Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: 1 Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danhsách nhân viên bao gồm Mã n
Khảo sát hệ thống
Khảo sát sơ bộ
Tìm hiểu những vấn đề, khó khăn khi quản lý nhân viên, khách hàng, món ăn, thanh toán, … trong nhà hàng
Người được hỏi: Nguyễn Văn Khang Người phỏng vấn : Nguyễn Văn Luyến Địa chỉ: Nhà hàng Kiều Hoa – 291 Tô
Thời gian hẹn: Thứ 4, ngày 23 tháng
9 năm 2020 Thời điểm bắt đầu: 15h00 Thời điểm kết thúc: 15h30 Đối tượng:
+ Đối tượng được hỏi là: Anh Nguyễn
+ Cần hỏi về cách thức hoạt động quản lý trong nhà hàng
Các yêu cầu đòi hỏi:
- Vai trò : Người quản lý nhà hàng
- Vị trí : Quản lý nhà hàng
- Trình độ : Tốt nghiệp THPT trở lên
- Kinh nghiệm : Đã có kinh nghiệm về quản lý từ 2 năm trở lên
- Tổng quan về dự án
- Tổng quan về phỏng vấn
- Chủ Đề sẽ đề cập, xin phép được ghi
- Chủ đề : câu hỏi và câu trả lờiâm
- Tổng hợp các nội dung chính ý kiến của người được hỏi
- Tổng Ước lượng thời gian:
2 phút quan về dự án - Tổng quan về phỏng vấn
Dự kiến tổng cộng: 25 phút
Dự án: Xây dựng Website quản lý nhà hàng Tiểu dự án: Hoạt động quản lý trong nhà hàng
Người hỏi: Nguyễn Văn Luyến Người phỏng vấn: Nguyễn Văn Khang
Câu 1: Hệ thống quản lý có đảm bảo về tính thời hạn của nguyên liệu thực phẩm không?
Anh đánh giá hệ thống là tốt , khá hay tệ ?
Thời hạn của sản phẩm bên tôi đều là sản phẩm tươi mới , và đạt vệ sinh an toàn thực phẩm
Tôi đánh giá hệ thông bên tôi là khá.
Câu 2: Anh đánh giá hệ thống là tốt, khá hay tệ trong khâu quản lý thời gian làm việc của nhân viên
Về khâu quản lý nhân viên tôi đánh giá là khá tốt.
Câu 3: Anh có hay không thường xuyên sử dụng doanh số, kiểm soát thu do hệ thống tổng hợp?
Tôi sử dụng thường xuyên.
Câu 4: Anh có hay không thường xuyên sử dụng bản báo cáo tình hình kinh doanh do hệ thống tổng hợp?
Câu 5: Anh có hay không thường xuyên sử dụng hệ thống quản lý nhân viên? Trả lời:
Tôi sử dụng thường xuyên.
Câu 6: Hệ thống quản lý có đáp ứng đầy đủ thông tin trong hóa đơn không? Anh đánh giá hệ thống là tốt, khá hay tệ?
Trong công ty chúng tôi, mỗi lần in hóa đơn đều được kiểm tra lại một lượt để đảm bảo đầy đủ tất cả thông tin cần thiết Quy trình kiểm tra kỹ càng giúp nâng cao tính chính xác và tin cậy của hóa đơn, đồng thời giảm thiểu sai sót cho khách hàng Vì vậy, tôi đánh giá hệ thống quản lý hóa đơn là tốt, mang lại hiệu quả hoạt động và sự yên tâm cho khách hàng khi giao dịch.
Câu 7: Hệ thống quản lý có kiểm soát được thông tin khách hàng không? Anh đánh giá hệ thống là tốt, khá hay tệ?
Tôi có thể quản lý thông tin khách hàng khá dễ dàng , nên tôi đánh giá hệ thông tốt.
Trong câu 8, câu hỏi đặt ra là liệu hệ thống có thể thống kê danh sách các món ăn hiện đang được bán tại nhà hàng hay không Chức năng này được đánh giá là rất hữu ích cho việc quản lý thực đơn và theo dõi doanh thu theo từng món, giúp đưa ra quyết định nhanh chóng về việc bổ sung, điều chỉnh giá hoặc ngừng phục vụ món kém phổ biến Mức đánh giá cho chức năng thống kê này có thể ở mức tốt hoặc khá hay, tùy thuộc vào độ chính xác của dữ liệu, tần suất cập nhật và giao diện người dùng dễ sử dụng.
