Tổng quan về giai tầng xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn vận dụng trong nghiên cứu phát triển ở Việt Nam trình bày sự vận dụng thuật ngữ giai tầng xã hội trong nghiên cứu phát triển thời kỳ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ GIAI TẦNG XÃ HỘI: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN Ở VIỆT NAM
Trần Đức Viên, Mai Thanh Cúc*
Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
*Tác giả liên hệ: maithanhcuc@vnua.edu.vn
Ngày nhận bài: 13.07.2022 Ngày chấp nhận đăng: 22.11.2022
TĨM TẮT
Giai tầng xã hội là một thuật ngữ cơ bản của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đang được vận dụng hiện nay trong nghiên cứu phát triển ở Việt Nam Nghiên cứu này, trước hết tĩm lược tổng thuật về giai tầng xã hội, tập trung vào một số thuật ngữ cơ bản ‘giai tầng xã hội’, ‘tầng xã hội’, ‘giai cấp xã hội’ và ‘phân tầng xã hội’; sau đĩ tổng quan về thực trạng, tiến trình, xu hướng vận dụng các khái niệm giai tầng xã hội trong các nghiên cứu phát triển ở Việt Nam thời kỳ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; từ đĩ kiến nghị định hướng nghiên cứu hướng tới một cơ cấu giai tầng xã hội hợp lý theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến 2030 của nước ta
Từ khố: ‘Giai tầng xã hội’, ‘tầng xã hội’, ‘giai cấp xã hội’, ‘phân tầng xã hội’, ‘nghiên cứu phát triển’
Review on Problems of the ‘Social Strata’ Conception and Application
in the Development Research in Vietnam
ABSTRACT
Social strata/class is a basic concept in social sciences, and it is a term commonly used today in the development research in Vietnam This study, first summarized narrative review of social strata, focusing on some basic terms 'social strata', 'social class', and 'social stratification' and then reviewed the current situation, process and trends in applying the concepts of social strata in research and development activities in Vietnam’s market oriented economy period with socialist orientation, thereby recommending research orientation towards a reasonable social strata structure according to the country's socio-economic development goals to 2030
Keywords: 'Social class', 'social strata', 'social stratification', ‘development research’
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Giai tỉng xã hội là thuêt ngĂ cĄ bân cûa
lïnh văc khoa học xã hội và nhân vën, ngày
càng đþợc vên dýng nhiều trong nghiên cĀu
phát triển ć Việt Nam, nhþ: nghiên cĀu hộch
đðnh chính sách, chiến lþợc phát triển kinh tế
xã hội qua các thąi kỳ; các nghiên cĀu thống kê
chính thống; các nghiên cĀu phát triển kinh tế -
xã hội
Việt Nam sau 35 nëm đổi mĆi Ēnền kinh tế
thð trường đðnh hướng xã hội chủ nghïa tiếp tục
phát triển; kinh tế vï mơ ổn đðnh, vững chắc
hơnĖē (Đâng Cộng sân Việt Nam, 2021) Cùng
să phát triển cûa nền kinh tế, cĄ cçu xã hội nĩi
chung, trong đị cơ cấu giai tầng xã hội nĩi riêng
đã cĩ nhĂng chuyển biến sâu síc (Nguyễn Đình Tçn, 2019) Do vêy, việc nghiên cĀu, xác đðnh biến đổi cûa cĄ cçu giai tỉng xã hội là rçt cỉn và ngày càng cĩ ý nghïa quan trọng Tuy nhiên, vén cịn nhiều vçn đề bçt cêp cỉn thâo luên
thêm nhþ: các quan điểm về bân chất của phạm trù giai tầng xã hội, phương pháp xác đðnh, đo lường, đánh giá thuật ngữ này trên bình diện lý thuyết, cũng như sự vận dụng vào thực tiễn
trong các nghiên cĀu phát triển ć nþĆc ta trong thąi gian qua
Nghiên cĀu này, vì vêy nhìm têp trung vào giâi quyết các mýc tiêu sau: (i) Tịm lþợc tổng thuêt về thuêt ngĂ Ēgiai tỉng xã hộiē, tÿ đị,
Trang 2(ii) Tổng quan về să vên dýng các khái niệm về
giai tỉng xã hội trong nghiên cĀu phát triển ć
Việt Nam thąi kỳ kinh tế thð trþąng đðnh hþĆng
xã hội chû nghïa, tÿ đị kiến nghð đðnh hþĆng
nghiên cĀu hþĆng tĆi một cĄ cçu giai tỉng xã hội
hợp lý theo mýc tiêu phát triển kinh tế xã hội
đến 2030 cûa nþĆc ta
Nghiên cĀu sā dýng chû yếu là Phương
pháp nghiên cứu thơng tin thứ cấp: thu thêp -
tổng hợp - phân tích thơng tin thĀ cçp
(secondary data review) Tÿ thơng tin thĀ cçp
thu thêp đþợc, rà sốt, tổng hợp, xem xét, phân
tích một cách khách quan hệ thống (theo tiến
trình thąi gian), tÿ đị bình luên và kiến nghð
Cý thể, sā dýng phương pháp tổng thuật
(narrative review) về thuật ngữ Ēgiai tỉng xã
