1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) xây DỰNG ỨNG DỤNG WEBSITE hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý KHAI báo y tế điện tử sử DỤNG NODEJS, REACTJS và MONGODB

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Website Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Khai Báo Y Tế Điện Tử Sử Dụng NodeJS, ReactJS Và MongoDB
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Đức Lưu
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tình hình hiện nay người nhiễm Covid cách ly tại nhà rất nhiều, hệ thống khai báo y tế giúp cán bộ y tế cập nhật thông tin vàtình hình sức khỏe của bệnh nhân một cách nhanh chóng và

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPNGÀNH KỸ THUẬT PHẦN MỀM

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEBSITE HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHAI BÁO Y TẾ ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG NODEJS,

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

MỤC LỤC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Tổng quan về website khai báo y tế 4

1.1.1 Khai báo y tế 4

1.1.2 Tình hình khai báo y tế hiện nay 4

1.2 Các công cụ thiết kế website hệ thống thông tin khai báo y tế 5

1.2.1 NodeJS 5

1.2.2 Javascript 6

1.2.3 ReactJS 7

1.2.4 MongoDB 8

1.3 Kiến trúc phần mềm 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10

2.1 Phân tích yêu cầu 10

2.2 Các yêu cầu phi chức năng 11

2.3 Biểu đồ use case 11

2.3.1 Biểu đồ use case tổng quan 11

2.3.2 Use case phân rã người dân đăng nhập 12

2.3.3 Use case phân rã quản lý thông tin cá nhân người dân 13

2.3.4 Use case phân rã quản lý thông tin người dân 13

2.3.5 Use case phân rã tạo mã QR 14

2.4 Mô tả chi tiết use case 14

Trang 3

2.4.1 Mô tả use case Đăng nhập của nhân viên y tế 14

2.4.2 Mô tả use case Đăng nhập của người dân 15

2.4.3 Mô tả use case Tạo QR code 17

2.4.4 Mô tả use case quản lý thông tin người dân 18

2.4.5 Mô tả use case người dân cập nhật thông tin 19

2.4.6 Mô tả use case người dân khai báo khẩn 20

2.5 Biểu đồ trình tự 22

2.5.1 Chức năng đăng nhập của người dân 22

2.5.2 Chức năng đăng nhập của nhân viên y tế 23

2.5.3 Chức năng tạo mã QR code 24

2.5.4 Chức năng cập nhật thông tin khai báo người dân 25

2.5.5 Chức năng quản lý thông tin người dân 26

2.6 Sơ đồ hoạt động 27

2.6.1 Chức năng đăng nhập của nhân viên y tế 27

2.6.2 Chức năng đăng nhập của người dân 28

2.6.3 Chức năng tạo QR code của người dân 29

2.6.4 Chức năng quản lý thông tin người dân 30

2.6.5 Chức năng xem khai báo chi tiết người dân 31

2.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32

2.7.1 Quan hệ giữa các bảng 32

2.7.2 Chi tiết các bảng 32

2.8 Thiết kế giao diện 35

2.8.1 Màn hình đăng nhập 35

2.8.2 Màn hình nhập mã otp 35

Trang 4

2.8.4 Màn hình mã QR 37

2.8.5 Màn hình khai báo khẩn cấp 37

2.8.6 Màn hình danh sách khai báo y tế 38

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH VÀ KIỂM THỬ HỆ THỐNG 39

3.1 Cài đặt chương trình 39

3.2 Phần mềm khai báo y tế điện tử 40

3.2.1 Màn hình chức năng đăng nhập của người dân 40

3.2.2 Màn hình trang chủ khai báo y tế 42

3.2.3 Màn hình hướng dẫn khai báo y tế 44

3.2.4 Màn hình thống kê khai báo y tế của nhân viên y tế 44

3.3 Kiểm thử phần mềm khai báo y tế điện tử 46

3.3.1 Kiểm thử chức năng đăng nhập của người dân 46

3.3.2 Kiểm thử chức năng đăng nhập của nhân viên y tế 48

3.3.3 Kiểm thử chức năng khai báo y tế 49

3.3.4 Kiểm thử chức năng khai báo khẩn cấp 55

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Là một sinh viên trường đại học Công nghiệp Hà Nội, đồ án tốt nghiệp

là minh chứng cho những kiến thức đã có sau bốn năm học tập Trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô cùng các anh chị bạn bè Qua đây, em xin chân thành cảm ơn khoa Công nghệ thông tin, trường đại học Công nghiệp Hà Nội đã trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập và tạo cơ hội để em được làm đồ án tốt nghiệp Đặc biệt, em cảm ơn tới thầy ThS Nguyễn Đức Lưu đã luôn giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để

em hoàn thành tốt đồ án của mình Em đã cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp nhưng vẫn rất mong nhận được sự đóng góp ý của thầy cô và các bạn

để đồ án của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các yêu cầu phi chức năng 11