Chúng tôi có thể tổng hợp đầy đủ danh sách các món ăn đang bán tại nhà hàng và quản lý dễ dàng bằng cách thêm, sửa hoặc xóa món ăn khi cần Hệ thống quản lý nhà hàng này được đánh giá cao về tính trực quan và hiệu quả, giúp tối ưu hóa danh mục món ăn và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.
Câu 9: Anh sẽ xử lý như thế nào trong trường hợp thanh toán mà khách hàng không có tiền mặt?
Bên cửa hàng nhà tôi có thể thanh toán qua thẻ ATM.
Câu 10: Một nhân viên phàn nàn về mức lương đạt được trong tháng qua Anh sẽ xử lý như thế nào trong trường hợp trên?
Chúng tôi sẽ xem xét thái độ và năng lực của nhân viên đó , từ đó sẽ đưa ra mực lương phụ hợp với nhân viên Đánh giá chung:
Tổng hợp các nội dung chính ý kiến của người được hỏi
Kết thúc buổi phỏng vấn và cảm ơn nhân viên đã đến tham gia phỏng vấn Điều tra
Phiếu Điều Tra Về Quản Lý Nhà Hàng Câu 1: Anh/Chị thấy hệ thống quản lý nhân viên có dễ sử dụng và hiệu quả không?
A Rất dễ sử dụng và hiệu quả
C Khó sử dụng nhưng hiệu quả
D Dễ sử dụng nhưng không hiệu quả
Câu 2: Anh/Chị thấy hệ thống quản lý tài chính như nào?
A Rất chặt chẽ an toàn
Câu 3: Anh/Chị thấy quản lý hàng hóa có quan trọng không?
Câu 4: Anh/Chị thấy hệ thống quản lý giải quyết khiếu nại và sự cố của khách có cần xử lý nhanh không?
Câu 5: Anh/Chị thấy hệ thống quản lý đặt bàn có dễ sử dụng với khách và đầu bếp không?
Câu 6: Anh/Chị thấy hệ thống điều hành công việc, các phát sinh hàng ngày có cần thiết không?
Câu 7: Anh/Chị thấy hệ thống quản lý đánh giá phục vụ có hiệu quả không?
Câu 8: Ý khiến của anh/chị về chất lượng quản lý của hệ thống?
Phương pháp quan sát : lấy mẫu theo thời gian
* Đối tượng quan sát : Nhân viên lễ tân , nhân viên kế toán , bộ phận quản lý
* Thời gian quan sát : 3 ngày , mỗi ngày 10 phút chọn ngẫu nhiên trong 8 giờ làm việc
* Hoạt động của đối tượng :
- Nhân viên lễ tân : đặt bàn cho khách thông qua điện thoại
- Nhân viên kế toán : thống kê doanh thu trong 1 ngay qua một quyển sổ
- Ban quản lí : ghi ngày công của nhân viên qua quyển sổ
- Ban quản lí: ghi ngày công của nhân viên qua quyển sổ
1.1.3 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát bao gồm :
- Các nhân viên của nhà hàng
- Khách hàng đã từng đến tại cửa hàng
- Các cửa hàng , hệ thống liên kết với nhà hàng
- Địa chỉ : 291 Tô Hiệu , Cầu Giấy , Hà Nội
- Lịch sử : Được thành lập bời anh Nguyễn Văn Trung và một số người khác
Nhà hàng là đơn vị kinh doanh chuyên phục vụ nhu cầu ăn uống, hoạt động theo một chuỗi các hoạt động tập thể được liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận từ nhân viên phục vụ, bartender, bếp tới thu ngân và quản lý Kinh doanh nhà hàng đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa con người và quy trình phục vụ để đảm bảo chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành Bên cạnh phục vụ ăn uống hàng ngày, nhà hàng còn nhận tổ chức các sự kiện lớn như sinh nhật, đám cưới và phục vụ khách hàng suốt cả tuần, 7 ngày một tuần.
Lịch sử: Được thành lập bởi anh Nguyễn Văn
1.1.5 Các tài liệu thu thập được
Hình 1 Menu của nhà hàng
Hình 2 Hóa đơn thanh toán
Hình 3 Bảng chấm công nhân viên
Hình 4 Sơ đồ hoạt động của nhà hàng
Chủ nhà hàng có nhiệm vụ là điều hành – giám sát – quản lý chung tất cả các công việc lẫn nhân viên
Bộ phận bếp sẽ chịu trách nhiệm chế biến các món ăn chất lượng và có tính thẩm mỹ, mang lại sự hài lòng cho thực khách.