hộiē (tÿ khái niệm, bân chçt, các tiêu chí đo
lþąng/đánh giáĖ) đang đþợc sā dýng ć Việt
Nam, và phương pháp tổng quan (literature
review) về thực tiễn vận dụng thuật ngữ Ēgiai
tỉng xã hộiē (bân chçt, các tiêu chí đo
lþąng/đánh giáĖ) trong nghiên cứu phát triển ć
Việt Nam thąi kỳ kinh tế thð trþąng đðnh hþĆng
xã hội chû nghïa (giai độn 1990 - đðnh hþĆng
đến 2030)
Nguồn thơng tin thĀ cçp đþợc thu thêp tÿ
các vën bân, vën kiện, sách báo, các báo cáo kết
quâ nghiên cĀu, täp chí, các báo cáo kết quâ
điều tra - khâo sát thống kê về dân số, mĀc sống
hộ gia đình, điều tra nơng nghiệp, nơng thơn
Việt Nam, lao động việc làm Việt Nam, Niên
giám thống kê Việt Nam và các tài liệu khác
liên quan đến giai tỉng xã hội, tỉng xã hội, giai
cçp xã hội, phân tỉng xã hội, nghiên cĀu và
phát triển kinh tế xã hội ć Việt Nam đþợc cơng
bố chính thống trong thąi gian qua
2 TĨM LƯỢC TỔNG THUẬT VỀ GIAI
TẦNG XÃ HỘI
Trên thế giĆi, trong lý luên xã hội học, các
thuêt ngĂ Ēgiai cấp xã hộiē (social class), Ētầng xã
hộiē - thąi gian gỉn đåy đþợc hiểu nhþ Ēgiai tầng
xã hộiē(social strata), Ēphân tầng xã hộiē (social
stratification) đþợc sā dýng tÿ lâu Theo Bùi
Thế Cþąng & TrþĄng Sï Ánh (2020) thì ĔTùy
theo các chuyên ngành khác nhau, ć các thąi kỳ
khác nhau, các quốc gia khác nhau mà ngþąi ta
đþa ra các quan niệm khác nhau hoặc thống nhçt sā dýng thay thế nhau giĂa các thuêt ngĂ
này Trong vën liệu Mỹ, khái niệm Ĕgiai cçpĕ
(class) và Ĕgiai tỉngĕ (strata) thþąng sā dýng nhþ nhau Trong khi ć ĐĀc cĩ khác biệt rõ ràng giĂa Ĕgiai cçpĕ (Klassen) và Ĕgiai tỉngĕ (Schichten) câ trong lý luên xã hội học và thăc tiễn vên dýng TþĄng tă, ć Anh thuêt ngĂ Ĕgiai cçpĕ (class) cüng dùng và hiểu đa nghïa câ trong vën bân chính thĀc, học thuêt và thăc tiễnĕ
Ở Việt Nam, trong một thąi gian dài, các thuêt ngĂ các thuêt ngĂ Ētỉng xã hộiē Ēgiai tỉng
xã hộiē, Ēphån tỉng xã hộiē rçt ít đþợc sā dýng trong nghiên cĀu lý luên và vên dýng trong
thăc tiễn Thay vào đị thuêt ngĂ Ēgiai cấpē và
Ēphån hịa giai cçpē đþợc sā dýng chû yếu Về
thuêt ngĂ Ēgiai cấp xã hộiē, cị nhiều quan điểm
khác nhau Một số quan điểm cĄ bân cho rìng, thuêt ngĂ giai cçp Ĕchỵ một nhĩm xã hội mà các thành viên cĩ vð trí tþĄng đþĄng nhau trong một
cĄ cçu bçt bình đỵng khách quan về vêt chçt do một hệ thống nhĂng quan hệ kinh tế đặc trþng cho một phþĄng thĀc sân xuçt cý thể täo raĕ, hay Ĕgiai cçp là một nhịm ngþąi chia sẻ một vð trí giống nhau trong hệ thống phân tỉng xã hộiĕ (Phäm Tçt Dong & Lê Ngọc Hùng, 2001) Thuêt ngĂ Ētỉng xã hộiē, Ēphån tỉng xã hộiē sau nhĂng nëm 1990 mĆi đþợc đþa vào sā dýng chính thĀc ć Việt Nam Các thuêt ngĂ này đþợc
đề cêp chû yếu về khái niệm trong ĔTÿ điển xã
hội họcĕ (Nguyễn Khíc Viện, 1994), trong ĔGiáo trình xã hội học đäi cþĄngĕ (Phäm Tçt Dong & cs., 1995) Sau đị, thuêt ngĂ Ēphån tỉng xã hộiē
đþợc đề cêp chi tiết hĄn tÿ khái niệm đến các lý thuyết trong ĔGiáo trình xã hội họcĕ (Phäm Tçt
Dong & Lê Ngọc Hùng, 2001) Tÿ đị, về khía cänh lý thuyết, thuêt ngĂ Ētỉng xã hộiē, Ēphån tỉng xã hộiē đþợc chính thĀc hĩa trong các giáo trình, tài liệu cûa các ngành khoa học xã hội nhån vën ć nþĆc ta
Cùng vĆi thuêt ngĂ Ēphån tỉng xã hộiē, Ētỉng
xã hộiē, nhĂng nëm gỉn đåy thuêt ngĂ Ēgiai tầng
xã hộiē bít đỉu đþợc sā dýng vĆi hàm ý nhþ là
thuêt ngĂ Ētỉng xã hộiē (social strata), câ trong
lý luên và thăc tiễn vên dýng Thuêt ngĂ này đþợc đề cêp trong một số nghiên cĀu lý luên và
Trang 3thăc tiễn nhþ: ĔNghiên cĀu cĄ cçu giai tầng xã
hội Việt Nam thêp niên 1980ĕ cûa Bùi Thế
Cþąng (2019), ĔGiai tầng xã hội dăa trên thu
nhêp ć Việt Namĕ cûa Bùi Thế Cþąng & TrþĄng
Sï Ánh (2020), ĔXu hþĆng biến đổi giai tầng xã
hội nơng thơn Việt Namĕ cûa Nguyễn Thð Diễn
& cs (2021)
Thuêt ngĂ Ēgiai tỉng xã hộiē và Ētỉng xã hộiē
về khía cänh ngơn ngĂ quốc tế đều đþợc dðch
nghïa tÿ thuêt ngĂ Ēsocial strataē Strata là tÿ
đþợc sā dýng trong đða chçt học (strata, tỉng
đða chçt), ngþąi ta đã Āng dýng khái niệm này
trong đða chçt học vào lý luên xã hội học Tuy
nhiên, về hàm ý thuêt ngĂ Ĕgiai tầng xã hộiĕ khi
sā dýng ć Việt Nam đþợc hiểu nhþ là Ĕmột kết
hợp ý nghïa cûa thuêt ngĂ Ĕgiai cấp xã hộiĕ
(social class) và Ĕtầng xã hộiĕ (social strata)ĕ
(Bùi Thế Cþąng, 2019)
Dù đþợc biểu đät về ngơn ngĂ (tiếng Việt)
