Bài giảng Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, từ tổng quan về quản lý kiến trúc cảnh quan, những định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan trong thời gian tới, trình tự, nội dung và phương pháp chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan đô thị và tổ chức bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Thông tin chung về học phần
- Tên môn học: QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
- Các môn học kế tiếp:
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
2 Mô tả nội dung học phần
Học phần này được dạy cho sinh viên năm thứ tư (kỳ 6) chuyên ngành Quản lý xây dựng, khoa Quản lý đô thị.
Học phần này có vai trò cung cấp các kiến thức về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị,
từ quản lý thiết kế đến tổ chức bộ máy quản lý, định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
ở Việt Nam cũng như các vấn đề về quản lý sử dụng, khai thác trong bối cảnh đô thị hóa
và toàn cầu hóa của các đô thị Việt Nam và các nghiên cứu điển hình trên thế giới
Nội dung học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, từ tổng quan về quản lý kiến trúc cảnh quan, những định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan trong thời gian tới, trình tự, nội dung và phương pháp chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan đô thị và tổ chức bộ máy quản
lý kiến trúc cảnh quan đô thị.
Quan hệ giữa học phần với các học phần khác như: Các môn học về Quy hoạch, không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị.
3 Mục tiêu học phần
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức và nghiên cứu điển hình về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị;
Trang 2Sinh viên có đủ kiến thức cơ bản về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị theo các đồ án quy hoạch được duyệt và thực hiện các dự án trong thực tế.
4 Nội dung học phần
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
(6 tiết)
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Khái niệm về kiến trúc cảnh quan đô thị
1.3 Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ của quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
1.3.1 Khái niệm quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
1.3.2 Đối tượng quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
1.3.2 Nhiệm vụ quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
1.4 Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan đô thị
1.5 Kinh nghiệm ở một số nước
CHƯƠNG 2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM (4 tiết)
2.1 Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị trong Định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
2.2 Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020
2.3 Các chính sách, quy định khác
CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ (8 tiết)
3.1 Quản lý thiết kế kiến trúc cảnh quan ở Việt Nam
3.2 Cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan đô thị ở địa phương
3.3 Trình tự và nội dung thiết kế kiến trúc cảnh quan đô thị
3.3.1 Trình tự thiết kế kiến trúc cảnh quan đô thị
3.3.2 Nội dung thiết kế kiến trúc cảnh quan đô thị
3.4 Phân vùng kiến trúc cảnh quan và quy định các chỉ tiêu quản lý phát triển kiến trúc theo vùng
Làm bài tập trên lớp về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị: 02 tiết
CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ SỬ DỤNG, KHAI THÁC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN ĐÔ THỊ (12 tiết)
4.1 Những cách tiếp cận khác nhau về quản lý sử dụng, khai thác không gian đô thị 4.2 Vấn đề toàn cầu hóa và tư nhân hóa không gian công cộng đô thị
4.2.1 Vấn đề toàn cầu hóa không gian công cộng đô thị
4.2.2 Vấn đề tư nhân hóa không gian công cộng đô thị
4.3 Quản lý không gian tại các khu vực định cư không chính thức và nhà ổ chuột
Trang 34.4 Quản lý không gian vỉa hè và khu vực kinh tế không chính thức
Làm bài tập trên lớp về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị: 02 tiết
Thực hành, thực tập: 03 tiết
5 Tài liệu học tập
- Giáo trình chính: Tài liệu giảng dậy về Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị do Bộ
môn Quản lý Quy hoạch Kiến trúc Xây dựng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội biên soạn.
- Tài liệu tham khảo: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan tới môn
+ Các nội dung kiểm tra trong quá trình thực tập: 1,2/10
(Kiểm tra giữa kỳ, Bài tập lớn, tiểu luận )
- Điểm thi kết thúc học phần: 8/10
+ Điểm bài tập (có trình bày, báo cáo): 3/10
+ Điểm thi viết tập trung: 5/10
Trang 4
GIỚI THIỆU VỀ MÔN QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
*********
• Giới thiệu về môn Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
Học phần này được dạy cho sinh viên năm thứ tư (kỳ 6) chuyên ngành Quản lý xây dựng, khoa Quản lý đô thị.
Học phần này có vai trò cung cấp các kiến thức về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị,
từ quản lý thiết kế đến tổ chức bộ máy quản lý, định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
ở Việt Nam cũng như các vấn đề về quản lý sử dụng, khai thác trong bối cảnh đô thị hóa
và toàn cầu hóa của các đô thị Việt Nam và các nghiên cứu điển hình trên thế giới
Nội dung học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, từ tổng quan về quản lý kiến trúc cảnh quan, những định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan trong thời gian tới, trình tự, nội dung và phương pháp chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan đô thị và tổ chức bộ máy quản
lý kiến trúc cảnh quan đô thị.