C Bộ phận Kế toán/ Thu ngân
Bộ phận này có trách nhiệm kiểm soát các loại hoá đơn và tiếp nhận, kiểm tra chứng từ kế toán; kiểm soát giá cả hàng hoá nhập vào; quản lý định mức tồn kho và quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ trong nhà hàng; xây dựng thang bảng lương cho nhân viên và lập các báo cáo liên quan theo quy định Những hoạt động này đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát chi phí, tối ưu hoá nguồn lực và tuân thủ các quy định về kế toán và quản trị tài sản, phục vụ cho quá trình ra quyết định và vận hành hiệu quả của nhà hàng.
Nhân viên Lễ tân có vai trò đón và tiễn khách, giải đáp các thắc mắc cũng như xử lý các khiếu nại của khách hàng.
Nhân viên phục vụ bàn chịu trách nhiệm đón tiếp và tiễn khách, sắp xếp chỗ ngồi hợp lý và gợi ý cho khách lựa chọn món ăn phù hợp với thực đơn của nhà hàng Trong suốt thời gian khách thưởng thức bữa ăn, họ đáp ứng mọi nhu cầu, phục vụ đồ uống và món ăn đúng thời gian, đồng thời chăm sóc các yêu cầu đặc biệt để mang lại trải nghiệm ẩm thực trọn vẹn Sau khi khách rời khỏi, nhân viên dọn dẹp bàn, vệ sinh khu vực bàn ăn và chuẩn bị cho lượt khách tiếp theo, đồng thời ghi nhận phản hồi để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Phục vụ còn có trách nhiệm dọn dẹp và sắp xếp lại không gian ăn uống của khách.
Nhân viên Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của khách hàng, giữ trật tự và đảm bảo an ninh cho nhà hàng
1.2.2 Các yêu cầu chức năng
- Chức năng Đăng nhập cho thành viên của nhà hàng
- Chức năng Quản lý thông tin nhân viên
- Chức năng Quản lý thông tin món ăn
- Chức năng Gọi món theo yêu cầu của Khách hàng
- Chức năng Đặt bàn theo yêu cầu của Khách hàng
1.2.3 Các yêu cầu phi chức năng
- Khả năng tương tác , tiếp nhận thông tin nhanh.
- Dễ dàng cho việc bảo trì.
- Có thể lưu trữ một lượng lớn dữ liệu
- Tiện lời cho việc quản lý
Khảo sát chi tiết
Mô tả vắn tắt các Use case:
- Đăng Nhập: Cho phép người dùng đăng nhập để sử dụng chức năng.
Chức năng Quản lý Nhân viên cho phép người quản lý bảo trì toàn diện thông tin nhân sự trong hệ thống Các thao tác cốt lõi của quản trị nhân sự bao gồm xem thông tin nhân viên, thêm nhân viên mới vào hồ sơ hệ thống, sửa đổi thông tin nhân viên khi có thay đổi và xóa nhân viên khỏi danh sách khi cần thiết Việc quản lý dữ liệu nhân sự được thực hiện an toàn với quyền truy cập phù hợp và lưu lịch sử chỉnh sửa để đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng tra cứu thông tin Đây là nền tảng cho quản trị nhân sự hiệu quả, tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao chất lượng dữ liệu.
Chức năng Quản lý Món ăn cho phép người quản lý bảo trì thông tin món ăn một cách toàn diện, bao gồm xem thông tin món ăn chi tiết, thêm món ăn mới vào danh sách, sửa đổi thông tin món ăn khi cần thiết và xóa món ăn khỏi hệ thống Việc quản lý món ăn hiệu quả giúp duy trì dữ liệu thực đơn nhất quán, cập nhật kịp thời và dễ dàng tra cứu, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hoạt động của nhà hàng.
- Quản lý Bàn ăn: Cho phép nhân viên quản lý bàn ăn.
- Gọi món: Cho phép nhân viên đặt món ăn theo yêu cầu của khách hàng.
- Đặt Bàn: Cho phép nhân viên đặt bàn thèo yêu cầu của khách hàng.
- Thanh toán: Cho phép nhân viên thanh toán và in hóa đơn.
Phân tích hê thống
Biểu đồ use case
Mô tả vắn tắt các Use case:
- Đăng Nhập: Cho phép người dùng đăng nhập để sử dụng chức năng.
