Bài giảng Triết học (Chương trình Cao học ngành Công nghệ thông tin) - Chương 2: Khái lược về lịch sử triết học phương Đông cổ - trung đại. Chương này cung cấp cho học viên những nội dung về: triết học Ấn Độ cổ, trung đại; triết học Trung Hoa cổ, trung đại; lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 31.Hoàn cảnh ra đời
Đất nước rộng lớn thuộc bán đảo Nam Á, có điều kiện tự nhiên
& điều kiện xã hội đa dạng.
Cư dân đa dạng: Ng Đraviđien (Nam), ng. Arien (Bắc);
Ng.Arien sớm xây dựng các công xã nông thôn (ruộng đất thuộc nhà nước) trên nền tảng xã hội 4 đẳng cấp (tăng lữ, quý
tộc, bình dân & nô lệ) tồn tại dai dẳng & khắc nghiệt;
Nhà nước kết hợp với tôn giáo thống trị, bóc lột nô lệ tôn giáo bao trùm đời sống xã hội Con người sống nặng về tâm linh, luôn khao khát được giải thoát;
Lịch sử trãi qua 4 thời kỳ : Văn minh Sông Aán Văn minh Vêđa Các vương triều độc lập Các vương triều lệ thuộc…
Ng.Aán Độ đã đạt được những thành tựu khá rực rỡ (vật chất &
tinh thần) trong đó có nền triết học thâm trầm, sâu sắc.
Trang 42 Các đặc điểm
Nó được chia thành chính thống & không chính thống (dựa
trên cơ sở phân chia là thái đội đối với kinh Vêđa);
Nó thường là giáo lý của các tôn giáo; nó lý giải đời sống tâm linh, tìm kiếm sức mạnh của linh hồn con người nền TH này mang tính duy tâm chủ quan & thần bí;
Là nền triết học đồ sộ, thâm trầm, nó đã đặt ra và cố giải quyết nhiều vấn đề, song những vấn đề được ưu tiên giải quyết là nhóm các vấn đề thuộc về nhân sinh , nhằm tìm kiếm con đường giải thoát chúng sinh ra khỏi thực tế xã hội đẳng cấp khắc nghiệt của Aán Độ cổ-trung đại.
Trang 5Các TP triết học Aán Độ cổ-trung đại
Các TP không chính thống Các TP chính thống
Trang 6 Nguồn gốc hình thành Upanisad
Các TT cơ bản trong Upanisad
TT về brátman, átman, nghiệp báo, luân hồi, số kiếp;
TT về tính bất biến của chế độ đẳng cấp;
TT về thượng trí & hạ trí.
Tư tưởng TH trong Upanisad là mạch suối ngầm phát nguyên ra các dòng chảy tư tưởng của các trường phái TH Aân Độ sau này.
Trang 7a) Vêđanta
Do Badarayana khởi xướng (tk.2,TCN), Sankara phát triển.
Tư tưởng cơ bản - lý giải SH-DT về sự ra đời & tồn tại của TG:
Coi brátman là thực tại tinh thần tối cao, là bản chất, là nguồnsống vĩnh hằng, là cội nguồn chi phối mọi sự sinh thành & hủydiệt của vạn vật trong TG
Coi átman là hiện thân của brátman nơi thể xác CN, luôn bị vâyhãm bởi sự ham muốn nhục dục Để giải thoát cho átman CNphải dốc lòng tu luyện, suy tư, chiêm nghiệm tâm linh để nhận
ra bản tính thần thánh của mình mà quay về với brátman
Coi TG vật chất là ảo ảnh, do vô minh mang lại
Vêđanta - TP ch.thống tiêu biểu là giáo lý đạo Bàlamôn-Hinđu.
Vào thời trung đại, Vêđanta chuyển dần từ lập trường nhất nguyên duy tâm sang nhị nguyên.
Trang 8b) Samkhya
Do Kapila khởi xướng (tk.3,TCN), Isvarakrisna phát triển
Tư tưởng cơ bản: Phủ nhận brátman, thừa nhận bản nguyên vật chấtprakriti (tiềm ẩn, vô hình, vô hạn, phi cảm). Coi vạn vật là thểthống nhất, tác động, chuyển hóa giữa 3 yếu tố sativa (nhẹ nhàng,
thuần khiết), razas (tích cực, năng động), tamas (nặng, ỳ) & bị chi
phối bởi luật nhân quả:
Prakriti ngũ hành (không khí, lửa, nước, đất & ête);
Prakriti ngũ quan tác động (cuống họng, bàn tay, bàn chân, CQ bài tiết, CQ sinh dục) & ngũ quan cảm giác (mắt, tai, mũi, lưỡi, da)
ngũ giác (thị, thính, khứu, vị, xúc) trí tuệ (năng lực nhận thức);
Prakriti purusa (tinh thần phổ quát, bất biến của cá tính trong các sinh vật; giúp thực hiện việc truyền sinh khí, đẩy mạnh sự biến hóa của các yếu tố vật chất).