Bảng 2.1: Chi tiết bảng admin 33

Bảng 2.2: Chi tiết bảng user 35

Bảng 2.3: Chi tiết bảng form 36

Bảng 2.4: Chi tiết bảng formtype 36

Bảng 2.5: Chi tiết bảng question 37

Bảng 2.6: Chi tiết bảng answer 37

Bảng 3.1: Kiểm thử chức năng đăng nhập của người dân 50

Bảng 3.2: Kiểm thử chức năng đăng nhập của nhân viên y tế 52

Bảng 3.3: Kiểm thử chức năng khai báo y tế 54

Bảng 3.4: Kiểm thử chức năng khai báo khẩn cấp 60

Trang 7

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quan 11

Hình 2.2: Biểu đồ use case phân rã đăng nhập của người dân 12

Hình 2.3: Biểu đồ use case phân rã quản lý thông tin cá nhân 13

Hình 2.4: Biểu đồ use case phân rã quản lý thông tin người dân 13

Hình 2.5: Biểu đồ use case phân rã quản lý tài khoản 14

Hình 2.6: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập của người dân 22

Hình 2.7: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập của admin và nhân viên y tế 23 Hình 2.8: Biểu đồ trình tự chức năng tạo mã QR Code 24

Hình 2.9: Biểu đồ trình tự chức năng cập nhật thông tin người dân 25

Hình 2.10: Sơ đồ hoạt động nhân viên y tế đăng nhập 27

Hình 2.11: Sơ đồ hoạt động chức năng người dân đăng nhập 28

Hình 2.12: Sơ đồ hoạt động người dân tạo QR code 29

Hình 2.13: Sơ đồ hoạt động quản lý thông tin người dân 30

Hình 2.14: Sơ đồ hoạt động xem khai báo chi tiết người dân 31

Hình 2.15: Cơ sở dữ liệu 32

Hình 2.16: Giao diện đăng nhập 35

Hình 2.17: Giao diện nhập mã otp 35

Hình 2.18: Giao diện khai báo y tế 36

Hình 2.19: Giao diện mã QR 37

Hình 2.20: Giao diện khai báo khẩn cấp 37

Hình 2.21: Màn hình danh sách khai báo y tế 38

Hình 3.22: Màn hình khởi chạy dự án 39

Hình 3.23: Mở terminal chạy chương trình 39

Hình 3.24: Màn hình đăng nhập 40

Hình 3.25: Màn hinh mail khi nhận được mã otp 40

Hình 3.26: Màn hình nhập mã otp đăng nhập 41

Hình 3.27: Màn hình khai báo y tế 42

Trang 8

Hình 3.28: Màn hình tạo mã QR code 43

Hình 3.29: Màn hình khai báo y tế khẩn cấp 44

Hình 3.30: Màn hình hướng dẫn khai báo y tế 44

Hình 3.31: Màn hình danh sách khai báo y tế 44

Hình 3.32: Màn hình xem chi tiết khai báo y tế 45

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tên đề tài

Xây dựng ứng dụng Website hệ thống thông tin quản lý khai báo y

tế điện tử sử dụng NodeJS, ReactJS và MongoDB

2 Lý do chọn đề tài

Cuối năm 2019, đại dịch Covid-19 đã xảy ra cướp đi sinh mạng của hàngtriệu người trên khắp thế giới Một vấn đề lớn khó có thể giải quyết ngay lúc bấygiờ đó là làm cách nào có thể kiểm soát được thông tin và lịch trình di chuyểncủa người dân, người có nguy cơ mang mầm bệnh cũng như khoanh vùng dịch.Khai báo y tế là việc người dân cung cấp thông tin y tế cá nhân, trong đó nhất lànhững thông tin về lịch sử nơi đi, nơi ở và nơi đến nhằm mục đích kiểm soát vàphòng chống dịch bệnh COVID-19 Căn cứ các thông tin được cập nhật, cơ quan

y tế địa bàn sẽ nắm bắt cơ bản diễn biến sức khỏe, lịch trình đi lại, di chuyển củamỗi cá nhân để theo dõi, hỗ trợ trong tình huống cần thiết Đặc biệt, những ngườiliên quan đến các ca bệnh, người đi từ tâm dịch trở về, người có biểu hiện sốt,

ho, khó thở,… sẽ được cách ly tập trung và lấy mẫu xét nghiệm tại chỗ Cáctrường hợp khác sẽ được tư vấn, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòngchống dịch khi về địa phương Với tình hình hiện nay người nhiễm Covid cách

ly tại nhà rất nhiều, hệ thống khai báo y tế giúp cán bộ y tế cập nhật thông tin vàtình hình sức khỏe của bệnh nhân một cách nhanh chóng và có phương pháp điềutrị kịp thời hạn chế được rủi ro đáng tiếc xảy ra Chính vì lý do trên, em chọn đề

tài “Xây dựng ứng dụng Website hệ thống

thông tin quản lý khai báo y tế điện tử sử dụng NodeJS, ReactJS và

MongoDB” là có tính thực tiễn.

