Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 6www.enviro.netfirms.com 4 Các phương pháp xử lý bụi Xử lý bụi bằng phương pháp khô Xử lý bụi bằng phương pháp ướt Thiết bị lọc bụi tĩnh điện 6.1... Hiệu quả thu bụi
Trang 1PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Trang 26.1.1 Khái niệm chung:
Sol khí (aerosol): là hệ thống vật chất rời rạc
gồm các hạt rắn và thể lỏng ở dạng lơ
lửng
Bụi: là một hệ thống gồm pha khí và pha rắn rời rạc
6.1.2 Nguồn gốc phát sinh bụi trong công nghiệp
Ae rosol được tạo ra trong quá trình nghiền, ngưng kết và các phản ứng hóa học khác nhau Dưới tác dụng của các dòng khí
hoặc không khí, chúng chuyển thành trạng thái lơ lửng.
Trang 3PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Dựa vào kích thước, aerosol được phân làm 5 loại:
Bụi thô, cát bụi (grit): kích thước hạt δ >75 μm Bụi (dust): hạt chất rắn có kích thước δ = 5 - 75 μm Khói (smoke): hạt vật chất ở thể rắn và thể lỏng tạo thành từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hoặc ngưng tụ δ =
Trang 4PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
http://www.fineprint.com
phổi trong quá trình hô hấp – hạt có kích thước δ
<10 μm
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 3
Trang 5Các phương pháp
xử lý bụi
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 4
Trang 6Lựa chọn biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm bụi cần tiến hành:
Hoàn thiện quá trình công nghệ, đảm bảo độ kíntuyệt đối cho các thiết bị, ứng dụng phương phápvận chuyển nguyên liệu bằng đường ống, tối ưuhóa chế độ làm việc, thay thế nguyên nhiên liệu Lưa chọn đúng công nghệ và thiết bị thu hồi bụiLắp đặt ống khói để phát tán
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 5
www.enviro.netfirms.co m
Trang 7Sơ đồ hệ thống xử lý
bụi:
Thiết bị thu bụi
Chụp hút
thu hồi bụi
cục bộ
Quạt hút
Trang 8Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 6
www.enviro.netfirms.com
4 Các phương pháp xử lý bụi
Xử lý bụi bằng phương pháp khô
Xử lý bụi bằng phương pháp ướt
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện
6.1.
Trang 9Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 7
Trang 10Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 8
Trang 11Hiệu quả thu bụi của hệ thống
Hiệu suất lọc thể hiện bằng tỉ số giữa lượng bụi thu được so với lượng bụi toàn phần trong dòng khí bụi đi vào thiết bị lọc trong một thời gian xác định.
Trang 126.2 Các phương pháp xử lý bụi khô
Phương pháp xử lý bụi khô
Thiết bị thu bụi khô
theo phương pháp
trọng lực
Thiết bị thu bụi khô theo nguyên lý lực quán tính
Thiết bị thu bụi khô theo nguyên lý lực
li tâm
Theo nguyên lý bám dính bắt giữ của vật liệu lọc
Bu
ồ nglắng
bụ i
Buồng lắng bụi với vách phản xạ Cyclone
Lọ cbụ i túi
v ải
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 10
Trang 13PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
www.enviro.netfirms.com
Trang 14PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
W
Ống ra
H L
Cấu tạo đơn giản, là một không gian hộp có tiết diện ngang
Trang 16Tính toán thiết kế buồng lắng bụi
Quy định và giả thiết:
Trường vận tốc của dòng khí trong buồng lắng không đổi Hạt bụi chuyển động ngang bằng vận tốc dòng khí
Hạt bụi rơi dưới tác dụng của trọng lực.
