1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về các Khu kinh tế tự do

71 830 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Các Khu Kinh Tế Tự Do
Tác giả Quan Thị Lệ Anh
Trường học ktnt
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Tổng quan về các Khu kinh tế tự do

Trang 1

LờI NóI ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trên thế giới và các nớc trong khu vực, các loại hình khu kinh tế tự do, đặc

biệt là các Đặc khu kinh tế (ĐKKT) (theo mô hình của Trung Quốc) đã ngày

càng thể hiện rõ vai trò của mình trong thu hút vốn đầu t nớc ngoài và trong côngcuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, là nơi hội tụ tốt nhất các yếu tốbên trong và các nguồn lực từ bên ngoài Đặc khu kinh tế đã áp dụng rất nhiềucác giải pháp mới đặc biệt hữu hiệu trong việc thu hút vốn, công nghệ và kỹ năngquản lý để từ đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế của khu và của cả quốc gia

Sự phát triển thần kỳ của ĐKKT Thâm Quyến cùng với bớc nhảy vọt vềkinh tế của Trung Quốc đợc coi nh là một hiện tợng nổi bật của nền kinh tế Châu

á cuối thế kỷ 20 Việt Nam là một nớc láng giềng với Trung Quốc có những néttơng đồng về điều kiện địa lý, điều kiện kinh tế, chính trị xã hội văn hoá tất nhiên

là cần phải học hỏi những kinh nghiệm thành công này của Trung quốc Tới đầunhững năm 90, Việt Nam cũng đã thành lập một loạt các Khu chế xuất nh TânThuận, Linh Trung, và Khu công nghiệp Sài Đồng, Nomura Hải Phòng đã thuhút đợc một số các nhà đầu t nớc ngoài và đã bắt đầu đi vào hoạt động, một sốkhu cũng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, nhng phải tới năm 2000, ViệtNam mới thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai – một mô hình kinh tế mới gần t-

ơng tự nh mô hình ĐKKT của Trung Quốc Hiện nay Khu kinh tế mở Chu Lai

đang trong giai đoạn xây dựng và bắt đầu đi vào hoạt động, đang rất cần cónhững bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc Từ đó cần phải nghiên cứu một cáchkhoa học chi tiết các ĐKKT của Trung Quốc, đặc biệt là ĐKKT Thẩm Quyến(một điển hình của Trung Quốc), để rút ra các kinh nghiệm, các bài học và tìm ra

đợc các giải pháp, các kiến nghị đối với nhà nớc và các cơ quan ban ngành đểKhu kinh tế mở Chu Lai của Việt Nam thực sự là một công cụ hữu hiệu pháttriển kinh tế

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

Bắt nguồn từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, đề tài “ Đặc khu kinh tếTrung Quốc và các kinh nghiệm đối với Việt Nam” nhằm mục đích:

- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của khu kinh tế tự do trên thếgiới và khu vực, u thế của ĐKKT trong thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phát triểnnền kinh tế quốc dân

Trang 2

- Tìm hiểu kinh nghiệm thành lập ĐKKT của Trung Quốc, rút ra một sốbài học kinh nghiệm

- Phân tích thực trạng khu kinh tế mở Chu Lai và khả năng áp dụng loạihình khu kinh tế tự do này ở Việt Nam Đa ra một số vấn đề cần lu ý khixây dựng ĐKKT ở Việt Nam

- Đa ra các giải pháp xúc tiến hình thành ĐKKT ở Việt Nam

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu lí luận về Khu kinh tế tự do và thực tiễn cụthể là ĐKKT Thâm Quyến của Trung Quốc để rút ra bài học kinh nghiệm choviệc hình thành và phát triển ĐKKT ở Việt Nam Đồng thời cũng phân tích tìnhhình xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai của Việt Nam, những mặt đợc và cha đợc.Một số số liệu đa ra trong luận văn cha đợc cập nhật vì rất hiếm các dữ liệu vềcác ĐKKT của Trung Quốc, việc thu thập các dữ liệu cũng rất khó khăn, vì vậycác số liệu về ĐKKT Trung Quốc chỉ nhằm minh chứng cho thành công ban đầucủa các ĐKKT, đánh giá về giai đoạn thành lập các ĐKKT Trung Quốc, qua đórút kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình thành lập ĐKKT

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Để đạt đợc mục đich nghiên cứu sẽ sử dụng phơng pháp nghiên cứu đi từ líluận tới thực tiễn rồi rút ra các kết luận Thêm vào đó sẽ sử dụng ph ơng phápphân tích tổng hợp, thống kê, so sánh, để nghiên cứu

5 Bố cục của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm có 3chơng:

Chơng I: Tổng quan về các Khu kinh tế tự do

Chơng II: Quá trình hình thành và phát triển Đặc khu kinh tế Trung Quốc,những kinh nghiệm thành công

Chơng III: Khu kinh tế mở Chu Lai - Việt Nam và so sánh với ĐKKT TrungQuốc

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của Thạc sĩ

Nguyễn Quang Minh giảng viên Trờng Đại Học Ngoại Thơng, cùng các thày cô

Trang 3

giáo, các bạn bè đã cung cấp tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên tác giả hoàn thành luận văn này.

Do nguồn tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót Tác giả mong muốn nhận đợc sự góp ý chân thành từ các nhà nghiên cứu và độc giả.

CHƯƠNG I:

TổNG QUAN Về KHU KINH Tế Tự DO

I Lịch sử phát triển khu kinh tế tự do (KTTD)

1 Sự ra đời khu kinh tế tự do.

Là sản phẩm có tính lịch sử của sự phát triển lực lợng sản xuất và quan hệ sảnxuất trong và ngoài nớc cùng các quan hệ kinh tế quốc tế, với quá trình phát triểnhàng trăm năm, song chỉ vài thập kỷ gần đây, các khu KTTD mới thực sự trởthành một trong những đặc điểm và xu hớng nổi bật của đời sống kinh tế – xãhội quốc tế

Các khu KTTD ra đời vào đầu thế kỷ 18 dới hình thức “Cảng tự do” ởSingapo, Penang (Malaixia), Hồng Kông, Philippin… với mục tiêu khi đó là đẩy với mục tiêu khi đó là đẩymạnh tái sản xuất và cung ứng cho tàu biển cũng nh khuyến khích mậu dịchhàng chuyển khẩu Hàng hoá đợc miễn thuế quan xuất nhập khẩu trong phạm vicảng, về sau mở rộng trong phạm vi cả một vùng hay khu mậu dịch tự do (FreeTrade Zone) nh ở Gibơranta (1790), Singapore (1819), Hồng Kông (1842)… với mục tiêu khi đó là đẩy

Từ sau thế chiến II, khu KTTD mới thực sự phát triển nhanh cả về số lợng,loại hình, quy mô và phạm vi phổ biến trên toàn thế giới Mô hình khu chế xuất

đợc thành lập đầu tiên ở Shan-non thuộc Ailen (1956) nhằm miễn thuế quan chocác nhà đầu t nớc ngoài để đâỷ mạnh sản xuất xuất khẩu Sau đó, mô hình nàylan sang Puéc-tô Ri- cô (1962), Đài Loan và ấn Độ (1966), Hàn Quốc, Malaixia,Philippin, Trung Quốc, Thái Lan Tổng cộng vào cuối thập kỷ 60 đạt 9 khu ở 9 n-

ớc đang phát triển Cuối năm 1974 đạt 34 khu ở 20 nớc , tăng lên 79 khu ở 35

Trang 4

n-ớc vào giữa năm 84 (với phân bổ 38 ở Châu á, 17 ở Trung Mỹ –vùng Caribee,

14 ở Địa Trung Hải và Trung Đông, 9 ở Nam Mỹ, ở châu Phi – ấn Độ Dơng),tới năm 1987 đã đạt 111 khu ở trên 40 nớc Cho đến nay, đã có trên 300 khuKTTD chỉ ở riêng các nớc đang phát triển khu vực Châu á - Thái Bình Dơng.Bản thân khái niệm khu KTTD đợc diễn đạt dới nhiều tên gọi khác nhau tuỳthuộc ngôn ngữ, quy mô và nội dung cụ thể của khu này ở từng nớc nh: “Khu chếxuất” (Export Processing Zone), “Khu mậu dịch tự do” (Free Trade Zone) củaMalaixia, “Khu chế biến hàng thay thế nhập khẩu” (Import Processing Zone)ở

Đông Nam á, “Khu công nghiệp tự do” (Industrial Free Zone), “Khu ngoại

th-ơng tự do” (Foreign Trade Zone) hay “ Cảng tự do” (Free Port), “Khu xuất khẩu

tự do” (Free export Zone) ở Hàn Quốc và “Đặc khu kinh tế” ở Trung Quốc.Ngoài ra còn có các loại hình khác nh: “Khu công nghệ cao”, “Công viên khoahọc” (Science Park), “Khu quá cảng”, “Kho quá cảng”, “Kho chứa hàng miễnthuế” (Bonded Warehouse), “Kho chứa kiêm đóng gói chế biến miễn thuế”(Bonded Manufacturing Warehouse).v.v… với mục tiêu khi đó là đẩyXét về quy mô và nội dung hoạt độngthì Đặc khu kinh tế, Khu chế xuất đứng ở hàng đầu trong sự liệt kê này và gầngũi với nghĩa khu KTTD hơn cả

2 Những đặc trng của Khu kinh tế tự do (KTTD)

Do bối cảnh trong nớc và ngoài nớc, những khu KTTD ở mỗi nớc mỗi thời

điểm có khác nhau về mục tiêu, mức độ tự do, nội dung cùng quy mô hoạt động.Xét trên toàn thế giới, các khu này đợc biểu đạt phong phú bằng từ 20-30 thuậtngữ khác nhau, song về bản chất chúng thống nhất với nhau bởi những đặc trngsau đây:

- Chúng luôn là một bộ phận không thể tách rời của một quốc gia, thờng lànhững khu vực địa lý thích hợp, có hàng rào giới hạn với các vùng lãnhthổ còn lại của các nớc sở tại và đợc chính phủ nớc đó chính thức chophép hoặc rút phép xây dựng và phát triển

- Chúng là nơi hội tụ và thích ứng lẫn nhau về lợi ích và một số mục tiêuxác định giữa các chủ đầu t và nớc chủ nhà, vì thế chúng là nơi có môi tr-ờng kinh doanh đặc biệt phù hợp đợc hởng những quy chế tự do và tính u

đãi hơn các vùng khác trong nền kinh tế nội địa để thoả mãn các lợi ích

và khuyến khích đạt đợc các mục tiêu đó Chúng thờng có các vị tríthuận lợi cho phát triển sản xuất,thơng mại, đợc u tiên phát triển cơ sở hạtầng, đợc giành cho những biệt đãi về chính sách tài chính, thuế, tíndụng, ngoại tệ, các thủ tục hải quan, quản lý hành chính … với mục tiêu khi đó là đẩy

Trang 5

- Đặc trng chính về hoạt động kinh tế của chúng là u tiên hớng ngoại, thuhút chủ yếu là vốn nớc ngoài nhằm phát triển các loại hình kinh doanh h-ớng về thị trờng thế giới Có khu chỉ chuyên biệt về hoạt động thơng mại,

có khu phát triển đồng thời thơng mại với sản xuất công nghiệp và cácdịch vụ tơng hỗ bổ trợ cần thiết, có khu còn triển khai thêm cả các hoạt

động tài chính nông nghiệp, nghiên cứu khoa học, du lịch … với mục tiêu khi đó là đẩy nh một tổngthể kinh tế , xã hội tự do thu nhỏ, nghĩa là với nội dung đầy đủ nhất củakhái niệm khu KTTD

3 Sự phân nhóm và xu hớng vận động các loại hình khu KTTD.

Hiện nay có rất nhiều khái niệm, loại hình khu KTTD cho nên rất khó phânbiệt loại hình này với loại hình khác, song ngời ta vẫn có thể quy tụ các loại hìnhkhu KTTD trên thế giới, xét về quy mô hoạt động của chúng thành 3 nhóm sau

đây:

Loại 1: Nhóm các khu KTTD có tính thơng mại

Nhóm này có lịch sử lâu đời nhất, các khu thơng mại tự do cổ đại đã từng tồntại từ 2500 năm trớc tại Trung Hoa, Hy Lạp, và La Mã cổ đại Hiện nay chúngvẫn đang là loại hình khu KTTD thịnh hành nhất trên toàn thế giới, cả ở các nớcphát triển Khu thơng mại tự do đầu tiên của Mỹ lập năm 1934, hiện cả nớc Mỹ

đã có 140 khu, trên 20 nớc châu Âu cũng có loại hình này Đặc điểm của các khunày là không có hoặc cực kỳ hãn hữu tại một số khu chuyên biệt, các hoạt độngsản xuất, mà chỉ có những hoạt động và dịch vụ hỗ trợ mua-bán hàng hoá để cấttrữ, đóng gói, chế biến và phân phối chúng phục vụ tái xuất khẩu Những hoạt

động này diễn ra hoàn toàn tự do, không chịu chế độ thuế quan của nớc sở tại, trừkhi hàng hoá đợc xuất vào nớc đó

Thông thờng các khu vực này đợc phân bố gần các vùng dự trữ hàng hoá, gầncác khu công nghiệp, bến tàu và sân bay thuận lợi cho vận tải chuyển khẩu.Nhóm nay thờng có tổ chức và luật lệ đơn giản, đòi hỏi các chi phí đầu t ban đầukhông lớn, vì thế có độ cơ động cao nhất trong 3 nhóm các khu KTTD Mục tiêuban đầu của chúng là dùng khuyến khích thuế quan để đẩy mạnh tái xuất khẩu vàcung ứng cho tàu biển, sau đó chuyển dần sang khuyến khích mâu dịch chuyểnkhẩu Chính sự mở rộng phạm vi lãnh thổ đợc áp dụng chế độ miễn thuế quannày đã tạo ra sự phong phú về loại hình và sự đa dạng về tên gọi của nhóm này đ-

ợc bắt đầu từ các “Kho chứa hàng miễn thuế”, “Kho quá cảng”, “Kho chứa kiêm

đóng gói chế biến miễn thuế”, “Khu quá cảng”, “Cảng tự do”, “Khu mậu dịch tựdo”, “Khu ngoại thơng tự do”… với mục tiêu khi đó là đẩy

Trang 6

Loại 2: Nhóm các khu KTTD có tính chất công nghiệp.

