triển của PVI
Holdings cho biết đã đạt doanh thu cao nhất từ trước tới nay và tái cấu trúc thành công hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đồng thời được đón nhận danh hiệu Anh hùng Lao động Lần đầu tiên, năm 2011, PVI đạt doanh thu trên 5.200 tỷ đồng, tăng trưởng trên 15% so với năm 2010; ngân sách nhà nước nộp được trên 440 tỷ đồng, tăng 47% so với năm trước PVI tiếp tục được xem là nhà bảo hiểm công nghiệp hàng đầu tại thị trường bảo hiểm Việt Nam và duy trì tốc độ phát triển cao nhất, vượt xa các công ty bảo hiểm khác trên thị trường. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Năm 2012, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ PVI Sun Life do PVI sở hữu 51% vốn điều lệ được thành lập với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Đây cũng là lần đầu tiên tại Việt Nam PVI có các đơn vị thành viên hoạt động trên cả ba lĩnh vực bảo hiểm: phi nhân thọ, nhân thọ và tái bảo hiểm Cũng trong năm 2012, PVI tăng vốn điều lệ lên 2.342 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược hiện hữu, Tập đoàn Talanx (Đức).
Vào năm 2013, Công ty Tái bảo hiểm PVI (PVI Re) đã hoàn tất chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần và chính thức trở thành Tổng công ty Cổ phần Tái bảo hiểm PVI PVI Re có vốn điều lệ 668 tỷ đồng, trong đó 68,86% vốn thuộc về PVI Năm 2013, PVI được Đảng và Nhà nước trao tặng phần thưởng cao quý Huân chương Độc lập Hạng Ba.
TH Ự C TR Ạ NG C Ạ NH TRANH D Ị CH V Ụ B Ả O HI ỂM XE CƠ GIỚ I
Khai thác bảo hiểm đóng vai trò sống còn đối với mỗi doanh nghiệp bảo hiểm, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt như hiện nay Để kinh doanh hiệu quả, mọi nghiệp vụ bảo hiểm đều phải trải qua một chuỗi khâu công việc thiết yếu như: khai thác, giám định bồi thường, đề phòng và hạn chế tổn thất; và nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới cũng vậy, phải tổ chức tốt các khâu này Khâu khai thác là bước đi đầu trong chiến lược kinh doanh của nghiệp vụ này và kết quả của nó có thể là doanh thu phí khai thác được trong kỳ hoặc số lượng hợp đồng khai thác được, hoặc số đơn bảo hiểm cấp trong kỳ Mỗi năm, các doanh nghiệp bảo hiểm lập kế hoạch khai thác cho từng nghiệp vụ và từng loại bảo hiểm, và để đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch đó, họ dùng các chỉ số đánh giá như sau: tỉ lệ hoàn thành kế hoạch khai thác, doanh thu phí và số hợp đồng hoặc số đơn bảo hiểm cấp trong kỳ.
Bảng 2.2: Kết quả khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo
Số hợp đồng khai thác được trong kỳ hợp đồng
Doanh thu phí bảo hiểm nghiệp vụ triệu đồng 4410 2970 4517 3201
Tăng trưởng của sốlượng hợp đồng hợp đồng
Tăng (giảm) doanh thu phí nghiệp vụ triệu đồng
Phí bảo hiểm trung bình cho 1 hợp đồng
Giá trị bảo hiểm trung bình cho một hợp đồng
Số tiền bảo hiểm trung bình cho một hợp đồng
(Nguồn:Ban kinh doanh 2017 – 2020 công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương)
Bảng 2.3: Tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới so với tổng doanh thu phí tại Công ty Bảo Hiểm PVI Bình Dương
Doanh thu phí nghiệp vụ Tr đồng 4.410 2.970 4.517 2.342
Tổng doanh thu phí của văn phòng Tr đồng 7.122 4.702 6.620 5.126
Tỷ lệ doanh thu phí / tổng doanh thu phí % 62 63 68 66,5
(Nguồn:Ban kinh doanh 2017 – 2020 công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương)
2.3.2 Hiệu quả khai thác Để đánh giá hiệu quả khai thác thì phải xác định chỉ tiêu kết quả kinh doanh và chỉ tiêu chi phí Cụ thể, nếu kí hiệu một chỉ tiêu chi phí nào đó là C và một chỉ tiêu kết quả kinh doanh nào đó là K, thì chỉ tiêu hiệu quả H được tính từ hai chỉ tiêu trên là:
Công thức cho thấy mỗi đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu kết quả, hoặc để có một đơn vị kết quả thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Điều này vẫn đúng khi đánh giá hiệu quả cho từng khâu công việc; để đánh giá hiệu quả khai thác, ta dùng chỉ tiêu sau nhằm đo lường mối quan hệ chi phí - kết quả ở mỗi giai đoạn.