Vận tốc chuyển động ngang của hạt bụi:
v Q WH
v: vận tốc chuyển động ngang của hạt bụi, m/s Q:
l ưulư ợ ng dòng khí, m 3 /s
W, H kích thước rộng, cao của buồng lắng, m
Thời gian lưu của dòng khí trong buồng lắng:
v: vận tốc chuyển động ngang của hạt bụi, m/s
Trang 17Đường kính hạt bụi δ, µm Vận tốc lắng, m/s
Số liệu thực nghiệm
Số liệu tính toán theo công thức Stokes
Trang 18Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
3,82
0,75.10 -3 3,00.10 -3 1,2.10 -2 4,80.10 -2 1,73.10 -1 3,00.10 -1 11,94.10 -1 4,8 30,03
Trang 20Bài tập áp dụng
Bài tập 1:
Xác định vận tốc rơi của hạt bụi có đường kính δ = 40
μm, khối lượng đơn vị ρb = 2g/cm3 ở nhiệt độ t = 1000C
Đối với bụi có kích thước (δ = 75 μm)m) có thể áp dụng công thức tính trực tiếp.
Trang 21Thiết lập công thức tính toán buồng lắng
Thời gian rơi của hạt đến lúc chạm đáy buồng lắng:
Trang 22Tính toán thiết kế buồng lắng bụi (tt)
Tính toán kích thước buồng lắng bụi:
v lc v
WL
H L
Trang 2318
Trang 24Tính toán thiết kế buồng lắng bụi (tt)
Chọn chiều cao H cho vận tốc v của dòng khí tương đối thấp Thông thường vận tốc tối đa v = 3m/s, vận tốc áp dụng phổ biến và đảm bảo nhất là v = 0,3m/s
Đường kính giới hạn buồng lắng có thể giữ lại toàn bộ:
LWH
d 2Q
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 19
Trang 25Tính toán thiết kế buồng lắng bụi (tt)
riêng (kg/m 3 )
Kích thước trung bình của hạt, μmm
Vận tốc tối đa cho phép v, m/s
2720 2200 2780 1270 3020 8260 6850 1180 -
335 261 71 64 117 14,7 96 1370 1400
4,3 5,0 6,4 1,75 5,6 7,6 4,7 4,0 6,6
(ÔNKK&XLKT, Trần Ngọc Chấn, tập 2)
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 20
Trang 26Hiệu quả lắng theo cỡ hạt của buồng lắng
Hệ số hiệu quả lắng đối với cỡ hạt δ:
Trang 27Biện pháp nâng cao hiệu quả của buồng lắng
Tăng hiệu quả theo cỡ hạt η (δ) :
Tăng h(δ) giữ nguyên H = constTăng chiều dài và chiều rộng buồng lắng
Giữ h(δ) không đổi giảm chiều cao (H) buồng lắng với lưu lượng khí lọc không đổi
Chia buồng lắng ra thành nhiều tầng bằng nhau(buồng lắng bụi nhiều tầng)
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 22
Trang 28Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 23
Trang 29Th u ận l ợi, t r ở ngại Thuận lợi:
Chi phí đầu tư ban đầu, vận hành thấp Kết cấu đơn giản
Sử dụng trong xử lý khí có nồng độ bụi cao chứa các hạt bụi có kích thước lớn đặc biệt từ ngành công nghiệp luyện kim, nấu chảy kim loại.
Trang 31Bài tập áp dụng
Bài tập 1: Xác định kích thước buồng lắng bụi
để lọc toàn bộ cỡ hạt > 50 μm có trong khói thải của lò nung.
Trang 33Vận tốc của khí ở ống vào khoảng 10m/s, vận tốc của khí trong thiết bị là 1m/s.
Hiệu quả xử lý của thiết bị này đạt từ 65 – 80% đối với các hạt bụi có kích thước 25 - 30µm.