Trong nhóm này lại có thể tách ra làm 3 loại hình tơng đối riêng biệt là: Khucông nghiệp tập trung, Khu chế xuất và Khu công nghệ cao

 Khu công nghiệp tập trung

Khu công nghiệp tập trung là một vùng lãnh thổ nơi đợc chuẩn bị tối đa về hạtầng và cấp các chế độ u đãi để tập trung phát triển các ngành sản xuất côngnghiệp theo một kế hoạch tổng thể phù hợp lợi ích quốc gia và sự phát triển củamột liên hiệp các ngành công nghiệp, Trong các nớc đang phát triển nh ở châu ácác khu công nghiệp tập trung thờng đợc định hớng vào phát triển sản xuất thaythế hàng nhập khẩu trong khi vẫn nhấn mạnh mục tiêu tăng cờng xuất khẩu củamình Ngoài ra, ở các nớc phát triển nh Mỹ, các khu này đợc trao thêm mục tiêuthúc đẩy phát triển quản lý và bảo vệ môi sinh

 Khu chế xuất.

Các khu chế xuất ra đời từ sau thế chiến II là sự kết hợp 2 loại hình khu

th-ơng mại tự do với khu công nghiệp tập trung trên cơ sở mở rộng chế độ miễn, u

đãi thuế quan của khu thơng mại tự do cho cả lĩnh vực chế biến phục vụ xuấtkhẩu và tăng cờng các u đãi khác ngoài thuế quan cho mục tiêu thu hút đầu t nớcngoài vào phát triển lĩnh vực này Đây là loại hình khu KTTD phổ biến nhất vàgần nh chỉ tồn tại trong các nớc đang phát triển trong vòng 3 thập kỷ gần đây.Với định hớng u tiên phải tạo sản phẩm có sức cạnh tranh thế giới cho xuất khẩu,nên công nghệ sản xuất ở đây thờng cao hơn công nghệ trong các khu côngnghiệp tâp trung

 Khu công nghệ cao

Khu công nghệ cao hay còn gọi là “Thành phố khoa học”, “Công viên khoahọc” Nếu nh các khu công nghiệp tập trung hay khu chế xuất là khu sản xuất, lànơi hội tụ của các nhà máy, xí nghiệp sản phẩm có hàm lợng khoa học tơng đốithấp, thì các khu công nghệ cao nh tên gọi cho thấy, là khu có tính nghiên cứucao, nơi bao gồm các điều kiện u đãi toàn diện để nghiên cứu – triển khai cho ra

đời các sản phẩm là các công nghệ cao hoặc các thành phẩm đợc sản xuất theocông nghệ có hàm lợng khoa học cao hơn hẳn các khu công nghiệp khác, nhằmtạo ra những đột phá trong phát triển công nghệ và công nghiệp trong nớc Làmviệc tại đây hầu hết là các chuyên gia có tri thức khoa học vợt trội Khu thờng đ-

ợc xây dựng trên cơ sở hạt nhân là những viện nghiên cứu khoa học đầu đàn, ờng đại học lớn, hệ thống các công xởng và khu thử nghiệm hỗ trợ Khu côngnghệ cao có thể đợc xây dựng mới hoàn toàn ngay từ đầu hoặc là kết quả sự phát

Trang 7

tr-triển và co tụ hoạt động của các khu chế xuất hay khu công nghiệp tập trung Cáckhu này phổ biến ở các nớc công nghiệp phát triển hoặc NICs.

Loại 3: Nhóm các khu KTTD mang tính tổng hợp

Đại diện tiêu biểu của nhóm này là các “Đặc khu kinh tế”, các “thành phố mởcửa”, các “vùng kinh tế tự do”, các “tam giác phát triển” đang hoạt động ở một

số nớc đang phát triển khác trên thế giới, song chủ yếu tập trung tại các nền kinh

tế chuyển đổi nh Trung Quốc Với nội dung hoạt động kinh doanh mang tínhtổng hợp từ nông nghiệp,công nghiệp , dịch vụ, du lịch tài chính, ngân hàng, cókhi cả nghiên cứu khoa học kỹ thuật đợc triển khai trên quy mô lớn trong mộtphạm vi lãnh thổ rộng (hàng vài trăm km2) và rất đông dân (nh đặc khu Hải Nam6,5 triệu dân hoặc nh Khu kinh tế mở Chu Lai của Việt Nam mới đợc xây dựng),các khu KTTD tổng hợp này vợt hẳn lên so với các loại hình khác cả lợng và chất

để gần hơn với khái niệm khu KTTD theo nghĩa đầy đủ của nó

Đặc điểm của các khu KTTD manh tính tổng hợp là ngoài mục tiêu của cácloại hình khu KTTD nêu trên, chúng còn thờng đóng vai trò những cửa ngõ giao

lu kinh tế – xã hội của nớc sở tại với thế giới, hay những thử nghiệm kinh tế –xã hội mà họ muốn tiến hành trớc khi trở thành chính thức đem áp dụng trongtoàn bộ lãnh thổ quốc gia Cũng vì thế, về địa điểm hầu hết chúng đều đặt tại cácvùng biên giới, hải đảo tơng đối cách biệt với các khu vực lãnh thổ nội địa còn lại, đồng thời nằm trên tuyến đờng giao thông hay kề cận những trung tâm pháttriển kinh tế quốc tế hoặc khu vực có những lợi thế so sánh nào đó Các khuKTTD mang tính tổng hợp là sản phẩm mới nhất của sự phát triển thị trờng trongnớc và bối cảnh quốc tế Đối với Trung Quốc, các đặc khu kinh tế có mục tiêu rấtcao so với các khu kinh tế tự do khác trên thế giới và chúng đợc coi là các cửakhẩu (cửa khẩu về kỹ thuật, tri thức, quản lý, chính sách đối ngoại) để dẫn tớihiện đại hoá về kinh tế; là sự thử nghiệm trong chiến lợc chung cải cách chuyển

đổi nền kinh tế trên cơ sở mô hình chủ nghĩa t bản nhà nớc, dùng thuế làm cơchế điều tiết thị trờng có kế hoạch, đồng thời còn là một thí nghiệm mô thứcthống nhất đất nớc bằng hoà bình đối với Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan So vớicác khu kinh tế tự do tổng hợp khác trên thế giới, các đặc khu của Trung Quốc có

đặc trng riêng đó là: đợc cấp quy chế tự do linh hoạt hơn, đợc kinh doanh tổnghợp đủ các loại hình kinh tế – dịch vụ, đợc tiêu thụ một phần sản phẩm trongnội địa theo nguyên tắc vừa hớng nội vừa hớng ngoại, khuyến khích sử dụngnguyên vật liệu trong nớc; ban lãnh đạo đặc khu đợc cấp quyền hành rộng rãi độclập Quyền hành không chỉ liên quan tới sản xuất, mà còn liên quan tới hải quan,

Trang 8

cấp visa đi lại, lu trú của những ngời đầu t nớc ngoài Trách nhiệm của ban lãnh

đạo cũng vì thế cao hơn và có sự thống nhất chặt chẽ giữa trách nhiệm – nghĩa

vụ – quyền lợi Tuy nhiên, các khu KTTD loại hình khác và ở các nớc khác cóthể đa dạng hoá sở hữu, thậm chí có những khu chế xuất tự do t nhân (trong nớchoặc nớc ngoài) đứng đầu, thì các đặc khu kinh tế Trung Quốc lại luôn do nhà n-

ớc kiểm soát phần lớn và chỉ có thể thuộc về sở hữu nhà nớc

Các “thành phố mở cửa”, “khu khai thác kinh tế – kỹ thuật” chính là kết quả

sự nhân rộng theo kiểu vết dầu loang các kinh nghiệm thành công của đặc khukinh tế Năm 1985, Trung Quốc mở rộng áp dụng chính sách u đãi đầu t của đặckhu trên một nền tảng rộng rãi hơn thông qua mở cửa một số vùng ven biển theoquy mô lớn Một số vùng kinh tế mở cửa đã đợc thành lập dọc theo bờ biển, mỗivùng gồm vài chục thành phố và vùng nông thôn nhỏ Chính sách u đãi tơng tựdành cho các thành phố ven biển cũng đã áp dụng cho một số vùng kinh tế mởcửa nói trên Tất cả tạo thành một cơ cấu địa lý 3 tầng làm nên nền tảng cho việcthu hút đầu t nớc ngoài; các đặc khu kinh tế – các thành phố mở cửa ven biển– các vùng kinh tế mở cửa (ven biển và các vùng hải đảo), giữa chúng đợc phânbiệt với nhau bởi mức độ các u đãi đợc áp dụng trong đó

Đến năm 1991, cơ cấu địa lý 3 tầng trên vẫn còn hiệu lực nhng sự phân biệttrong các chính sách đầu t giữa các vùng tầng không còn rõ ràng nữa Nh vậy là,mô hình khu kinh tế tự do của Trung Quốc đã rất thành công và đạt đợc mục đích

là phổ biến lan rộng ra các vùng lân cận bằng cách xoá dần ranh giới giữa cácvùng tầng

Trong tơng lai, các đặc khu kinh tế sẽ phát triển thành các khu kinh tế tổnghợp, trung tâm quốc tế đa chức năng và điều chỉnh kết cấu ngành, sản phẩm theo

định hớng u tiên phát triển công nghệ cao

Khái niệm “tam giác phát triển” hoặc “nhị tứ giác phát triển” lần đầu đợc phóthủ tớng Singapore Goh Chok Tong đa ra vào tháng 12/1989 Đây thờng là sự kếthợp 3 vùng địa lý kinh tế của 3 nớc láng giềng có các nguồn tài nguyên và lợi thế

so sánh khác nhau để hình thành nên một khu vực lớn hơn có nhiều tiềm năngtăng trởng kinh tế hơn Những khác biệt trong lợi thế so sánh sẽ giúp bổ xungcho nhau hơn là cạnh tranh với nhau Để tạo ra một tam giác phát triển cần 3nhân tố:

- Một thành phố, vùng đang phát triển cao mà thiếu đất và nhân công đóngvai trò trung tâm

Trang 9

- Các vùng xung quanh rộng, dồi dào lao động nếu vốn có quan hệ kinh tếtruyền thống với trung tâm và với nhau thì càng tốt.

- Các chính quyền quốc gia và sở tại có ý thức giảm các rào chắn vô hình

và hữu hình ngăn cách các vùng này với nhau và đa ra các u đãi khuyếnkhích đầu t vào đấy

Việc tiến hành hợp tác kinh tế giữa ba vùng nằm vắt ngang các đờng biên giớiquốc tế với những lợi thế so sánh khác nhau đang hấp dẫn các nhà đầu t vì chúng

đáp ứng các lợi ích riêng của mỗi bên và của các nhà đầu t : một bên phát triểnvẫn giữ đợc lợi thế công nghệ, vốn của mình, bên kia có đợc cơ hội phát triểncông nghệ, việc làm … với mục tiêu khi đó là đẩy

Có thể coi các “tam giác phát triển” là bớc tiến ngắn nhất trong nỗ lực tạo lậpcác nền kinh tế khu vực có tính liên kết hơn Tuy nhiên, kiểu khu KTTD mangtính chất quốc tế này dễ gây ra các vấn đề an ninh, chủ quyền quốc gia và sự cânbằng lợi ích cùng sự bình đẳng giữa các bên tham gia

Hiện nay, các khu này có xu hớng lan rộng ở các nớc đang phát triển Châu á,

đặc biệt trong khu vực Đông Nam á theo kiểu khu tam giác tăng trởng phía NamAsean “SIJORI” (Singapore – Malaysia – Indonesia), Khu Tam giác tăng tr-ởng phía Bắc ASEAN (Tây Malaysia – Nam Thái Lan – bờ biển Đông BắcSumatra) hay nhị giác – Khu công nghiệp Battam giữa Indonesia và Singapore

Nh vậy, tự bản thân sự phân nhóm trên đây cho thấy rõ những xu hớng vận

động của các loại hình khu KTTD :

- Chúng phát triển không ngừng, ngày càng phong phú về hình thức, đadạng về sở hữu, phức tạp về nội dung và chuyển dần từ các hoạt động th-

ơng mại thuần tuý sang kinh doanh dịch vụ tổng hợp Mô hình khu chếxuất cổ điển (thu hút vốn nớc ngoài cho sản xuất chuyên phục vụ xuấtkhẩu … với mục tiêu khi đó là đẩy) ngày càng đợc thay thế bằng hình thức đặc khu kinh tế hỗn hợpvới quy chế quản lý và không gian mở, trong đó mở rộng và đề cao yếu

tố liên kết kinh tế giữa các xí nghiệp trong và ngoài đặc khu, thu hút

đồng thời cả vốn nớc ngoài lẫn vốn trong nớc, khuyến khích xuất khẩu

đồng thời phục vụ cả thị trờng nội địa, các dịch vụ đợc phát triển đa dạngvới quy mô và chất lợng ngày càng đợc nâng cao Nói cách khác, các khuKTTD tổng hợp ngày càng đợc coi trọng do đáp ứng đợc cả nh cầu thị tr-ờng trong nớc và bối cảnh quốc tế, nên tỏ ra thành công và có nhiều triểnvọng hơn Các nớc có nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch hoá tập trung

Trang 10

sang nền kinh tế thị trờng đang ngày càng tìm thấy ở hình thức khuKTTD nh một phơng tiện đắc dụng phục vụ công cuộc chuyển đổi vàphát triển kinh tế đất nớc Trong số các nớc này, Trung Quốc là một mẫumực của sử dụng thành công các khu KTTD (đặc khu), các nớc Đông Âutheo nhiều nhận định sẽ trở thành một khu chế xuất khổng lồ, ngay Cubachậm chân nhất cũng đã khai trơng liên tiếp 2 khu chế xuất đầu tiên củamình vào giữa năm 1997.