Thời trung đại, samkhya chuyển lập trường từ duy vật nhất nguyênsang nhị nguyên [thừa nhận 2 bản nguyên prakriti & purusa (gắn
liền với các yếu tố vật chất và chết đi cùng với các yếu tố vật chất)
Trang 9c) Yôga
Do đạo sĩ Patanjali sáng lập (tk.2,TCN).
Tư tưởng cốt lõi: Thừa nhận nguyên lý hợp nhất của vũ trụ nơi mỗicá thể; thông qua các phương pháp yôga mà mỗi cá thể có thểkhai thác được sức mạnh vũ trụ tiềm ẩn trong mình để làm chủmình, môi trường, và vươn tới sự giải thoát
Ph.pháp yôga đòi hỏi sự kiên trì, tính tích cực tự giác kết hợp giữarèn luyện thể xác & rèn luyện tư duy qua Bát bảo tu pháp:
Cấm chế (giữ đúng điều răn);
Khuyến chế (thanh tịnh trong học tập kinh điển);
Tọa pháp (giữ đúng vị trí thân thể);
Điều tức (điều chỉnh hơi thở hợp lý);
Chế cảm (chế ngự, kiểm soát, làm chủ cảm giác);
Chấp trì (tập trung tư tưởng, trí tuệ vào một chỗ);
Thiềân định (giữ tâm thống nhất);
Tuệ (trạng thái xuất thần, bừng sáng tư duy hoà nhập vào đại ngã).
Trang 10d) Mimamsa
Do Gaimini khởi xướng (tk.2,TCN), phát triển mạnh vào thời
trung đại; nó biện hộ, củng cố cho các nghi thức được đề cặp đến trong Vêđa, trong giáo lý đạo Bàlamôn-Hinđu.
Tư tưởng chủ đạo:
Coi cảm giác là nguồn gốc duy nhất của nhận thức; tồn tại là
cảm giác được (không có thần linh).
Coi bản thân những nghi thức, lời kinh tự chúng đã có sức mạnhhuyền bí đối với người tu hành để giúp họ trên con đường hành
đạo (không cần đến thần linh).
Muốn giải thoát khỏi trạng thái hiện hữu phải thực hiện đúngmọi nghi thức được nêu ra trong Vêđa, trong giáo lý Bàlamôn –Hinđu, phải thực hiện mọi nghĩa vụ, bổn phận mà trật tự xã hộiquy định
Vào thời trung đại, Mimamsa chuyển lập trường từ vô thần sang hữu thần.
Trang 11e) Niaja
Do Gôtama sáng lập (tk.3,TCN); Vátsiaiana (tk.4) & Yđiatakara (tk.7)
phát triển
Tư tưởng cơ bản
Nguyên tử luận: Coi nguyên tử (Anu) là bản nguyên vật chất duy nhất của TG, tuy nhiên cũng thừa nhận sự tồn tại linh hồn (Ya) &
Niaja & Vaisêsika liên kết với nhau Sang thời trung đại, chúngchuyển lập trường từ vô thần sang hữu thần (coi thần đã dùng
nguyên tử để tạo nên thế giới).
Trang 12f) Vaisêsika
Do Kanađa sáng lập (tk.2 TCN), Parasatapađa phát triển (tk.5).
Tư tưởng cơ bản
Nguyên tử luận: Coi nguyên tử là bản nguyên duy nhất trong thế giới, khi chúng kết hợp với nhau tạo nên vạn vật, đồng thời thừa nhận sự tồn tại của một lực lượng vô hình không cảm giác được điều khiển sự kết hợp đó;
Lôgích học: Xây dựng lý luận về phạm trù (Họ nêu ra 7 phạm trù
cơ bản để phản ánh sự tồn tại của thế giới: thực thể, quan hệ, hoạt động, tính phổ biến, tính đặc thù, tính vốn có & cái hư vô).
Nhận thức luận: Coi đối tượng NT tồn tại khách quan; NT chỉ tin cậy được khi nó phản ánh trung thành với bản thân đối tượng, trong đó, thực tiễn là thước đo độ tin cậy của tri thức; Ký ức, nghi ngờ, sai lầm & giả thuyết là 4 hình thức NT không đáng tin cậy.
