1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Triết học (Chương trình Cao học ngành Công nghệ thông tin) - Chương 6: Phép biện chứng duy vật - Phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn

51 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép biện chứng duy vật - Phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Triết học (Chương trình Cao học ngành Công nghệ thông tin) - Chương 6: Phép biện chứng duy vật - Phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn. Chương này cung cấp cho học viên những nội dung về: khái quát lịch sử phát triển của phép biện chứng; nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật; phương pháp và phương pháp luận; một số nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 3

a) Phép biện chứng chất phác

PBC chất phác được hiểu như:

Cách nhìn nhận thế giới theo quan niệm nhân duyên, vô

ngã, vô thường (P.Thích Ca)

Đấu tranh - chuyển hóa của các mặt đối lập (Th.Aâm dương);

Sự vận động của vạn vật theo QL tương sinh, QL tương khắc (Th.Ngũ hành)

Thống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập; Sự vận động

của vạn vật theo QL quân bình & QL phản phục (Lão Tử)

Nghệ thuật tranh luận sáng tạo (Xôcrát - Platông)

Cách xem xét sự vật trong mối liên hệ, trong sự VĐ, PT

để nhận thức được lôgốt của sự vật “Không ai 2 lần tắm trong cùng 1 dòng sông” (Hêraclit).

Trang 4

PBC chất phác mang tính tự phát và mộc mạc

Tính tự phát: Chỉ là sự cảm nhận trực tiếp TG như một hệ thống chỉnh thể (mọi cái liên hệ, tác động lẫn nhau,

luôn nằm trong quá trình sinh thành, biến hóa & diệt vong)

mà chưa là hệ thống tri thức lý luận về sự VĐ, PT.

Tính mộc mạc: Chỉ là những suy luận, phỏng đoán của trực giác hay dựa trên kinh nghiệm mà chưa được chứng minh bằng tri thức khoa học, nhưng về căn bản là đúng.

 “Những nhà triết học Hilạp đều là những nhà biện

chứng tự phát bẩm sinh” [Aêngghen].

 “Trong triết học này (TH Hilạp cổ đại), tư duy biện

chứng xuất hiện với tính chất thuần phác tự nhiên chưa

bị khuấy đục bởi những trở ngại đáng yêu”, và “nếu về chi tiết, chủ nghĩa siêu hình là đúng hơn so với những người Hilạp, thì về toàn thể những người Hilạp lại đúng hơn so với chủ nghĩa siêu hình” [Aêngghen].

Trang 5

b)Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

Thể hiện trong TH của Căntơ, Phíchtơ, Senlinh & Hêghen

Căntơ: Tư tưởng về sự thống nhất (thâm nhập) của các MĐL tạo thành động lực của sự VĐ, PT.

Phíchtơ: Tư tưởng về mâu thuẫn là nguồn gốc của sự VĐ, PT; là bản tính của tư duy (tinh thần, nhận thức).

Senlinh: Tư tưởng về MLH phổ biến; về sự đồng nhất, th.nhất, đ.tranh của các MĐL (l.lượng TT) trong GTN.

Hêghen: Tư tưởng về MLH phổ biến & về SPT của cái tinh thần PBC Hêghen:

 Là hệ thống LL về q.trình tự VĐ, PT của YNTĐ [nó tự VĐ trong chính nó (TD thuần túy), rồi nó tự tha hoá để biến nó thành cái khác nó (GTN), sau đó, nó tự khắc phục sự tha hóa đó để quay về với nó trong TTTĐ (XH)].

 Gồm: LL về tồn tại (bên ngoài, trực tiếp của YNTĐ, có thể nhận biết

bằng cảm tính) thể hiện qua các p.trù: chất, lượng, độ; LL về bản chất

(bên trong, gián tiếp, đầy sự đối lập, mâu thuẫn của YNTĐ, chỉ nhận biết bằng lý tính) thể hiện qua các p.trù: h.tượng–b.chất, n.nhiên–t.nhiên,

n.dung–h.thức, ; LL về khái niệm (sự th.nhất giữa tồn tại & bản chất)

thể hiện qua các p.trù: c.đ.nhất-c.đ.thù–c.p.biến, c.t.tượng–c.c.thể,

Trang 6

PBC duy tâm là PBC tư duy, mang tính tư biện

PBCDT vừa là một hệ thống lý luận khá hoàn chỉnh về sự ph.triển (hệ thống các ng.lý, q.luật, ph.trù chuyển hóa lẫn

nhau phản ánh mối liên hệ & sự VĐ, PT diễn ra trong TG

tinh thần) vừa là một phương pháp tư duy triết học phổ biến; PBCDT đã hoàn thành cuộc cách mạng về phương pháp, nhưng cuộc cách mạng đó xảy ra ở tận trên trời, chứ không phải xảy ra dưới trần gian, trong cuộc sống hiện thực, do đó nó “không tránh khỏi tính chất gò ép, giả tạo, hư cấu, tóm lại là bị xuyên tạc”.