3 Mục tiêu nghiên cứu

dụng vào xây dựng Website hệ thống thông tin khai báo y tế điện tử

quản ký tờ khai y tế, khai báo y tế

Trang 10

- Phát biểu được bài toán cần xử lý cho một ứng dụng website khai báo ytế.

việc phát triển ứng dụng website hệ thống khai báo y tế

người dân đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam hoặc đang có ý định nhập cảnh

về Việt Nam giúp cho người dân có thể dễ dàng khai báo y tế mà không phải trựctiếp đến các cơ quan có thẩm quyền khai báo làm giảm được tình trạng lây nhiễmchéo

dùng

4 Nội dung nghiên cứu

điện tử:

báo khẩn cấp, hướng dẫn khai báo y tế

theo các tình trạng, trạng thái khai báo, xử lý thông tin khai báo …

5 Phạm vi của đề tài

nhập hệ thống khai báo bằng email Đăng nhập hệ thống thành công, người dân tiếnhành nhập thông tin khai báo y tế Khai báo y tế thành công thì sẽ hiển thị màn hình

mã QR Code, người dân có thể tải mã QR Code về máy Ngoài chức năng khai báo,người dân thực hiện chức năng

Trang 11

khai hộ hoặc khai báo khẩn cấp Trong trường hợp người dân chưa biết

sử dụng hệ thống khai báo y tế thì người dân vào hướng dẫn khai báo ytế

khẩn cấp, lọc và tìm kiếm các tình trạng khai báo y tế Ngoài ra, nhân viên y tế cóthể chỉnh sửa hoặc xóa thông tin khai báo người dân

6 Phương pháp thực hiện

báo y tế lớn, từ đó phân tích và thiết kế hệ thống website hệ thống thông tin khaibáo y tế

7 Bố cục đề tài

(Nội dung chính đề tài chia thành 3 chương)

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Giới thiệu về các công cụ để ứng dụng vào phát triển phần mềm khai báo điện tử: NodeJS, Javascript, ReactJS và MongoDB

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Phân tích tích yêu cầu, mô tả các biểu đồ use case, biểu đồ trình tự, sơ đồ hoạt động và thiết kế giao diện của từng chức năng hệ thống khai báo

Chương 3: Cài đặt chương trình và kiểm thử hệ thống

Mô tả cách cài đặt phần mềm khai báo y tế, hướng dẫn sử dụng, kết quảđạt được và kiểm thử của phần mềm khai báo y tế

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Tổng quan về website khai báo y tế

1.1.1 Khai báo y tế

Khai báo y tế là người dân tự khai báo các thông tin của mình, bao gồm:thông tin về hành chính cá nhân, thời gian đã đi, đến ngoài tỉnh trong vòng 14ngày qua; có hay không có các triệu chứng nhiễm Covid-19, Trong cácthông tin trên thì thông tin đi, đến nơi khác trong vòng 14 ngày qua là quantrọng nhất; nó quyết định nhiều hay ít các mốc dịch tễ, tương ứng nhiều hay ítcác F1, F2; từ đó cần phải phong tỏa nhiều hay ít điểm, diện phong tỏa rộnghay hẹp?

năng truy vết, khoanh vùng kịp thời Nếu khai báo y tế ngay sẽ không để phát sinhcác mốc dịch tễ mới, không phát sinh thêm F1, F2

nghiệm ngay Có kết quả xét nghiệm sớm là thông tin quyết định cho

điều tra truy vết

quyết định cách ly y tế

1.1.2 Tình hình khai báo y tế hiện nay

Đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các chủ hộ kinh doanh, quản lý các địa điểm công cộng tập trung đông người:

điểm kiểm dịch/checkin cho cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất, địa điểm kinh doanh

để kiểm soát vào và ra cơ quan, đơn vị hằng ngày đối với khách đến và đi thôngqua mã QR

Trang 13

dân kết nối internet và khai báo trực tuyến;

QR;

danh sách cho lãnh đạo đơn vị khi có yêu cầu

Đối với người dân:

nguyên tắc 5K của Bộ Y tế

điện thoại thông minh

và kiểm soát vào ra Lưu mã QR code của tờ khai y tế Trường hợp người không

có điện thoại thông minh, người già có thể nhờ người thân khai báo hộ

đông người phải thực hiện việc khai báo y tế, đưa mã QR code tờ khai y tế đểngười kiểm soát quét mã thực hiện check in/check out khi vào/ra

phục vụ truy vết phòng chống dịch khi có yêu cầu

1.2 Các công cụ thiết kế website hệ thống thông tin khai báo y tế

1.2.1 NodeJS

Một nền tảng phát triển độc lập được xây dựng ở trên JavascriptRuntime của Chrome mà chúng ta có thể xây dựng được các ứng dụng mạngmột cách nhanh chóng và dễ dàng mở rộng là công cụ NodeJS

NodeJS có thể được dùng để xây dựng các loại ứng dụng khác nhau nhưcác ứng dụng dòng lệnh, ứng dụng web, ứng dụng trò chuyện theo thời gianthực, máy chủ REST API, Tuy nhiên, NodeJS thường được dùng chủ yếu để

Trang 14

xây dựng các chương trình mạng như máy chủ web, tương tự như PHP, Javahoặc ASP.NET.