cị khác nhau, nhþng thuêt ngĂ Ēgiai tầng xã hộiē
và Ētỉng xã hộiē là cị cùng bân chçt Cĩ nhiều
hình thĀc trình bày khác nhau về khái niệm
này trong các giáo trình, tài liệu đang lþu hành
Tuy nhiên, hỉu hết đều thống nhçt một khái
niệm ć mĀc độ chung nhçt (về bân chçt), đị là:
Ĕgiai tầng xã hội (tỉng xã hội) là là têp hợp các
cá nhân cĩ cùng hồn cânh xã hội, giống nhau
về đða vð, bao gồm đða vð kinh tế (của câi, tài
sân, thu nhập), đða vð xã hội (uy tín), đða vð
chính trð (quyền lực) Tÿ đị mà họ cị đþợc
nhĂng cĄ hội thëng tiến, să phong thþćng và
nhĂng thĀ bêc nhçt đðnh trong xã hộiĕ (Nguyễn
Thð Diễn & cs., 2021)
Trên cĄ sć khái niệm giai tỉng xã hội (tỉng
xã hội) cĩ khái niệm phân tỉng xã hội Phân
tầng xã hội là să phân chia xã hội ra thành các
tỉng xã hội khác nhau về đða vð kinh tế, đða vð
xã hội, đða vð chính trð cüng nhþ một số khác
biệt về trình độ học vçn, nghề nghiệp, nĄi cþ
trú, phong cách sinh hột, cách Āng xā và thð
hiếu Việc sā dýng thuêt ngĂ phân tầng xã hội
để nĩi tĆi träng thái phân chia xã hội thành các
tỉng lĆp là nhçn mänh tĆi yếu tố Ĕtïnhĕ, nhþng
xã hội luơn biến đổi và trong xã hội, giĂa các
tỉng lĆp xã hội khơng cĩ să phân biệt räch rịi
mà luơn chuyển hố cho nhau tÿ tỉng xã hội
này sang tỉng xã hội khác hoặc trong nội bộ một
tỉng, täo nên yếu tố Ĕđộngĕ cûa phân tỉng xã
hội hay di động xã hội Vì vêy, phân tỉng xã hội
vÿa cĩ yếu tố Ĕtïnhĕ vÿa cĩ yếu tố Ĕđộngĕ (Phäm
Tçt Dong & Lê Ngọc Hùng, 2001)
Quan niệm về phân tỉng xã hội gín vĆi cçu trúc cûa xã hội và bçt bình đỵng chû yếu bít nguồn tÿ hai nhĩm học thuyết truyền thống sau đåy:
Lý thuyết chức năng về sự phân tầng xã hội
xem să phân tỉng xã hội mang tính tçt yếu vì trong lðch sā lồi ngþąi chþa hề cĩ xã hội khơng phân tỉng, hoặc là hồn tồn phi giai cçp Să phân tỉng là tçt yếu mang tính chĀc nëng Mọi
xã hội đều cỉn một hệ thống nhþ thế, và nhu cỉu này cûa xã hội đþa tĆi să tồn täi một hệ thống phân tỉng - một cçu trúc khơng chỵ gồm các cá nhân trong hệ thống phân tỉng mà là một
hệ thống cûa các vð trí đþa tĆi các mĀc độ uy tín khác nhau Theo lý thuyết chĀc nëng, să xếp đặt đða vð xã hội thích hợp là một vçn đề cĄ bân
vì ba lý do Một là, cĩ một số đða vð dễ chðu khi chiếm giĂ hĄn một số khác Hai là, cĩ một số đða
vð quan trọng cho să tồn täi cûa xã hội hĄn một
số khác Ba là, các đða vð xã hội khác nhau đđi hĩi các tài nëng và nëng lăc khác nhau (Phäm Tçt Dong & Lê Ngọc Hùng, 2001)
Lý thuyết xung đột về phân tầng xã hội cĩ
hai cách tiếp cên khái niệm quan trọng là học thuyết Marxist về giai cçp và lý thuyết phân tỉng xã hội cûa Max Weber Các nhà lý luên cûa chû nghïa Marxist cho rìng chiếm hĂu tþ nhån
về tþ liệu sân xuçt làm nây sinh giai cçp, đị là các têp đồn ngþąi khác nhau về sć hĂu đối vĆi các tþ liệu sân xuçt cĄ bân, tÿ đị mà cị các khác biệt đến mĀc đối lêp về quyền lợi kinh tế, chính trð và xã hội Trong khi các giai cçp trong lý thuyết cûa Kart Marx đþợc xác đðnh bći mối quan hệ cûa chúng vĆi tþ liệu sân xuçt, các giai cçp trong khái niệm cûa Max Weber đþợc đðnh hình bći các cĄ hội thð trþąng khác nhau Lý thuyết giai cçp bít nguồn tÿ truyền thống, cịn Max Weber coi Ĕvð trí thð trþąngĕ nhþ là cĄ sć cûa să khác biệt cûa giai cçp và là yếu tố quan trọng nhçt quyết đðnh cuộc sống và cĄ hội cûa các thành viên trong giai cçp Bên cänh giai cçp (class), Max Weber cịn cho rìng să bçt bình đỵng về đða vð (status) vĆi nhĂng đặc ân và vinh
Trang 4dă trong cộng đồng và quyền lăc đþợc täo ra tÿ
các đâng phái (party) là cĄ sć cûa phân tỉng xã
hội (Waters & Waters, 2016)
Nhþ vêy, các đðnh nghïa và lý thuyết về
Ēgiai tầng xã hộiē và Ēphån tỉng xã hộiē nịi trên
đã chỵ ra đþợc bân chçt và ba tiêu chí (cĄ sć) đo
lþąng/đánh giá Ĕgiai tầng xã hội (tỉng xã hội) đị
là: (i) đða vð kinh tế (cûa câi, tài sân, thu nhêp),
(ii) đða vð xã hội (uy tín), và (iii) đða vð chính trð
(quyền lực) Tuy nhiên, hỉu nhþ chþa cị một
nghiên cĀu lý luên nào biện minh rõ về các chỵ
tiêu cý thể cho mỗi một tiêu chí nịi trên Điều
này đã gåy ra nhĂng khị khën cho să vên dýng
trong nhĂng nghiên cĀu thăc tiễn liên quan
3 SỰ VẬN DỤNG THUẬT NGỮ ĒGIAI TẦNG
XÃ HỘIē TRONG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
THỜI KỲ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