- Các u đãi về quyền hạn tự chủ – độc lập của các khu KTTD ngày càng

đợc mở rộng và nâng cao theo xu hớng tăng tự do hoá, mức cạnh tranh và

sự phát triển của các quan hệ kinh tế thị trờng ngày càng cao ở cả cấpquốc gia, khu vực và quốc tế

- Hơn nữa, sự phát triển của các khu KTTD diễn ra đồng thời cả theo hớng

“giãn nở” lẫn “co tụ” Một mặt, chúng giãn nở, lan toả về phạm vi phổbiến, quy mô và loại hình tổ chức đợc áp dụng; nâng cao và xoá nhoà dầnranh giới địa lý, lẫn mức phân biệt u đãi giữa bên trong và bên ngoài khuKTTD; chuyển từ kinh doanh đơn ngành sang kinh doanh đa ngành, tổnghợp Mặt khác chúng sẵn sàng tiến hành thay đổi và co tụ các mục tiêuban đầu của mình một khi đã bị mất các lợi thế canh tranh hoặc ý nghĩathời sự Nhiều khu KTTD, nhất là ở Đài Loan, Hàn Quốc và Trung Quốc

đã và đang chuyển lên những trình độ cao hơn về công nghệ để biếnchuyển dần thành những trung tâm đầu t nghiên cứu áp dụng kỹ thuậtcông nghệ cao (Science Park) nh ở các nớc phát triển

- Đồng thời vị trí địa lý của khu ngày càng đợc “đẩy ra” các vùng biêngiới, hải đảo, tiếp giáp khu vực và tính chất quốc tế của khu ngày càngtăng do bao quát phần lãnh thổ đồng thời của nhiều nớc lân bang, theophơng thức “chợ biên giới” hay “tamgiác – tứ giác phát triển”, “đặc khukinh tế vùng duyên hải”… với mục tiêu khi đó là đẩyThậm chí đã ra đời những khu KTTD t nhân

nh ở Costa Rica và cộng hoà Dominica

II Các tác động của khu KTTD

Có nhiều nguyên nhân đa đến sự ra đời và ngày càng hng thịnh của cáckhu KTTD trên phạm vi toàn cầu Có thể nói, các khu KTTD là nơi gặp nhau vàkết hợp giã các lợi ích của các nhà đầu t với các nớc chủ nhà trong một môi trờng

đặc biệt chấp nhận cho cả hai phía Về lý thuyết, cơ sở kinh tế của khu KTTD là

Trang 11

sự phân công lao động dựa trên lý thuyết so sánh chi phí tơng đối, nhằm mụctiêu:

Đối với các chủ đầu t:

- Khai thác các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao hơn nhờ giảm chi phísản xuất về nhân công, thuế, giao thông vận tải cũng nh nhờ khai tháccác khuyến khích đầu t của các nớc chủ nhà … với mục tiêu khi đó là đẩy

- Đáp ứng yêu cầu cạnh tranh thị trờng thế giới tại khu vực vào thời điểmthị trờng cần thiết

- Tạo cơ sở để mở đờng thâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ mới Tạonguồn cung cấp nguyên liệu, sản phẩm trung gian tại chỗ để ổn định và

mở mang kinh doanh của chủ đầu t

Đối với nớc tiếp nhận đầu t: (Gồm cả mục tiêu trực tiếp và mục tiêu gián

tiếp)

- Trực tiếp

Nâng cao năng lực sản xuất của đất nớc để tăng thu ngoại tệ

Tăng thu hút vốn đầu t, công nghệ để nâng cao nhịp độ phát triển và hiện đạihoá đất nớc

Tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao chất lợng đội ngũ lao động (cả về taynghề kỹ thuật, quản lý lẫn t duy, tác phong công nghiệp hoá)

Thu đợc lợi ích ròng từ độ chênh lệch giữa lợi nhuận và chi phí, mở khuKTTD để tăng thu nguồn thu ngân quỹ cho quốc gia

- Gián tiếp

Rút ngắn thời gian và chi phí để tăng thâm nhập vào thị tr ờng thế giới, nhất

là những thị trờng có dung lợng lớn Mở rộng sự hiểu biết – thông tinlẫnnhau giữa thị trờng trong và ngoài nớc

Thúc đẩy phát triển các vùng lãnh thổ kinh tế mới của đất nớc

Tạo lập và thúc đẩy các quan hệ liên kết tích cực trực – gián tiếp giữa cáccơ sở kinh doanh trong và ngoài khu KTTD để tạo ra những xung lực mới chophát triển kinh tế toàn đất nớc Hơn nữa, các khu KTTD đợc coi nh một bộphận gắn liền của chính sách mở cửa ra bên ngoài, tăng cờng các liên kết trao

đổi, giao lu kinh tế và kỹ thuật với thế giới để khai thác cơ hội, lợi thế của

ng-ời đi sau … với mục tiêu khi đó là đẩy

Nh vậy, lợi ích của các khu KTTD là rõ ràng và thiết thực cho các bên đầu t

và bên tiếp nhận đầu t, nhất là tại các nớc đang phát triển, nơi nền kinh tế đang ở

Trang 12

giai đoạn đầu của sự phát triển, có hạn chế nhất định về các khả năng hànhchính, khả năng công nghệ ,tiếp thị hoặc quản lý trong khi lại cha muốn và cha

có khả năng thiết lập cùng một lúc ở nhiều địa phơng hay trên toàn quốc, môi ờng kinh doanh đặc biệt ít điều tiết, nhiều khuyến khích nh ở khu KTTD Về ph-

tr-ơng diện này, có thể coi các khu KTTD nh một thử nghiệm xã hội ở quy mô nhỏ

để cung cấp kinh nghiệm thực tế cho cải cách kinh tế của nớc chủ nhà Khi một

đất nớc đã phát triển đợc một chế độ kinh doanh thơng mại và kinh doanh tự dotrên phạm vi toàn quốc với những cơ chế thị trờng đợc điều tiết ở mức thấp nhấtthì các khu KTTD sẽ mất dần ý nghĩa ban đầu và chuyển hoá dần thành các khudành riêng cho đầu t công nghệ cao nh ở Hsinchu Đài Loan Kinh nghiệm thếgiới cho thấy, các nớc chủ nhà có thể khai thác các lợi ích trực tiếp do các khuKTTD phát đạt đem lại trên 20 năm, còn chỉ khai thác đợc các lợi ích gián tiếpcủa chúng trong vòng 10 năm đầu tiên

Tuy nhiên, việc thành lập các khu KTTD có thể gây ra những lo ngại về “ônhiễm môi trờng văn hoá, xã hội” cho một đất nớc cha quen với các thiết chế vàtâm lý của nền kinh tế thị trờng; cũng nh có thể làm chậm các cải cách thơng mạicần thiết trên phạm vi cả nớc vì chúng có thể cho phép nớc đó tăng xuất khẩu,tăng nguồn tài lực, tự tin và xoay xoả đợc mà không cần đến cải cách kinh tế ởcấp độ cao và quy mô rộng rãi hơn Việc thành lập các khu KTTD còn có thể gây

ra tình trạng phân biệt đối sử trên cơ sở cung cấp các u thế độc quyền không bình

đẳng giữa các doanh nghiệp trong nớc – nớc ngoài, doanh nghiệp trong khuKTTD – ngoài khu KTTD của một nớc theo hớng có hại cho khuyến kích đầu ttrong nớc Cuối cùng, có thể có những lo ngại nổi lên từ phía các nhà bảo vệ môitrờng trớc hoạt động của các khu KTTD vừa thiếu hoặc có nhiều quy định “châmtrớc” về các yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trờng, vừa thiếu kiểm soát chặt chẽ vềpháp luật – hành chính

III Nội dung tổ chức và quản lý các khu KTTD.

Dù ở bất kỳ nớc nào cũng phải trải qua các bớc cần thiết trong quá trình tạolập một khu KTTD sau đây:

- Xác định mức độ yêu cầu và mục tiêu ngắn hạn, dài hạn cho khu KTTD

định xây dựng

- Lựa chọn địa điểm, quy mô

- Tính toán chi phí xây dựng (cơ cấu hạ tầng và cơ sở dịch vụ … với mục tiêu khi đó là đẩy) vàkhuyến trơng cho việc xây dựng, thu hút và lựa chọn đối tác của khu

Trang 13

KTTD Tạo dựng hành lang pháp lý cùng hệ thống các khuyến khíchkinh doanh của khu KTTD.

- Xây dựng bộ máy quản lý khu KTTD

1 Xác định mức độ yêu cầu và mục tiêu ngắn hạn, dài hạn cho khu KTTD

Những yêu cầu và mục tiêu ngắn hạn – dài hạn của khu KTTD phải đợcxác định toàn diện và cụ thể, căn cứ vào đờng lối, nhu cầu phát triển kinh tế đấtnớc, điều kiện kinh tế kỹ thuật – xã hội hiện có, kế hoạch và triển vọng của nềnsản xuất trong nớc, bối cảnh và tình hình quốc tế, yêu cầu và mục tiêu càng rõràng và đợc luận chứng đầy đủ, khoa học, càng tạo điều kiện thuận lợi cho nhữngbớc triển khai tiếp theo, bảo đảm sự thành công của khu KTTD

2 Lựa chọn địa điểm, quy mô.

Sự lựa chọn này đợc tiến hành trên cơ sở những yêu cầu và mục tiêu đã đợcxác định cho khu KTTD, ngoài ra còn tuân theo một số tiêu thức:

- Gần sân bay, bến cảng hay vùng biên giới tiện cho giao lu quốc tế, thuậnlợi cho thông tin và giảm chi phí vận chuyển, tiết kiệm đợc chi phí xâydựng hạ tầng … với mục tiêu khi đó là đẩy

- Gần những trung tâm dân c, trung tâm kinh tế – dịch vụ hay một khuvực thị trờng thích hợp, giàu tiềm năng và triển vọng

- Quy mô không quá nhỏ cho việc lắp đặt cơ sở hạ tầng và phát triển cácdịch vụ cần thiết, mức diện tích tối thiểu của một khu thờng là 10 ha,không giới hạn mức tối đa của khu KTTD Nhiều khu (nh đặc khu kinh

tế Trung Quốc) rộng tới vài trăm km2 và bao gồm trong nó tất cả các hoạt

động của một đời sống kinh tế xã hội nh một xã hội thu nhỏ với hàngtriệu dân

3 Tính toán chi phí xây dựng và công tác khuếch trơng xây dựng, thu hút và lựa chọn đối tác của khu KTTD.

Chi phí triển khai xây dựng khu KTTD tuỳ thuộc vào nội dung hai bớc trên

đây và bao gồm chi phí đất đai, cải tạo mặt bằng, xây dựng các kết cấu hạ tầng,công trình phụ trợ, mua sắm các máy móc thiết bị vận tải, chi phí trớc sản xuất.Thờng các chi phí đất đai, cải tạo mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng chiếm tỷtrọng lớn nhất Nhà xởng tiêu chuẩn thờng chiếm 70 – 80% chi phí xây dựngcác khu công nghiệp ở vùng Caribê, ở Trung Quốc việc xây dựng kết cấu hạ tầngcho một khu KTTD thờng tốn khoảng 7,5 triệu USD/km2

Trang 14

Nguồn vốn chi phí cho triển khai khu KTTD thờng là từ ngân sách chínhphủ và từ các khoản vay quốc tế Gần 50 % chi phí này của khu công nghiệp LatKrabang (Thái Lan) là do ngân hàng thế giới tài trợ Tuy nhiên cũng có thể cáccông ty t nhân đảm nhận việc này đối với các khu nhỏ hẹp.