HQKT = Kết quả khai thác trong kỳ / chi phí khai thác trong kỳ
Trong phần này, kết quả khai thác trong kỳ có thể được thể hiện dưới hai hình thức: doanh thu phí bảo hiểm và số lượng hợp đồng, số đơn bảo hiểm được cấp trong kỳ Việc theo dõi các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động bảo hiểm, đồng thời cung cấp cơ sở phân tích lợi nhuận, dòng tiền và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Chi phí khai thác trong kỳ là tổng chi phí trong khâu khai thác đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
Bên cạnh các chỉ tiêu hiện có, có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu như doanh thu phí bình quân trên mỗi cán bộ khai thác, doanh thu phí bình quân cho mỗi đại lý và tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm, nhằm phân tích cụ thể hơn hiệu quả của công tác khai thác và tối ưu hoá hoạt động phân phối bảo hiểm.
Bảng 2.4: Hiệu quả khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương
Doanh thu phí nghiệp vụ trong kì Tr đồng 4.410 2.970 4.517 2.342
Số hợp đồng khai thác được trong kì Hợp đồng 1.362 953 1.379 947
Chi phí khai thác nghiệp vụ Tr.đồng 242,31 180,23 240,27 167,32
Chi phi bình quân cho một hợp đồng bảo hiểm Trđ/hợpđ 0,178 0,189 0,174 0,181
Doanh thu phí nghiệp vụ
Từ cán bộ khai thác
Số cán bộ khai thác Người 8 7 9 6
Số đại lý khai thác Người 6 5 6 4
DTBQ cho 1 cán bộ khai thác Trđ/ng 486,3 268,8 493,4 273 DTBQ cho 1 đại lý khai thác Trđ/ng 88,2 56,4 95 53
(Nguồn: Ban kinh doanh 2017 -2020 công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương)
ĐÁNH GIÁ CHUNG
Công ty đặt trên con đường chính ở thành phố Thủ Dầu Một, vị trí đắc địa thuận lợi cho khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới và các nghiệp vụ bảo hiểm văn phòng Văn phòng nằm ngay tại vị trí trung tâm của tuyến đường, cạnh bên là nhiều quán xá và công ty khác, lưu lượng người qua lại lớn giúp công ty được nhiều khách hàng biết đến và thu hút cả cá nhân lẫn tổ chức lớn nhỏ đến làm việc và mua bảo hiểm.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành bảo hiểm, công ty là một thành phần cốt lõi và được xem là một trong những công ty bảo hiểm lớn tại Việt Nam, cung cấp đa dạng các loại bảo hiểm cho người tiêu dùng.
Một công ty có quản lý có tâm, có trình độ và dày dặn kinh nghiệm trong ngành, luôn thấu hiểu và biết cách phân bố công việc cho từng nhân viên mà không phân bì ai Nhờ đó, công ty sở hữu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp, nhiệt huyết và gắn bó lâu dài với công việc và với công ty.
Công ty còn ghi điểm với dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng cao, thái độ thân thiện và sự thấu hiểu sâu sắc đối với mọi thắc mắc của khách hàng Nhờ sự tận tâm và phản hồi nhanh chóng, khách hàng luôn tin tưởng và lựa chọn công ty cho các nhu cầu liên quan Điều này tăng sự hài lòng và thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.