3.1 Vận dụng trong hoạch định các chiến
lược phát triển kinh tế xã hội
Trong nhĂng nëm qua, nghiên cĀu lý luên
về xã hội nĩi chung, về giai tầng xã hội nĩi riêng
đã gĩp phỉn quan trọng trong việc cung cçp
luên cĀ khoa học cho việc hộch đðnh đþąng lối,
chû trþĄng cûa Đâng, chính sách, pháp luêt cûa
Nhà nþĆc Să vên dýng lý luên và quan điểm
giai tỉng xã hội, trþĆc hết được thể hiện trong
đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của Đâng
Cý thể, trong vën kiện Đäi hội Đâng lỉn
thĀ IX nêu rõ: ĔTrong thąi kỳ quá độ, cĩ nhiều
hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế,
giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau, nhþng cĄ
cçu, tính chçt, vð trí cûa các giai cçp trong xã
hội ta đã thay đổi nhiều cùng vĆi nhĂng biến đổi
về kinh tế, xã hộiĕ và ĔMối quan hệ giĂa các giai
cçp, các tỉng lĆp xã hội là quan hệ hợp tác và
đçu tranh trong nội bộ nhån dån, đồn kết và
hợp tác lâu dài trong să nghiệp xây dăng và bâo
vệ Tổ quốc dþĆi să lãnh đäoĕ (Đâng Cộng sân
Việt Nam, 2001)
Thuêt ngĂ Ēgiai cçpē, Ētầng xã hộiē, như vậy
là đã đþợc đþa vào vên dýng trong giai độn
2001-2005 Theo đị, việc xác đðnh các Ētỉng xã
hộiē và đánh giá mối quan hệ giĂa các giai cçp,
các tỉng lĆp xã hội là nhiệm vý nghiên cĀu đánh giá thăc tiễn đþợc đặt ra trong giai độn này Đäi hội lỉn thĀ XII đã nhên rõ tỉm quan trọng cûa việc xây dăng cĄ cçu giai tỉng xã hội cûa quá trình phát triển đçt nþĆc theo đðnh hþĆng XHCN, Vën kiện nêu rõ: ĔThăc hành các
giâi pháp, chính sách và quân lý để bâo đâm cơ cấu giai tầng xã hội, dân cư, ngành nghề hợp lýĕ; ĔĖ thực hiện các chính sách phù hợp với các giai tầng xã hộiĕ Trên cĄ sć dă báo đúng xu hþĆng biến đổi cơ cấu xã hội ć nþĆc ta trong
nhĂng nëm tĆi để xây dăng các chính sách xã hội và quân lý phát triển xã hội phù hợp (Đâng Cộng sân Việt Nam, 2016)
Giai độn 2016-2020, thuêt ngĂ Ēgiai tỉng
xã hộiē tiếp týc đþợc đþa vào sā dýng trong chiến lþợc phát triển kinh tế xã hội Điều này, đặt ra cho các nhà nghiên cĀu nhiệm vý xác
đinh, phân tích, đánh giá cơ cấu giai tầng xã hội, cüng nhþ nghiên cĀu đề xuçt các giâi pháp, chính sách phù hợp vĆi các giai tầng xã hộiĕ
Đến đäi hội Đâng lỉn thĀ XIII, xác đðnh rõ
mýc tiêu phát triển: ĔGiâi quyết hài hồ các quan hệ lợi ích giữa các giai tầng trong xã hội
Bâo đâm các dân tộc bình đỵng, đồn kết, tơn trọng, giúp nhau cùng phát triển Bâo đâm cơng khai, minh bäch thơng tin, quyền đþợc thơng
tin và cĄ hội tiếp cên thơng tin cûa mọi tầng lớp nhân dân ĕ (Đâng Cộng sân Việt Nam, 2021)
Chiến lþợc phát triển kinh tế xã hội đến
2030 xác đðnh rõ cơ cấu hai giai cấp, nhiều tầng lớp trong thời kỳ đổi mới (giai cçp cơng nhân,
giai cçp nơng dân, tỉng lĆp trí thĀc, tỉng lĆp doanh nhân, tỉng lĆp tiểu thþĄngĖ) ĔXây dăng
giai cấp cơng nhân hiện đäi, lĆn mänh; nâng cao
bân lïnh chính trð, trình độ học vçn, chuyên mơn, kỹ nëng nghề nghiệp, tác phong cơng nghiệp, kỷ luêt lao động thích Āng vĆi cuộc Cách
mäng cơng nghiệp lỉn thĀ Tþ Phát huy vai trị chủ thể của nơng dân trong quá trình phát triển
nơng nghiệp, kinh tế nơng thơn gín vĆi xây
dăng nơng thơn mĆiĖ Xåy dăng đội ngũ trí thức
ngày càng lĆn mänh, cĩ chçt lþợng cao, đáp Āng yêu cỉu phát triển đçt nþĆc trong tình hình mĆi
Phát triển đội ngũ doanh nhân lĆn mänh về số
lþợng và chçt lþợng, cĩ tinh thỉn cống hiến cho
Trang 5dân tộc, cĩ chuèn măc vën hố, đäo đĀc tiến bộ
và trình độ quân trð, kinh doanh giĩiĕ (Đâng
Cộng sân Việt Nam, 2021)
Giai độn tÿ nay đến 2030, nhiệm vý cûa
nghiên cĀu phát triển là tiếp týc xác đðnh, đánh
giá các giai tỉng (tỉng lĆp trí thĀc, tỉng lĆp
doanh nhân, tỉng lĆp tiểu thþĄngĖ) và giai cçp
(giai cçp cơng nhân, giai cçp nơng dân) trong xã
hội Xác đðnh, đánh giá đþợc lợi ích và các quan
hệ lợi ích giĂa các giai tỉng, giai cçp này Một số
chỵ tiêu đánh giá liên quan cüng đþợc gợi ý
nhçn mänh nhþ: bân lïnh chính trð, trình độ học
vçn, chuyên mơn, kỹ nëng nghề nghiệp, tác
phong cơng nghiệp, kỷ luêt lao động, chuèn măc
vën hố, đäo đĀc, trình độ quân trð, kinh doanh
trong giai độn này
Nhþ vêy, thuêt ngĂ giai tỉng xã hội đã
ngày càng được chú trọng hơn trong đường lối,
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đâng
trong thąi kỳ kinh tế thð trþąng đðnh hþĆng xã
hội chû nghïa ć Việt Nam Tuy nhiên, nhþ đã