Chi phí triển khai xây dựng khu KTTD sẽ đợc thu lại dần từ những khoảntiền bán, cho thuê, chi phí quản lý hành chính và phí sử dụng mặt bằng, công tr-ờng, phơng tiện hoạt động kinh doanh và sinh hoạt trong khu KTTD

Các công tác khuếch trơng xây dựng, thu hút và lựa chọn các đối tác đầu t

là những biện pháp gắn bó chặt chẽ với nhau và có ý nghĩa lớn lao trong công tác

tổ chức xây dựng khu KTTD … với mục tiêu khi đó là đẩy

Chuẩn bị và công bố tài liệu về khu KTTD dới mọi dạng có thể một cách đầy

đủ, tin cậy, thuận tiện, hấp dẫn, trên các phơng tiện thông tin đại chúng, đặc biệttrên các báo chí kinh tế – thơng mại, các trung tâm thông tin, triển lãm hội chợ

và hội thảo quốc tế

- Tổ chức các chuyến thăm viếng – công tác ra nớc ngoài và từ nớc ngoàivào nội địa để học hỏi kinh nghiệm và tìm kiếm cơ hội, khả năng đầu tcủa các đối tác có tiềm năng

- Việc thu hút và lựa chọn đúng đối tác có tiềm năng sẽ giảm thiểu nhữngnguy cơ thất bại của khu KTTD, nhất là bảo đảm khả năng thu hồi chiphí bỏ ra chi xây dựng hạ tầng cơ sở của khu Những tổ chức tài chính,cơ quan t vấn, kiểm soát, ngân hàng tin, công ty môi giới đầu t nớc ngoài

và các sứ quán, đại diện đầu t và thơng vụ của nớc chủ nhà ở nớc ngoài

sẽ đóng góp tích cực và là cần thiết trong công tác thu hút và lựa chọn

Để thu hút đầu t vào khu KTTD, chính phủ nớc chủ nhà phải triển khai mộtloạt các biện pháp liên quan đến đảm bảo đầu t và tạo ra môi trờng kinh doanhthông thoáng với những kích thích vật chất – quản lý hành chính và dịch vụ,kinh doanh đủ sức hấp dẫn các nhà đầu t, chúng bao gồm:

Trang 15

- Các hiệp định đảm bảo đầu t, các quy định pháp lý cần thiết tối thiểu bảo

đảm an toàn cho tài sản – an ninh cá nhân của các nhà đầu t, cũng nh để

định hớng và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh trong khu KTTD, vừatôn trọng lợi ích chính đáng của các chủ đầu t, vừa tuân theo lợi ích chủnhà và phù hợp thông lệ quốc tế

- Các khuyến khích tài chính – thuế là một trong những thành phần chínhtạo nên sức hấp dẫn của môi trờng đầu t trong khu KTTD đối với các nhà

đầu t Chúng không chỉ phù hợp thông lệ quốc tế mà còn tuỳ thuộc mụctiêu và yêu cầu nớc chủ nhà đặt ra đối với khu KTTD Các khuyến khíchbao gồm những sự miễn giảm thuế với nội dung, mức độ và thời gianthích hợp, tuân thủ các hiệp định tránh đánh thuế trùng lặp, các trợ cấpcho thành tích xuất khẩu, khấu hao nhanh, lãi suất vay vốn tín dụng… với mục tiêu khi đó là đẩycác quy định quản lý ngoại hối, xuất – nhập khẩu, mua bán trên thị tr-ờng trong nớc có tính khuyến khích đầu t, xuất khẩu Các u đãi thuế caonhất thờng dành cho các dự án đầu t có quy mô lớn, thời gian hoạt độngdài hạn, phù hợp với định hớng u tiên đầu t vào các ngành nghề xác định,

có chất lợng và tỉ lệ xuất khẩu sản phẩm cao, sử dụng nhiều nhân công vàchuyển giao các công nghệ có hàm lợng khoa học cao

- Các khuyến khích về thủ tục hành chính, bao gồm các bớc tối giảm trongquy trình xem xét, thẩm định cấp giấy phép đầu t và các quy tắc quản lýquản trị khác, các thủ tục xuất – nhập cảnh, c trú và đi lại trong lãnhthổ… với mục tiêu khi đó là đẩy

- Các dịch vụ đồng bộ hỗ trợ cho kinh doanh và sinh hoạt trong khu KTTD

nh điện, nớc, liên lạc, bảo vệ môi trờng, thơng nghiệp, ngân hàng, bảohiểm, hải quan và thanh toán chuyên chở và giao nhận hàng, các quy

định và dịch vụ cung ứng lao động giá rẻ, chất lợng cao cũng nh dịch vụ

an ninh, t vấn pháp lý, cùng các dịch vụ xã hội về căng tin y tế, nhà trẻ,trờng học và giải trí khác … với mục tiêu khi đó là đẩy

Cơ quan quản ký khu KTTD thờng hoạt động độc lập và chuyên trách theonguyên tắc “dịch vụ môt cửa” Về tổ chức, cơ quan này thờng có đại diện củanhiều Bộ và cơ quan ngang bộ Việc điều hành hàng ngày các hoạt động của khuKTTD do một ban giám đốc đảm nhận và một số phó giám đốc đợc thành lậptheo quy định của chính quyền khu KTTD và đợc ban điều hành khu KTTDTrung ơng quản lý Giúp việc ban giám đốc có bộ phận cố vấn bán giám đốc và

Trang 16

một số bộ phận chức năng nh Vụ xúc tiến đầu t, Vụ marketing, Vụ lao động … với mục tiêu khi đó là đẩyBan giám đốc quản lý và tổ chức cung cấp tất cả các dịch vụ cần thiết liên quan

đến kinh doanh và sinh hoạt diễn ra trong khu KTTD Xu hớng thế giới ngàycàng trao quyền độc lập và cao hơn cho các khu KTTD theo tinh thần tạo thuậnlợi tối đa cho chủ đầu t, cho các quyết định và hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầucạnh tranh thị trờng ngày càng gay gắt và sự phát triển của khu KTTD (bao gồmcả việc xét duyệt đầu t, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giấy phép xây dựng, chophép hồi hơng tiền vốn, lợi nhuận, cho phép c trú … với mục tiêu khi đó là đẩy)

Chi phí điều hành của khu KTTD đợc trang trải bởi các khoản cấp từ chínhphủ, chính quyền địa phơng, tiền lãi do bán và cho thuê tài sản của khu, tiền lệphí quản trị và dich vụ, các khoản vay trong và ngoài nớc, viện trợ nớc ngoài vàcác khoản thu khác Với những khu KTTD có tổ chức tốt, các khoản thu từ phíquản trị và dịch vụ cũng nh từ các khoản thu do bán và cho thuê tài sản của khuhoàn toàn đủ để bù đắp chi phí xây dựng, chi phí điều hành và có lãi nộp chongân sách nhà nớc

Một khu KTTD đáp ứng càng cao các mục tiêu đặt ra cho nớc chủ nhà vàcác chủ đầu t thì mức độ thành công đợc đánh giá càng cao Cũng nh bất cứ sựkiện xã hội nào đều có quá trình ra đời, hng thịnh và suy giảm để rồi vĩnh viễnqua đi hoặc chuyển hoá thành một hoạt động khác, các khu KTTD cũng có

“vòng đời” của mình và diễn ra qua 3 giai đoạn với những đặc trng riêng:

Giai đoạn 1: Là thời kỳ hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng, từng bớc hoàn thiện

chính sách và thủ tục, mở mang khu về bề rộng với mục tiêu trớc mắt là thu hútcác nhà đầu t vào “lấp đầy” khu KTTD nhằm nhanh chóng làm sống động khuKTTD, thu hồi chi phí triển khai xây dựng, tạo lập càng nhiều càng tốt công ănviệc làm tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy việc khấu hao các chi phí triển khaixây dựng khu KTTD có thể kéo dài trung bình 20 đến 25 năm, nhanh cũng phảimất 10 năm, còn nếu sau 10 năm đến 15 năm mà vẫn còn trống đa phần diện tíchkhu KTTD thì đã có thể kết luận khu KTTD đó thất bại

Giai đoạn 2: Giai đoạn trởng thành, đợc đặc trng bởi sự phát triển các mối liên

kết kinh tế ngày càng chặt chẽ và hiệu quả giữa các doanh nghiệp trong – ngoàikhu, bởi định hớng ngày càng rõ nét việc nâng cao hàm lợng khoa học của côngnghệ và sản phẩm của khu

Giai đoạn 3: Giai đoạn hoà nhập, tức là khu KTTD mất dần tính khép kín và v ợt

trội cả về các u đãi lẫn chất lợng cạnh tranh so với các vùng khác trong nớc Khi

Trang 17

đó khu KTTD mất ý nghĩa ban đầu và sẽ chuyển hoá thành khu công nghệ cao

nh Hàn Quốc, Đài Loan

Thực tế thế giới cho thấy không phải tất cả các khu KTTD đều thành công

và mang lại lợi ích nh nhau cho nớc chủ nhà xét theo các mục tiêu ban đầu đặt racho chúng

VI Những điều kiện đảm bảo cho sự thành công của khu KTTD.

Để đảm bảo thành công của một khu KTTD, ngời ta đã nghiên cứu, tổng kết

và nhấn mạnh các yếu tố sau đây:

Điều quan trọng hàng đầu là phải có một kế hoạch tốt, bao gồm từ kế hoạch

mục tiêu đến kế hoạch khuyếch trơng xây dựng, vận động quảng cáo thu hút đốitác đầu t Phải đặc biệt chú ý đến những công ty xuyên quốc gia hàng đầu thếgiới vốn đủ điều kiện và bản lĩnh chấp nhận các rủi ro ban đầu trong kinh doanh.Phải thờng xuyên xem xét lại những mục tiêu và chức năng của khu KTTDtrong mối tơng quan với những biến động thị trờng trong nớc và quốc tế để cónhững đối sách thích ứng kịp thời Những mục tiêu của khu phải đợc lựa chọnthận trọng, có giới hạn và nâng cao đầu t theo thời gian Trong kế hoạch xâydựng khu phải xác định đúng địa điểm, thời gian khai trơng nhằm không chỉgiảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn “chớp” thời cơ phát triển trong mộtbối cảnh phức tạp của thị trờng trong – ngoài nớc Hơn nữa việc thực hiện cầntuân theo nguyên tắc xây dựng theo từng giai đoạn Các nhà xởng cho thuê cũng

nh các tiện nghi kèm theo sao cho phù hợp nhu cầu

Điều kiện cần thiết thứ hai là phải mạnh dạn đầu t xây dựng và bảo đảm cung

cấp đủ các cơ sở hạ tầng – dịch vụ cho triển khai các hoạt động kinh doanh vàsinh hoạt của khu, mặt khác phải giữ sao cho những chi phí xây dựng đầu tiênthật cần thiết và ít tốn kém nhất Điều này còn tuỳ thuộc phần quan trọng vào địa

điểm lựa chọn xây dựng khu KTTD Nh vậy mỗi ĐKKT muốn đợc thành côngthì cần phải có đợc một lợng vốn ban đầu để đảm bảo xây dựng đợc một cơ sở hạtầng đạt đợc tiêu chuẩn đề ra của các nhà đầu t

Điều kiện thứ ba đó chính là các u đãi đầu t, chính các chính sách này sẽ tạo

nên môi trờng đầu t hấp dẫn hay không hấp dẫn Một môi trờng đầu t có sứcmạnh hấp dẫn mạnh các nhà đầu t là nhân tố quan trọng bậc nhất để làm sống

động một khu KTTD vừa xây dựng xong Mục tiêu đặt ra cho khu KTTD nh thếnào thì chính sách, biện pháp u đãi phải tơng xứng nh vậy Mục tiêu có giới hạn,thì chính sách, biện pháp u đãi có giới hạn Mục tiêu nhiều tham vọng thì đòi hỏicác u đãi càng phải rộng rãi , nhiều và dài hạn hơn

Trang 18

Điều đáng lu ý là đối với các nhà đầu t nớc ngoài hiện nay, các sức hấp dẫncủa khu KTTD không còn chỉ là giá nhân công và u đãi thuế, mà ngày càng tậptrung vào những khía cạnh “chất lợng” khác nh:

- Điều kiện kinh tế tổng thể ổn định thuận lợi, tỷ giá hối đoái thực tiễn

- Chính trị xã hội ổn định

- Cơ sở hạ tầng phát triển

- Bảo đảm về pháp luật

- Sự khác biệt về văn hoá

- Trình độ giáo dục, chất lợng nguồn lao động và luật lệ lao động

- Tiêu cực trong chính giới và đối tác sở tại Các quy trình quản lý hànhchính gọn rẻ và hiệu quả

- Tốc độ thu hồi vốn và hiệu quả

Các cuộc cạnh tranh trên thế giới để thu hút vốn đầu t nớc ngoài đang ngàycàng gay gắt Các nớc, các khu KTTD luôn phải cải thiện chính sách để tạo lậpmột môi trờng đầu t ngày càng thông thoáng hơn

Điều kiện thứ t là khu KTTD phải đợc vận hành và quản lý nh một tổ chức

kinh doanh nhanh nhạy, gọn nhẹ, đủ năng lực và quyền lực đa ra các quyết sáchkịp thời Nớc chủ nhà phải thiết lập một chế độ kiểm tra tình hình thực hànhkhông những của cả khu mà còn của tất cả các xí nghiệp trong đó, để có biệnpháp, chính sách điều chỉnh kịp thời Chúng ta đều biết rằng không có gì là ổn

định mãi, mà tình hình, xu hớng thị trờng thế giới luôn biến động, từ đó tất yếuphải có một cơ cấu tổ chức linh hoạt gọn nhẹ thích ứng đợc với những biến độngcuả hoạt động kinh doanh, có nh vậy thì mới có thể tồn tại đợc

Điều kiện thứ năm cũng không kém phần quan trọng đó là phải đẩy mạnh liên

kết kinh tế giữa khu KTTD với nền kinh tế nội địa thông qua chế độ gia công vàcung ứng hàng hoá, dịch vụ có chất lợng và giá cả có thể cạnh tranh quốc tế từphía các xí nghiệp bản xứ cho khu KTTD Đồng thời nới lỏng dần và cho phépcác xí nghiệp trong khu KTTD tiêu thụ một phần sản phẩm của mình tại thị trờngnội địa hay xuất khẩu tại chỗ Nghĩa là phải có một sự kết hợp nhuần nhuyễn và

có lợi nhất giữa chính sách khuyến khích xuất khẩu với chủ trơng thay thế nhậpkhẩu, giữa thu hút đầu t nớc ngoài với khuyến khích đầu t trong nớc.Nền kinh tếcủa một quốc gia không thể nghiêng lệch về một phía mà cần phải có sự cân đối ,

do đó xuất khẩu phải cân bằng với nhập khẩu, thu hút vốn đầu t nớc ngoài cần

Trang 19

cân bằng với đầu t trong nớc, cũng không thể coi trọng thu hút vốn nớc ngoài quá

mà không công bằng với các doanh nghiệp trong nớc

Đã có rất nhiều khu KTTD thành công xong cũng có không ít các khu KTTD bịthất bại Các thất bại này chủ yếu là do các nguyên nhân nh: chọn vị trí khônghợp lý, môi trờng kinh doanh không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng thơng mại thiếuvốn Việc xử lý các vấn đề pháp luật về đất đai có tác động rất mạnh đến cácquyết định đầu t vào khu KTTD, quản lý kém và triển khai không phù hợp, tìnhtrạng tham nhũng và mất an ninh nặng nề, cơ chế chính sách lạc hậu, áp dụngquá muộn hoặc không đúng thời cơ … với mục tiêu khi đó là đẩy

Tóm lại một khu KTTD muốn hoạt động thành công không phải chỉ đơn

thuần là khoanh vùng lại một khu, rót vốn vào … với mục tiêu khi đó là đẩy mà còn phải có một sự linhhoạt, nhạy bén , nắm bắt nhanh xu hớn tình hình thế giới và khu vực Từ các đặc

điểm của mô hình khu KTTD cho thấy các khu KTTD đặc biệt có ý nghĩa đối vớicác nớc đang phát triển, các nớc này đang cần có tốc độ tăng trởng cao để theokịp các nớc phát triển nhng không thể chỉ dựa vào bản thân đợc mà phải dựa vàovốn, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý từ các nớc phát triển Nh vậy các n-

ớc đang phát triển cần mạnh dạn áp dụng mô hình này Tuy nhiên khu KTTDcũng là con dao hai lỡi, không thể thành lập ồ ạt lan tràn mà phải có chọn lọc.Chẳng thế mà khu KTTD thờng đợc biết đến với một tên gọi khác “khu kinh tếthử nghiệm”

Trang 20

Chơng II:

Quá trình hình thành, phát triển Đặc khu kinh tế Trung Quốc và các kinh nghiệm thành công

I Quá trình thành lập Đặc khu kinh tế (ĐKKT) Trung Quốc.