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 28
Trang 34Dòng chứa bụi nồng độ cao (10% thể tích) được hútqua cyclon để tiếp tục xử lý sau đó trộn với dòng điqua các tấm chắn (chiếm 90% thể tích)
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 29
www.enviro.netfirms.com
Trang 35Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 30
Trang 38• Tiến gần đến đáy chóp, dòng khí quay ngược trở lại
và chuyển động lên trên hình thành dòng xoắn trong
• Các hạt bụi văng đến thành, dịch chuyển xuống dưới nhờ lực đẩy của dòng xoáy và trọng lực
Bao gồm cyclone đơn và cyclone tổ hợp
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 33
Trang 39Khối lượng riêng của khí ở điều kiện làmviệc, ρk, kg/m3
Nồng độ bụi trong khí Cb, g/m3.Khối lượng riêng của hạt bụi ρk, kg/m3
Mức độ lọc bụi yêu cầu, η %Kích thước hạt bụi δ, µm
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 34
Trang 41Trình tự tính toán cyclone đơn
Tính toán diện tích tiết diện cần thiết của cyclone
Trang 42Trình tự tính toán cyclone đơn
Tính tốc độ thực tế của khí trong cyclon:
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 37
Trang 43Trình tự tính toán cyclone đơn
Làm việc hiệu quả khi vận tốc khí cao, đường kínhthiết bị nhỏ
Quan hệ tối ưu giữa đường kính và chiều cao của
cyclone H/D = 2 – 3
Vận tốc khí qua cyclone khoảng 2,2 – 5m/s
Trong công nghiệp cyclone chia làm 2 nhóm:
Nhóm hiệu quả - chi phí caoNhóm năng suất cao – trở lực nhỏ nhỏ thu hồibụi mịn kém
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 38
Trang 44Ưu - nhược điểm của cyclone
Ưu điểm:
Không có phần chuyển động
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao (đến 500 0 C)
Có khả năng thu bụi mài mòn mà không cần bảo vệ bề mặt cyclone
Thu bụi ở dạng khô
Trở lực gần như cố định và không lớn hơn 250 – 1500N/m 2
Làm việc tốt ở áp suất cao, năng suất cao
Chế tạo đơn giản, rẻ
Hiệu quả không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 39
Trang 47Cyclone tổ hợp
phép không tăng đường kính cyclone à ảnh hưởng tốt đến hiệu quả xử lý.
Thông thường các cyclone thành phần trong nhóm có đường kính 100, 150, hoặc 250mm.
Vận tốc tối ưu trong cyclone thành phần 3,5 – 4,75m/s Trong mỗi đơn nguyên có lắp đặt một dụng cụ hướng dòng dạng chong chóng hoặc dạng hoa hồng.
Chế tạo phức tạp à đắt nhưng kích thước nhỏ, tiết kiệm nguyên vật liệu.
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 42
Trang 48Trình tự tính toán cyclone tổ hợp
Xác định lưu lượng của khí:
Q tu 0,785 D vtu D: đường kính trong của đơn nguyên, mvtư: vận tốc tối ưu của dòng khí trong đơn
Qk: Lưu lượng chung của khí, m 3 /s
Qtư: Lưu lượng đảm bảo điều kiện làm việc tối ưu, m 3 /s
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 43
2
Trang 49Trình tự tính toán cyclone tổ hợp
Tính tốc độ thực tế của khí trong từng đơn nguyên:
v Q k D: đường kính trong của đơn nguyên,m
K: hằng số
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 44
www.enviro.netfirms.com
r
Trang 506.2.3 Thiết bị lọc bụi
Khái niệm chung:
Các hạt lơ lửng trong dòng khí lắng trên bề mặt hoặctrong thể tích của các môi trường xốp dưới tác độngkhuếch tán, của hệ quá bám dính, của lực quán tính, lựcđiện tích và lực trọng trường
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 45
www.enviro.netfirms.com
Trang 51Thiết bị lọc bụi
Khái niệm chung:
Các hạt lơ lửng trong dòng khí lắng trên bề mặt hoặctrong thể tích của các môi trường xốp dưới tác độngkhuếch tán, của hệ quá bám dính, của lực quán tính, lựcđiện tích và lực trọng trường
Trong quá trình lọc bụi các hạt bụi khô tích tụ trong cáchạt bụi khô tích tụ trong các lỗ xốp sẽ tạo thành lớp bụitrên bề mặt vách ngăn à môi trường lọc đối với các hạtbụi sau
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 46
www.enviro.netfirms.com
Phân loại:
Trang 52Thiết bị lọc bụi
Thiết bị tinh lọc (hiệu quả cao)
Ứng dụng: thu hồi bụi độc hại siêu lọc không khí, Cb < 1mg/m 3 , vận tốc lọc < 10cm/s.Vật liệu lọc không được phục hồi
Thiết bị lọc không khí
Ứng dụng: trong hệ thống thông gió và điều hòa không khí,
Cb < 50mg/m 3 , vận tốc lọc 2,5-3m/s.