Phần Core bên dưới của Nodejs được viết hầu hết bằng C++ nên chotốc độ xử lý và hiệu năng khá cao

Nodejs tạo ra được các ứng dụng có tốc độ xử lý nhanh, realtime thờigian thực

Nodejs áp dụng cho các sản phẩm có lượng truy cập lớn, cần mở rộngnhanh, cần đổi mới công nghệ, hoặc tạo ra các dự án Startup nhanh nhất có thể

NodeJS có thể tạo, mở, đọc, ghi, xóa và đóng các tệp ngay khi đangtruy cập trên máy chủ

Xây dựng nội dung cho các trang Web động

Thực hiện thu thập dữ liệu theo yêu cầu cụ thể

Thực hiện truy vấn, sửa, xóa, thêm các dữ liệu trong các hệ quản trị cơ

sở như: Microsoft SQL Server, MySQL, MongoDB, PostgreSQL

1.2.2 Javascript

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và WEB Nó là nhẹ vàđược sử dụng phổ biến nhất như là một phần của các trang web, mà sự thihành của chúng cho phép Client-Side script tương tác với người sử dụng vàtạo các trang web động Nó là một ngôn ngữ chương trình thông dịch với cáckhả năng hướng đối tượng

Nhiệm vụ của Javascript là xử lý những đối tượng HTML trên trìnhduyệt Nó có thể can thiệp với các hành động như thêm/xóa/sửa các thuộc tínhCSS và các thẻ HTML một cách dễ dàng Hay nói cách khác, Javascript làmột ngôn ngữ lập trình trên trình duyệt ở phía client Tuy nhiên, hiện nay với

sự xuất hiện của NodeJS đã giúp cho Javascript có thể làm việc ở backend

Javascript Framework là một bộ thư viện được xây dựng dựa vào ngônngữ lập trình Javascript Mỗi framework thường được tạo ra để phục vụ chomột lĩnh vực nào đó Ví dụ với Angular và React thì chuyên xử lý frontend,

Trang 15

Xây dựng các ứng dụng web cho máy chủ: Đây là một xu hướng côngnghệ có thể nói là rất hót hiện nay (từ 2016 đến giờ) Các doanh nghiệp hiện naykhá hào hứng với các Frame work từ JavaScript như: Node.js, AngularJS,… Cụthể những cái này sẽ hỗ trợ tạo ra các ứng dụng web thiên về tương tác thời gianthực của người dùng Nếu cùng cấu hình máy chủ tương tự thì điều đó là khôngthể đối với PHP, Java, Python, Net khi số lượng người dùng tương tác cùng lúcquá nhiều Máy chủ sẽ không thể nào gánh nổi, nhưng với các Frame work củaJavaScript thì mọi chuyện sẽ hoàn toàn khác.

1.2.3 ReactJS

ReactJS là một thư viện trong đó có chứa nhiều JavaScript mã nguồn

mở và cha đẻ của ReactJS đó chính là một ông lớn với cái tên ai cũng biết đóchính là Facebook Mục đích của việc tạo ra ReactJS là để tạo ra những ứngdụng website hấp dẫn với tốc độ nhanh và hiệu quả cao với những mã hóa tốithiểu Và mục đích chủ chốt của ReactJS đó chính là mỗi website khi đã sửdụng ReactJS thì phải chạy thật mượt thật nhanh và có khả năng mở rộng cao

và đơn giản thực hiện

Thay vì làm việc trên toàn bộ ứng dụng web, ReactJS cho phépDeveloper chia nhỏ cấu trúc UI thành những component đơn giản hơn

ReactJS thường dùng để chạy tại phía Client Nhưng nó cũng có thểchạy được trên Server nếu Server đó hiểu được Javascript, chẳng hạn nhưNodeJS Server

Trang 16

1.2.4 MongoDB

MongoDB là một database hướng tài liệu, một dạng NoSQL database

Vì thế, MongoDB sẽ tránh cấu trúc table-based của relational database đểthích ứng với các tài liệu như JSON có một schema rất linh hoạt gọi là BSON.MongoDB sử dụng lưu trữ dữ liệu dưới dạng Document JSON nên mỗi mộtcollection sẽ các các kích cỡ và các document khác nhau Các dữ liệu đượclưu trữ trong document kiểu JSON nên truy vấn sẽ rất nhanh

Mongodb chính là một database hướng tài liệu, nên khi đó mọi dữ liệu

sẽ được lưu trữ trong document theo kiểu JSON thay vì lưu theo dạng bảngnhư CSDL quan hệ nên việc truy cập vấn sẽ nhanh chóng hơn

Với các CSDL quan hệ thì chúng ta sẽ có khái niệm bảng, khi đó các cơ

sở dữ liệu quan hệ sẽ sử dụng các bảng để có thể lưu trữ dữ liệu, còn vớiMongodb thì bạn cần phải sử dụng khái niệm collection thay cho bảng

Mongodb chính là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà trong đó mã nguồn

mở là CSDL thường thuộc NoSql và được hàng triệu người sử dụng

So với RDBMS thì trong Mongodb collection thường sẽ ứng với table,còn document sẽ tương ứng với row MongoDB sẽ sử dụng các document đểthay cho row trong RDBMS

Với các collection có trong Mongodb thường sẽ được cấu trúc rất linhhoạt nên nó cho phép các dữ liệu được lưu trữ mà không cần phải tuân theobất kỳ một cấu trúc nhất định nào

Các thông tin có liên quan đều sẽ được lưu trữ cùng với nhau để ngườidùng có thể truy cập truy vấn nhanh hơn thông qua các ngôn ngữ truy vấnMongodb