Quan hệ giữa học phần với các học phần khác như: Các môn học về Quy hoạch, không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị.
• Giới thiệu về đề cương môn học
• Tài liệu tham khảo
- Luật:
+ Luật xây dựng số 50/2014 /QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
+ Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009
+ Luật bảo tồn di sản văn hoá
+ Luật môi trường
- Nghị Định:
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
+ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
+ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ về quản lý kiến trúc đô thị;
+ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;
+ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
+ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý
Trang 5+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
Trang 6CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Mục tiêu môn học
Học phần này có vai trò cung cấp các kiến thức về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị,
từ quản lý thiết kế đến tổ chức bộ máy quản lý, định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
ở Việt Nam cũng như các vấn đề về quản lý sử dụng, khai thác trong bối cảnh đô thị hóa
và toàn cầu hóa của các đô thị Việt Nam và các nghiên cứu điển hình trên thế giới
Nội dung học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, từ tổng quan về quản lý kiến trúc cảnh quan, những định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan trong thời gian tới, trình tự, nội dung và phương pháp chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan đô thị và tổ chức bộ máy quản
lý kiến trúc cảnh quan đô thị.
1.1.2 Nhiệm vụ của sinh viên
Phải nghiên cứu giáo trình bài giảng, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghegiảng, đọc và sưu tầm các tư liệu có liên quan đến nội dung của học phần
Dành thời gian cho việc nghiên cứu trước bài giảng dưới sự hướng dẫn trướccủa giảng viên
Tham dự các buổi lên lớp, thực hành, thảo luận theo quy định
1.1.3 Tài liệu học tập
Sách, giáo trình chính: Bài giảng Quản lý công trinh công cộng và kiến trúccánh quan – Trường đại học Kiến trúc Hà Nội
Sách tham khảo: Các VBQPPL có liên quan tới môn học
1.2 Khái niệm về kiến trúc cảnh quan đô thị
Theo từ điển tiếng Việt, “cảnh quan” được định nghĩa: Là 1 bộ phận của bề mặttrái đất, cảnh quan thiên nhiên có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy
văn, đất đai, động thực vật v.v… (Khái niệm này được được giải nghĩa theo các nhà địa lý)
- Loại hình:
Trang 7Sa mạc Namib ở Namibia – miền Nam Châu Phi
Rừng nguyên sinh ngập mặn Cần Giờ _ TP Hồ Chí Minh Rừng ngập mặn (RNM) Cần Giờ là một quần thể gồm các loài động, thực vật rừng trên cạn và thủy sinh, được hình thành ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn nằm ở cửa ngõ Đông Nam TP
Hồ Chí Minh, có diện tích 75.740 ha, trong đó vùng lõi 4.721 ha, vùng đệm 41.139 ha và vùng chuyển tiếp 29.880 ha Với hệ động thực vật đa dạng, độc đáo, đặc trưng, RNM Cần Giờ đóng vai trò quan trọng trong phòng chống thiên tai, là lá phổi xanh điều hòa thời tiết và cũng là nơi cung cấp nhiều loài thủy hải sản quý giá của khu vực Tây Nam Bộ.
+ Cảnh quan nhân tạo: bao gồm những thành phần của cảnh quan thiên nhiên và
các yếu tố mới do con người tạo ra Song hệ quả của nó không hẳn là những cảnhquan có giá trị thầm mỹ
* Cảnh quan được hình thành trên cơ sở tương quan tỷ lệ các yếu tố thiên nhiên và nhân tạo
cũng như các đặc điểm riêng:
Trang 8Ruộng bậc thang ở Sapa
“Trang web về môi trường Mother Nature binh luân, người Sa Pa đã làm một việc tưởng như không thể, đó là tạo ra những thửa ruộng bậc thang rộng lớn giữa núi rừng Những thửa ruộng có vẻ đẹp khác nhau vào những thời điểm khác nhau, lúc ruộng đổ nước, lúc lúa xanh rì, lúc lúa chín vàng…Với thời điểm ghé thăm khác nhau, du khách có cơ hội chiêm ngưỡng những
vẻ đẹp hoàn toàn khác biệt.”