2.4.2 Khó khăn và hạn chế
Dù công ty đã đạt được nhiều kết quả phát triển đáng ghi nhận, sự tiệm cận giữa tiềm năng phát triển của thị trường và nhu cầu kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước cho thấy việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Bảo hiểm PVI Bình Dương vẫn tồn tại một số vấn đề cần được khắc phục Các vấn đề này xoay quanh hiệu quả khai thác, quy trình thẩm định, quản lý rủi ro và chất lượng phục vụ khách hàng trong lĩnh vực bảo hiểm vật chất xe cơ giới, từ đó đòi hỏi các giải pháp cải thiện để tận dụng tối đa tiềm năng thị trường và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp và cộng đồng.
Dịch bệnh Covid-19 kéo dài đã gây ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều doanh nghiệp, khiến một phần thiệt hại về tài chính và làm gia tăng áp lực lên nguồn lực cũng như dòng tiền, buộc công ty phải đối mặt với những thách thức trong việc duy trì hoạt động sản xuất - kinh doanh Bên cạnh đó, sự bất ổn kinh tế và tình trạng mất việc làm càng làm nổi lên nỗi lo của người lao động và gia đình họ Để vượt qua khủng hoảng, doanh nghiệp cần tối ưu chi phí, tái cơ cấu nguồn lực và tìm kiếm các giải pháp thích ứng, đồng thời bảo đảm an toàn việc làm và duy trì tăng trưởng trong giai đoạn phục hồi.
Trong giai đoạn từ giữa năm 2019 đến năm 2020, đã có sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh từ các doanh nghiệp bảo hiểm mới thành lập trên địa bàn, làm tăng tính cạnh tranh và sự đa dạng của thị trường Điều này đồng thời khiến thị trường bảo hiểm ngày càng phân mảnh với sự gia tăng của các công ty và văn phòng bảo hiểm mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tối ưu hóa dịch vụ và chiến lược để duy trì thị phần.
Các công ty mới thành lập và các đơn vị đang mở rộng mạng lưới hoạt động đã triển khai nhiều hình thức và biện pháp tài chính nhằm thu hút nguồn lực lao động, từ đó thúc đẩy sự phát triển ổn định của hệ thống Tổng công ty Bảo hiểm PVI nói chung và Công ty Bảo hiểm PVI Bình Dương nói riêng cho rằng để giữ chân lao động giỏi cần có cơ chế đãi ngộ phù hợp và linh hoạt, thích ứng với từng vị trí và yêu cầu công việc.
Nền kinh tế đang cải thiện và mở rộng, giúp người lao động ngày càng có ý thức tham gia bảo hiểm nhiều hơn trước Trong bối cảnh này, nhiều công ty mở rộng dịch vụ bảo hiểm để khai thác thị trường đang được người dân quan tâm Tuy nhiên, vẫn có những đối tượng lừa đảo do thiếu kiến thức về bảo hiểm, có thể gây thiệt hại cho người mua Vì vậy, người lao động và người tiêu dùng nên trang bị kiến thức cơ bản về bảo hiểm, so sánh sản phẩm và thẩm định kỹ lưỡng trước khi ký hợp đồng với bất kỳ công ty bảo hiểm nào.
CÁC GI Ả I PHÁP MARKETING NH Ằ M NÂNG CAO C Ạ NH TRANH
2.5.1 Xác định thị trường và thị trường mục tiêu
Xác định thị trường mục tiêu cho bảo hiểm ô tô và xe máy dựa trên nhu cầu mua bảo hiểm, số lượng và phân bổ phương tiện ở từng địa phương và vùng miền Nhu cầu bảo hiểm xe cơ giới khác nhau giữa các địa phương do nhận thức và kiến thức của người dân chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kiểm tra, kiểm soát phương tiện của cơ quan chức năng tại từng khu vực Hiện nay, nhu cầu ngày càng phát triển mạnh tại các thành phố lớn và các đô thị trung ương có thu nhập cao và phát triển nhanh, trong khi tiềm năng bảo hiểm ở địa phương xa và vùng miền vẫn rất lớn.