Niaja & Vaisêsika liên kết với nhau Sang thời trung đại, chúng
chuyển lập trường từ vô thần sang hữu thần (coi thần đã dùng
nguyên tử để tạo nên thế giới).
Trang 13a) Lokayatta
Do Brihaspati sáng lập trong cuộc đấu tranh chống Vêđa & chế độđẳng cấp ở Đông Aán; nó đầy tính duy vật, vô thần, khoái lạc
Tư tưởng cơ bản
Con người & vạn vật tồn tại rất đa dạng được tạo thành từ 4 yếu tố
(đất, nước, lửa, gió) Linh hồn (ý thức) khả tử là thuộc tính của cơ thể,
do thể xác (vật chất) sinh ra.
Không có luân hồi, nghiệp báo, giải thoát…; CN chỉ sống có một lần
trên thế gian, vì vậy, cần sống cho chính cuộc đời này (không có cuộc
đời nào khác).
Cảm giác, kinh nghiệm là nguồn gốc duy nhất của nhận thức; Suy lý không đáng tin cậy; Phê phán những suy luận trong Vêđa hay những kết luận được rút ra từ nó.
Không có thần thánh, thiên đường, điạ ngục,…; chủ trương thỏa mãn ham muốn, sống khoái lạc, tận hưởng đầy đủ những gì mong muốn.
Do xa lạ với truyền thống tôn giáo & chế độ đẳng cấp nên nó bịcông kích dữ dội, và chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn
Trang 14b) Jaina
Do Mahavira sáng lập (tk.5,TCN).
Tư tưởng cơ bản là th.tương đối , dung hòa quan niệm về thực
thể bất biến (Upanisát) với quan niệm vô thường (Phật giáo):
Thực thể bất biến có 2 trạng thái cơ bản là jiva (quỷ, thần,
người, chim, thú, cây, cỏ… có lý trí, linh hồn, sống) & ajiva
(không gian, thời gian, vận động, vật chất… không sống) luôn
liên kết tác động lẫn nhau tạo nên vạn vật không ngừng biếnchuyển
Linh hồn là sức mạnh toàn năng, nó tồn tại đa dạng, nhưngnăng lực của nó bị hạn chế bởi thân xác mà nó liên kết;
Để giải phóng & phát huy sức mạnh của linh hồn, cần phải tuluyện theo giới luật của đạo Jaina: bất sát sinh, bất bạo lực,không hại sinh linh, sống khổ hạnh, không của riêng, ăn chaytrường, không dùng vải che thân…
Trang 15c) Phật giáo
Phật giáo & kinh điển
Truyền thuyết về Đức Phật & sự xuất hiện Phật giáo
Sự phân hóa Phật giáo và các đợt kết tập
Thượng tọa bộ (Tiểu thừa)
Đại chúng bộ (Đại thừa)
Trang 16 Thế giới quan PGNT
Duyên khởi: Các pháp (sự vật VC/TT) đều do nhân (nguyên
nhân) duyên (điều kiện) mà có ; Duyên giúp cho nhân biến thành quả; Duyên khởi từ tâm; Tâm là cội nguồn của vạn vật
Do đó, thế giới là vô tạo giả, vô ngã, vô thường
Vô ngã: Không có đại ngã, tiểu ngã (thực thể tối thượng
vĩnh hằng); vạn vật & con người được cấu tạo từ 2 yếu tố: sắc (cái vật chất: đất, nước, lửa, gió) & danh (cái tinh thần:
thụ, tưởng, hành, thức).
Vô thường: Không có cái gì vĩnh cửu ; khi sắc & danh tụ, vạn vật, con người xuất hiện; khi sắc & danh tan, chúng sẽ mất đi; tức chúng luôn nằm trong chu trình sinh-trụ-dị-diệt , bị cuốn vào dòng biến hóa hư ảo vô cùng theo luật nhân quả .
NX: TGQ PGNT mang tính vô thần, nhị nguyên luận ngả về phía DTCQ, có chứa những tư tưởng biện chứng chất phác.
Trang 17Nhân sinh quan PGNT
Thuyết Tứ diệu đế :
Khổ đế: Lý luận về nỗi khổ bất tận ở thế gian, được thể hiệntrong th.Bát khổ (sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, sở cầu bất đắc,
oán tăng hội, ngũ uẩn).
Nhân đế: Lý luận về ng.nhân của nỗi khổ, được thể hiện trong:
Th Tam độc (tham, sân, si) nghiệp luân hồi bể khổ.