Thành phố Melbourne - Úc
Trang 9Vạn Lý Trường Thành
“Cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi do quá trình hoạt động kinh tế của con người, đem đến sự biến đổi về động thực vật, chế độ nước, phá vỡ mỗi quan hệ và tác động tương hỗ đã được hình thành trong cảnh quan, đồng thời làm xuất hiện những yếu tố mới trong cảnh quan như mạng lưới điện, đường giao thông, nhà máy vv (hình ảnh …)”
Hình trên: Quy hoạch mạng lưới điện thông minh tại VM
Hình dưới: Ảnh chụp trước nhà 10C1 Lê Thánh Tôn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM.
Trang 10Sơ đồ 1: Các thành phần cảnh quan nhân tạo
- Căn cứ vào Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009:
* Điều 14 được định nghĩa như sau: Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể
có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc,quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây,vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt
hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị
(hình ảnh minh họa)
(- Quảng trường: là không gian hoạt động công cộng của đô thị , được tạo nên bởi các sự kết hợp hoặc hạn định của kiến trúc thích hợp xung quanh, gắn kết với mạng lưới giao thông, kết nối những thành tố độc lập thành một tổng thể.
- Cù lao: thường là chỉ một doi đất nổi lên ở giữa sông … )
Cảnh quan nhân tạo
Cảnh quan vùng công nghiệp
Cảnh quan nông nghiệp
Cảnh quan lâm nghiệp
Cảnh quan khu khai thác
Trang 11Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục
Hè phố, đường đi bộ tại phố cổ Hội An
- Như vậy chúng ta phải hiểu nghĩa của cảnh quan như trên Đó là cả không gian
mà trong đó địa hình, thảm thực vật là quan trọng (theo định nghĩa cảnh quan được đưa ra từ các nhà địa lý), nhưng nếu không có những tổ hợp kiến trúc, quần
thể thì không thể tạo được những cảnh quan đẹp Từ đây chúng ta lại phải tìmhiểu Kiến trúc cảnh quan là gì
- Nếu cảnh quan nhân tạo là hệ quả của các hoạt động do con người tác động vào môi trường thiên nhiên, thì KTCQ là một trong những dạng hoạt động kiến trúc của con người nhằm đáp ứng những yêu cầu về thẩm mỹ, tạo lập một môi trường hài hòa bao quanh con người, có ý nghĩa sử dụng và tư tưởng nhất định.
Trang 12- KTCQ là môn khoa học tổng thể, liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau (quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật,kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa ) nhằm giải quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi – giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật KT.
- KTCQ là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi trường nhân tạo
để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên và nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng Đô thị hóa phát triển kéo theo sự gia tăng đất xây dựng, đẩy dần thiên nhiên xa rời con người, gây nên sự rối loạn sinh thái , ô nhiễm môi trường Bởi vậy KTCQ nghiên cứu tổng thể từ phạm vi vùng miền đến giới hạn nhỏ hẹp của môi trường bao quanh con người có lợi cho sự sống, phù hợp với sinh thái phát triển, mang lại mối tổng hòa giữa Thiên nhiên – con người – kiến trúc.
- Trong phạm vi môn học, chúng ta cần tìm hiểu sâu về KTCQ đô thị Kiến trúccảnh quan ở đây bao gồm cả những công trinh và bao hàm cả ý nghĩa của cảnhquan trong đó, vậy chúng ta phải hiểu kiến trúc có ý nghĩa cảnh quan theo Luật
quy hoạch đô thị: (điều3 khoản 12,13)
* Điều 3 khoản 12 Luật QHĐT: Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị,
bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại,hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đôthị
Hình ảnh biển hiệu quảng cáo tại vòng xoay Hàng Xanh – Vị trí cửa ngõ TP HCM.
Những hình ảnh “bát nháo” gây lộn xộn mất mỹ quan đô thị cần được chấn chỉnh
Trang 13Bức tượng phật A di đà lớn nhất VN được xây dựng trên một ngọn đồi tại Nha Trang
Một tác phẩm điêu khắc đứng được trong không gian đô thị thì cá tính của không gian dễ hình thành, hình ảnh đô thị của không gian dễ nhận biết, cùng với thời gian, nó sẽ là một hình ảnh đặc trưng của không gian đó.Những tác phẩm này tạo được ấn tượng thị giác lớn, có kích thước
khổng lồ, có vai trò lớn với cấu trúc cảnh quan thị giác
* Điều 3 khoản 13 Luật QHĐT: Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật
thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đếncảnh quan đô thị
(Hình ảnh đô thị cổ xưa nhất Jericho – Trung Đông)
Đô thị cổ xưa nhất được ghi nhận là Jericho được hình thành khoảng 6000 năm TCN ở vùng Trung đông Các ngôi nhà có dạng vòm và có các bức tường bằng đất bùn hay gạch, đôi khi các bức tường được sơn quét Thành phố được bao bọc bởi các bức tường đá và các tháp.