trình bày ć trên, việc vên dýng thuêt ngĂ này
mĆi chỵ ć mĀc độ tổng quát, chþa cị một giâi
thích làm rõ hàm ý thuêt ngĂ này và các tiêu
chí đánh giá liên quan trong các vën kiện chính
thĀc hoặc các vën bân hþĆng dén thăc hiện và
nghiên cĀu đánh giá thăc hiện các chiến lþợc
phát triển cûa nþĆc ta
3.2 Vận dụng trong nghiên cứu phát triển
kinh tế xã hội
Tÿ khi chuyển sang thąi kỳ kinh tế thð
trþąng đðnh hþĆng xã hội chû nghïa, theo quan
điểm Ēxây dựng các giai tầng xã hộiē hþĆng tĆi
một cĄ cçu giai tỉng xã hội hợp lý, cơng bìng các
nghiên cĀu về giai tỉng xã hội đþợc chú trọng và
tính hệ thống hĄn
Khći đỉu cho nhĂng nghiên cĀu liên quan
đến giai tầng xã hội đị là nghiên cĀu điều tra,
khâo sát thống kê cûa Tổng cýc Thống kê Mặc
dù chþa cị một nghiên cĀu điều tra chuyên đề
trăc tiếp về giai tỉng xã hội, nhþng các nghiên
cĀu điều tra thống kê này gĩp phỉn câ về lý
luên và dĂ liệu thăc tiễn liên quan đến giai tỉng
xã hội cûa nþĆc ta
NhĂng nghiên cĀu đị là: Nghiên cĀu điều
tra về mĀc sống dån cþ, hộ gia đình Việt Nam
qua các thąi kỳ nëm 1992-1993, 1997-1998, nëm 1999, nëm 2002, nëm 2004, nëm 2006, nëm 2008, nëm 2010, nëm 2012, nëm 2014, nëm 2016 Các nghiên cĀu điều tra nơng nghiệp, nơng thơn Việt Nam nëm 2006, khâo sát, điều tra nơng nghiệp, nơng thơn Việt Nam nëm 2011, điều tra nơng nghiệp, nơng thơn Việt Nam nëm 2016, khâo sát lao động việc làm Việt Nam nëm 2019, điều tra lao động việc làm Việt Nam nëm 2020Ė
Tçt câ các nghiên cĀu điều tra thống kê này
đều mĆi chỵ đề cêp đến xác đðnh giai tầng xã hội theo tiêu chí kinh tế (chû yếu là chỵ tiêu thu
nhêp) Bùi Thế Cþąng & TrþĄng Sï Ánh (2020) cho rìng ĔTiến hành Khâo sát MĀc sống Dån cþ đỉu tiên ć Việt Nam nëm 1992-1993, Ngân hàng Thế giĆi đã giĆi thiệu cách xā lý dĂ liệu
theo phân lội ngü vð phân theo thu nhập hay chi tiêu Kể tÿ đị đến cuối thêp niên 2000, Ngân
hàng Thế giĆi thþąng xuyên dùng phân lội ngü
vð phân theo thu nhập hay chi tiêu làm cơng cý
chính để xem xét mĀc độ và xu hþĆng phân tỉng
xã hội ć Việt Nam Tÿ đị, Tổng cýc Thống kê
cüng dùng phân lội ngü vð phân theo thu nhập hay chi tiêu làm cơng cý kỹ thuêt phân lội
chính trong mọi báo cáo về khâo sát mĀc sống dån cþ cho đến nayĕ
Nhþ vêy, các báo cáo kết quâ điều tra, khâo sát mĀc sống dån cþ, hộ gia đình; điều tra nơng nghiệp, nơng thơn; khâo sát lao động việc làm Việt Nam qua các thąi kỳ nịi trên đã cung cçp
thơng tin chính thống về cách phân loại, các tiêu chí, chỵ báo cho các nghiên cĀu đánh giá về
phân tỉng, đánh giá cĄ cçu giai tỉng xã hội trong giai độn kinh tế thð trþąng đðnh hþĆng
xã hội chû nghïa ć nþĆc ta Trong ba nhĩm tiêu chí phân tỉng xã hội (đða vð kinh tế, đða vð xã hội, đða vð chính trðĖ) cị thể nhên thçy rìng thơng tin về phân tỉng xã hội têp trung nhiều vào các tiêu chí/chỵ báo kinh tế (thu nhêp, chi tiêu, tài sân và nhà ćĖ) Vì vêy hỉu hết nhĂng nghiên cĀu về giai tỉng xã hội trong thąi kỳ này chû yếu dăa thơng tin điều tra thống kê và phþĄng pháp phån tỉng xã hội theo tiêu chí kinh tế
Sau các nghiên cĀu điều tra thống kê kinh
tế xã hội cĩ liên quan đến giai tầng xã hội, cĩ
Trang 6thể kể đến một số nghiên cĀu trăc tiếp về giai
tầng xã hội trong giai độn này, đị là:
Nghiên cĀu về ĒPhân tầng xã hội ở Việt
Nam hiện nay - Phương pháp tiếp cận và sân
phẩm nghiên cứuē, Trðnh Duy Luân (2002),
nhån đðnh rìng: ĔĐể mơ hình hố cçu trúc phân
tỉng cûa một xã hội, ngþąi ta thþąng sā dýng
các Ĕtháp phån tỉngĕ, tþĄng tă nhþ Ĕtháp dån
sốĕ, tĀc là síp xếp các Ĕtỉngĕ theo thĀ tă tÿ dþĆi
đáy là các tỉng lĆp nghèo khổ (hä lþu) lên đến
tỉng lĆp trung bình (trung lþu thçp và cao) và
trên cùng là tỉng lĆp giàu cị (thþợng lþu), cùng
vĆi tỷ lệ phỉn trëm mà các tỉng lĆp này chiếm
trong cĄ cçu xã hội Phân tỉng mĀc sống cüng
gín liền vĆi să khác biệt theo khu văc và vùng
kinh tế - xã hộiĕ
Nghiên cĀu ĒPhân tầng xã hội ở nước ta qua
điều tra mức sống hộ gia đìnhē, Lê Vën Tồn
(2008) khâng đðnh: ĔPhån tỉng xã hội và phân
hĩa giàu nghèo diễn ra giĂa các vùng, miền
khác nhau, giĂa khu văc thành thð và nơng
thơn , thêm chí trong nội bộ một giai cçp, trong
cùng một nghề nghiệp hay giĂa các hộ gia đìnhĕ
Tuy vêy, nghiên cĀu này vén chû yếu dăa vào
kết quâ điều tra thống kê mĀc sống hộ gia đình
qua các nëm 1993-2006 và cüng chỵ vén xác