“Tính chất thần bí mà PBC đã mắc phải ở trong tay Hêghen tuyệt nhiên không ngăn cản Hêghen trở thành người đầu tiên trình bày một cách bao quát và có ý thức những hình thái VĐ chung của PBC Ở Hêghen, PBC bị lộn đầu xuống đất Chỉ cần dựng nó lại là sẽ phát hiện được cái nhân hợp lý của nó ở đằng sau cái vỏ thần bí của nó” [Aêngghen].

Trang 7

c) Phép biện chứng duy vật

Mác & Aêngghen cải tạo “hạt nhân hợp lý” của PBCDT Hêghen theo tinh thần THDV của Phoiơbắc, xây dựng PBCDV

 “PBC là KH về sự liên hệ phổ biến”; “PBC … là môn KH về

những q.luật phổ biến của sự vận động và sự ph.triển của TN của XH loài người và của tư duy” [Aêngghen].

 “PBC, tức là học thuyết về sự ph.triển dưới hình thức hoàn bị

nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của CN, nhận thức này phản ánh vật chất luôn ph.triển không ngừng” [Lênin].

 PBCDV là một hệ thống các ng.lý, q.luật, ph.trù chuyển hóa

lẫn nhau phản ánh mối liên hệ & sự VĐ, PT của TG vật chất.

 PBCDV bao gồm BC khách quan + BC chủ quan Nó vừa là

TGQ DVBC vừa là PPL BCDV, vừa là Lôgích BC vừa là nhận thức luận BCDV.

PBCDV là đỉnh cao của tư duy nhân lọai, nó mang tính tự giác, tính khoa học & cách mạng triệt để.

Trang 9

Nguyên lý là gì?

NL là những luận điểm xuất phát (tư tưởng chủ đạo) của học thuyết (lý luận) mà tính chân lý của nó là hiển nhiên

(không thể hay không cần phải chứng minh) nhưng không

mâu thuẫn với thực tiễn & nhận thức về lĩnh vực mà học thuyết đó phản ánh.

NL được khái quát từ kết quả hoạt động thực tiễn – nhận thức lâu dài của CN.

NL là cơ sở lý luận của học thuyết, là công cụ tinh thần để nhận thức (lý giải – tiên đoán) & cải tạo TG.

Có NL của khoa học (công lý, tiên đề, quy luật nền tảng) &

NL của triết học.

Nguyên tắc là những yêu cầu nền tảng đòi hỏi chủ thể phải tuân thủ đúng trình tự nhằm đạt mục đích đề ra một cách tối ưu.

Ý nghĩa PPL của nguyên lý thể hiện qua các nguyên tắc tương ứng.

Trang 10

a) Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Mối liên hệ & mối liên hệ phổ biến

MLH là sự tác động (ràng buộc, thâm nhập ) lẫn nhau, mà sự thay đổi cái này sẽ tất yếu kéo theo sự thay đổi cái kia (Sự tách biệt là sự tác động qua lại nhưng sự thay đổi

cái này sẽ không tất yếu kéo theo sự thay đổi cái kia) 

Các SV trong TG vừa tách biệt vừa liên hệ: TG là một hệ thống thống nhất mọi yếu tố, bộ phận của nó.

MLH mang tính khách quan, phổ biến & đa dạng (MLH

b.trong & MLH b.ngòai; MLH trong TN, MLH trong XH &MLH trong TD; MLH riêng, MLH chung & MLH phổ biến)

Trang 11

MLHPB là MLH giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi SV, mọi lĩnh vực;

MLHPB mang tính khách quan & phổ biến; Nó chi phối tổng quát sự VĐ, PT của mọi SV, quá trình xảy ra trong TG; và là đối tượng nghiên cứu của PBC, nó được nhận thức trong các (cặp) phạm trù (MĐL-MĐL; C-L; CC-CM;

CR-CC; NN-KQ; ND-HT; BC-HT; KN-HT; TN-NN)

Nội dung nguyên lý

 Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong

muôn vàn MLH ràng buộc lẫn nhau.