Th Thập nhị nhân duyên (vô minh hành thức danh-sắc
lục nhập xúc thụ ái thủ hữu sinh lão-tử).
Diệt đế: Lý luận về khả năng tiêu diệt nỗi khổ để đạt tới niếtbàn (Khắc phục vô minh, tam độc biến mất, luân hồi chấmdứt…, tâm thanh thản, thần minh mẫn)
Đạo đế: Lý luận về con đường diệt khổ, giải thoát, được thể hiệntrong th.Bát chính đạo (ch.kiến, ch.tư duy [tuệ], ch.ngữ,
ch.nghiệp, ch.mệnh [giới], ch.tinh tấn, ch.niệm, ch.định [định]).
Tam độc được khắc phục bằng cách thực hiện Tam học (giới,
định, tuệ).
Trang 18Phật giáo khuyên chúng sinh:
Thực hành Ngũ giới (k.sát sinh, k.trộm cắp, k k.tà dâm, k.nói dối, k.ẩm tửu);
Rèn luyện Tứ đẳng (từ, bi, hỉ, xả);
Hướng thiện (suy nghĩ về điều thiện & luôn làm việc thiện);…
Phật giáo phản đối chế độ đẳng cấp, tố cáo bất công, đòi côngbằng bình đẳng xã hội,
NX: NSQ PGNT dù mang tính duy tâm chủ quan, thần bí, khôngtưởng nhưng chứa đầy tính nhân bản, nhân đạo sâu sắc,…
Tư tưởng PGNT là nền tảng giáo lý của Thượng tọa bộ (PG nam
truyền), khác biệt với Đại chúng bộ (PG bắc truyền /đại thừa)
-khuynh hướng cấp tiến muốn tìm kiếm, bổ sung, phát triển những cơ sở giáo lý mới theo khuynh hướng Siêu hình học
Trang 201 Hoàn cảnh ra đời
Trung Hoa - đất nước rộng lớn thuộc vùng Đông Á có 2 con
sông lớn (Hoàng Hà & Trường Giang) Vào tk 21 TCN, chỉ là
một vùng đất nhỏ ở trung lưu Hoàng Hà, lãnh thổ được mở rộng dần cho đến thế kỷ 18.
Cư dân phía bắc Trường Giang là dân tộc Hán , có nguồn gốc
Mông Cổ (Hoa /Hạ) sống du mục (thích săn bắn, chinh phục).
Cư dân phía nam Trường Giang là các dân tộc Bách Việt , sống
nông nghiệp (định canh, định cư) có nền văn hóa riêng, nhưng
dần dần bị dân tộc Hán đồng hóa Xã hội chia làm 2 lọai người
(quân tử & tiểu nhân),…
Lịch sử Trung Hoa cổ-trung đại đầy biến động, với các vương triều khác nhau đã để lại một nền văn hóa rực rỡ với nhiều trường phái triết học đặc sắc.
Trang 212 Các đặc điểm
Nền triết học đồ sộ, nhưng tập trung giải quyết những vấn đề
do thực tiễn đạo đức - chính trị - xã hội của thời đại đặt ra.
Xuất phát từ quan hệ giữa Thiên - Địa - Nhân mà CNDV & CNDT xung đột nhau xung quanh vấn đề cội nguồn, số phận, bản tính,… của con người; nhằm xây dựng một quan niệm nhân sinh vững chắc, giúp con người vươn lên trong điều kiện xã hội phức tạp & đầy biến động.
Các trường phái triết học khác nhau vừa phê phán, xung đột, vừa hấp thụ tư tưởng của nhau để bổ sung, hoàn chỉnh lý luận của chính mình, & chịu ảnh hưởng tư tưởng biện chứng trong kinh Dịch.
Trang 231.Aâm dương gia
Quá trình hình thành Âm dương gia
Tư tưởng triết học của Âm dương gia bao gồm 2 lý luận:
Lý luận Âm dương & Lý luận Ngũ hành
Trang 24a)Lý luận Âm Dương
Phạm trù Aâm, Dương
 (đối lập với D) phản ánh những yếu tố, khuynh hướng như
giống cái, đất, mẹ, vợ, nhu, thuận, tối, ẩm, phía dưới, bên phải,số chẵn , tĩnh, tiêu cực…
D (đối lập với Â) phản ánh những yếu tố, khuynh hướng như
giống đực, trời, cha, chồng, cương, cường, sáng, khô, phía trên,bên trái, số lẻ , động, tích cực…
Nguyên lý Â-D thống nhất, tác động, chuyển hóa lẫn nhau
Trong D có Â, D cực thì Â sinh, D tiến thì Â lùi, D thịnh thì Âsuy…; & ngược lại
Trong Â&D đều có tĩnh & động; bản tính của D là động, của Âlà tĩnh…; Â&D giao cảm với nhau động biến hóa
thông vạn vật tồn tại
Sự thống nhất-tác động của Â&Dsự sinh thành & biến hóacủa vạn vật; V.vật biến tận cùng sẽ quay trở lại cái ban đầu.