Chúng ta cần xác định rõ mục tiêu thị trường để tập trung nguồn lực và xây dựng kế hoạch thành lập, phát triển mạnh mạng lưới bán lẻ bảo hiểm tại các địa phương thuộc các thị trường đã xác định Tận dụng tối đa sức mạnh sẵn có để khai thác hiệu quả các thị trường mục tiêu và làm nền tảng cho việc xâm nhập, mở rộng sang các thị trường mới.
2.5.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới của PVI Bình Dương
Trong công tác tuyển dụng cán bộ và đại lý bảo hiểm có năng lực, công ty xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm và triển khai các lớp học, khóa huấn luyện nhằm trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản và nâng cao nghiệp vụ bảo hiểm, kỹ năng bán hàng, nghiệp vụ khai thác và giám định bồi thường Chương trình đào tạo được áp dụng cho hệ thống đại lý, cán bộ mới gia nhập công ty và nhân viên khai thác bảo hiểm, nhằm tăng cường tính chuyên nghiệp và hiệu quả công việc của các đơn vị.
Song song với chăm lo công tác khai thác, công tác giám định và bồi thường cũng cần được công ty chú ý và quan tâm Phòng giám định và bồi thường phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công việc như máy vi tính, điện thoại di động, máy ảnh kỹ thuật số, máy in màu, các tài liệu pháp luật và tủ lưu trữ hồ sơ bảo mật để cán bộ thao tác nghiệp vụ nhanh chóng và chính xác.
2.5.3 Cơ cấu và khảnăng đổi mới của sản phẩm dịch vụ
Nhu cầu đổi mới sản phẩm bảo hiểm hiện nay thường bắt nguồn từ việc tăng thêm quyền lợi cho khách hàng bằng các dịch vụ gia tăng, như mở rộng phạm vi bảo hiểm sang khu vực khác hoặc bổ sung bảo hiểm cho mất trộm và mất cắp vặt, được thiết kế trên cơ sở mẫu đơn tiêu chuẩn của Bộ Tài chính để đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ quy định.
2.5.4 Hoạt động xúc tiến quảng cáo
Công ty tích cực triển khai quảng cáo ngoài trời trên các pano lớn đặt trên tuyến đường cao tốc và tại nhiều tỉnh thành, đồng thời mở rộng hiện diện trên các báo chí trung ương và địa phương Bên cạnh hoạt động quảng bá, công ty tham gia tài trợ các giải thi đấu thể thao và hỗ trợ các em học sinh vùng sâu, vùng xa khó khăn ở địa phương; tài trợ cho các chương trình ca nhạc từ thiện và tích cực tham gia các hoạt động ủng hộ, tương trợ cộng đồng.
CÁC GI Ả I PHÁP PHI MARKETNG NH ẰM NÂNG CAO NĂNG LỰ C
Ngoài văn phòng, trụ sở làm việc và các thiết bị văn phòng như bàn, tủ, ghế, tủ hồ sơ, … yếu tố then chốt là hệ thống máy vi tính, máy điện thoại, máy fax, máy photocopy, máy scan, máy ảnh, máy quay camera và các phương tiện giao thông; đặc biệt hệ thống mạng internet và mạng máy tính nội bộ phải đạt tốc độ truy cập cao và ổn định để đảm bảo hiệu suất làm việc Công văn, giấy tờ giao dịch đều được thiết kế có logo của PVI nhằm tăng tính chuyên nghiệp và nhận dạng thương hiệu trong mọi giao dịch.
2.6.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác quản lí điều hành
Việc phân định rõ chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, các ban chuyên môn và các công ty trực thuộc bằng các văn bản quy định cụ thể sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành của lãnh đạo PVI, đồng thời dễ dàng triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi quyền hạn của từng đơn vị và tránh chồng chéo, cũng như sự thiếu ăn khớp giữa các đơn vị.