Trang 14(Vườn treo Babylon cổ đại )
Khu đô thị Ecopark
- Hiện nay thì không gian đô thị còn bao gồm cả những không gian ngầm, màtrong điều khoản này chưa nhắc đến, nhưng trong khuôn khổ bài học của chúng tathì chưa cần đi sâu vào vấn đề này
- Như vậy, thì để hiểu rõ về Cảnh quan và kiến trúc cảnh quan thì chúng ta phảihiểu theo Luật QHĐT với 3 nội dung như trên
1.3 Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ của quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
1.3.1 Khái niệm quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
* Định nghĩa quản lý:
Trang 15Quản lý là một quá trình đi đến mục tiêu của một tổ chức thông qua sự phối hợpcủa nhiều yếu tố.
Phân tích định nghĩa trên, có thể rút ra 5 vấn đề sau:
- Ai quản lý?
Đó là bộ máy, trong đó cần xác định rõ
+ Tên
+ Chức năng nhiệm vụ
+ Cơ cấu tổ chức (bộ máy)
+ Biên chế lãnh đạo, chuyên viên, quy mô, năng lực quản lý
Trang 16Hình 2: Mục đích của quản lý
S1: Trạng thái ban đầu
S2: Trạng thái mong muốn
- Quá trình quản lý nào?
Đó là một quá trình, gồm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau, pháttriển theo sự vận hành của người quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định
+ Yếu tố giáo dục, tuyên truyền, thuyết phục
* Định nghĩa kiến trúc cảnh quan
- Kiến trúc cảnh quan đô thị: Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, baogồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hìnhảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị
Qu¶n lý
Lãnh thổ
Trang 17* Khái niệm quản lý KTCQ:
Theo Nghị định 38/2010/ND-CP ngày 07/04/2010 về Quản lý không gian, kiếntrúc, cảnh quan đô thị:
- Điều 3 Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
1 Chính phủ thống nhất quản lý và phân cấp quản lý không gian, kiến trúc,cảnh quan đô thị Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn (sau đây gọi là chínhquyền đô thị) quản lý toàn diện không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm
vi địa giới hành chính do mình quản lý Cơ quan có chức năng quản lý quy hoạch,kiến trúc đô thị ở địa phương có trách nhiệm giúp chính quyền đô thị quản lýkhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
2 Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải tuân thủ theo quyhoạch đô thị, thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Đối vớinhững khu vực đô thị, tuyến phố chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quychế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thì thực hiện việc quản lý theo quy chuẩn,tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
và phải phù hợp với các quy định trong Nghị định này
3 Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thịđến không gian cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị
và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoáđịa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng,miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị
4 Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải căn cứ vào quyhoạch, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền duyệt và phải được chính quyền đôthị quy định cụ thể bằng Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
1.3.2 Đối tượng quản lý kiến trúc cảnh quan
Theo điều 2 Nghị định 38/2010/ND-CP ngày 07/04/2010 về Quản lý khônggian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, quy định đối tượng của quản lý KTCQ là:
Điều 2 : Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan
đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủquy định của Nghị định này
Trang 18Các hộ dân trên các tuyến phố, tuyến đường, các khu dân cư khi xây mới, sửa chữa nhà.
Tập đoàn Vingroup (Việt Nam) khi đầu tư xây dựng các dự án như : Vinhomes Royal City, Vinhomes Riverside…
Tập đoàn Keangnam Enterprises (Hàn Quốc) khi đầu tư dự án Keangnam
Ha Noi Landmark Tower.