1 Hoàn cảnh ra đời và khái niệm về ĐKKT Trung Quốc

1.1Hoàn cảnh ra đời:

Cùng với hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa, trong một thời gian dài, TrungQuốc thực hiện chính sách “bế quan toả cảng” và chiến lợc “thay thế nhậpkhẩu” Từ năm 1978 với sự trở lại chính trờng của Đặng Tiểu Bình, Trung Quốc

đă có một sự thay đổi bớc ngoặt trong đờng lối chính sách kinh tế của mình, đặttrọng tâm vào hai việc lớn là: Hiện đại hoá nền kinh tế trong nớc và trong đờnglối đối ngoại thì thực hiện triển khai mạnh “chiến lợc mở cửa”

“ Chiến lợc mở cửa ”của Trung Quốc gồm 2 nội dung chủ yếu: Thứ nhất

là, chiến lợc “xuất nhập khẩu” mà cụ thể đó là sự đổi mới chính sách ngoại

th-ơng; thứ hai là, chiến lợc “lợi dụng vốn đầu t bên ngoài” mà thực chất là thu hútvốn nớc ngoài thông qua các “đặc khu kinh tế” và các “thành phố mở” với nhữngchính sách có sức hấp dẫn cao

Tình hình kinh tế thời điểm đó cũng rất thuận lợi cho việc mở cửa thôngthơng, thúc đẩy đầu t nớc ngoài của Trung Quốc Vào thời điểm đó, các nớc tbản vốn có thừa vốn và kỹ thuật, đang ráo riết tìm kiếm thị trờng đầu t Trongkhi đó hầu hết các nớc xã hội chủ nghĩa và các nớc đang phát triển khác cha sẵnsàng, cha đủ năng lực tiếp nhận vốn và kỹ thuật hoặc về chính trị lại theo đờnglối đóng cửa bảo thủ Việc mở cửa của Trung Quốc nhằm thu hút vốn và kỹthuật từ bên ngoài tạo sự trùng hợp về lợi ích giữa hai bên, bên nhận đầu t và bên

đầu t, nên hiệu quả của chính sách này tăng lên rõ rệt Hơn nữa, một thị trờng tolớn, tài nguyên giàu có, và lực lợng lao động dồi dào cha đợc khai thác là những

Trang 21

lợi thế cạnh tranh cũng nh sức hấp dẫn lớn các nhà đầu t nớc ngoài vào TrungQuốc.

Chính sách mở cửa của nền kinh tế Trung Quốc rất hợp lý và hợp thời.Song với một đất nớc rộng lớn nh Trung quốc thì viêc mở của ồ ạt cả đất nớc làrất nguy hiểm, khó thực hiện đợc Mặt khác giữa các vùng địa lý của Trung Quốc

có sự phát triển kinh tế không đồng đều, khả năng tiếp nhận vốn đầu t nớc ngoàikhác nhau nên cần phải có các chính sách riêng rẽ cho từng khu vực Vì vậy cầnphải có sự thử nghiệm ở phạm vi hẹp, để dễ dàng thay đổi sửa chữa Thêm vào đóTrung quốc lúc này rất eo hẹp về nguồn lực trong nớc nên cần phải tập trung vàomột số vùng cụ thể, lấy đó làm cơ sở động lực thúc đẩy các vùng khác phát triển

Cũng vào thời điểm này, ba “con rồng nhỏ” xung quanh Trung Quốc đãchứng minh cho sự thành công trong phát triển kinh tế trên cơ sở mở cửa thu hútvốn đầu t nớc ngoài Trung Quốc coi đó thực sự là các “trờng đại học” để có thểhọc tập các phơng pháp quản lý kinh doanh tiên tiến Đặng Tiểu Bình thờng nói

“Trung Quốc mới có một “Hồng Kông” phải có nhiều “Hồng Kông” thì mới giàumạnh” ý đồ chiến lợc của Trung Quốc là biến các ĐKKT thành những “HồngKông Xã hội chủ nghĩa” Tức là các đặc khu phải thực sự trở thành các trung tâmcông nghiệp và dịch vụ mang tầm vóc quốc tế nh Hồng Kông nhng về mặt xã hộilại mang sắc thái xã hội chủ nghĩa Đặc khu không chỉ nhằm thúc đẩy phát triểnmô hình kinh tế hớng ra bên ngoài, thu hút vốn, kỹ thuật, cung cấp thông tin, mởrộng các kênh xuất khẩu phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế, hiện đại hoáTrung Quốc, mà còn đóng góp tìm tòi cho việc hoàn thiện chính sách mở cửa củaTrung Quốc với phơng châm “lợi dụng kinh tế t bản quốc tế để phát triển kinhtế”

Thêm vào đó cuối những năm 1960 và trong thập kỷ 1970 sự ra đời vàthành công của hàng trăm khu kinh tế tự do trên thế giới đã tác động mạnh tới ý

đồ các nhà lãnh đạo Trung Quốc Từ đó các vùng kinh tế đặc biệt đợc nghiên cứuthay đổi cho phù hợp với Trung Quốc

Do tất cả các nguyên nhân trên, Tháng 4 năm 1979 trong một cuộc họpTrung Ương Đảng cộng sản Trung Quốc đã quyết định xây dựng một vài vùngkinh tế phát triển thử nghiệm - đó chính là các ĐKKT

1.2Khái niệm ĐKKT Trung Quốc:

ĐKKT là một loại hình khu kinh tế tự do mang tính chất tổng hợp và rất đặc

biệt Cho đến nay có rất nhiều các khái niệm khác nhau về ĐKKT xét theo nghĩarộng, tất cả các khu vực địa lý đợc áp dụng những chính sách kinh tế đặc biệt đều

Trang 22

có thể gọi là ĐKKT Song xét theo nghĩa hẹp, ĐKKT theo định nghĩa của TrungQuốc thì ĐKKT là một mô hình đựoc tổ chức theo một hình thức cao nhất, đầy

đủ nhất nh một xã hội thu nhỏ Đó là một khu vực địa lý riêng biệt, đợc áp dụngnhững chính sách kinh tế đặc biệt nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài, công nghệ,kiến thức về quản lý để phát triển kinh tế với một cơ cấu ngành nghề đầy đủ củamột nền kinh tế quốc dân bao gồm: công nghiệp, nông nghiệp, lâm ng nghiệp, tàichính, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ… với mục tiêu khi đó là đẩy

Tính chất tổ chức cao của ĐKKT còn đợc thể hiện qua mô hình “Khu trongkhu” Trong ĐKKT bao gồm tất cả các loại hình khác nhau nh khu thơng mại tự

do, cảng tự do, khu công nghiệp, khu chế suất, kho chứa hàng miễn thuế … với mục tiêu khi đó là đẩyVớicách tổ chức nh vậy, sự liên kết hoàn chỉnh giữa các loại hình này đã tạo nên mộtbức tranh tổng thể thống nhất, thúc đẩy sự phát triển của ĐKKT, tạo nên một uthế vợt trội của ĐKKT trong thu hút vốn đầu t nớc ngoài

ĐKKT của Trung Quốc là một khu vực địa lý đợc ngăn cách với bên ngoàibởi hai hàng rào quản lý Hàng rào thứ nhất để quản lý quan hệ giữa ĐKKT vớithị trờng thế giới Hàng rào thứ hai, một hàng rào thực sự theo cả nghĩa đen vànghĩa bóng ngăn cách ĐKKT với thị trờng nội địa, thông qua sự kiểm soát chặtchẽ của lực lợng hải quan

Khái niệm về ĐKKT Trung Quốc có thể đợc hiểu rõ thêm qua các đặc điểm

đặc trng sau:

- ĐKKT là một bộ phận lãnh thổ không thể tách rời của một quốc gia,thuộc sở hữu nhà nớc, có vị trí địa lý đặc biệt và đợc thành lập bởi Chínhphủ nớc sở tại ĐKKT đợc ngăn cách với phần còn lại của lãnh thổ và đ-

ợc coi nh một đơn vị hành chính Khác với nhiều loại hình khu kinh tế tự

do khác có thể do t nhân sở hữu, ĐKKT Trung Quốc thuộc về sở hữu nhànớc

- Tại ĐKKT có c dân sinh sống và ĐKKT, đợc quản lý ra vào đặc khubằng việc cấp giấy phép c trú và đi lại

- ĐKKT đợc hởng một chính sách đặc biệt u đãi về thuế cũng nh cơ chếluật kinh tế, nhằm thoả mãn lợi ích của nhà đầu t nớc ngoài và đạt mụctiêu của nớc sở tại ĐKKT là nơi hội tụ và thích ứng lẫn nhau về lợi ích

và một số mục tiêu xác định giữa các chủ đầu t và nớc chủ nhà, đem lại

sự phát triển chung cho ĐKKT

Trang 23

- Về cơ cấu kinh tế: ĐKKT có một cơ cầu kinh tế đa ngành, hớng ngoạivới sự tổng hợp của các ngành công, nông, lâm, ng nghiệp, thơng mại, tàichinh, du lịch, dịch vụ … với mục tiêu khi đó là đẩySự đồng bộ của cơ cấu kinh tế tạo khả năngphát triển mạnh mẽ cho ĐKKT.

- ĐKKT là “Cửa sổ nhìn ra thế giới” là “cầu nối” giữa thị trờng quốc gia

và thế giới Đây là khu vực giao lu giữa thị trờng nội địa và thị trờngquốc tế ĐKKT là phần đệm giữa nền kinh tế bảo hộ và nền kinh tế tự do,

là nơi kết hợp hài hoà các nhân tố quốc gia và quốc tế cho mục đích pháttriển chung

- ĐKKT là nơi thử nghiệm các chính sách mới trớc khi áp dụng rộng rãi racác vùng khác

- Tại ĐKKT, kinh tế thị trờng giữ vai trò chính, kinh tế kế hoạch có tácdụng bổ trợ

2 ý nghĩa xây dựng ĐKKT Trung Quốc

Việc xây dựng ĐKKT mang rất nhiều ý nghĩa Song tựu trung lại có thể tổnghợp thành các ý nghĩa sau:

Thứ nhất: Xây dựng các đặc khu thành khu vực điển hình, thành mô hình

mẫu với mục tiêu đem mô hình kinh tế đã đợc thử nghiệm thành công áp dụngphát triển kinh tế các vùng khác Các ĐKKT đã mở ra một con đờng mới là: vừalợi dụng vốn nớc ngoài, du nhập các thiết bị kỹ thuật tiên tiến và phơng phápquản lý khoa học hiện đại, vừa có thể giữ gìn đợc hình thái ý thức xã hội chủnghĩa, từng bớc xây dựng đặc khu thành những vùng tiên tiến có nền văn minhvật chất và văn minh tinh thần phát triển cao, tạo ảnh hởng tốt cho công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội Một quốc gia theo chế độ chủ nghĩa xã hội không cónghĩa là đóng cửa bảo thủ không quan hệ với các nớc t bản chủ nghĩa Mô hìnhxã hội chủ nghĩa mới ở Trung Quốc đó là tận dụng, khai thác nguồn vốn, khoahọc kỹ thuật, phơng thức quản lý từ các nớc t bản chủ nghĩa để phát triển kinh tếtrong nớc, nhng về mặt t tởng thì vẫn giữ vững đờng lối xã hội chủ nghĩa Và

ĐKKT chính là công cụ để Trung Quốc thực hiện chủ trơng của mình Mô hìnhnày một khi thử nghiệm thành công thì nó đặc biệt có ý nghĩa đối với các nớc xãhội chủ nghĩa đang khao khát có một đờng lối tăng trởng kinh tế mà vẫn giữanguyên đợc t tởng xã hội chủ nghĩa

Thứ hai: Một ý nghĩa rất lớn của ĐKKT thúc đẩy xuất khẩu và thu hút vốn

đầu t nớc ngoài, thu hút khoa học kỹ thuật cùng với phơng pháp quản lý tiên tiến

Trang 24

ở các nớc đang phát triển vào thời điểm ban đầu còn nghèo nàn lạc hậu lại thiếuhầu hết các nguồn lực cho sự phát triển, cho nên vốn, khoa học kỹ thuật của nớcngoài nh là một cú huých tạo động lực cho đặc khu phát triển đi lên Sự thànhcông của ĐKKT một mặt nào đó đợc đánh giá bằng hoạt động xuất nhập khẩu cónhộn nhịp hay không, có thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài hay không Chonên các cấp chính quyền quản lý đặc khu và đặc biệt là ban quản lý đặc khu –cấp chính quyền trực tiếp điều hành hoạt động của các đặc khu – phải dồn mọi

nỗ lực, mọi biện pháp để thúc đẩy xuất khẩu và hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoàiXuất khẩu và đầu t nớc ngoài mạnh sẽ thu nhiều ngoại tệ, sẽ dần dần làm thay