Thiết bị lọc công nghiệp (vải, hạt, sợ thô)
Ứng dụng: làm sạch không khí công nghiệp có Cb < 60g/m 3 , kích thước hạt 0,5µm
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 47
www.enviro.netfirms.com
Thiết bị lọc bụi túi vải
Trang 53Đa số thiết bị lọc vải có vật liệu lọc dạng tay áo hình trụ, được giữ chặt trên lưới ống và trang bị cơ cấu giũ bụi.
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 48
www.enviro.netfirms.com
Thiết bị lọc bụi túi vải
Damper shut
Trang 54Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
www.enviro.netfirms.com
Thiết bị lọc bụi túi vải
Đường kính tay áo có thể khác nhau, phổ biến nhất là
120 - 300mm, không vượt quá 600mm
Trang 55Chiều dài túi 2200 – 3500mm
Tỉ lệ chiều dài và đường kính tay áo: (16 – 20):1Tải trọng không khí không quá lớn: 0,3 –1,2m3/m2.phút
Phổ biến có 2 loại đơn nguyên: loại có lượng túi vảilọc không lớn (8 -15) và loại lớn có số lượng túi lọcnhiều
Mỗi thiết bị số đơn nguyên không vượt quá 10 – 12
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 50
www.enviro.netfirms.com
Vải lọc:
Thiết bị lọc bụi túi vải
Dạng sợi đan, sợi con vê từ các xơ ngắn hoặc liên tục
Trang 56đường kính 6 - 40µm.
Yêu cầu:
• Khả năng chứa bụi cao, ngay sau khi phục hồi bảođảm hiệu quả lọc bụi cao
• Giữ được khả năng cho khí xuyên qua tối ưu
• Bền cơ, nhiệt và chịu được sự ăn mòn hóa học
• Có khả năng được phục hồi
• Giá thành thấp
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 51
www.enviro.netfirms.com
Các loại vải lọc
Vật liệu lọc phổ biến nhất là vải bông, len, vải tổng hợp
và vải thủy tinh
Trang 57Vải bông: Tính lọc tốt, giá thấp nhưng không bền hóahọc và nhiệt, dễ cháy và chứa ẩm cao.
dễ phục hồi, không bền hóa và nhiệt Nhiệt độ làm việctối đa: 900C.S
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 52
Trang 58Các phương pháp tái sinh vải
The thời gian, lượng bụi tích tụ, trở lực bụi tăng, lưulượng khí qua nó giảm
Có 2 phương pháp để tái sinh vải lọc
Sự rung lắc các đơn nguyên lọc (cơ học, khí đ ộ ng
b ằ ng cách xung động hoặc thay đổi hướng đột ngộthướng dòng khí…)
Thổi ngược vật liệu lọc bằng khí sau xử lý hoặckhông khí sạch
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 53
www.enviro.netfirms.com
Trang 59Thiết bị lọc bụi túi vải
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 54
www.enviro.netfirms.com Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 60Thiết bị lọc bụi túi vải
Trang 61Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 62Tính toán thiết kế lọc bụi tay áo
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 57
Trang 63Tính toán thiết kế lọc bụi tay áo
Xác định lưu lượng toàn phần khí bụi đập vào vảiXác định tải trọng khí cho phép (tốc độ lọc) – phụthuộc vào loại vải lọc
Xác định diện tích vải sử dụngLựa chọn và tính toán phương pháp tái sinh
Ví dụ: tái sinh bằng thổi xung khí nén áp suất dư củakhông khí nén khi tái sinh từ 0,4 – 0,8MPa, thời gianxung lượng từ 0,1 – 0,2s Lưu lượng thổi không khínén là 0,1 – 0,2% lượng khí sạch
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn 58
Trang 64Sp: diện tích lọc của đơn nguyên làm việc
Sc: diện tích vải của đơn nguyên đang tái sinh, m 2
Q1: lưu lượng dòng khí bụi có tính đến sự
Trang 65Tính toán thiết kế lọc bụi tay áo
Đối với bụi công nghiệp, vận tốc lọc chọn theo bảng:
Rung và thổi
Thổi xung
Thổi ngược
mỹ phẩm, xi măng, bụi silic, bụi sinh