 Trong muôn vàn MLH chi phối sự tồn tại của chúng có

những MLH phổ biến.

 MLH phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi

phối một cách tổng quát quá trình VĐ, PT của mọi sự vật, hiện tượng xảy ra trong thế giới.

Trang 12

b) Nguyên lý về sự phát triển

Sự vận động & sự phát triển

Vận động là sự thay đổi nói chung.

Phát triển là một khuynh hướng VĐ tổng hợp của một hệ thống SV, trong đó:

 Sự VĐ có thay đổi những quy định về chất (kết cấu - tổchức) theo xu hướng tiến bộ giữ vai trò chủ đạo,

 Sự VĐ có thay đổi những quy định về chất theo xuhướng thoái bộ giữ vai trò phụ đạo,

 Sự VĐ có thay đổi những quy định về lượng theo xuhướng ổn định giữ vai trò phụ đạo (cần thiết cho xu hướngchủ đạo, thống trị)

Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, do mâu thuẫn trong bản thân SV gây ra.

Trang 13

“Hai quan điểm cơ bản… về sự phát triển (sự tiến hóa): sự phát triển coi như là giảm đi và tăng lên, như lập lại; và phát triển coi như sự thống nhất của các mặt đối lập Quan điểm thứ nhất thì chết cứng, nghèo nàn, khô khan Quan điểm thứ hai là sinh động Chỉ có quan điểm thứ hai mới cho ta chìa khóa của ‘sự tự vận động’, của tất thảy mọi cái đang tồn tại; chỉ có nó mới cho ta chìa khóa của những ‘bước nhảy vọt’, của ‘sự gián đoạn của tính tiệm tiến’, của ‘sự chuyển hóa thành mặt đối lập’, của sự tiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh ra cái mới”

[Lênin]

Phát triển như sự chuyển hóa giữa: các MĐL, C & L; CC

& CM; CR & CC; NN & KQ; ND & HT; BC & HT; KN & HT;

TN & NN.

Trang 14

Phát triển là qúa trình tự thân của thế giới vật chất, mang tính khách quan, phổ biến & đa dạng:

PT trong GTN vô sinh;

PT trong GTN hữu sinh;

PT trong XH;

PT trong TD

Nội dung nguyên lý

 Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng

vận động & phát triển.

 Phát triển mang tính khách quan - phổ biến, là khuynh

hướng vận động tổng hợp tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện của một hệ thống vật chất, do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra và hướng theo

xu thế phủ định của phủ định.

Trang 15

Quy luật là gì?

QL là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, chung, lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng và chi phối mọi sự VĐ, PT của chúng.

QL là sự phản ánh những mối liên hệ khách quan, bản chất… của hiện thực khách quan (GTN, XH) và tư duy CN.

QL là cốt lõi lý thuyết KH, là đối tượng nghiên cứu của mọi KH.

QL là công cụ tinh thần để nhận thức (lý giải – tiên đóan) & cải tạo thế giới Dựa trên nội dung QL xây dựng các quy tắc, phương pháp.

Muốn thành công phải hiểu đúng QL & làm theo QL.

QL tự nhiên + QL xã hội + QL tư duy.

QL riêng + QL chung + QL phổ biến.

Trang 16

a) QL thống nhất & đấu tranh của các mặt đối lập

Mặt đối lập; thống nhất, đấu tranh, ch.hóa các MĐL

Mặt đối lập

 SV - tập hợp các yếu tố (thuộc tính) tương tác với

nhau/với môi trườngvài yếu tố biến đổi trái ngược nhau.

 Những yếu tố trái ngược nhau (bên cạnh những yếu tố khác

hay giống nhau) tạo nên cơ sở của các MĐL trong SV.

 MĐL tồn tại khách quan & phổ biến.

Thống nhất của các MĐL

 Các MĐL không tách rời nhau - MĐL này lấy MĐL kia

làm điều kiện, tiền đề cho sự tồn tại của mình;

 Các MĐL đồng nhất nhau - yếu tố giống nhau trong SV;

 Các MĐL tác động ngang nhau - sự thay đổi trong MĐL

này tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi trong MĐL kia.

Trang 17

Đấu tranh của các MĐL

 Dù tồn tại thống nhất, song các MĐL luôn đấu tranh - tác

động qua lại theo xu hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau.