đðnh phân tỉng xã hội theo tiêu chí kinh tế (Thu
nhập; Chi tiêu; Tài sân và nhà ở) Cý thể, phân
tỉng xã hội theo thu nhêp trong nghiên cĀu này
đþợc biểu hiện qua hai chỵ tiêu đị là ĒThu nhêp
bình quån ngþąi/tháng chia theo khu văc, vùngē
và ĒTỷ lệ hộ nghèo chung cûa câ nþĆc qua các
nëm khu văc, vùngē Trong khi đị, phån tỉng xã
hội theo chi tiêu đþợc biểu hiện qua chỵ tiêu
ĒMĀc chi tiêu bình quån đỉu ngþąi/thángē, và
phân tỉng xã hội theo tài sân và nhà ć đþợc biểu
hiện qua hai chỵ tiêu ĒDiện tích nhà ć bình quân
đỉu ngþąiē và ĒGiá trð tài sân bình quån/ngþąiē
Nghiên cĀu ĒGiai tầng xã hội dựa trên thu
nhập ở Việt Nam, 1998-2018ē cûa Bùi Thế
Cþąng & TrþĄng Sï Ánh (2020) cüng sā dýng dĂ
liệu tÿ ba cuộc Điều tra mĀc sống hộ gia đình
Việt Nam các nëm 1998, 2008 và 2018 cûa Tổng
cýc Thống kê và cüng dăa trên Ētiếp cận phân
loại xã hội theo thu nhậpē Kết quâ là, tÿ các
phäm trù thu nhêp hình thành do quá trình
phân tích, nhĩm nghiên cĀu đã täo nên một
thang sáu giai tỉng xã hội (dăa trên thu nhêp),
đặt tên là: giai tỉng trên, giĂa trên, giĂa giĂa, giĂa dþĆi, dþĆi trên, và dþĆi dþĆi Khi phân tích, sáu giai tỉng xã hội cüng đþợc gom thành
ba tỉng xã hội: tỉng trên (gồm giai tỉng trên và giĂa trên), tỉng giĂa (gồm giai tỉng giĂa giĂa và giĂa dþĆi), và tỉng dþĆi (gồm giai tỉng dþĆi trên
và dþĆi dþĆi)
Nghiên cĀu ĒTình träng phân tỉng xã hội hai căc ć Việt Nam hiện nayē cûa Đỗ Thiên Kính (2018), tác giâ đã lăa chọn Ĕnghề nghiệp đþợc hiểu nhþ là bộ tiêu chí (chỵ báo) tổng hợp để phân nhĩm và síp xếp thĀ bêc các tỉng lĆp trong xã hộiĕ Tuy vêy, trong nghiên cĀu này tác giâ vén sā dýng dĂ liệu cûa các cuộc điều tra khâo sát mĀc sống, trþĆc hết nhìm mýc đích phân tích thu nhêp và chi tiêu cûa hộ gia đình Việt Nam nhþng cüng thích hợp cho việc nghiên cĀu về phân tỉng xã hội, bći vì các bộ số liệu này cĩ thơng tin về nghề nghiệp cûa nhĂng cá nhån dùng để Ĕphån nhịmĕ và cị nhĂng chỵ báo
đo lþąng đða vð kinh tế cá nhån dùng để Ĕphån tỉngĕ Kết quâ nghiên cĀu đã chỵ ra să bçt bình đỵng giĂa các tỉng lĆp xã hội về tài sân chỗ ć - gồm nhà ć và đçt ć (vén theo tiêu chí kinh tế) Nghiên cĀu ĒQuân lý phát triển xã hội về bçt bình đỵng, phân tỉng xã hội ć nþĆc ta trong điều kiện phát triển kinh tế thð trþąng, xây dăng nhà nþĆc pháp quyền và hội nhêp quốc tếē cûa Nguyễn Thð Thu Hà & Nguyễn Vën Thýc (2019) Trong nghiên cĀu này, dĂ liệu điều tra thống kê về thu nhêp là cĄ sć phân tỉng, xác đðnh ĒPhån căc giàu nghèo giĂa các vùng miềnē, ĒPhån căc giàu nghèo giĂa khu văc nơng thơn và
đơ thðē và ĒPhån căc giàu nghèo giĂa các nhĩm dân tộcē
Nghiên cĀu ĒSự biến đổi của cơ cấu giai - tầng xã hội và những vấn đề đặt ra trong bối cânh hiện nayē cûa Nguyễn Đình Tçn (2019) cho
rìng: ĔĖđã xuçt hiện một xã hội cị Ĕcçu trúc tỉng bêcĕ (hierarchical structure) ngày càng rõ ràng; hình thành nên nhĂng giai - tỉng xã hội khác nhau về thu nhêp, mĀc sống, đða vð kinh
tế, hþćng thý vën hịa, quyền lăc chính trð và uy tín xã hội NhĂng giai - tỉng này khơng phâi là phép cộng cĄ học, đĄn giân cûa chỵ hai giai cçp
và tỉng lĆp mà là kết quâ cûa să hình thành phĀc täp Ĕđan kết: nhiều chiều thơng qua nhĂng
cĄ động Ĕngangĕ (horizontal mobility), dọc
Trang 7(vertical), Ĕvàoĕ, Ĕraĕ cûa nhĂng cá nhân, nhóm
tÿ khíp các giai cçp, tæng lĆp, tổ chĀc, đoàn thể
xã hộiĕ
Theo nghiên cĀu này, hiện nay, cĄ cçu giai -
tæng ć nþĆc ta là một cçu trúc Ĕđan kếtĕ vÿa có
cçu trúc Ĕngangĕ, vÿa có cçu trúc Ĕdọcĕ Cçu
trúc Ĕngangĕ, đò là một têp hợp các giai cçp,
tæng lĆp, nghề nghiệp, tổ chĀc, đoàn thể trong
xã hội Trong đò bao hàm các giai cçp công
nhân, nông dân, tiểu thþĄng, doanh nhån, trí
thĀc Cçu trúc Ĕdọcĕ, tĀc là cçu trúc Ĕtæng bêcĕ
cao thçp khác nhau trong xã hội, đþợc xem xét
(biểu hiện) ć ba dçu hiệu cĄ bân khác nhau: đða
vð kinh tế (tài sân, thu nhêp), đða vð chính trð
(quyền lăc), đða vð xã hội (uy tín)
Gæn nhçt, một nghiên cĀu về ĒXu hướng biến
đổi giai tầng xã hội nông thôn Việt Namē cûa
nhóm tác giâ Nguyễn Thð Diễn & cs (2021) cüng
vén sā dýng dĂ liệu điều tra thống kê cûa Tổng
cýc Thống kê nhþ các Báo cáo tổng kết tổng điều
tra nông nghiệp, nông thôn Việt Nam các nëm
2006, nëm 2011, nëm 2016, Báo cáo lao động việc
làm Việt Nam các nëm 2019, nëm 2020