ra từ ngưng tụ và phản ứng hóa học
đúc, vôi, bụi đá mài, phân bón
xuất cao su, bụi từ quá trình mài bóng
Trang 66Tính toán thiết kế lọc bụi tay áo
Vận tốc lọc đối với vải lọc chọn theo bảng:
(Kỹ thuật lọc bụi trong công nghiệp, Dương Đức Hồng – Phạm Văn Trí )
Trở lực khí động của vải chưa bám bụi khi lưulượng khí từ 0,3 – 2m3/m2.phút thường từ 5 –40N/m2
Nồng độ bụi sau khi lọc vải là 10 -50mg/m3
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 67PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
www.enviro.netfirms.com
Trang 68www.enviro.netfirms.com
6.3 Các phương pháp thu hồi bụi ướt
Dựa trên sự tiếp xúc giữa bụi trong dòng khí với chấtlỏng, được thực hiện bằng các biện pháp:
Dòng khí bụi đi vào thiết bị được rửa bằng các giọtlỏng Các hạt bụi được tách ra khỏi khí nhờ va chạm vớicác giọt nước
Chất lỏng tưới ướt bề mặt làm việc của thiết bị, còndòng khí tiếp xúc với bề mặt này, các hạt bụi bị hút bởimàng nước
Dòng khí bụi được sục vào nước và bị chia ra thànhcác bọt khí Các hạt bụi bị dính ướt.S
www.enviro.netfirms.com
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 69PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
http://www.fineprint.com
Ưu điểm:
Hiệu quả xử lý bụi cao hơn
Có thể ứng dụng thu hồi bụi có kích thước nhỏ 0,1µm
Có thể sử dụng khi nhiệt độ và độ ẩm cao
Xử lý cả hơi và khí
Nhược điểm:
Phải xử lý nước thảiCác giọt lỏng có khả năng bị cuốn theo khí cùng với bụi lắng trong ống dẫn và quạt hút
Khí có tính ăn mònTàhạc
sỹsLửâmdVĩụnhnSgơn
vật liệu chống ăn mòn
Trang 706.3.1 Các loại thiết bị thường gặpThiết bị rửa khí trần:
Vận tốc dòng khíThiết bị không có bộ tách giọt: 0,6 – 1,2 m/s
Thiết bị có bộ tách giọt: 5 -8m/s
Lượng nước: 0,5 – 8l/m3 khí
Đường kính tháp xác định theo lưu lượng khí
Tháp trần đạt hiệu quả xử lý cao đối với hạt bụi cókích thước d > 10µm kém hiệu quả khi bụi có kíchthước d < 5µm
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 71Thiết bị rửa khí vận tốc caoThiết bị rửa khí vận tốc cao:
Dòng khí bụi chuyển động với vận tốc 70 – 150m/s đập
vỡ nước thành các giọt cực nhỏ Độ xoáy rối cao của dòng khí và vận tốc tương đối giữa bụi và giọt lỏng lớn thúc đẩy quá trình lắng bụi trên các giọt lỏng.
Thiết bị rửa khí venturi chia làm 2 loại:
Áp suất cao – cột áp lên đến 20.000 – 30.000N/m 3
Áp suất thấp – trở lực không vượt quá 500N/m 2
Lượng nước: 0,5 – 8l/m 3 khí.
Năng suất có thể đạt tới 500.000m 3 /h
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 72Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 73Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 74Nguyên tắc hoạt động: bụi được xử lý nhờ tác dụng của lực điện.
ỹ Lâm Vĩnh Sơn Thạc s
Trang 75Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
www.enviro.netfirms.co
m
6.4.1 Khái niệm chung
Hiệu quả của thiết bị phụ thuộc tính chất bụi và khí,vận
tốc và tính đồng đều phân phối dòng bụi trong tiết diện thiết bị
Hiệu thế càng cao và vận tốc khí càng thấp, hiệu
quả thu hồi bụi càng cao
Ưu điểm:
Xử lý một thể tích khí lớn với kích thước hạt từ 0,01 -
100µm
Trang 76Chịu được nhiệt độ đến 400 –
5000C Trở lực của thiết bị: 150Pa
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 776.4.1 Đặc điểm cấu trúc – phân loại
Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trang 79Theo trạng thái bụi: thiết bị lọ c bụ i kh ô , ẩm.
dùng phương pháp rung lắc điện cực để tách bụi khỏi