Trang 17

sở dữ liệu như cho phép xem, truy xuất, xử lý dữ liệu,…

View (V): Đây là phần giao diện (theme) dành cho người sử dụng Nơi

mà người dùng có thể lấy được thông tin dữ liệu của MVC thông qua các thaotác truy vấn như tìm kiếm hoặc sử dụng thông qua các website Thôngthường, các ứng dụng web sử dụng MVC View như một phần của hệ thống,nơi các thành phần HTML được tạo ra Bên cạnh đó, View cũng có chức năngghi nhận hoạt động của người dùng để tương tác với Controller Tuy nhiên,View không có mối quan hệ trực tiếp với Controller, cũng không được lấy dữliệu từ Controller mà chỉ hiển thị yêu cầu chuyển cho Controller mà thôi Vídụ: Nút “delete” được tạo bởi View khi người dùng nhấn vào nút đó sẽ có mộthành động trong Controller

Controller (C): Bộ phận có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu người dùng đưađến thông qua view Từ đó, C đưa ra dữ liệu phù hợp với người dùng Bêncạnh đó, Controller còn có chức năng kết nối với model

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Phân tích yêu cầu

“Hệ thống quản lý khai báo y tế” tập trung vào nhiệm vụ liên quan đếnviệc kiểm soát và nắm bắt thông tin và lộ trình di chuyển của toàn dân, giúpcác đơn vị có chức năng dễ dàng thống kê được số lượng đối tượng cần lưu đểphục vụ cho công tác chống dịch Đặc biệt, những người liên quan đến các cabệnh, người đi từ tâm dịch trở về, người có biểu hiện sốt, ho, khó thở,… sẽđược cách ly tập trung và lấy mẫu xét nghiệm tại chỗ Các trường hợp khác sẽđược tư vấn, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch khi về địaphương Với tình hình hiện nay người nhiễm covid cách ly tại nhà rất nhiều,

hệ thống khai báo y tế giúp cán bộ y tế cập nhật thông tin và tình hình sứckhỏe của bệnh nhân một cách nhanh chóng và có phương pháp điều trị kịpthời hạn chế được rủi ro đáng tiếc xảy ra

Quy trình nghiệp vụ của người dân: Người dân sau khi đăng ký tàikhoản và đăng nhập bằng email thoại sẽ bắt đầu tiến hành khai báo các thôngtin cá nhân, sau khai báo, người dân có thể chỉnh sửa thông tin Khi người dânbấm gửi thông tin, họ sẽ nhận được mã QR Code chứa đựng các thông tin của

họ Người dân có thể tải mã QR Code về dưới dạng hình ảnh Thêm vào đóngười dân có thể tiến hành khai báo khẩn cấp trong trường hợp đặc biệt.Ngoài ra, người dân thực hiện khai hộ và xem hướng dẫn khai báo y tế

Quy trình nghiệp vụ của nhân viên Y tế: Nhân viên y tế sau khi đăngnhập vào hệ thống sẽ có thể tìm kiếm và quản lý thông tin người dân, checkthông tin của người dân, thống kê số lượng người đã khai báo, hỗ trợ

Trang 19

2.2 Các yêu cầu phi chức năng

Bảng 1.1: Các yêu cầu phi chức năng

- Giao diện tiếng Việt

gần gũi, trực quan và dễ sử dụngđối với người dùng

cần được vá trong tương lai

- Tốc độ xử lý nhanh trong hầu hết

thời với nhiều vai trò khác nhau

2.3 Biểu đồ use case

2.3.1 Biểu đồ use case tổng quan

Khai bao khan cap

Xem huong dan Dang nhap Tim kiem khai bao y te Quan ly thong tin ca nhan

Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quan

Trang 20

gồm 3 tác nhân:

Trang 21

vào hệ thống và tiến hành khai báo các thông tin cá nhân Sau khi hoàn thành cácthông tin cá nhân, người dân sẽ nhận được mã QR Code chứa đựng các thông tin vừakhai báo, mã QR Code có thể được tải về Ngoài ra, người dân có thể cập nhật lạithông tin khai báo, khai báo hộ hoặc khai báo khẩn cấp

sẵn Họ có các chức năng như quản lý thông tin người dân, thống kê số liệu, tìmkiếm thông tin, check thông tin người dân

2.3.2 Use case phân rã người dân đăng nhập

Dang ky (from Use Case View)

Hình 2.2: Biểu đồ use case phân rã đăng nhập của người dân

Sau khi người dân đã đăng ký tài khoản bằng email, hệ thống sẽ kiểmtra địa chỉ email và gửi mã otp về tài khoản email đăng ký, họ sẽ nhận được

mã otp để truy cập vào hệ thống và bắt đầu tiến hành khai báo

Trang 22

2.3.3 Use case phân rã quản lý thông tin cá nhân người dân

Cap nhat thong tin

Thay doi thong tin

Chinh sua thong tin

Quan ly thong tin ca nhan

Them thong tin NguoiDan

(from Use Case View)