Trang 25Thái cực Lưỡng nghi Tứ tượng Bát quái Trùng quái Vạn vật
DƯƠNG
QUẺ THÁI
QUẺ BĨ
THIẾU ÂM
CẤN KHÔN CHẤN KHẢM ĐOÀI LY TỐN CÀN
THIẾU DƯƠNG
THÁI CỰC
ÂM
Trang 26b)Lý luận Ngũ hành
Phạm trù Ngũ hành phản ánh sự vật, hiện tượng, tính chất, quan hệ…:
Mộc: gỗ, đông, xanh, chua, xuân, …
Hỏa: lửa, nam, đỏ, đắng, hạ, …
Thổ: đất, trung ương, vàng, ngọt, giữa hạ & thu, …
Kim: kim khí, tây, trắng, cay, thu, …
Thuỷ: nước, bắc, đen, mặn, đông, …
Quy luật Ngũ hành tương sinh – tương khắc :
Tương sinh: thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thủy sinh mộc, mộcsinh hỏa, hỏa sinh thổ
Tương khắc: thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim,kim khắc mộc, mộc khắc thổ
Trang 272.Nho gia
a) Các giai đoạn phát triển của Nho gia
Nho gia nguyên thủy (tiên Tần/Khổng-Mạnh): Thời Xuân Thu,
Khổng Tử đã san định, hiệu đính & giải thích bộ Lục kinh Sau khiông mất, học trò tập hợp các lời ông dạy để soạn ra cuốn Luận ngữ.Tăng Sâm soạn sách Đại học Khổng Cấp viết cuốn Trung Dung
Thời Chiến Quốc, các tư tưởng Mạnh Tử được học trò của ông chépthành sách Mạnh Tử
Hán Nho: Đến đời Hán, Đại Học & Trung Dung được gộp vào Lễ
Ký Hán Vũ Đế nghe theo Đổng Trọng Thư đưa Nho giáo lên hàngQuốc giáo và dùng nó làm công cụ thống nhất đất nước về tưtưởng Hán Nho đề cao quyền lực của giai cấp thống trị, coi Thiên
tử là con trời, dùng "lễ trị" để che đậy "pháp trị"
Tống Nho: Đến đời Tống, Đại Học, Trung Dung được tách ra khỏi
Lễ Ký và cùng với Luận ngữ và Mạnh Tử tạo nên bộ Tứ Thư TứThư và Ngũ Kinh là kinh điển Nho giáo Chu Hy, Trình Hạo, Trình
Di đã bổ sung các yếu tố "tâm linh" (lấy từ Phật giáo) và các yếu tố
"siêu hình" (lấy từ Đạo giáo) phục vụ cho việc đào tạo quan lại và
cai trị
Trang 28b) Tư tưởng triết học của Nho gia nguyên thủy
Các quan hệ đạo đức-chính trị tam cương (vua-tôi, cha-con,
chồng-vợ) là cơ sở của gia đình, là nền tảng xã hội.
Thời Xuân thu-Chiến quốc tam cương rối loạn; muốn có xã hội đại
đồng phải chấn chỉnh tam cương bằng công cụ giáo dục đạo đức.
Khổng Tử đưa ra th Thiên mệnh lý giải sự thống nhất giữa trời, đất,
người, và làm cơ sở lý luận đạo đức (Vạn vật tồn tại & biến hóa
theo Thiên mệnh; để thành người quân tử phải hiểu & làm theo Thiên mệnh).
“Thiên mệnh chi vị tính, suất tính chi vị đạo, tu đạo chi vị giáo”,
“Tính tương cận, tập tương viễn”
Khi tập làm biến tính, CN thành kẻ vô đạo; Muốn giữ được tính
người phải lập đạo (giáo dục đạo đức) để mọi người hữu đạo, sống
hợp thiên mệnh
Đạo của trời: âm–dương, đạo của đất: cương–nhu, đạo của người:nhân-nghĩa Nhân, nghĩa với lễ, trí, tín, dũng, hợp thành hệ thốngphạm trù triết lý đạo đức của Nho gia nguyên thủy