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển và khả năng cạnh tranh của PVI trên thị trường Mỗi năm, ban tổ chức nhân sự xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo, bố trí nhân sự cho các đơn vị, đồng thời chọn lọc và cử cán bộ có năng lực đi đào tạo tại những nước có ngành bảo hiểm phát triển nhằm bổ sung kinh nghiệm và kiến thức Bên cạnh đó, mở các khóa đào tạo chuyên ngành bảo hiểm ngắn hạn và dài hạn cho đội ngũ cán bộ chuyên viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và đáp ứng yêu cầu công việc.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CẠNH TRANH DỊCH VỤ
BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM PVI BÌNH DƯƠNG
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI KHAI THÁC BẢO HIỂM
XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI
3.1.1.1.Thuận lợi chung cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công ty
Thị trường bảo hiểm Việt Nam đang phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 23% mỗi năm, cùng sự mở rộng đáng kể về quy mô và hình thức sở hữu Hiện có 28 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 11 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và 10 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoạt động song song để mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn Trong cơ cấu vốn, bảo hiểm phi nhân thọ có 7 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và 4 liên doanh; bảo hiểm nhân thọ có 10 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; môi giới bảo hiểm có 4 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Tổng tài sản toàn thị trường năm 2019 ước đạt 454.379 tỷ đồng, tăng 15,03% so với năm 2018; trong đó bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 89.447 tỷ đồng, bảo hiểm nhân thọ ước đạt 364.932 tỷ đồng, cho thấy tốc độ tăng trưởng ấn tượng và sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài muốn mở rộng hoạt động tại Việt Nam.
Bảo hiểm đã trở nên quen thuộc với nhiều tầng lớp dân cư, và nhận thức về bảo hiểm cùng với mức sống quyết định mạnh mẽ hành vi mua bảo hiểm Khi đời sống sinh hoạt ổn định và người dân có điều kiện nâng cao, an toàn cá nhân trở thành động lực giúp họ ưu tiên và đầu tư vào bảo hiểm Dù không phải ai cũng hình thành quan niệm về bảo hiểm, nhưng cơ chế tháo bỏ độc quyền bảo hiểm được xem như tiền đề mở đường cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm và gia tăng cạnh tranh, mang lại nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả bảo vệ tài chính.
3.1.1.2 Thuận lợi riêng với hoạt động khai thác bảo hiểm của công ty
Công ty PVI duy trì nguồn vốn ổn định nhờ sự tham gia của đông đảo cổ đông sáng lập vào bảo hiểm vật chất thân xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự, đây là lợi thế lớn khi thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế trong xã hội Với quy mô và hoạt động kinh doanh mạnh, PVI liên tục đạt mức tăng trưởng cao, số lượng khách hàng tham gia bảo hiểm ngày càng đông đảo, từ đó tạo ra nguồn thu nhập lớn và ổn định cho công ty và ngân sách nhà nước.
Các khách hàng lớn, quen thuộc với PVI, có thể khai thác thị trường một cách an tâm mà không phải lo lắng về các hành vi không minh bạch, từ đó tăng cường kiểm soát rủi ro và làm cho quan hệ hợp tác diễn ra thuận lợi hơn Đối với mỗi công ty thành viên của PVI, công ty triển khai các biện pháp chăm sóc và quan tâm đến khách hàng sau khi họ mua bảo hiểm, đồng thời gửi thông báo gia hạn trước ngày hết hạn hợp đồng để xem xét có tiếp tục hay không tiếp tục hồ sơ.
Công ty PVI ra đời sau các tập đoàn bảo hiểm lớn khác nên có cơ hội học hỏi kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai nghiệp vụ của các công ty đi trước, từ đó rút ngắn thời gian thích nghi và ứng dụng bài học thực tế vào hoạt động của mình Nhờ tiếp thu kinh nghiệm của những đơn vị đi trước, PVI tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời gia tăng hiệu quả vận hành và sức cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm.