Khai bao ho

Khai bao khan cap

Hình 2.3: Biểu đồ use case phân rã quản lý thông tin cá nhân

Người dân có thể chỉnh sửa lại thông tin cá nhân, cập nhật lại thông tin

khai báo hoặc có thể tiến hành khai báo hộ Sau khi cập nhật lại thông tin thì

hệ thống sẽ tạo lại mã QR Code có chứa thông tin đã được cập nhật Toàn bộ

thông tin khai báo của người dân sẽ được gửi lên hệ thống để các nhân viên y

tế có thể kiểm tra Ngoài ra người dân có thể tiến hành khai báo khẩn cấp

trong những trường hợp đặc biệt

2.3.4 Use case phân rã quản lý thông tin người dân

Tim kiem thong tin

Thong tin nguoi dan

(from Use Case View) (from Use Case View)

<<extend>>

Trang thai xu ly

Trang 23

Xoa thong tin

Hình 2.4: Biểu đồ use case phân rã quản lý thông tin người dân

Trang 24

Nhân viên y tế có chức năng quản lý các thông tin của người dân, saukhi người dân khai báo và gửi thông tin, nhân viên y tế sẽ nhận được cácthông tin đó và tiến hành xử lý, nhân viên y tế có thể tra cứu thông tin ngườidân qua tên, số điện thoại, ngày tháng khai báo,… sau đó tiến hành xử lý Cóthể để lại trạng thái xử lý để các nhân viên khác biết được tình trạng.

Hệ thống sẽ thu thập số liệu khai báo khẩn cấp và thống kê dưới dạngbiểu đồ để nhân viên y tế dễ kiểm soát

Sau khi đã xử lý các thông tin khai báo, nhân viên y tế có thể xóa cácthông tin đã được xử lý

2.3.5 Use case phân rã tạo mã QR

<<extend>>

NguoiDan

Hình 2.5: Biểu đồ use case phân rã quản lý tài khoản

Khi người dân khai báo y tế thành công sẽ chuyển sang màn hình mã

QR Code cho phép người dân tải mã QR để dễ dàng khai báo y tế khi dichuyển khỏi vùng dịch

2.4 Mô tả chi tiết use case

2.4.1 Mô tả use case Đăng nhập của nhân viên y tế

Use case này cho phép nhân viên y tế đăng nhập hệ thống để thực hiệncác chức năng của mình

y tế Hiển thị lên màn hình đăng nhập

CSDL Cho phép nhân viên y tế đăng nhập, hiển thị lên màn hình

Trang 25

Use case kết thúc

hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “không tồn tại tài khoản”, ngược lại use case

sẽ tiếp tục

quá trình thực hiện use case thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo “lỗi kết

nối” và use case kết thúc

Cần kiểm soát quyền thực hiện use case này để đảm bảo tính an toàn

và bảo mật

Người quản trị, nhân viên y tế đã có tài khoản đăng nhập

Nếu use case này thành công thì hiển thị màn hình chính Nếu không trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi

Không có

2.4.2 Mô tả use case Đăng nhập của người dân

Use case này cho phép người dân đăng nhập hệ thống để thực hiện các chức năng của mình

báo y tế Hiển thị lên màn hình đăng nhập

Trang 26

4) Hệ thống kiểm tra thông tin đã hợp lệ hay chưa Cho phép người dân nhập mã OTP.

Cho phép người dùng đăng nhập và khai báo y tế

Use case kết thúc.

không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “không tồn tại email”, ngược lại usecase sẽ tiếp tục

không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Mã otp không đúng”, ngược lại usecase sẽ tiếp tục

trong vòng 30 phút, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Mã otp không đúng”, ngượclại use case sẽ tiếp tục

quá trình thực hiện use case thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo “lỗi

kết nối” và use case kết thúc

Cần kiểm soát quyền thực hiện use case này để đảm bảo tính an toàn

và bảo mật

Người quản trị, nhân viên y tế đã có tài khoản đăng nhập

Nếu use case này thành công thì hiển thị màn hình chính Nếu không trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi

Không có

Trang 27

2.4.3 Mô tả use case Tạo QR code

Use case này cho phép người dân tạo mã QR code để thực hiện các chức năng của mình

thống khai báo y tế Hiển thị lên màn hình điền thông tin khai báo y tế

màn hình mã QR Code

Use case kết thúc

hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Yêu cầu nhập đúng và đủ thông tin”, ngượclại use case sẽ tiếp tục

quá trình thực hiện use case thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo “lỗi

kết nối” và use case kết thúc

Cần kiểm soát quyền thực hiện use case này để đảm bảo thông tin khai báo hợp lệ, chính xác

Người dân nhập mã OTP thành công

Nếu use case này thành công thì hiển thị màn hình mã QR code Nếu không trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi

Trang 28

Điểm mở rộng

Không có

2.4.4 Mô tả use case quản lý thông tin người dân

Use case này cho phép nhân viên y tế xem, thêm, sửa, xóa thông tin khaibáo y tế

Hệ thống lấy thông tin danh sách khai báo y tế gồm thông tin: Họ tên, email, sốđiện thoại, ngày sinh, giới tính, địa chỉ từ bảng FORM và hiển thị danh sách khaibáo y tế lên màn hình

thống sẽ lấy tên người dân từ bảng FORM hiển thị lên màn hình

Covid-19 hoặc khai báo y tế

cả, khẩn cấp, cảnh báo, thường

thống sẽ sẽ lấy các thông tin của người dân khai báo y tế gồm: Họ tên, email, sốđiện thoại, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, địa chỉ từ bảng USER và hiển thị lênmàn hình