Kết quâ nghiên cĀu đã chî ra đþợc xu hþĆng
biến đổi giai tæng xã hội nông thôn theo các tiêu
chí kinh tế nhþ: theo thu nhêp - phân hóa giàu
nghèo, theo di động xã hội (chuyển dðch lao động
nông thôn - thành thð; chuyển dðch lao động
nông thôn theo các vùng kinh tế, và chuyển dðch
lao động nông thôn theo nghề nghiệp) Bâng 1 là
một trong nhĂng bâng đặc trþng thể hiện quan
điểm, phþĄng pháp và kết quâ phân tæng xã hội
cûa nhóm tác giâ
Nhþ vêy, để đáp Āng các yêu cæu quân lý
phát triển kinh tế xã hội, các nghiên cĀu về giai
tæng xã hội đã bít đæu đþợc chú trọng và có tính
tổ chức, hệ thống hơn Tiền đề dĂ liệu cho nhĂng nghiên cứu liên quan đến giai tầng xã hội đò là nghiên cĀu điều tra, khâo sát thống kê
cûa Tổng cýc Thống kê về mĀc sống dån cþ, hộ gia đình Việt Nam và điều tra nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, khâo sát lao động việc làm Việt NamĖ qua các thąi kỳ Việc sā dýng triệt
để nguồn dĂ liệu thống kê kinh tế - xã hội, các cuộc tổng điều tra dân số, điều tra mĀc sống dân
cþ, kết hợp vĆi các nghiên cĀu chọn méu, đðnh tính và phân tích xã hội học là hþĆng nghiên cĀu chû yếu đþợc áp dýng để xác đðnh và phân tích cĄ cçu giai tæng xã hội và xu huóng biến đổi giai tæng xã hội trong thąi kỳ này
Tuy nhiên, hæu hết các nghiên cĀu về giai
tæng xã hội nòi trên đều theo cách tiếp cận xã hội học, chþa cò tính hệ thống ở bình diện vï mô (quốc gia), nội dung chû yếu têp trung vào xác đðnh, đánh giá thực trạng và xu hướng biến đổi
cĄ cçu giai tæng xã hội, mà chþa cò nhĂng
chuyên đề nghiên cĀu về nguyên nhân và xác đðnh giâi pháp hình thành, xây dăng một cơ cấu giai tầng xã hội hợp lý Về phþĄng pháp phân tầng và xác đðnh cơ cấu giai tầng xã hội, hæu hết
các nghiên cĀu phân tæng xã hội ć Việt Nam chî dăa vào các tiêu chí kinh tế (thông qua các chî tiêu nhþ mĀc sống hay thu nhêp, chi tiêu, tài sân và nhà ć) mà chþa đề cêp đến các tiêu chí/đða vð xã hội (uy tín) và đða vð chính trð
(quyền lăc) DĂ liệu về các chî tiêu thu nhập, chi tiêu, tài sân và nhà ở đều sā dýng tÿ nguồn điều
tra thống kê (thĀ cçp) là chû yếu, mà chþa cò nghiên cĀu vï mô nào độc lêp tÿ thu thêp dĂ liệu sĄ cçp
Bảng 1 Cơ cấu lao động nông thôn phân theo trình độ học vấn giai đoạn 2006-2020 (%)
Chưa qua đào tạo 91,84 88,84 84,13 85,10 81,83
Đã qua đào tạo 8,16 11,16 15,87 14,90 18,17
Nguồn: Nguyễn Thð Diễn & cs (2021)
Trang 84 KẾT LUẬN
Khái niệm giai tầng xã hội đþợc vên dýng
trong nghiên cĀu và phát triển ć Việt Nam nhþ
là hàm ý nghïa cûa thuêt ngĂ tỉng xã hội và
phân tỉng xã hội Thuêt ngĂ giai tỉng xã hội đã
ngày càng được vận dụng nhiều hơn trong
đường lối, chiến lược và nghiên cứu phát triển
kinh tế xã hội trong thąi kỳ kinh tế thð trþąng
đðnh hþĆng xã hội chû nghïa Tuy nhiên, khía
cänh lý luên (khái niệm, bân chçt, tiêu chí đo
lþąng, đánh giá ) về thuêt ngĂ giai tỉng xã hội
vén chþa đþợc nghiên cĀu chuyên sâu ć Việt
Nam Tÿ đị, să vên dýng thăc tiễn vén cịn
nhiều hän chế chí để phân tỉng xã hội là một
hạn chế cần khắc phục cûa các nghiên cĀu trong
thąi kỳ này
Trên cĄ sć nhĂng nhên đðnh tổng quát, đặc
biệt là nhĂng phát hiện về hạn chế cûa vên
dýng lý luên giai tỉng xã hội trong nghiên cĀu
thąi gian qua, một số kiến nghð để nghiên cĀu
giai tỉng xã hội đáp Āng đþợc yêu cỉu thăc tiễn,
đị là:
Bộ Kế hộch và Đỉu tþ, cĄ quan quân lý
nhà nþĆc về phát triển kinh tế xã hội cỉn xác
đðnh rõ vai trị, nhiệm vý nghiên cứu, nắm bắt
biến đổi của cơ cấu giai tầng xã hội là cĄ sć khoa
học thăc tiễn cho việc hộch đðnh chính sách và
thăc hành quân lý xã hội, hþĆng đến mýc tiêu
phát triển kinh tế xã hội đến 2030 cûa nþĆc ta
Tổng cýc Thống kê, cĄ quan quân lý nhà
nþĆc về thống kê, cỉn xác đðnh và bổ sung các
tiêu chí kinh tế, tiêu chí xã hội và tiêu chí chính
trð, lồng ghép và kết hợp điều tra, khâo sát các
tiêu chí này qua các cuộc tổng điều tra đðnh kỳ
nhþ Tổng điều tra kinh tế, Tổng điều tra Dân số
và Nhà ć, Tổng điều tra nơng thơn, nơng nghiệp
và thûy sân, Tổng điều tra mĀc sống dån cþ
nhìm cung cçp thơng tin thống kê chính thống
cho nghiên cĀu giai tỉng xã hội
Bộ Khoa học và Cơng nghệ, cĄ quan quân lý
nhà nþĆc về nghiên cĀu khoa học cỉn xác đðnh
nhiệm vụ nghiên cứu giai tầng xã hội trong chiến
lþợc, kế hộch phát triển khoa học cơng nghệ