đổi bộ mặt của các ĐKKT vốn chỉ là nhũng làng chài nghèo ven biển Mặt khácthành công trong việc xuất khẩu và thu hút vốn đầu t nớc ngoài sẽ nâng cao tổngthu nhập quốc dân GDP (Gross Domestic Product) và tỉ lệ tăng trởng của cả nềnkinh tế

Thứ ba: ĐKKT là khu thử nghiệm các chính sách và cơ chế mới Bớc vào mở

cửa kinh tế tất nhiên là các chính sách và cơ chế đều phải đổi mới cho phù hợpvới nền kinh tế thị trờng Tuy nhiên vấn đề làm đau đầu các nhà hoạch địnhchính sách đó là mở cửa đến mức độ nào Mở toang cửa ồ ạt trên diện rộng khắpcả nớc thực sự là rất liều lĩnh và nguy hiểm bởi lý thuyết đã chỉ ra không ít cácmặt hạn chế của nền kinh tế thị trờng Trên một phạm vi nhỏ hẹp có quy mô nhmột nền kinh tế quốc dân, việc thử nghiệm cải cách các chính sách trở nên dễdàng hơn trớc khi đem áp dụng rộng rãi Các đặc khu lấy sự điều tiết của thị tr-ờng làm chính nhằm đạt đợc sự tồn tại trong cạnh tranh tự do trên trờng quốc tế.Việc vận dụng các quy luật kinh tế thị trờng, vận dụng hợp lý các đòn bẩy vềkinh tế trong mục đích chung của cả xã hội sẽ đem lại nhiều kinh nghiệm quýbáu Cải cách thể chế đợc thử nghiệm tại đặc khu nhằm tìm ra cách kết hợp hàihoà giữa nền kinh tế kế hoạch và thị trờng

Thứ năm: Đặc khu là trờng bồi dỡng những nhà quản lý hiện đại, bồi dỡng

đội ngũ nhân sự năng động nhạy bén, có tay nghề cao Thông qua việc hợp táclàm ăn với các nhà đầu t nớc ngoài, có thể học tập đợc kinh nghiệm quản lý kinhdoanh hữu hiệu nh tinh gọn bộ máy lãnh đạo, hiệu xuất làm việc cao, tổ chức lao

động hợp lý, chế độ thởng phạt nghiêm minh Bên cạnh đó có thể học tập các thủthuật kinh doanh trên thơng trờng quốc tế đầy khó khăn và phức tạp Ngoài ra cóthể đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề Đặc khu có thể trở thànhcác căn cứ đào tạo cán bộ kinh tế đối ngoại giỏi, giầu kinh nghiệm cho đất nớc.Trong giai đoạn phát triển kinh tế đất nớc, muốn đa đất nớc bớc sang một tầm

Trang 25

cao phát triển mới thì nguồn nhân lực chất lợng cao là yếu tố quyết định khôngthể thiếu đợc.

Cuối cùng ý nghĩa chính trị của việc xây dựng thành công ĐKKT là ý nghĩa

đặc biệt nhất Xây dựng tốt các đặc khu sẽ làm ổn định kiều bào ở Hồng Kông,

Ma Cao, Đài Loan thúc đẩy sớm việc thống nhất đất nớc Các ĐKKT đợc xâydựng có một nền kinh tế và cơ chế kinh tế gần ngang bằng với 3 khu vực trên sẽlàm cho ngời dân ổn định, yên tâm ở lại khi các nhợng địa đợc trả lại cho lục địa

Điều này cũng đã đợc thấy rõ qua thời điểm Hồng Kông đợc trao trả về vớiTrung Quốc vào tháng 7/1997, với việc tồn tại thể chế “một quốc gia, hai chế

độ” Hiện tại rất nhiều các công trình đầu t tại các ĐKKT là từ vốn góp của Hoakiều ở Hồng Kông, Ma Cao và đồng bào Đài Loan

3 Sự ra đời và quá trình xây dựng ĐKKT Trung Quốc

Nhận biết đợc ý nghĩa cũng nh lợi ích của mô hình khu kinh tế tự do,tháng 7 năm 1979, chính phủ Trung Quốc quyết định cắt đất ở một số vùngthuộc Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu (thuộc tỉnh Quảng Đông) và Hạ Môn(thuộc tỉnh Phúc Kiến) để thành lập các khu vực đặc biệt nhằm thu hút đầu t nớcngoài, tăng cờng xuất khẩu với tên gọi “đặc khu xuất khẩu” Ban đầu các khu vựcnày đợc thiết kế theo kiểu các Khu chế xuất, nhng loại hình đặc khu xuất khẩu bịgiới hạn ở chức năng chế biến hàng xuất khẩu Do vậy với chủ trơng mới, tháng5- 1980 Chính phủ Trung Quốc chính thức đặt tên cho các khu vực này là “Đặckhu kinh tế” Đây là một bớc tiến mới của Trung Quốc trong thu hút vốn đầu t n-

ớc ngoài Việc cho phép một phần hàng hoá đợc tiêu thụ vào nội địa cùng vớimột cơ cấu tổng hợp đa ngành đã thực sự khích thích đợc các nhà đầu t nớcngoài

Năm 1980 ra đời 4 ĐKKT: Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải và Hạ Môn.Năm 1984, mở cửa 14 thành phố ven biển (Đại Liên, Tần Hoàng Đảo, Thiên Tân,Yên Đài, Thanh Đảo, Liên Vân Cảng, Nam Thông, Thợng Hải, Ninh Ba, ÔnChâu, Phúc Châu, Quảng Châu, Trạm Giang và Bắc Hải) và đảo Hải Nam Mụctiêu mở cửa các thành phố ven biển là tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn, kỹthuật công nghệ tiên tiến của nớc ngoài để phát triển vùng duyên hải trớc, sau đó

sẽ đến đất liền, thực hiện lý thyết chuyển giao kỹ thuật hai tầng

Năm 1986-1987 Trung Quốc đã tiến hành mở cửa vùng bán đảo Sơn Đông

và Liêu Đông; Năm 1988, quyết định thành lập tỉnh Hải Nam, biến nơi này thành

đặc khu lớn nhất Trung Quốc; Năm 1990 mở cửa khu phố Đông, Thợng Hải.Ngoài ra Trung Quốc còn mở nhiều hình thức khu “ khai thác kinh tế kỹ thuật”

Trang 26

Quá trình mở cửa của Trung Quốc có thể khái quát nh sau: từng bớc mởcửa vùng ven biển, tiếp đến mở cửa các vùng ven sông, ven biên giới và mọivùng trong nội địa theo hình thế mở cửa đối ngoại nhiều nấc tầng, ra mọi h ớng,theo ph ơng châm mở cửa từ điểm đến tuyến, từ tuyến đến diện Quá trình mở cửacủa Trung Quốc đợc thực hiện theo nguyên tắc cho phép một số vùng giàu lên tr-

ớc, rồi trên cơ sở đó giúp đỡ các vùng khác phát triển theo

Cụ thể quá trình xây dựng một ĐKKT nh sau:

Việc xây dựng các đặc khu đợc tiến hành theo 3 giai đoạn:

Giai đoạn1: 5 năm kể từ khi thành lập Đây là giai đoạn xây dựng cơ bản,

tạo môi trờng đầu t Trong 5 năm từ năm 1980 đến 1985 Trung Quốc đã đầu t7.630 triệu NDT để xây dựng cơ sở hạ tầng cho 4 ĐKKT trên một diện tích rộng

60 km2 Trong giai đoạn này đã hoàn thành đồng bộ đờng xá, hải cảng, điện nớc,sân bay, nhà xởng, cửa hàng, trụ sở và các công trình phục vụ Nói tóm lại tại các

đặc khu đã tạo ra đợc môi trờng đầu t tơng đối tốt

Giai đoạn 2: 15-20 năm tiếp theo: Giai đoạn hình thành đặc khu Trong

giai đoạn này trọng tâm chuyển sang khai thác, phát huy tác dụng của đặc khu,thu hút đầu t nớc ngoài Vấn đề cần thiết là phải giải quyết một cách căn bản cácnhiệm vụ của đặc khu, xây dựng một cơ cấu ngành nghề hợp lý, du nhập kỹ thuật

và công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ ngời lao động Trong vòng 10-20 năm,phải khai thác tối đa hiệu quả của ĐKKT, thu hồi vốn đầu t xây dựng cơ bản, xâydựng đợc một nền sản xuất hiện đại, tiên tiến

Giai đoạn 3 : Đây là giai đoạn hoàn thiện Sau khi đạt tới một trình độ phát

triển kinh tế nhất định, sẽ tiến tới nâng cấp và hoàn thiện ĐKKT trở thành những

“Hồng Kông xã hội chủ nghĩa” có trình độ phát triển kinh tế cao hoặc ngangbằng Hồng Kông, song về mặt tinh thần lại mang sắc thái xã hội chủ nghĩaTrung Quốc

Cuối cùng khi sự phát triển của ĐKKT đã làm thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân, trình độ sản xuất kinh doanh trong nớc đã dần tiến ngang bằngvới đặc khu thì sẽ tiến tơí quá trình hoà nhập ĐKKT sẽ mất dần tính khép kín vàvợt trội về u đãi, hoà nhập vào nền kinh tế và cùng cả nớc trở nên hiện đại vàphồn vinh

Hiện nay trớc xu hớng mới, Trung Quốc gia nhập tổ chức Thơng mại thế giớiWTO thì một câu hỏi đợc đặt ra là: Sau khi Trung Quốc gia nhập WTO thì

ĐKKT, đợc biết đến nh là những khu vực thử nghiệm cho chính sách cải cách

mở cửa của Trung Quốc sẽ thay đổi nh thế nào?

Trang 27

Các chuyên gia tin tởng rằng các ĐKKT này sẽ tự thích ứng với tình hìnhmới và là những khu vực đầu tiên tham gia vào cạnh tranh toàn cầu, tác động trởlại sẽ kéo nền kinh tế Trung Quốc trở nên hùng mạnh, phát triển ở một mức caomới Tại các ĐKKT nhà nớc chỉ tác động gián tiếp vào thị trờng bằng các cơ chếchính sách, giá cả hoàn toàn đợc xác định theo quan hệ cung cầu, thuế xuất nhậpkhẩu đợc tinh giảm tới mức tối đa … với mục tiêu khi đó là đẩy Các u đãi này tại ĐKKT hoàn toàn phù hợpvới tinh thần của tổ chức thơng mại thế giới WTO nên có thể nói các ĐKKTchính là sự chuẩn bị tinh thần tốt nhất để Trung Quốc tham gia vào WTO , thamgia vào khối thơng mại tự do toàn cầu

Mặc dù nguyên tắc đối sử quốc gia bắt buộc của WTO sẽ buộc Chính phủTrung Quốc thay đổi một số chính sách của ĐKKT, nhng các chuyên gia kinh tếvẫn tin rằng những thành công của ĐKKT trong suốt 12 năm qua sẽ thúc đẩy sựphát triển của các vùng khác và sau khoảng 1 –2 thập kỷ nữa Trung Quốc sẽ trởthành trung tâm sản xuất toàn cầu Trợ lý của Bộ trởng Bộ Ngoại thơng và Hợptác kinh tế Trung Quốc Maxinhong đã nói: Với một diện tích nhỏ hơn 5 phầntrăm nghìn diện tích toàn đất nớc nhng các ĐKKT đã tạo ra sản lợng công nghiệphơn 2% của toàn đất nớc Việc gia nhập WTO là một cơ hội lớn cho các ĐKKTtìm kiếm sự phát triển mới

II Cơ chế vận hành ĐKKT Trung Quốc

1 Quản lý Nhà nớc đối với ĐKKT Trung Quốc

1.1 Quản lý hành chính

Quản lý hành chính về ĐKKT đợc phân thành 3 cấp: cấp chính quyềnTrung ơng, cấp chính quyền tỉnh và cấp chính quyền địa phơng

ở cấp Trung ơng, đó chính là cấp cao nhất điều khiển, quản lý chung hoạt

động của tất cả các ĐKKT trên toàn đất nớc.Hội đồng Nhà nớc Trung Quốcthành lập một văn phòng về các ĐKKT, văn phòng này có trách nhiệm chínhtrong việc phối hợp các chính sách các đặc khu, giám sát sự phát triển của các

Đặc khu, đa ra hớng dẫn cho từng đặc khu và tham mu cho Trung ơng về nhữngchính sách thống nhất cho tất cả các đặc khu, giúp cho phát triển các đăc khutheo đúng định hớng đề ra và phù hợp với tình hình của đất nớc, khu vực và thếgiới Cấp chính quyền Trung ơng này sẽ thẩm định và phê chuẩn những dự ấn cóvốn đầu t lớn hoặc những dự án có ảnh hởng tới quy hoạch, kết cấu cơ sở hạ tầng

… với mục tiêu khi đó là đẩy ở cấp này ngoài việc nghiên cứu đa ra các chính sách, cơ chế quản lý ĐKKT,phê chuẩn các dự án, còn hỗ trợ cho các ĐKKT trong việc tuyên truyền giới

Trang 28

thiệu hình ảnh của các ĐKKT ra toàn thế giới, thành lập các cơ quan hớng dẫn

đầu t cho các nhà đầu t nớc ngoài ngay tại nớc của họ

Cấp chính quyền thứ hai là cấp chính quyền tỉnh và vùng có ĐKKT :