Ở thị trường bảo hiểm Việt Nam, Bảo Việt được xem là tổ chức bảo hiểm lâu đời, từng thụ động chờ khách hàng tự đến Từ các kinh nghiệm rút ra được, PVI đã triển khai chiến lược năng động và hiệu quả, chủ động tiếp cận khách hàng và mở rộng thị phần Nhờ đó, PVI đang cạnh tranh quyết liệt với Bảo Việt và thúc đẩy sự đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dùng.
Trong giai đoạn thứ ba, mạng lưới được quan tâm và phát triển nhanh chóng, thể hiện sự mở rộng mạnh mẽ của hệ thống Địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu tập trung tại các khu vực sầm uất, nơi lưu lượng người qua lại lớn và nhu cầu đi lại cao Việc ưu tiên những khu vực này giúp tăng khả năng kết nối, tối ưu hóa dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mạng lưới hoạt động của PVI xuất hiện rộng rãi trên khắp các tỉnh thành, bao gồm các chi nhánh, văn phòng đại diện, tổng đại lý và hàng trăm đại lý, cộng tác viên Các chi nhánh, văn phòng thường tập trung tại các đô thị có dân số đông và tốc độ phát triển cao như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Bình Dương Ở những thành phố này, dân số lớn, thu nhập bình quân đầu người cao và mức sống ngày càng đòi hỏi sự hiện đại Với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, PVI mở rộng hoạt động cả trong nước lẫn nước ngoài, đồng thời nâng cấp cơ sở hạ tầng và đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng của người dân.
Vì vậy đây là các thị trường tiềm năng và đầy hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao cho
Ở mục thứ tư, bảo hiểm xe cơ giới được xem là một trong những nghiệp vụ công ty triển khai từ những ngày đầu Sau nhiều lần nghiên cứu, đánh giá và rút kinh nghiệm từ các công ty trước, nghiệp vụ này đã được hoàn thiện và không ngừng cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.
Vào Thứ năm, văn phòng của công ty được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại để phục vụ tốt cho hoạt động khai thác, điển hình như máy vi tính, kết nối mạng ổn định và máy in chất lượng cao, từ đó tăng năng suất làm việc và tối ưu quy trình vận hành.
Những tháng vừa qua dịch bệnh Covid -19 làm ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của công ty và các công ty khác trên thị trường hiện nay
Trong vài năm gần đây, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam đã thực sự trở nên rộng lớn với nhiều nhà cung cấp và danh mục sản phẩm đa dạng Thị trường hiện đang chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, buộc các công ty phải đổi mới về sản phẩm, giá cả, dịch vụ và kênh phân phối Các nhà bảo hiểm áp dụng nhiều chiến lược cạnh tranh như cải tiến sản phẩm, mở rộng mạng lưới đại lý, ứng dụng công nghệ số và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng để gia tăng thị phần và đạt được tăng trưởng bền vững.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bảo hiểm Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty bảo hiểm nước ngoài đứng ngoài quan sát hành động của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, từ đó nhận diện và khai thác những điểm yếu còn tồn tại trong thị trường bảo hiểm Việt Nam.
PHƯƠNG HƯỚ NG, M Ụ C TIÊU C ỦA PVI BÌNH DƯƠNG TRONG TƯƠNG LAI
Mục tiêu, phương hướng của công ty: Là chú trọng đến phát triển chiều sâu, đến chất lượng của sự phát triển Để thực hiện mục tiêu, phương hướng phát triển này PVI thực hiện những chính sách sau :
Như cung cấp các dịch vụ bảo hiểm đa dạng và có chất lượng cao định hướng cho khách hàng
Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch, năng động và thân thiện để nhân viên phát huy tài năng và sáng tạo Tăng cường mạnh mẽ công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, nâng cao khả năng nắm bắt và xử lý thông tin, đáp ứng được đòi hỏi của thị trường
Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 trên phạm vi toàn hệ thống
Hợp tác hiệu quả với các đối tác để cùng phát triển và đóng góp xây dựng cộng đồng
Phát triển bền vững để gia tăng giá trị cho các cổ đông thông qua đa dạng hóa hoạt động kinh doanh bảo hiểm và đầu tư tài chính.