1.3.3 Nhiệm vụ quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
Chính phủ thống nhất quản lý và phân cấp quản lý không gian, kiến trúc, cảnhquan đô thị Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn (sau đây gọi là chính quyền
đô thị) quản lý toàn diện không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi địagiới hành chính do mình quản lý Cơ quan có chức năng quản lý quy hoạch, kiếntrúc đô thị ở địa phương có trách nhiệm giúp chính quyền đô thị quản lý khônggian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải tuân thủ theo quyhoạch đô thị, thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Đối vớinhững khu vực đô thị, tuyến phố chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quychế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thì thực hiện việc quản lý theo quy chuẩn,tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
và phải phù hợp với các quy định trong Nghị định này
Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đếnkhông gian cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị vàphù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoáđịa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng,miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị
Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải căn cứ vào quy hoạch, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền duyệt và phải được chính quyền đô thị quy định cụ thể bằng Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
1.4 Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan đô thị
Theo Nghị định 38/2010/ND-CP ngày 07/04/2010 về Quản lý không gian,kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Điều 6 Quy định chung đối với không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
1 Đối với không gian đô thị:
Trang 19a) Không gian tổng thể và các không gian cụ thể trong đô thị được quản lýtheo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc
đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quản lý không gian đô thị hiện hữu theo các khu vực cơ bản sau: khu vực
đô thị mới phát triển; khu vực bảo tồn; khu vực khác của đô thị; khu vực giáp ranhnội, ngoại thị;
c) Đảm bảo tính liên hệ, kết nối chặt chẽ về không gian, cảnh quan cho nhữngvùng giáp ranh giữa nội thành, nội thị với ngoại thành, ngoại thị;
d) Kết hợp điều kiện địa hình, hệ thống cây xanh, mặt nước, hệ thống giaothông hiện có tạo ra không gian nối kết liên thông trong đô thị, thông gió tự nhiên,cải thiện môi trường đô thị;
đ) Thiết kế đô thị cần khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giátrị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệmôi trường đô thị
Ví dụ: Ở Thủ đô Hà Nội, chúng ta cần bảo tồn, phát huy giá trị của không gian mặt nước vốn có (sông, hồ tự nhiên) bên cạnh việc phát triển, tạo ra thêm nhiều không gian mặt nước nhân tạo.
Không gian mặt nước nếu được kết hợp với hệ thống cây xanh và đường đi bộ
sẽ tạo ra các không gian đô thị phong phú.
Trang 202 Đối với cảnh quan đô thị:
a) Cảnh quan đô thị do chính quyền đô thị trực tiếp quản lý Chủ sở hữu cáccông trình kiến trúc, cảnh quan đô thị có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong quá trìnhkhai thác, sử dụng;
b) Việc xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vựccảnh quan trong đô thị đã được chính quyền đô thị xác định quản lý cần hạn chế tối
đa việc làm thay đổi địa hình và bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường tựnhiên;
c) Đối với những khu vực có cảnh quan gắn với di tích lịch sử - văn hoá, danhlam thắng cảnh, khu vực bảo tồn, chính quyền đô thị phải căn cứ Luật Di sản vănhóa và các quy định hiện hành, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chứcnghiên cứu, đánh giá về giá trị trước khi đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác phùhợp
Dự án bảo tồn Phố cổ Hà Nội đã và đang được triển khai với sự tham gia phối hợp của nhiều cấp, bộ, nghành, đơn vị như: UBND Thành phố Hà Nội, Ban quản lý Phố cổ, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Viện nghiên cứu kỹ thuật phát triển đô thị và Trung tâm thiết kế xây dựng ADC , đưa ra nhiều đồ án quy hoạch, đề tài nghiên cứu, dự án khả thi
Ô Quan Chưởng - Hà Nội
Bên cạnh đó, còn có sự tham gia đóng góp không nhỏ của bạn bè quốc tế, điển hình là Nhật Bản với các trường Đại học như: Đại học Chiba, Đại học Tổng hợp Tokyo, Đại học Nữ Chiêu Hòa bằng dự án hợp tác nghiên cứu kéo dài suốt 3 năm (2006-2009) Trong thời gian này, các đơn vị tham gia dự án đã tiến hành 3 cuộc điều tra, khảo sát thực địa Các cuộc điều tra được
Trang 21trị kiến trúc và không gian các ngôi nhà cổ trong khu phố cổ, đồng thời tiến hành phỏng vấn người dân sinh sống tại đây Sau khi nghiên cứu và tìm ra những giải pháp cụ thể cho từng ngôi nhà tiêu biểu, nhóm nghiên cứu đã tiến hành xây dựng mô hình một vài đoạn phố cổ theo hướng cải tạo mới, góp phần tích cực vào dự án bảo tồn Phố cổ Hà Nội.
Phố cổ Hà Nội
3 Đối với kiến trúc đô thị:
a) Các công trình kiến trúc trong đô thị khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang,nâng cấp phải phù hợp với quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, tuân thủgiấy phép xây dựng và các quy định tại quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thịcủa địa phương;
Ví dụ:Các công trình kiến trúc trong đô thị (tòa nhà chung cư cao tầng, văn phòng, trụ sở khách sạn ) khi xây mới phải tuân thủ đầy đủ các quy định như: chiều cao, số tầng, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, khoảng đua như trong giấy phép xây dựng và các quy định tại quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc Trường hợp vi phạm có thể xử phạt hành chính hoặc đình chỉ công tác thi công.