 Hình thức & mức độ đấu tranh của các MĐL rất đa dạng,

trong đó, thủ tiêu lẫn nhau là một hình thức đặc biệt.

Chuyển hóa của các MĐL (Giải quyết MTBC)

 STN mang tính tương đối gắn liền với sự ổn định của SV;

SĐT mang tính tuyệt đối gắn liền với sự thay đổi của SV;

 MTBC phát triểnSTN chuyển từ mức độ trừu tượng sang cụ thể; SĐT chuyển từ mức bình lặng sang quyết liệtxuất hiện các khả năng chuyển hóa của các MĐL.

 Điều kiện kh.quan hội đủmột trong các khả năng đó biến thành hiện thực, các MĐL chuyển hóa (MT được giải quyết -các MĐL tự phủ định mình để biến thành cái khác):

 MĐL này ch.hóa thành MĐL kia ở một trình độ mới.

 Cả hai MĐL cùng ch.hóa thành cái thứ 3 nào đó.

Trang 18

MTBC (sự thống nhất & đấu tranh của các MĐL) tồn tại khách quan, phổ biến & đa dạng (MTBT-MTBN; MTCB-MTKCB; MTCY-

MTTY; MTTN-MTXH-MTTD), là nguồn gốc, động lực của mọi sự

VĐ, PT xảy ra trong TG.

Nội dung quy luật

 Các MTBC khác nhau tác động không giống nhau đến

quá trình VĐ & PT của sự vật;

 Mỗi MTBC đều trải qua các giai đoạn - sinh thành (xuất

hiện), hiện hữu (sự thống nhất-đấu tranh) & giải quyết (sự chuyển hóa) của các MĐL;

 MT được giải quyết, cái cũ mất đi, cái mới ra đời với

những MTBC mới hay thay đổi vai trò tác động của các MTBC cũ;

 MTBC là nguồn gốc của mọi sự VĐ & PT; do đó, VĐ &

PT trong thế giới vật chất mang tính tự thân.

Trang 19

b) QL ch.hóa từ th.đổi về lượng dẫn đến th.đổi về chất & ng.lại

Chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy

Chất - tính quy định vốn có của SV, đặc trưng cho sự vật là nó, giúp phân biệt nó với SV khác.

Lượng - tính quy định vốn có của SV, biểu thị quy mô, tốc độ VĐ, PT của SV cũng như của các thuộc tính (chất) của nó.

Độ - giới hạn mà trong đó sự thay đổi về L chưa làm C thay đổi căn bản.

Điểm nút - mốc (giới hạn) mà sự thay đổi về L vượt qua nó sẽ làm C thay đổi căn bản.

Bước nhảy - sự chuyển hóa về C do những thay đổi về L trước đó gây ra; BN là giai đoạn cơ bản trong tiến trình

PT của SV, nó tồn tại khách quan, phổ biến, đa dạng

(BN toàn bộ/BN cục bộ; BN đột biến/BN dần dần; BN tự nhiên/BN xãhội/BN tư duy)

Trang 20

Nội dung quy luật

 Mọi SV đều được đặc trưng bằng sự th.nhất giữa C & L.

 SV bắt đầu VĐ, PT bằng sự th.đổi về L (liên tục, tiệm

tiến); nếu L th.đổi trong độ, chưa vượt quá điểm nút thì

C không th.đổi căn bản; khi L th.đổi vượt qua độ, quá điểm nút thì C sẽ th.đổi căn bản, bước nhảy xảy ra.

 Bước nhảy làm cho C th.đổi (gián đoạn, đột biến) – C (SV) cũ mất đi, C (SV) mới ra đời; C mới gây ra sự

th.đổi về L (làm th.đổi quy mô tồn tại, tốc độ, nhịp điệu

VĐ, PT của SV)

 Sự th.đổi về L gây ra sự th.đổi về C; sự th.đổi về C gây

ra sự th.đổi về L là phương thức VĐ, PT của mọi SV trong thế giới; PT vừa mang tính liên tục vừa mang tính gián đoạn.

Trang 21

c)QL phủ định của phủ định

Phủ định biện chứng, phủ định của phủ định

PĐBC - mắt khâu của q.trình tự PT của SV đưa đến sự ra đời của CM tiến bộ hơn so với CC bị PĐ (PĐBC cũng là sự

khẳng định) PĐBC (gắn liền với giải quyết mâu thuẫn & bước nhảy về chất) mang tính khách quan-nội tại, tính kế thừa–tiến lên.