quốc gia Thăc hiện tốt quy trình tuyển chọn,
giao nhiệm vý và tổ chĀc thăc hiện nhiệm vý (đề
tài) nghiên cĀu giai tầng xã hội Nội dung nghiên cĀu giai tỉng xã hội têp trung vào xác đinh, đánh giá thực trạng và xu hướng biến đổi cĄ cçu giai tỉng xã hội, phân tích nguyên nhân và xác đðnh giâi pháp hình thành, xây dăng một cơ cấu giai tầng xã hội hợp lý đáp þng mýc tiêu phát triển
kinh tế xã hội cûa Việt Nam đến 2030
Các nhà nghiên cĀu giai tầng xã hội cỉn sā dýng triệt để nguồn dữ liệu thống kê kinh tế -
xã hội, các cuộc tổng điều tra thống kê (dữ liệu thứ cấp), kết hợp vĆi các nghiên cĀu chọn méu (dữ liệu sơ cấp), sā dýng kết hợp các cách tiếp cận xã hội học - kinh tế - chính tri, sā dýng kết hợp phþĄng pháp nghiên cĀu đðnh tính và đðnh lượng trong nghiên cĀu giai tỉng xã hội
TÀI LIỆU THAM KHẢO Bùi Thế Cường (2019) Nghiên cứu cơ cấu giai tầng xã hội Việt Nam thập niên 1980 Tạp chí Khoa học
Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 12(256): 26-36 Bùi Thế Cường & Trương Sĩ Ánh (2020) Giai tầng xã hội dựa trên thu nhập ở Việt Nam, 1998-2018 Tạp chí Xã hội học 2(150): 20-30
Đảng Cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IX Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội tr 85
Đảng Cộng sản Việt Nam (2016) Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XII Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội tr 135, 157
Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XIII Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội tr 19, 23
Đỗ Thiên Kính (2018) Tình trạng phân tầng xã hội hai cực ở Việt Nam hiện nay Tạp chí Xã hội học 1
Lê Văn Tồn (2008) Phân tầng xã hội ở nước ta qua điều tra mức sống hộ gia đình Truy cập từ
https://tapchicongsan.org.vn/nghien-cu/- /2018/2848/phan-tang-xa-hoi-o-nuoc-ta-qua-dieu-tra-muc-song-ho-gia-dinh.aspx ngày 15.10.2021 Nguyễn Đình Tấn (2019) Sự biến đổi của cơ cấu giai - tầng xã hội và những vấn đề đặt ra trong bối cảnh hiện nay Tạp chí Lý luận chính trị Truy cập từ http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/dien- dan/item/2955-su-bien-doi-cua-co-cau-giai-tang- xa-hoi-va-nhung-van-de-dat-ra-trong-boi-canh-hien-nay.html ngày 15.10.2021
Nguyễn Thị Thu Hà & Nguyễn Văn Thục (2019) Quản
lý phát triển xã hội về bất bình đẳng, phân tầng xã hội ở nước ta trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, xây dựng nhà nước pháp quyền và hội
Trang 9nhập quốc tế Truy cập từ
http://hdll.vn/vi/nghien-
cuu-trao-doi/quan-ly-phat-trien-xa-hoi-ve-bat-
binh-dang-phan-tang-xa-hoi-o-nuoc-ta-trong-dieu-
kien-phat-trien-kinh-te-thi-truong-xay-dung-nha-nuoc-phap-quyen-va-hoi-nhap-quoc-te.html ngày
15.10.2021
Nguyễn Thị Diễn, Dương Nam Hà, Mai Thanh Cúc &
Trần Đức Viên (2021) Báo cáo Chuyên đề „Xu
hướng biến đổi giai tầng xã hội nông thôn Việt
Nam BCH Trung ương Hội nông dân Việt Nam,
Hà Nội
Phạm Tất Dong & Lê Ngọc Hùng (2001) Giáo trình xã
hội học Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
tr 228-230
Tổng cục Thống kê (2007) Báo cáo tổng kết tổng điều
tra nông nghiệp, nông thôn Việt Nam năm 2006
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Tổng cục Thống kê (2012) Báo cáo tổng kết tổng điều
tra nông nghiệp, nông thôn Việt Nam năm 2011
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Tổng cục Thống kê (2017) Báo cáo tổng kết tổng điều
tra nông nghiệp, nông thôn Việt Nam năm 2016 Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Tổng cục Thống kê (2019) Báo cáo lao động việc làm Việt Nam năm 2019 Nhà xuất bản Thống kê,
Hà Nội
Tổng cục Thống kê (2020) Báo cáo lao động việc làm Việt Nam năm 2020 Nhà xuất bản Thống kê,
Hà Nội
Tổng cục Thống kê (2021) Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020 Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Trịnh Duy Luân (2002) Phân tầng xã hội ở Việt Nam hiện nay - Phương pháp tiếp cận và sản phẩm nghiên cứu Tạp chí Hoạt động Khoa học công nghệ Truy cập từ http://www.cmard2.edu.vn/ index.php?option=com_content&view=article&id=5 82%3Aphan-tng-xa-hi-vit-nam-hin-nay-phng-phap-tip-cn-va-sn-phm-nghien-cuu ngày 15.10.2021 Waters T & Waters D (2016) Are the terms “socio-economic status” and “class status” a warped form
of reasoning for Max Weber? Palgrave Communications 2(1): 16002