b) Không được chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăngdiện tích sử dụng công trình;
Ví dụ: Các hộ kinh doanh trên các tuyến phố trong đô thị thường xuyên lấn chiếm vỉa hè, lòng đường làm nơi kinh doanh khiến cho hình ảnh đô thị trở nên
Trang 22Tình trạng lấn chiếm vỉa hè làm nơi kinh doanh buôn bán (Hà Nội)
c) Diện tích, kích thước khu đất xây dựng công trình hoặc nhà ở phải đảm bảophù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại quy chế quản lý quyhoạch, kiến trúc đô thị của địa phương mới được cấp phép xây dựng;
d) Đối với các công trình xây dựng được cấp phép xây dựng mới bên trongkhu vực đã được công nhận là di sản văn hóa phải nghiên cứu hình thức kiến trúcphù hợp, sử dụng vật liệu tương đồng về màu sắc, chất liệu với công trình di sảncủa khu vực;
đ) Mặt ngoài công trình kiến trúc đô thị không được sử dụng màu sắc, vật liệugây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người, yêu cầu về vệ sinh và an toàn giaothông
1.5 Kinh nghiệm ở một số nước
1.5.1 Hệ thống đồ án quy hoạch xây dựng đô thị:
* Theo Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, đồ án quy hoạch đô thị làtài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình,thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị
* Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị là cơ sở để xây dựng và phát triển đô thị.Nhìn chung các quốc gia đều áp dụng 3 cấp quy hoạch:
- Cấp toàn quốc: gồm các quy hoạch tổng thể, chính sách hoặc chiến lược, chươngtrình phát triển đô thị, khu dân cư;
- Cấp vùng: định hướng, chiến lược hoặc sơ đồ phát triển vùng;
Trang 23- Cấp địa phương: quy hoạch đô thị hoặc khu đô thị, gồm các loại quy hoạch xâydựng: Quy hoạch chung hoặc quy hoạch cơ cấu (Structure plan) đối với toàn đô thịhoặc một khu đô thị; quy hoạch sử dụng đất đai hoặc quy hoạch chi tiết khu vực(Local plan) để cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện quy hoạch chung, qui hoạch cơcấu.
* Để triển khai xây dựng đô thị, khu đô thị một số nước còn sử dụng kếhoạch hành động (Action plan), kế hoạch thực hiện (Implementation plan)
* Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị các nươớc được duyệt là cơ sở đểquản lý kiến trúc và quản lý xây dựng theo quy hoạch
1.5.2 Hệ thống pháp luật về quản lý kiến trúc cảnh quan:
* Những quy định quản lý và phát triển kiến trúc, kiến trúc cảnh quan đô thị,
ở các nước được cụ thể hoá bằng các bộ luật và văn bản dưới luật
- Các bộ luật: Luật quy hoạch (được ban hành ở Anh, Ba Lan, Cu Ba, Nhật Bản,Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga ), Luật bảo vệ môi trường, bảo tồn di tích quy định
cụ thể về nội dung, trình tự kiểm soát xây dựng các công trình kiến trúc theo quyhoạch, như cấp phép quy hoạch, cấp phép xây dựng (các nước EU, Nhật Bản ),Quy định bảo tồn, tôn tạo di tích, cảnh quan thiên nhiên
- Văn bản dưới luật: gồm hệ thống các quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng(Standars, buildingcods ), quy định yêu cầu quản lý về kiến trúc cảnh quan, antoàn phòng cháy chữa cháy, giao thông, vệ sinh, môi trường
* Ở nhiều nước (Mỹ, Úc, Anh ) đồ án quy hoạch xây dựng cấp địa phương
là cơ sở để soạn thảo các quy định để quản lý kiến trúc và cảnh quan đô thị
1.5.3 Qui chế quản lý:
Việc quản lý kiến trúc và cảnh quan đô thị được dựa trên cơ sở:
* Phân vùng kiến trúc - cảnh quan:
Ví dụ :
- Tại thành phố Melbourne, Australia được phân thành gồm 11 nhân tố để quản lý:
+ Mạng đường phố;
+ Một số phố đặc thù;
+ Tuyến cảnh quan ven sông;
+ Trung tâm giao dịch, thương mại (CBD);
+ Hệ thống đường xe điện nội đô;
+ Các công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng;
+ Hệ thống đường đi bộ, đường dạo;
+ Các công trình có giá trị sử dụng, kiến trúc, nghệ thuật nổi bật;
Trang 24+ Công viên, cây xanh;
+ Di tích lịch sử, khu bảo tồn
- Tại Mỹ, không gian các đô thị thường được chia thành 16 thành phần
- Tại Hàn Quốc, Luật Quy hoạch xây dựng đô thị xác định 7 khu vực để quản lý,gồm:
+ Khu có yêu cầu về cảnh quan
+ Khu có giá trị thẩm mỹ
+ Khu vực được quản lý về chiều cao
+ Khu vực phòng hoả
+ Khu bảo tồn
+ Khu vực sân bay
+ Khu bảo vệ công trình công cộng