Chức năng Quản lý Nhân viên cho phép quản trị viên bảo trì toàn bộ thông tin nhân viên trong hệ thống, bao gồm xem thông tin nhân viên, thêm nhân viên mới, sửa thông tin nhân viên và xóa nhân viên khi cần Việc tập trung quản lý nhân sự ở một nơi giúp cập nhật dữ liệu nhanh chóng, đảm bảo tính nhất quán và an toàn thông tin, đồng thời nâng cao hiệu quả tra cứu hồ sơ và quản lý nguồn lực nhờ tối ưu hóa các từ khóa SEO như quản lý nhân viên, quản lý nhân sự, xem thông tin nhân viên, thêm nhân viên mới, sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên.
Quản lý Món ăn cho phép người quản lý bảo trì thông tin món ăn một cách toàn diện, bao gồm xem thông tin món ăn hiện có, thêm món ăn mới, sửa thông tin món ăn và xóa món ăn khi cần thiết, nhằm duy trì dữ liệu món ăn chính xác, đầy đủ và nhất quán trong hệ thống.
- Quản lý Bàn ăn: Cho phép nhân viên quản lý bàn ăn.
- Gọi món: Cho phép nhân viên đặt món ăn theo yêu cầu của khách hàng.
- Đặt Bàn: Cho phép nhân viên đặt bàn thèo yêu cầu của khách hàng.
- Thanh toán: Cho phép nhân viên thanh toán và in hóa đơn.
Hình 6 Biểu đồ use case chính
2.1.2 Các use case thứ cấp
Hình 7 Biều đồ use case thứ cấp
2.1.3 Phân rã một số use case
Hình 8 Chức năng quản lí thông tin món ăn
Hình 9 Chức năng quản lí thông tin nhân viên
Hình 10 Chức năng quản lí thông tin gọi món
Hình 11 Chức năng quản lí đặt bàn cho khách
Hình 12 Chức năng quản lí thanh toán
Mô tả chi tiết các use case
2.2.1 Mô tả use case Đăng nhập
Tên use case: Đăng nhập.
Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
Tên use case: Đăng nhập.
Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
Tên use case: Đăng nhập.
Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
Luồng sự kiện: oLuồng cơ bản:
Luồng sự kiện: oLuồng cơ bản:
Tên use case : Đăng nhập
Mô tả vắn tắt : Use case này cho phép người dung đăng nhập vào hệ thống.
Luồng sự kiện : o Luồng cơ bản :
1) Use case bắt đầu khi người dùng kích vào nút “Đăng nhập” trên menu chính Hệ thống sẽ hiển thị lên màn hình đăng nhập
2) Người dùng nhập thông tin gồm tên đăng nhập và mật khẩu sau đó kích nút đăng nhập
3) Hệ thống sẽ truy cập vào bảng Tài Khoản để kiểm tra thông tin đăng nhập và hiển thị ra màn hình kết quả đăng nhập Use case kết thúc. o Lường rẽ nhánh : oLuồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
2) Tại bước 3 tại luồng sự kiện cơ bản nếu thông tin đăng nhập không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và quay lại bước 2.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
Tiền điều kiện: Không có.
Hậu điều kiện: Không có. Điểm mở rộng: Không có.
Các yêu cầu đặ biệt : không có
Tiền điều kiện : không có
Hậu điều kiện : không có Điểm mở rộng : không có
2.2.2 Mô tả use case Thêm nhân viên
Tên use case: Thêm nhân viên
Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý thêm nhân viên.
Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danh sách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên).
2) Người quản lý kích chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị Form nhập thông tin nhân viên mới bao gồm (Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ).
3) Người quản lý kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận thêm Nhân viên mới cùng với thông tin Nhân viên mới vừa nhập.
4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin nhân viên mới vào bảng Nhân Viên Use case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Tiền điều kiện: Người quản lí phải đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện: Không có Điểm mở rộng: Không có.
2.2.3 Mô tả use case Xóa nhân viên
Tên use case : Xóa nhân viên
Mô tả vắn tắt : Use case này cho phép quản lý xóa nhân viên.
Luồng sự kiện : o Luồn cơ bản :
Use case quản lý thông tin nhân viên bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào mục Quản lý thông tin nhân viên Hệ thống sẽ truy cập bảng Nhân viên và hiển thị danh sách nhân viên, gồm các trường Mã nhân viên và Tên nhân viên, giúp quản trị viên xem nhanh thông tin và quản lý hồ sơ nhân viên một cách hiệu quả.
Ở bước 2, người quản lý chọn một nhân viên và nhấp vào nút cùng dòng để tiến hành xóa Hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận, kèm theo đầy đủ thông tin nhân viên được chọn như Mã nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT và Chức vụ Việc hiển thị các thông tin này giúp quản trị viên kiểm tra lại chính xác trước khi xác nhận xóa và bảo đảm an toàn dữ liệu nhân sự.