“Lưu thông tin” Hệ thống cập nhật thông tin danh mục vào bảng FORM sau đóhiển thị danh sách sản phẩm sau khi được cập nhật

sách các giỏ hàng Hệ thống hiển thị một màn hình xác nhận xóa

Trang 29

trong danh sách người dân đã khai báo y tế và cập nhật lại bảng FORM sau đó lấythông tin về các người dân đã khai báo từ bảng FORM và hiển thị lên màn hình

Use case kết thúc

nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc

nào thì hệ thống sẽ hiển thị “No data” và use case kết thúc

thông báo lỗi, không cho phép sửa thông tin và use case kết thúc

thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc

Không có

Người dân đã khai báo y tế thành công

Không có

Không có

2.4.5 Mô tả use case người dân cập nhật thông tin

Use case này cho phép người dân cập nhật thông tin khai báo y tế

công Hệ thống sẽ lấy thông tin khai báo y tế từ bảng FORM và hiển thị lên mànhình

Trang 30

2) Người dân sửa thông tin khai báo y tế sau đó kích vào nút

“Gửi tờ khai” Hệ thống cập nhật thông tin bộ sưu tập vào bảng FORM và hiển thịlên màn hình

Use case kết thúc

nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi

và use case kết thúc

báo y tế thì hệ thống sẽ thông báo lỗi “Bạn nhập sai thông tin” và use case kếtthúc

Không có

Người dân phải đăng nhập thành công hệ thống

Khi cập nhật xong thông tin sẽ hiển thị màn hình mã QR code

Không có

2.4.6 Mô tả use case người dân khai báo khẩn

Use case này cho phép người dân khai báo thông tin khẩn cấp

màn hình khai báo y tế Hệ thống sẽ hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin khaibáo khẩn cấp

“Thêm mới” Hệ thống sẽ thêm một bản ghi mới vào bảng FORM

Trang 31

không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi vàuse case kết thúc

báo y tế thì hệ thống sẽ thông báo lỗi “Bạn nhập sai thông tin” và

use case kết thúc

Không có

Người dân phải đăng nhập thành công hệ thống

Khi cập nhật xong thông tin sẽ hiển thị màn hình mã QR code

Không có

Trang 32

2.5 Biểu đồ trình tự

2.5.1 Chức năng đăng nhập của người dân

: NguoiDan : DangNhapUI : DangNhapController : User : ICsdl : CSDL

1: Nhap email ()

2: Kich nut "Nhan ma otp" ()

3: Gui yeu cau dang nhap ()

4: Lay bang user ()

5: Lay bang user ()

6: setOtp()

7: return ket qua

8: Kiem tra email ()

9: Nhap ma otp ()

10: Lay thong tin dang nhap ()

11: Lay bang user ()

12: Lay bang user ()

13: getOtp()

14: return ket qua

Hình 2.6: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập của người dân

Người dân nhập địa chỉ email vào form đăng nhập, hệ thống sẽ kiểm traemail và báo lỗi khi sai email Với kết quả email chính xác, hệ thống gửi mãotp tới địa chỉ email, người dân nhập mã otp để tiến hành đăng nhập Mã otpchỉ có giá trị trong 30p, sau khoảng thời gian này người dân cần yêu cầu gửilại mã otp Khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ điều hướng tới trang khaibáo y tế

Trang 33

2.5.2 Chức năng đăng nhập của nhân viên y tế

: DangNhapUI : DangNhapController : Admins : ICsdl : CSDL 1: Nhap ten dang nhap ()

2: Nhap mat khau ()

3: Lay thong tin dang nhap ()

4: Lay bang ADMINS ()

5: Lay bang ADMINS() 6: getAdmins()

7: return ket qua

Hình 2.7: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập của admin và nhân viên y tế

Nhân viên y tế đăng nhập vào hệ thống qua form đăng nhập, thông tin đượcgửi lên và hệ thống so sánh với thông tin ở data, sau đó hệ thống sẽ gửitrả kết quả lại và được hiển thị trên giao diện Dữ liệu chính xác hệ thống sẽbáo đăng nhập thành công và báo thất bại khi các thông tin đăng nhập sai

: NhanVienYTe

Trang 34

2.5.3 Chức năng tạo mã QR code

: NguoiDan : : TaoMaQRController : Form : ICsdl : CSDL

1: Nhap thong tin khai

TaoMaQRUI bao() 2: Kich nut "Gui thong tin"()

3: Lay thong tin khai bao()

4: CreateKhaiBao()

5: Lay bang FORM()

6: Lay bang FORM() 7: return ket qua

8: hien thi man hinh ma QR code()

Hình 2.8: Biểu đồ trình tự chức năng tạo mã QR Code

Người dân nhập thông tin khai báo cá nhân và gửi yêu cầu lên hệ thống,

hệ thống sẽ xác nhận yêu cầu và kiểm tra thông tin nhập, nếu chính xác hệ

thống xác nhận và tạo mã QR Code và hiển thị trên giao diện người dân Nếu

thông tin sai, hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cho chính xác

Trang 35

2.5.4 Chức năng cập nhật thông tin khai báo người dân

: NguoiDan Hien thi thong tin da khai bao() : : Form : ICsdl

: CSDL : CapNhatThongTinUI CapNhatThongTinController

1: Dang nhap thanh cong()