M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP NH ẰM TĂNG KHẢ NĂNG CẠ NH TRANH D Ị CH
VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CỦA PVI BÌNH DƯƠNG
Để bắt kịp xu hướng phát triển của thị trường trong những năm gần đây, các công ty bảo hiểm đã xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào phát triển bảo hiểm xe cơ giới và các loại bảo hiểm khác một cách toàn diện Tuy vậy, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt và áp lực phải hạ phí bảo hiểm, tôi đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp phát triển hơn: tối ưu hóa danh mục sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng cho bảo hiểm xe cơ giới, tăng cường quản trị rủi ro và ứng dụng công nghệ số để giảm chi phí, triển khai định giá cạnh tranh và chương trình khuyến mãi hợp lý, mở rộng kênh phân phối và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, đồng thời đẩy mạnh quản lý tuân thủ và quản trị dữ liệu Những biện pháp này sẽ giúp tăng thị phần, cải thiện lợi nhuận và duy trì sức cạnh tranh trong thị trường bảo hiểm đầy biến động.
Công ty cần đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hiện đại để phục vụ công tác giám định bồi thường và quản lý nghiệp vụ Việc đổi mới trang thiết bị theo xu hướng phát triển của xã hội giúp nâng cao hiệu quả, độ chính xác và tính kịp thời trong quá trình thẩm định và xử lý bồi thường Đầu tư có hệ thống vào hạ tầng công nghệ và cơ sở vật chất không chỉ tối ưu quy trình làm việc mà còn tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo quản trị rủi ro một cách hiệu quả.
Để tối ưu hiệu quả hoạt động, công ty cần tổ chức nguồn nhân lực phù hợp về số lượng, cơ cấu và chất lượng, đảm bảo đúng người, đúng việc và đúng trình tự chuyên môn Bên cạnh đó, tăng cường sự gắn bó với người lao động sẽ khuyến khích họ cống hiến sức lực và trí tuệ cho sự phát triển bền vững của công ty.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và quảng bá để xây dựng hình ảnh mới cho công ty, nâng cao nhận diện thương hiệu và uy tín trên thị trường Công ty nên thuê các công ty quảng cáo chuyên nghiệp thực hiện các chiến dịch lâu dài, kết hợp với các hoạt động tuyên truyền nhắm vào tâm lý người tiêu dùng, khai thác tối đa các dịp lễ lớn và tổ chức sự kiện để thu hút khách hàng, tăng lượng tương tác và tạo ưu thế cạnh tranh.
Hoàn thiện các kênh phân phối và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống đại lý thông qua nâng cao chất lượng tư vấn và trình độ chuyên sâu về sản phẩm, nhằm giúp khách hàng tiếp cận thông tin đầy đủ, chính xác và thuyết phục Đào tạo liên tục cho đại lý về kỹ năng tư vấn, hiểu biết sản phẩm và quy trình chăm sóc khách hàng sẽ tăng độ tin cậy, tối ưu hiệu quả bán hàng và mở rộng mạng lưới phân phối Với đội ngũ tư vấn có chuyên môn cao, doanh nghiệp có thể nâng cao sự hài lòng của khách hàng và vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Cần mở rộng các mối quan hệ với các nhà môi giới bảo hiểm hơn
Tăng cường quản lý những rủi ro và nâng cao chất lượng bồi thường bảo hiểm.
M Ộ T S Ố KI Ế N NGH Ị
3.4.1 Một số kiến nghị với Hiệp hội bảo hiểm
Hiệp hội đóng vai trò điều tiết và thống nhất hành động đối với các hoạt động hợp tác và cạnh tranh bình đẳng mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp bảo hiểm Mọi hoạt động của Hiệp hội được định hướng tập trung vào xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác, cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, tạo nền tảng cho sự phối hợp hiệu quả và sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm.