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
2) Tại bước 3, người quản lý kích chọn nút “Hủy” Hệ thống giữ lại thông tin nhân viên đó và use case kết thúc.
Các yêu cầu đặc biệt : Không có
Tiền điều kiện : Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện : Không có Điểm mở rộng : Không có
2.2.4 Mổ tả use case Chỉnh sửa thông tin nhân viên
Tên use case : Chỉnh sửa thông tin nhân viên
Mô tả vắn tắt : Use case này cho phép quản lý chỉnh sửa thông tin nhân viên
Luồn sự kiện : o Luồng cơ bản
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danh sách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên).
2) Người quản lý kích chọn nhân viên và kích nút cùng dòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin cũ của nhân viên đó bao gồm (Mã Nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ) và trường Form để nhập thông tin mới.
3) Người quản lý nhập thông tin vào trường Form rồi kích chọn nút
“Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận chỉnh sửa thông tin Nhân viên và hiển thị thông tin vừa nhập.
4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật thông tin nhân viên đó vào bảng Nhân Viên Use case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Các yêu cầu đặc biệt : Không có
Tiền điều kiện : Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Hậu điệu điều kiện : Không có Điểm mở rộng : Không có
2.2.5 Mổ tả use case Xem thông tin nhân viên
Tên use case : Xem thông tin nhân viên
Mô tả vắn tắt : Use case này cho phép quản lý xem thông tin nhân viên
Luồn sự kiện : o Luồng cơ bản
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danh sách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên).
2) Người quản lý chọn nhân viên và kích chọn vào nút cùng dòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin nhân viên đó bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ) Use case kết thúc o Luồng rẽ nhánh
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
Các yêu cầu đặc biệt : Không có
Tiền điều kiện : Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Hậu điệu điều kiện : Không có Điểm mở rộng : Không có
2.2.6 Mô tả use case Thêm món ăn
Tên use case : Thêm món ăn
Mô tả vắn tắt : Use case này cho phép quản lý thêm món ăn
Luồn sự kiện : o Luồng cơ bản
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Món ăn, Hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị danh sách món ăn bao gồm (Mã món ăn, Tên món ăn, Giá).
2) Người quản lý kích chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị Form nhập thông tin món ăn mới bao gồm (Tên món ăn, Mô tả, Giá).
3) Người quản lý kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận thêm Món ăn mới cùng với thông tin vừa nhập.
4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin món ăn
Tiền điều kiện : Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Hậu điệu điều kiện : Không có Điểm mở rộng : Không có
2.2.7 Mô tả use case Xóa món ăn
Tên use case : Xóa món ăn
Mô tả vắn tắt : Use case này cho phép quản lý xóa món ăn
Luồn sự kiện : o Luồng cơ bản
Thiết kế hệ thống
Phân tích use case < Đăng Nhập >
3.1.1.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case <Thêm Nhân viên>
3.1.2.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case <Xóa Nhân viên>
3.1.3.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích usc case < Chỉnh sửa thông tin nhân viên >
3.1.4.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case < Xem thông tin Nhân viên >
3.1.5.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case < Thêm món ăn >
3.1.6.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case < Xóa món ăn >
3.1.7.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case < Chỉnh sửa Món ăn >
3.1.8.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case < Xem thông tin Món ăn >
3.1.9.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case < Đặt bàn >
3.1.10.2 Biểu đồ lớp phân tích
Phân tích use case < Thanh toán >
Biểu đồ các lớp phân tích
3.2.2 Nhóm use case thứ cấp
Giao diện
3.3.1.2 Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.1.3 Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.2 Use case Thêm Nhân Viên
3.3.2.2 Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.2.3 Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.3 Use case Xóa Nhân Viên
3.3.3.2Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.4 Use case Xem thông tin Nhân viên
3.3.4.2Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.4.3Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.5 Use case Chỉnh sửa thông tin nhân viên
3.3.5.2 Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.5.2Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.6 Use case Thêm món ăn
3.3.6.2 Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.6.2Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.7 Use case Xóa món ăn
3.3.7.2 Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.7.3Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.8 Use case Xem món ăn
3.3.8.2 Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.8.2 Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.9 Use case Chỉnh sửa thông tin Món ăn
3.3.9.2Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.9.3 Biểu đồ trình tự mô hình hóa
3.3.10.2 Biểu đồ các lớp màn hình
3.3.10.3 Biểu đồ trình tự mô hình hóa