2: Lay thong tin khai bao()

3: getFormByID() 4: return ket qua

5: Hien thi thong tin da khai bao()

6: Sua thong tin khai bao y te()

7: Kich nut "Gui thong tin"()

8: Sua thong tin khai bao()

9: updateFormByID() 10: Cap nhat bang FORM()

11: Cap nhat bang FORM() 12: return ket qua

13: Hien thi man hinh ma QR code()

Hình 2.9: Biểu đồ trình tự chức năng cập nhật thông tin người dân

Người dân có thể sửa lại thông tin khai báo và sau đó cập nhật lại trên

hệ thống, hệ thống tiếp nhận yêu cầu và xác minh thông tin, nếu chính xác thì

yêu cầu cập nhật thông tin được xử lý thành công và hệ thống sẽ gửi về một

mã QR Code mới, nếu sai thông tin hệ thống sẽ thông báo để người dân nhập

lại chính xác

Trang 36

2.5.5 Chức năng quản lý thông tin người dân

: NhanVienYTe:QuanLyThongTinNguoiDanUI: : Form : ICsdl : CSDL

1: Dang nhap thanh cong()

QuanLyThongTinNguoiDanController

2: Lay thong tin nguoi dan khai bao()

3: Doc bang FORM()

4: Doc bang FORM()

5: getFORM()

6: return ket qua

7: Nhap ten nguoi dan()

8: Kich nut enter()

9: Lay thong tin theo ten()

10: Doc bang FORM()

11: Doc bang FORM()

12: GetHoTen() 13: return ket qua

14: Hien thi danh sach tim kiem theo ten()

15: Kich nut "Chi tiet"()

16: Sua thong tin nguoi dan()

17: Kich nut "Cap nhat"()

18: Sua thong tin khai bao()

19: updateFormByID() 20: Cap nhat bang FORM()

21: Cap nhat bang FORM() 22: return ket qua

23: Hien thi danh sach khai bao()

24: Kich nut "Xoa"()

25: Hien thi man hinh xac nhan xac()

26: Kich nut "Dong y"()

27: Xoa thong tin khai bao()

Trang 37

28: deleteFormByID() 29: Cap nhat bang FORM()

30: Cap nhat bang FORM() 31: return ket qua

32: Hien danh sach khai bao()

Trang 38

2.6 Sơ đồ hoạt động

2.6.1 Chức năng đăng nhập của nhân viên y tế

Vao man hinh dang nhap

Hien thi form dang nhap

Nhap thong tin

Chon dang nhap

Dang nhap that bai

Kiem tra thong tin Dang nhap thanh cong

Hình 2.10: Sơ đồ hoạt động nhân viên y tế đăng nhập

Nhân viên y tế đăng nhập bằng tài khoản đã được cấp Hệ thống báođăng nhập thành công khi thông tin đăng nhập là chính xác, nếu sai thông tin

Hien form dang nhap Sai

Trang 39

Kiem tra dia chi email Dung

Gui ma otp

Sai

Dung

Dang nhap thong cong

Nhap dia chi email

Gui yeu cau dang nhap

Nhap ma otp

Kiem tra thong tin

Hình 2.11: Sơ đồ hoạt động chức năng người dân đăng nhập

Người dân nhập địa chỉ email để đăng nhập, hệ thống kiểm tra địa chỉemail, nếu sai sẽ yêu cầu nhập lại Hệ thống gửi mã otp về địa chỉ email đăng

ký nếu đúng email Người dân nhập mã otp để tiến hành đăng nhập vào hệthống

Trang 40

2.6.3 Chức năng tạo QR code của người dân

Vao trang khai bao

Sai

Kiem tra thong tin Dung

code

Hình 2.12: Sơ đồ hoạt động người dân tạo QR code

Người dân sau khi đăng nhập thành công sẽ tiến hành khai báo các

thông tin cần thiết, hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập vào, nếu chính xác thì

thông tin sẽ được xác nhận và hệ thống tạo mã QR Code và gửi về, nếu thông

tin không chính xác thì người dân sẽ phải nhập lại các thông tin

Ngày đăng: 17/12/2022, 05:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Quang Huy (2016), “Giáo trình cơ sở dữ liệu”, H. Giáo dục Việt Nam 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ sở dữ liệu
Tác giả: Hoàng Quang Huy
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
[2].Vũ Thị Dương, Phùng Đức Hòa, Nguyễn Thị Hương Lan (2015), “Giáo trình Phân tích thiết kế hướng đối tượng”, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích thiết kế hướng đối tượng
Tác giả: Vũ Thị Dương, Phùng Đức Hòa, Nguyễn Thị Hương Lan
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2015
[3]. Https://topdev.vn/blog/reactjs-nhung-dieu-ban-can-phai-biet/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ReactJS những điều bạn cần phải biết
[5]. Https://viblo.asia/p/reactjs-nhung-kien-thuc-co-ban-de-bat-dau-jvElaPzA Sách, tạp chí
Tiêu đề: ReactJS Những Kiến Thức Cơ Bản Để Bắt Đầu
[4]. Https://freetuts.net/reactjs/tu-hoc-reactjs Link

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w