ĐKKT là một khu có ranh giới địa lý rõ ràng nằm trên phần đất của một tỉnh chonên phải chịu sự quản lý của Chính quyền tỉnh nơi đó Cấp chính quyền tỉnh làcấp quản lý gần với đặc khu hơn cấp chính quyền Trung ơng cho nên có thể giámsát, quản lý chi tiết cụ thể hơn chính quyền Trung ơng Cấp chính quyền tỉnh cóthẩm quyền thẩm định và phê chuẩn các dự án tơng đối lớn đầu t vào ĐKKT,những dự án đầu t mà cấp thứ ba – ban quản lý ĐKKT – không đủ thẩm quyềnphê duyệt ở Trung Quốc thì chính quyền tỉnh Quảng Đông chịu trách nhiệmquản lý 3 đặc khu: Thâm Quyến ,Chu Hải, Sán Đầu Đặc khu Hạ Môn chịu sựquản lý nhà nớc của chính quyền tỉnh Phúc Kiến Riêng tỉnh Hải Nam thì chínhquyền tỉnh cũng là chính quyền đặc khu vì đặc khu Hải Nam trải rộng trên toàn

bộ tỉnh đảo Do tại tỉnh Quảng Đông có 3 ĐKKT nên chính quyền tỉnh Quảng

Đông đã thành lập một uỷ ban quản lý các ĐKKT cấp tỉnh Uỷ ban này hỗ trợcho chính quyền tỉnh Quảng Đông trong việc quản lý hớng dẫn về chính sáchcho các ĐKKT thuộc tỉnh Quảng Đông, thiết kế và triển khai các kế hoạch pháttriển đặc khu, thẩm định và phê chuẩn các dự án đầu t, quản lý đăng ký côngnghiệp và thơng mại, phối hợp hoạt động các ngành liên quan

Cấp thứ ba là cấp trực tiếp quản lý hoạt động của từng ĐKKT Bốn

ĐKKT nằm trong đất liền Trung Quốc đợc quản lý bởi chính quyền địa phơng

độc lập của riêng ĐKKT từng ĐKKT Về mặt nguyên tắc, chính quyền ĐKKT

đ-ợc nắm giữ nhiều quyền hạn Tuy nhiên việc thực thi các quyền hạn này trên thực

tế chịu sự chi phối dới nhiều hình thức của chính quyền tỉnh và chính quyềntrung ơng

Vào thời điểm ban đầu, chính quyền ĐKKT đợc quyền cấp giấy phép đầu

t vào trong đặc khu Hiện tại chính quyền Đặc khu chỉ có thể cấp giấy phép đầu

t cho các dự án trong nớc với các giới hạn: 100 triệu NDT đối với các dự án phisản xuất; 50 triệu NDT đối với các dự án đầu t vào công nghiệp nặng; và 30 triệu

đối với các dự án đầu t vào công nghiệp nhẹ Trên nguyên tắc, chính quyền

ĐKKT có quyền cấp giấy phép cho tất cả các dự án đầu t nớc ngoài Tuy nhiên,trên thực tế, vì các doanh nghiệp liên doanh có một phần vốn đóng góp bởi phíaTrung Quốc và ngay cả doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài sử dụng hệ thống hạtầng cơ sở phát triển bằng nguồn vốn trong nớc nên giới hạn 100/50/30 vẫn đợc

áp dụng Các dự án đầu t có vốn vợt quá các giới hạn nêu trên sẽ đợc cấp giấy

Trang 29

phép bởi chính quyền Trung ơng, thông qua Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc Dự án

đầu t cũng phải xét duyệt của Bộ Quan hệ Kinh tế Đối ngoại và Ngoại thơng củaTrung Ương nếu nh hoạt động đầu t liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá.Ban quản lý ĐKKT trực tiếp điều hành hoạt động của ĐKKT, nh cấp visa đi lạitrong khu, cấp các loại giấy phép cho hoạt động của các doanh nghiệp trong khu,quản lý an ninh trật tự trong khu, tuyên truyền quảng cáo về khu với các nhà đầu

t nớc ngoài, hớng dẫn đầu t, … với mục tiêu khi đó là đẩy dựa trên tinh thần các cơ chế chính sách của nhànớc và những quy định riêng đặc thù của mỗi ĐKKT Chính quyền các thành phốChu Hải, Sán Đầu và Hạ Môn lập ra các Uỷ ban quản lý các đặc khu tơng ứng làChu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn Riêng đặc khu Thâm Quyến không chịu sự quản lýcủa một uỷ ban tơng tự nh các đăc khu trên thay vào đó ngời ta lập ra một chínhquyền nhân dân của đặc khu, trực thuộc trực tiếp chính quyền tỉnh Quảng Đông.Cơ quan này có quyền lực cao hơn nhiều so với các Uỷ ban quản lý Cấp cơ quanquản lý này không có ở ĐKKT Hải Nam, nên chính quyền tỉnh đồng thời là Uỷban quản lý đặc khu Ngoài ra trong mỗi đặc khu cũng có các quận hay các vùngkhác nhau đợc thành lập nhằm quản lý hay phát triển đặc biệt Mỗi vùng nh vậythờng có hệ thống quản lý riêng, và tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh mà hệthống hành chính đó có thể chịu sự quản lý của cơ quan chủ quản trung ơng haychính quyền tỉnh Ví dụ nh trong mỗi ĐKKT lại có các khu công nghiệp hay khuchế xuất riêng thì mỗi khu công nghiệp, khu chế suất này lại có một ban quản lýriêng

1.2 Hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động các ĐKKT

Với quan điểm xây dựng các ĐKKT chứ không phải là các Đặc khu chínhtrị, các ĐKKT phải chịu sự điều chỉnh về pháp lý của chính quyền Trung Quốc.Căn cứ vào hiệu lực pháp lý, có thể chia hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt độngcủa các đặc khu kinh tế nói chung đợc chia làm 3 cấp: cấp thứ nhất gồm các vănbản luật và quy định áp dụng chung cho tất cả các đặc khu, cấp thứ hai gồm cácvăn bản quy định do chính quyền cấp tỉnh ban hành trên cơ sở những nguyên tắccủa các luật, các quy định và chính sách của quốc gia và căn cứ vào điều kiện cụthể, nhu cầu thực tế của các ĐKKT, cấp thứ ba, là các quy định chỉ áp dụng riêngcho từng đặc khu do chính quyền thành phố nơi có đặc khu và một số khác dochính quyền tỉnh ban hành Các quy định áp dụng cho Thâm Quyến có tính sángtạo và hoàn thiện hơn cả, vì vậy thờng đợc áp dụng làm mẫu trong việc xây dựngcác quy định cho các đặc khu khác

Một số các văn bản pháp lý quan trọng:

Trang 30

- Luật đầu t hợp tác giữa Trung Quốc với nớc ngoài (năm 1979)

- Quy chế về các đặc khu kinh tế tỉnh Quảng Đông (năm 1979)

- Hiến pháp Trung Quốc năm 1982 (điều mục 18 và 31)

- Luật về thể thức thực hiện pháp luật của Trung Quốc tại các xí nghiệpliên doanh (năm 1983)

- Những quy định về ký kết hợp đồng ngoại thơng, nhập khẩu công nghệtại ĐKKT Thâm Quyến (1984)

- Những quy định về quyền sử dung đất đai, nhập khẩu công nghệ và quản

lý lao động ở ĐKKT Hạ Môn (1984)

- Luật về hợp đồng chuyển giao công nghệ (năm 1985)

- Nghị quyết của Quốc vụ viện Trung Quốc về khuyến khích đầu t nớcngoài (năm 1986)

- Quy định về khuyên khích đầu t nớc ngoài của đồng bào Đài Loan (năm1988)

- Quy định về khuyến khích đầu t nớc ngoài của Hoa kiều và đồng bàoHồng Kông, Ma Cao (năm 1990)

- Những điều luật bổ sung cho luật 1979 về đầu t hợp tác giữa Trung Quốc

và nớc ngoài (năm 1990)

- Luật bảo hộ quyền lợi của Hoa kiều về nớc (năm 1994)

- Luật về các u đãi cho các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài (7/ 9 / 1996)

- Chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài của Trung Quốc ngày 8/9/2000

1.3 Phê duyệt và đăng ký các dự án đầu t nớc ngoài

Một dự án đầu t nớc ngoài muốn đợc triển khai thực hiện ở đặc khu trớchết phải đợc s phê chuẩn của chính quyền Trung Quốc Sau đó phải tiến hành

đăng ký với cơ quan quản lý công thơng nghiệp để lấy giấy phép đăng ký kinhdoanh Theo luật pháp hiện hành, cấp chính quyền của đặc khu đợc phép phêchuẩn và cấp phép cho các dự án đầu t dới 30 triệu USD đối với các ngành côngnghiệp nhẹ và không quá 50 triệu cho các dự án về công nghiệp nặng.Chínhquyền đặc khu cũng có thể giao thẩm quyền phê chuẩn dự án đầu t cho các khutrong đặc khu Đặc biệt tại khu Thâm Quyến, chính quyền của khu công nghiệpShekou đợc phép xét duyệt đối với dự án không quá 10 triệu USD, chính quyềncủa các khu khác cũng đợc phê duyệt với dự án có số vốn tới 1 triệu USD

Trang 31

“Thành phố Hoa Kiều” mới thành lập cũng đợc quyền phê duyệt các dự án cóvốn đến 5 triệu USD Đối với các dự án đầu t trị giá trên 30 triệu phải do cấptrung ơng xét duyệt.

1.4 Quản lý nhà nớc về Hải quan và kiểm tra biên giới

Việc quản lý hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu vào đặc khu đợc chia làmhai tuyến Tuyến một là biên giới thực sự của Trung Quốc với các n ớc khác, hảiquan và biên phòng ở tuyến này quản lý việc xuất nhập khẩu và xuất nhập cảnhvới nớc ngoài Tuyến hai ngăn cách đặc khu với nội địa Phơng châm quản lý củaTrung Quốc đối với ĐKKT là “bỏ lỏng tuyến một, quản chặt tuyến hai” tức là tạo

điều kiện thuận lợi tự do cho ngời và hàng hóa từ nớc ngoài ra vào đặc khu, mặtkhác quản lý chặt chẽ việc buôn lậu trốn thuế nhập c trái phép giữa đặc khu vớinội địa nhămf bảo vệ thị trờng nội địa và thực thi chính sách tự do hoá ở đặc khu

Quản lý hải quan đối với hàng hoá nh sau: Tất cả hàng hóa ra vào ĐKKT

đều phải chịu sự quản lý giám sát của hải quan Trung Quốc, kể cả hàng hoá nhậpkhẩu, xuất khẩu của đặc khu với nớc ngoài hay với nội địa Ngời mang hàng hoávào các ĐKKT bắt buộc phải khai báo Hải quan, và phải có giấy phép nhập hàngvào đặc khu Đối với hàng nhập khẩu cho nhu cầu tiêu dùng tại đặc khu, máymóc thiết bị, nguyên liệu linh kiện … với mục tiêu khi đó là đẩy dùng cho sản xuất đều đợc miễn thuế nhậpkhẩu và thuế công thơng nghiệp với một số lợng nhất định Có một số hàng bịhạn chế nhập khẩu nh ô tô, máy quay video, máy in, máy ảnh … với mục tiêu khi đó là đẩy thì đánh thuếcao hơn nh thuốc lá, rợu phải nhập theo hạn ngạch và chịu thuế 50% cao hơn sovới biểu thuế xuất nhập khẩu Sản phẩm của đặc khu sản xuất ra đợc miễn thuếkhi xuất khẩu ra khỏi đặc khu Khi xuất khẩu vào nội địa thì phải đợc phép củachính quyền cho phép tiêu thụ hàng hoá ở thị trờng nội địa Đối với hàng hoá tiêuthụ nội địa đợc sản xuất bằng nguyên liệu nhập khẩu thì phải nộp thuế nhập khẩucho phần nguyên liệu nhập khẩu và thuế cho phần giá trị tăng thêm sau khi quachế biến, sản xuất tại đặc khu hay nói cách khác phải nộp đủ thuế nh đối vớihàng hoá từ nớc ngoài nhập vào Trung Quốc Đối với hàng hoá đợc sản xuất từnguyên vật liệu trong nớc phải nộp thuế cho phần giá trị tăng thêm

Quản lý hải quan đối với ngời Trung Quốc và ngời nớc ngoài ra vào đặckhu Theo quy định về việc ra vào giữa nội địa và ĐKKT quy định rằng công dânTrung Quốc phải có giấy phép riêng mới đợc vào đặc khu Công dân sinh sốngtại đặc khu phải trình giấy chứng nhận là công dân tại đặc khu khi ra vào đặckhu Ngời lao động đợc tuyển vào đặc khu thì phải đăng ký tại cơ quan quản lýlao dộng để nhận thẻ lao động và giấy phép ra vào đặc khu Đối với ngời nớc

Trang 32

ngoài, khi đến đăc khu phải xin visa Tuy nhiên thơng nhân nớc ngoài đến kýhợp đồng, tham gia các hoạt động thơng mại, giải quyết tranh chấp có thể xin vànhận visa tại các phòng cấp visa ở Chu Hải, Thâm Quyến, Hạ Môn mà khôngcần xin tại lãnh sự hoặc đại sứ quán Trung Quốc tại nớc ngoài Ngời nớc ngoài

đã nhập cảnh vào các địa phơng khác của Trung Quốc khi đến ĐKKT chỉ cầnxuất trình giấy ra vào thông thờng

2 Các chính sách đặc biệt u đãi tại ĐKKT Trung Quốc

2.1Chính sách đất đai

Đất đai ở Trung Quốc là thuộc về sở hữu nhà nớc luôn đợc khẳng định trongcác quy định pháp luật về đất đai của Trung Quốc Song theo luật pháp hiệnhành, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có thể mua đợc quyền sử dụng

đất trong một thời gian nhất định Phần lớn các luật và quy định về đất đai hiệnhành tại các ĐKKT đều đợc ban hành sau năm 1987, khi quyền sử dụng đất đợcchính thức coi là quyền sở hữu tài sản có giá trị thơng mại và đợc chuyển nhợng

tự do

Việc chuyển giao quyền sử dụng đất có thể theo 3 phơng pháp: Thứ nhất,cấp quyền sử dụng đất cho các công ty Trung Quốc để làm phần vốn góp cho cáccông ty liên doanh; Thứ hai, thông qua phơng pháp đấu thầu sử dụng đất; Thứ ba,theo phơng thức mua bán đấu giá