Chúng tôi thu thập và phân tích thông tin thị trường bảo hiểm Việt Nam và thị trường bảo hiểm quốc tế, kịp thời cung cấp dữ liệu và insight cho các doanh nghiệp bảo hiểm để xây dựng chính sách phát triển kinh doanh phù hợp và đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trên thị trường Quá trình này giúp nhận diện xu hướng, cơ hội và rủi ro, tối ưu hóa chiến lược sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng trưởng bền vững và thịnh vượng cho các doanh nghiệp bảo hiểm.
Tăng cưởng quan hệ hợp tác với các Hiệp hội bảo hiểm trong khu vực và quốc tế để trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, từ đó nâng cao năng lực và vị thế trên thị trường Đồng thời phối hợp với các tổ chức đào tạo bảo hiểm trong nước và quốc tế để tổ chức các khóa học đào tạo bảo hiểm cơ bản và chuyên sâu cho cán bộ, nhân viên của các công ty bảo hiểm có nhu cầu, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan tới bảo hiểm để góp ý sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với tình hình thiệt tế
Chúng tôi sẽ phối hợp triển khai các chương trình với các Ban ngành liên quan nhằm tăng cường tuyên truyền giáo dục về ý thức chấp hành pháp luật liên quan đến bảo hiểm, đồng thời thực hiện các hoạt động an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy tại các địa phương khác nhau để nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa và mục đích của bảo hiểm Thông qua sự phối hợp này, công chúng được tiếp cận thông tin rõ ràng, dễ hiểu về quyền lợi và trách nhiệm liên quan đến bảo hiểm, từ đó thúc đẩy tuân thủ pháp luật và tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các chương trình bảo hiểm và an toàn xã hội.
3.4.2 Kiến nghị với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành sự phối hợp và hợp tác giữa các công ty và các đơn bị thành viên trong hệ thống Tập đoàn.
Để Tập đoàn Dầu khí xây dựng chiến lược quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn cho toàn bộ hoạt động, điều này sẽ tạo nền tảng để công ty bảo hiểm PVI Bình Dương có thể thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của mình Chiến lược này tập trung nhận diện và đánh giá rủi ro, thiết lập biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, đồng thời nâng cao mức độ an toàn trong vận hành; từ đó hỗ trợ PVI Bình Dương trong công tác thẩm định, cấp bảo hiểm và quản lý rủi ro cho khách hàng Việc đồng bộ quản trị rủi ro ở cấp tập đoàn sẽ tăng cường tin cậy, tối ưu hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động liên quan.
Ngành bảo hiểm hiện được xem là một trong những ngành dịch vụ được người tiêu dùng tin tưởng và có sức hút mạnh mẽ với nhà đầu tư, đặc biệt ở Việt Nam – nước đang ở giai đoạn phát triển và hội nhập toàn diện với các nước trên thế giới Thị trường bảo hiểm ngày càng mở rộng, vai trò của bảo hiểm trong một nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển rất rõ khi nó mang lại lợi ích cho người dân và nhà đầu tư, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và tinh thần khi gặp vấn đề bất ngờ Tuy nhiên, cạnh tranh trong ngành bảo hiểm ngày càng khốc liệt do sự hình thành của nhiều công ty bảo hiểm mới, cả ở trong nước và nước ngoài, khi Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế; để vượt qua thách thức, các doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp quản trị hiện đại, tối ưu chi phí và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời chủ động kiến tạo thị trường thay vì chỉ ứng phó với nó Đối với Công ty bảo hiểm PVI Bình Dương, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại và phát triển của Tổng Công ty; nhờ sự giúp đỡ của đội ngũ cán bộ và sự chỉ bảo tận tình của Th.S Nguyễn Minh Đăng, em đã hoàn thành chuyên đề với đề tài “Giải pháp nâng cao cạnh tranh dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới của Công ty bảo hiểm PVI Bình Dương”, dù còn một số thiếu sót do thời gian hạn chế và trình độ có giới hạn, mong được thầy cô góp ý để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.