Nói chung việc phân vùng quản lý ở một số nước đều được xác định ở quy môvùng lãnh thổ, gồm khu vực đô thị, nông thôn, công nghiệp, lâm nghiệp, khaikhoáng, vùng cảnh quan, du lịch, vùng bảo tồn sinh thái, di tích lịch sử; ở quy mô
đô thị, gồm những thành phần như đã nêu trên, và cấp khu, gồm kiến trúc nhỏ nhưghế ngồi, trạm điện thoại công cộng; hệ thống biển báo chỉ dẫn, quảng cáo, tranhhoành tráng, tượng đài; các khu đặc biệt khác
* Các qui định quản lý kiến trúc - cảnh quan đô thị:
- Tại Pháp, quy định về quản lý kiến trúc một số đô thị bao gồm:
+ Mục đích sử dụng đất: Tính chất các loại công trình;
+ Tầng cao tối đa, tầng cao bắt buộc, giới hạn số tầng có thể thay đổi;
+ Kỹ thuật xây dựng công trình;
+ Kích thước tối thiểu lô đất: chiều rộng, chiều sâu tối thiểu
• Tầng cao: số tầng, độ cao tầng trệt, móng nhà, giọt gianh, cửa đi, cửa sổ
• Ngoại thất, sân vườn: Vật liệu, cây xanh, hình thức bố trí, hàng rào, côngtrình phụ;
• Thiết bị kỹ thuật đô thị: Nơi để xe, cửa kính, quảng cáo, ăng ten TV, cột,trạm điện thoại
Trang 25* Phương tiện kiểm soát kiến trúc và cảnh quan đô thị:
Các phương tiện quản lý xây dựng theo quy hoạch ở các nước bao gồm Giấyphép quy hoạch và Giấy phép xây dựng
về kinh tế, xã hội, văn hoá, môi trường của công trình và điều kiện, yêu cầu về cơ
sở hạ tầng
* Quản lý hành nghề kiến trúc và bảo hộ quyền tác giả:
- Vai trò cá nhân kiến trúc sư và những người sáng tác kiến trúc, thiết kế cảnh quan
đô thị rất quan trọng trong việc phát triển kiến trúc và cảnh quan đô thị
- Chất lượng của kiến trúc, cảnh quan đô thị phụ thuộc vào chất lượng sáng tác của
họ Do đó, để kiểm soát và bảo đảm phát huy sự sáng tạo của giới kiến trúc sư,nhiều nước đã ban hành Luật về kiến trúc, Luật hành nghề kiến trúc, Luật về quyềntác giả nhươ Trung Quốc, Thái Lan, Nga, Nhật
- Các đạo luật về kiến trúc, hành nghề kiến trúc, về quyền tác giả quy định điềukiện về thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc, nội dung hành nghề của kiếntrúc sư trong sáng tác kiến trúc, cảnh quan đô thị, trách nhiệm, quyền hạn, bảo vệquyền tác giải đối với tác phẩm kiến trúc, quản lý nhà nước, xã hội đối với cá nhânkiến trúc sươ và hoạt động hành nghề kiến trúc
Trang 26CHƯƠNG II
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM
2.1 Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị trong ĐỊnh hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Tổng thể kiến trúc cảnh quan của mỗi vùng và đô thị phải có bản sắc riêng, phùhợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình độ khoa học, kỹ thuật,truyền thống văn hóa lịch sử của địa phương và các yêu cầu phát triển mới Tổngthể kiến trúc của mỗi đô thị phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới;đổi mới môi trường văn hóa kiến trúc truyền thống
Hình thành bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị mới hiện đại, có bản sắc, gópphần tạo nên hình ảnh đô thị tương xứng với tầm vóc đất nước của thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đẩy mạnh công tác thiết kế đô thịnhằm nâng cao chất lượng không gian, chất lượng kiến trúc cảnh quan cho từng đôthị nói chung, không gian các khu vực trung tâm, các tuyến phố chính đô thị nóiriêng
Đặc biệt quan tâm đến kiến trúc các đô thị là trung tâm cấp quốc gia, khu vực
và quốc tế như: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; bảo vệ, tôn tạo kiến trúccảnh quan tại các đô thị di sản, đô thị đặc thù như Huế, Hội An, Đà Lạt, Sa Pa; cáckhu phố cổ, phố cũ; các di sản lịch sử, văn hóa và các công trình kiến trúc cảnhquan có giá trị…
2.2 Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020
Định hướng phát triển Kiến trúc Việt Nam xác định phương hướng, nhiệm
vụ phát triển Kiến trúc cả nước; tạo lập cơ sở cho các Bộ, ngành, chính quyền cáccấp và các tổ chức, cá nhân soạn thảo các chương trình hành động và hoạch địnhcác chính sách phát triển và quản lý kiến trúc phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
a Thực trạng phát triển kiến trúc Việt Nam
* Về thành tựu
Trang 27- Về phát triển kiến trúc đô thị mới bước đầu được hình thành với các côngtrình hiện đại, có giá trị sử dụng, giá trị văn hoá, khai thác giá trị văn hoá dân tộc,gắn bó với cảnh quan thiên nhiên và kiến trúc truyền thống.