Việc chuyển nhợng đất có thể đem bán, cho thuê, thế chấp hoặc các dạngchuyển nhợng khác để lấy tiền nh các loại tài sản phi vật chất khác Thời điểmban đầu giá quyền sử dụng đất đợc xác định bởi chính quyền ĐKKT nhng saumột thời gian nó đợc xác định thông qua cơ chế thị trờng, đấu thầu và bán đấugiá Nhà nớc không can thiệp vào giá chuyển nhợng mà chỉ điều tiết thông quathuế giá trị gia tăng của việc chuyển nhợng quyền sử dụng đất Trong điều 29của “Quy định chuyển giao đất của Hải Nam” có quy định mức thuế nh sau:

Bảng 1: Bảng thuế chuyển nhợng đất của ĐKKT Hải Nam

Trị giá gia tăng

(đợc xác định dựa trên giá mua và các chi phí liên quan

tới khu đất mà ngời chuyển nhợng đã bỏ ra)

Trang 33

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy chênh lệch giữa giá bán và giá mua quyền sửdụng đất càng cao thì phải chịu mức thuế suất chuyển nhợng càng cao Chínhsách này cơ u điểm hơn so với chính sách chỉ sử dụng một mức thuế suất ở chỗmột khi giá chuyển nhợng quyền sử dụng đất trên thị trờng tăng thì nhà nớc cũngtăng thu ngân sách một khoản thu đáng kể

Bên cạnh việc mua quyền sử dụng đất, ngời sử dụng còn phải trả mộtkhoản lệ phí sử dụng đất hàng năm tuỳ theo quy định của từng đặc khu

Các chính sách đối với thị trờng đất đai bao gồm: Thơng mại hoá quyền sửdụng đất; phát triển thị trờng đất và thị trờng bất động sản thứ cấp; cho phép cáccông ty nớc ngoài tham gia vào hoạt động bất động sản với mục đích thơng mại.Tất cả các chính sách này đều đợc thử nghiệm trớc tiên tại các ĐKKT và sau đó

đợc áp dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân

Các u đãi đối với thị trờng đất đai trong các ĐKKT Trung Quốc quyền sử dụg

đất có thời hạn rất dài, ban đầu 10 đến 15 năm sau tăng lên 30 đến 50 năm vàthậm chí là 70 năm Điều này rất thuận lợi cho các dự án đầu t cần có diện tích

đất sử dụng nhiều Một điều rất thông thoáng đối với thị trờng đất đai trong các

đặc khu đó là cho phép ngời nớc ngoài cũng đợc mua quyền sử dụng đất và chophép chủ sở hữu quyền sử dụng đất đợc phát triển đâts theo bất kỳ mục đích nào:sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, cung cấp dịch vụ hoặc làm nhà ởhoặc phát triển và cho thuê lại Với chính sách đất đai thông thoáng nh vậyTrung Quốc đã rất thành công trong việc hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài vào thịtrờng bất động sản tuy nhiên cung có rất nhiều mặt trái của nó nhu việc mua đấtvới mục đích đầu cơ, đặc biêt ở Thâm Quyến và Hải Nam của các nhà đầu tHồng Kông, Đài loan và Singapore đã đe dọa thực thi quy hoạch phát triển củachính quyền ĐKKT

2.2 Chính sách thuế

Một trong những nét đặc trng của các ĐKKT là các doanh nghiệp hoạt độngtrong đó đợc hởng nhiều u đãi về thuế hơn là các doanh nghiệp ngoài đặc khu.Theo quy định, các doanh nghiệp ở ĐKKT phải nộp các loại thuế sau đây: thuếthu nhập công ty, thuế công thơng nghiệp, thuế ô tô và tàu thuỷ, thuế bất độngsản, thuế xuất nhập khẩu … với mục tiêu khi đó là đẩyĐối với nhân viên tại xí nghiệp này phải nộp thuế thunhập cá nhân tuỳ theo mức lơng, song sự u đãi về thuế tập trung ở nhóm thuế thunhập công ty, thuế xuất nhập khẩu, thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài

Về thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 34

So sánh các u đãi về thuế đối với các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở trong

và ngoài đặc khu nh sau:

Bảng 2: Bảng so sánh thuế trong ĐKKT và ngoài ĐKKT

Ngoài ĐKKT Trong ĐKKTThuế suất thuế thu nhập 33% (3% là thuế

Thời hạn miễn thuế từ thời điểm có lãi 2 năm 2nămThời hạn giảm 50% thuế từ thời điểm có

số lợi nhuận đó có thể đợc chuyển nguyên vẹn về nớc họ hay không Với thuếchuyển lợi nhuận ra nớc ngoài 0% tại ĐKKT đã bảo vệ đợc quyền lợi, và mức độyên tâm cho các nhà đầu t nớc ngoài và đó thực sự là một khuyến khích cho họ

đầu t

Theo các quy định năm 1980 của tỉnh Quảng Đông, trờng hợp đặc biệt, những

dự án có vốn đầu t vợt quá 500 triệu USD hay có sử dụng công nghệ tiên tiếnhoặc thời kỳ hoàn vốn tơng đối lâu có thể đợc hởng một số u đãi đặc biệt với mộtmức thuế suất thấp hơn nữa Về các khoản thu nhập khác nh lợi nhuận đợc chia,lãi suất, tiền cho thuê hay bán bản quyền nhận đợc từ các đặc khu kinh tế củacác doanh nghiệp nớc ngoài, mà các doanh nghiệp này không có cơ sở kinhdoanh tại Trung quốc thì chỉ chịu thuế suất 10% thay vì 20% so với các khoảnthu nh thế từ các vùng khác

Về thuế công thơng nghiệp:

Trang 35

Thuế công thơng nghiệp đợc miễn giảm chung cho các sản phẩm đợc sảnxuất và tiêu thụ trong các đặc khu Thuế công thơng nghiệp không đánh vào cácthiết bị sản xuất do ngời nớc ngoài mang đến đã đợc tính vào phần vốn góp đầu tcủa mình ; nguyên liệu, bán thành phẩm,phụ tùng, thiết bị, linh kiện và vật liệubao bì để sản xuất ra hàng xuất khẩu, trừ dầu khí, sản phẩm dầu và các sản phẩmkhác đã quy định riêng Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, nếugặp khó khăn thì có thể đợc đề nghị xét miễn giảm một phần thuế công thơngnghiệp

Về thuế xuất nhập khẩu:

Chính sách thuế xuất nhập khẩu áp dụng cho các doanh nghiệp trong đặc khu

có sự thay đổi theo thời gian, đợc điều chỉnh theo sự biến động của tình hình đầu

t Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sẽ không phải nộp thuế xuất nhậpkhẩu đối với các thiết bị sản xuất, nguyên liệu, phụ tùng thay thế, linh kiện, ph-

ơng tiện giao thông và hàng hoá văn phòng phẩm, những vật dụng đợc nhập khẩucho nhu cầu bản thân; các mặt hàng xuất khẩu do doanh nghiệp sản xuất ra trừcác mặt hàng bị hạn chế xuất khẩu; các mặt hàng tiêu dùng, ngoài những mặthàng chịu sự kiểm soát của nhà nớc nh thuốc lá, rợu … với mục tiêu khi đó là đẩy ợc giảm thuế một nửa., đ

Đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm đợc nhập khẩu để gia công cho nớcngoài thì không thu thuế khi nhập khẩu Trong giai đoạn từ 1995 – 1997, TrungQuốc không cho miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, linh kiện và nguyên vậtliệu, nhng từ đầu năm 1998, do luồng đầu t nớc ngoài vào Trung Quốc sẽ giảmnên chính sách miễn thuế nhập khẩu lại đợc thi hành

Để khuyến khích xuất khẩu, Trung Quốc áp dụng chế độ thoái thu thuế giá trịgia tăng đã nộp, tức là áp dụng mức thuế VAT đầu ra 0% cho hàng xuất khẩu

Đối với những loại hàng cha đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc, Trung Quốc tăngthuế xuất khẩu để hạn chế

Về thuế gián thu:

Các doanh nghiệp trong đặc khu khi cung cấp, trao đổi hàng hoá, sản phẩmcho nhau hoặc bán cho ngời tiêu dùng trong đặc khu đều không phải nộp thuếgián thu Nếu bán ra ngoài đặc khu thì phải nộp thuế

Cùng với các chính sách thuế chung áp dụng cho tất cả các đặc khu, mỗi địaphơng hay nói một cách khác mỗi đặc khu đều có những quy tắc thuế đặc biệtriêng để vừa có thể tận thu vừa có thể khuyến khích đợc các nhà đầu t nớc ngoài

2.3 Chính sách lao động và tiền lơng

Ngày đăng: 12/12/2012, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Phong – “ Kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp và Khu chế xuất (Khu kinh tế tự do) ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng vàphát triển các Khu công nghiệp và Khu chế xuất (Khu kinh tế tự do)
2. PTS Nguyễn Minh Sang “ Đặc khu kinh tế Trung Quốc mô hình mới cầnđợc nghiên cứu thí điểm tại Việt Nam - ” Tạp chí phát triển kinh tế số 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc khu kinh tế Trung Quốc mô hình mới cần"đợc nghiên cứu thí điểm tại Việt Nam -
3. “Đánh gia về chính sách Đặc khu kinh tế Trung Quốc ” Tài liệu tham khảo của World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh gia về chính sách Đặc khu kinh tế Trung Quốc
4. “Các chính sách u đãi khuyến khích đầu t nớc ngoài, các hình thức đầu t và dự án khuyến khích đầu t nớc ngoài vào ĐKKT Thâm Quyến và ĐKKT Hạ Môn Trung Quốc – ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chính sách u đãi khuyến khích đầu t nớc ngoài, các hình thức đầu t và dự án khuyến khích đầu t nớc ngoài vào ĐKKT Thâm Quyến và ĐKKT Hạ Môn Trung Quốc"–
5. Phùng Thị Huệ – cán bộ nghiên cứu, “ Đặc khu kinh tế Trung Quốc và Khu chế xuất ở Việt Nam” Trung tâm nghiên cứu Trung quốc, trung tâm KHXH và Nhân văn quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc khu kinh tế Trung Quốc vàKhu chế xuất ở Việt Nam
6. “ Một số u đãi mới trong chính sách đầu t nớc ngoài của Trung quốc” – Tài liệu khai thác trên địa chỉ Internet của Hội đồng phát triển mậu dịch quèc tÕ Trung quèc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mét sè u đãi mới trong chính sách đầu t nớc ngoài của Trung quốc
7. Nguyễn Minh Hăng: “ Việc thành lập các ĐKKT ở Trung Quốc” , tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, trung tâm nghiên cứu Trung Quốc, số 5/ 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc thành lập các ĐKKT ở Trung Quốc
8. Cù Ngọc Hởng: “ Đặc khu kinh tế của Trung Quốc”, Viện nghiên cứu quản lý trung ơng, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc khu kinh tế của Trung Quốc
9. PTS. Bạch Minh Huyền Phạm Mạnh Th – ờng: Mô hình ĐKKT Trung “ Quốc và những bài học cho sự phát triển ĐKKT Việt Nam , ” thông tin phục vụ lãnh đạo, viện nghiên cứu tài chính, Bộ tài chính, số 5 đến số 9 năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình ĐKKT Trung"“"Quốc và những bài học cho sự phát triển ĐKKT Việt Nam
10. “ Kinh nghiệm thế giới về phát triển khu chế xuất và ĐKKT ” , Viện kinh tế học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm thế giới về phát triển khu chế xuất và ĐKKT
11. PTS. Nguyễn Công Nghiệp : Đặc khu Thâm Quyến Nguyên nhân của “ – sự thành công ” Tạp chí Tài chính , số tháng 10/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc khu Thâm Quyến Nguyên nhân của"“ –"sự thành công
12. “ Tài liệu tổng hợp về khu kinh tế tự do ” Viện NCTC, Bộ Tài Chính, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tổng hợp về khu kinh tế tự do
13. “ Tài liệu về ĐKKT ” Viện nghiên cứu kinh tế (Tài liệu biên dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về ĐKKT
14. “ Báo cáo kết quả khảo sát ĐKKT Thâm Quyến ” Bộ tài Chính, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo sát ĐKKT Thâm Quyến
15. Ngô Văn Điểm: “ Các KCN, KCX tại Việt Nam , thực trạng và các chính sách đang áp dụng” – Ban quản lý các KCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các KCN, KCX tại Việt Nam , thực trạng và các chính sách đang áp dụng
17. “ Báo cáo soạn thảo Luật Khu Công nghiệp ” – Ban quản lý các KCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo soạn thảo Luật Khu Công nghiệp
18.Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, khu chế suất, khu công nghệ cao19 . Công văn số 07/KCN ngày 16/6/1997 của Chính phủ về việc uỷ quyền cấp Giấy phép đầu t cho các Ban quản lý khu chế suất, khu công nghiệp Khác
21. Thông t số 162/TCHQ – TT ngày 14/7/1997 của Tổng cục Hải quan hớng dẫn thi hành Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, khu chế suất, khu công nghệ cao Khác
22. Các trang Web về các Khu công nghiệp tại các địa phơng trong cả nớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:             Bảng so sánh thuế trong ĐKKT và ngoài ĐKKT - Tổng quan về các Khu kinh tế tự do
Bảng 2 Bảng so sánh thuế trong ĐKKT và ngoài ĐKKT (Trang 41)
Bảng sau: - Tổng quan về các Khu kinh tế tự do
Bảng sau (Trang 51)
Bảng 5:  Bảng tổng hợp dự án đầu t vào khu kinh tế mở Chu Lai - Tổng quan về các Khu kinh tế tự do
Bảng 5 Bảng tổng hợp dự án đầu t vào khu kinh tế mở Chu Lai (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w