PĐCPĐ - sự xác lập lại CC (KĐ lại cái đã bị PĐ) ở một trình độ cao hơn trong q.trình PT của SV [CCõ, bị PĐ trong lần PĐ1

đưa đến sự ra đời của CM; CM này chứa sự PĐ mình trong lần PĐ sau đó;Lần PĐ nào làm xuất hiện CM (cái được KĐ) nhưng trong CM này có lặplại (yếu tố) CC (đã bị PĐ) của lần PĐ1 ở một trình độ cao hơn thì được

gọi là PĐCPĐ] PĐCPĐ mang tính chu kỳ hở.

Qua nhiều lần PĐBC (có PĐCPĐ), SV loại dần cái tiêu cực, tích lũy dần cái tích cực, làm cho CM ra đời quay về với

CC, cái KĐ quay trở lại với cái bị PĐ ở trình độ cao; PT diễn ra theo khuynh hướng xoắn ốc tiến lên.

Trang 22

Nội dung quy luật

Mọi SV đều liên hệ lẫn nhau & luôn VĐ, PT; PT là một

chuỗi các lần PĐBC có gắn liền với việc giải quyết mâu thuẫn & bước nhảy về chất xảy ra bên trong SV.

Là vòng khâu liên hệ giữa cái mới với cái cũ [cái mới(cái được KĐ) ra đời trên cơ sở loại bỏ những yếu tố tiêucực, đồng thời lưu giữ, cải tạo những yếu tố tích cực của cái

cũ (cái bị PĐ)]; PĐBC mang tính khách quan-nội tại, kế

thừa –tiến lên.

Qua một số lần PĐBC xuất hiện PĐCPĐ, xác lập lại cái

cũ (KĐ lại cái đã bị PĐ) ở một trình độ cao hơn; PĐCPĐ mang tính tính chu kỳ hở.

PĐCPĐ vạch ra khuynh hướng PT xoắn ốc tiến lên của

mọi SV trong TG.

Trang 23

Phạm trù là gì?

PTø là hình thức tư duy phản ánh một cách trừu tượng & khái quát nhất một mặt, một thuộc tính cơ bản nhất của một lĩnh vực hay toàn bộ hiện thực nói chung.

PT được hình thành từ trong quá trình hoạt động thực tiễn – nhận thức của CN.

PT là “bậc thang”, “nút mạng” của quá trình nhận thức

(triết học & khoa học…);

PT là công cụ tinh thần để nhận thức (lý giải, tiên đóan) & cải tạo TG PT luôn phát triển (vừa là kết quả, vừa là điểm

tựa cho hoạt động thực tiễn - nhận thức CN)

Có PT khoa học (tính khu biệt) & PT triết học (tính đặc biệt

-từng cặp & dùng trong mọi KH)

Trang 24

a) Cái riêng & cái chung (c.đơn nhất, c.đặc thù & c.phổ biến)

CĐN - một mặt (thuộc tính, yếu tố) chỉ có ở trong một cái riêng nào đó nhất định mà không có trong những cái riêng khác.

CĐT - một mặt (thuộc tính, yếu tố) không chỉ có ở trong cái riêng này mà còn có trong một vài cái riêng khác.

CPB - một mặt (thuộc tính, yếu tố) không chỉ có ở trong cái riêng này mà còn có trong mọi cái riêng khác.

Trang 25

Mối quan hệ biện chứng

 CC chỉ tồn tại trong những CR, và thông qua những CR

mà CC biểu hiện sự tồn tại của chính mình.

 CR chỉ tồn tại trong mối quan hệ dẫn đến CC, và thông

qua CC mà những CR có liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau.

 CC chỉ là một bộ phận của CR, do đó, CR không gia

nhập hết vào trong CC, bên trong CR còn có chứa CĐN.

 Trong những điều kiện xác định, CĐN & CC (đặc

thù/C.phổ biến) có thể chuyển hóa lẫn nhau.

 Cái mới thường xuất hiện dưới dạng CĐN, qua quá trình

PT mở rộng, cái mới sẽ chiến thắng cái cũ và trở thành

CC (đặc thù/phổ biến).

 Cái cũ thường tồn tại dưới dạng CC, ngày càng suy yếu,

thu hẹp dần và cuối cùng trở thành CĐN.

Ngày đăng: 17/12/2022, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w