Nhiều khu đô thị mới, đường phố, trung tâm đô thị đã được xây dựng theo quihoạch, theo hướng hiện đại hoá, công nghiệp hoá, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, bướcđầu đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và cải thiện môi trường sống cho nhândân
- Khu vực nông thôn cũng có những khởi sắc về diện mạo kiến trúc Cáccông trình nhà ở, dịch vụ, sản xuất, trung tâm dịch vụ, thị trấn, thị tứ được xâydựng, gắn với kiến trúc dân gian truyền thống của làng xã Việt nam
Nhiều công trình kiến trúc có giá trị, di sản văn hoá dân tộc và các di sản đô thị,khu danh thắng, cảnh quan truyền thống đã được xếp hạng, bảo tồn, tu bổ và khaithác có hiệu quả
Việc hình thành và phát triển gần 70 khu công nghiệp đã làm tăng số lượng cáccông trình kiến trúc sản xuất, với công nghệ tiên tiến, vật liệu mới, gópp phần tạolập kiến trúc và cảnh quan đô thị
- Về quản lý kiến trúc, trong những năm qua đã có nhiều chuyển biển, nhậnthức về đô thị, kiến trúc trong nền kinh tế nhiều thành phần đã được nâng cao Quytrình kiểm soát, phát triển đô thị, quản lý kiến trúc đã được thiết lập từ khâu lập,xét duyệt quy hoạch, giới thiệu địa điểm xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch, thẩmđịnh kiến trúc và xét duyệt dự án đầu tư, cấp phép đầu tư, cấp đất, cấp giấy phépxây dựng, thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, đấu thầu, lập hồ sơ hoàn công,đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,v.v đã gópphần đưa công tác quản lý kiến trúc, quản lý xây dựng đô thị đi vào nề nếp, tạo lập
bộ mặt kiến trúc mới, cảnh quan đô thị trật tự, đa dạng, đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế, xã hội của đất nước
Trang 28- Việc bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hoá lịch sử và kiến trúc còn nhiều hạnchế.
- Quản lý chưa làm chủ được tình hình phát triển
b Phương hướng và nhiệm vụ phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020
* Quan điểm và mục tiêu
- Về quan điểm
+ Kế thừa lịch sử và phát huy các di sản Kiến trúc và làm phong phú thêmmôi trường văn hoá truyền thống và thiên nhiên bằng công trình kiến trúc mới cógiá trị tổng hợp
+ Phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu vậtchất, tinh thần ngày càng cao của con người
+ Phát triển kiến trúc là một nhiệm vụ của sự nghiệp xây dựng nền văn hoáViệt nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó tác phẩm kiến trúc với tư cáchnhư một sản phẩm văn hoá phải được kiểm soát chặt chẽ
+ Xây dựng môi trường sống đa dạng nhưng thống nhất, trong đó mỗi côngtrình kiến trúc phải là một bộ phận hữu cơ của tổng thể, đảm bảo tính thích dụng,kinh tế, mỹ quan, hiện đại, dân tộc và bền vững
+ Phát triển kiến trúc là sự nghiệp lâu dài, của dân, do dân và vì dân, do đó:
- Mục tiêu của kiến trúc trước hết là vì con người và phải phục vụ đắc lực cho sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước;
- Kiến trúc một bộ phận quan trọng của nền văn hoá dân tộc, do đó phát triển kiếntrúc nhằm phục vụ mục tiêu xây dựng nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dântộc;
- Kiến trúc phải phát triển trên cơ sở áp dụng được các tiến bộ khoa học công nghệ,bảo đảm yêu cầu thích dụng, bền vững, tiết kiệm và mỹ quan, phù hợp với điềukiện thiên nhiên, khí hậu, điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước
- Mục tiêu