Khái niệm Hệ thống quản lý chuỗi cung cấp SCM Supply Chain Management là hệ thốngcho phép quản trị tại các nhà máy và trong cả hệ thống các điểm cung của một công tycho khách hàng.Quản l
Trang 1KHOA KINH TẾ SỐ&THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
-
-ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG (SCM) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK
: TS.Trần Thảo An
Trang 3KHOA KINH TẾ SỐ&THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ - -
ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG (SCM) CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
: TS.Trần Thảo An
Đà Nẵng, ngày05 tháng10năm 2022
Trang 4Để hoàn thành chuyên đề báo cáo này, em chân thành gửi đến TS.Trần Thảo An– giảng viên học phần “Hệ thống thông tin quản lý”-người đã cung cấp những kiếnthức, kỹ năng cũng như đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thànhchuyên đề báo cáo này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Do kiến thức, tầm hiểu biết còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sóttrong cách hiểu vấn đề cũng như lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự góp ý vàđánh giá chân thành của cô để bài báo cáo có thể đầy đủ và hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, Em xin kính chúc cô sức khỏe vững bền và đạt nhiều thành côngtrong sự nghiệp cao quý
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thúy Hằng – 21EL013
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SCM
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Các thành phần trong hệ thống SCM
1.1.3 Cấu trúc của hệ thống SCM
1.1.4 Mô hình hệ thống chuỗi cung ứng
1.2 QUY TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG SCM
1.3 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG SCM
1.4 VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG SCM TRONG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG SCM Ở CÁC DOANH NGHIỆP 2.1 TRÊN THẾ GIỚI
2.2 TẠI VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG (SCM) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
3.2 CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM 3.2.1 Mục tiêu chuỗi cung ứng
3.2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng ACECOOK Việt Nam
3.2.3 Vị trí, vai trò của các thành phần trong chuỗi cung ứng ACECOOK
3.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK VIỆT NAM
3.3.1 Phần mềm L-Series của hệ thống SCM
Trang 63.3.2 Hoạt động của phần mềm hệ thống
3.3.3 Các hệ thống dịch vụ của phần mềm L-Series
3.3.3 Vai trò của hệ thống đối với donah nghiệp
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM 4.1 THÀNH CÔNG
4.2. THÁCH THỨC
4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG SCM
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Mì ăn liền đã là một sản phẩm thiết yếu và quen thuộc với người tiêu dùng TạiViệt Nam, có rất nhiều thương hiệu đi sâu vào tâm trí khách hàng như Hảo Hảo,Omachi, Cung Đình, Một gói mì chỉ từ 3.500 đồng, có thể mua ở bất cứ nơi đâu,nhưng đằng sau nó lại có rất nhiều công đoạn đến từ nhiều thành viên khác nhau trongchuỗi cung ứng Gói mì được làm từ gì, làm sao để sản xuất ra chúng, làm sao đểchúng được đưa đến người tiêu dùng, mỗi một công đoạn lại thuộc về một thành viênkhác nhau, và họ tích hợp với nhau để tạo nên một chuỗi cung ứng hoàn thiện
Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng là hoạt động quan trọng trong xuhướng toàn cầu hóa và cách mạng 4.0 Các doanh nghiệp đều phải gia nhập một hoặcmột vài chuỗi cung ứng để đạt được những thành công nhất định Để hiểu hơn về điềunày, dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS Trần Thảo An, em đã tìm hiểu, nghiên cứu
về hệ thống quản lý chuỗi cung ứng mì ăn liền của Công ty cổ phần Acecook ViệtNam với đề tài “Ứng dụng hệ thống quản lý chuỗi cung cứng SCM của Công ty CổPhần ACECOOK Việt Nam”
Nội dung bài thảo luận gồm 4 chương chính
Chương 1 Cơ sở lí thuyết
Chương 2 Thực trạng ứng dụng hệ thống SCM ở các doanh
nghiệp Chương 3.Hệ thống quản lý SCM của ACECOOK Chương
4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng
Trong quá trình tìm hiểu và trình bày báo cáo, em còn có nhiều hạn chế và sai sót, rất mong cô và các bạn đóng góp để bài thảo luận được hoàn chỉnh
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM
1.1.1 Khái niệm
Hệ thống quản lý chuỗi cung cấp SCM (Supply Chain Management) là hệ thốngcho phép quản trị tại các nhà máy và trong cả hệ thống các điểm cung của một công tycho khách hàng.Quản lý chuỗi cung ứng bao gồm toàn bộ hoạt động cốt lõi của doanhnghiệp như: quản lý sản xuất, quản lý tồn kho, mua sắm, phân phối, dịch vụ kháchhàng, dự báo nhu cầu, chiến lược hoạt động, quản lý đối tác chiến lược, thiết lập quan
hệ với nhà cung cấp chiến lược (SRM), khách hàng chiến lược (CRM),… làm tănghiệu quả hoạt động nội bộ và toàn chuỗi
Trang 10lý do khác nhau Trong một vài thị trường, khách hàng sẽ chi trả cho mức độ phục vụcao hơn Ở một số thị trường, khách hàng đơn giản tìm kiếm các mặt hàng có giá thấpnhất Như chúng ta biết, 5 lĩnh vực mà các công ty có thể quyết định nhằm xác địnhnăng lực của chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin Cáclĩnh vực này là tác nhân thúc đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty Quản lý chuỗicung ứng hiệu quả trước hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác nhân thúc đẩy và cáchthức hoạt động của nó Mỗi tác nhân thúc đẩy có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đếnchuỗi cung ứng và tạo ra năng lực nào đó Bước tiếp theo là mở rộng sự đánh giá kếtquả đạt được do nhiều sự kết hợp khác nhau của các trục điều khiển này Chúng ta hãybắt đầu xem xét các tác nhân thúc đẩy này một cách riêng lẻ.
Sản xuất
Sản xuất liên quan đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sảnphẩm Các phương tiện trong sản xuất như là các nhà xưởng và nhà kho Vấn đề cơbản của nhà quản lý khi ra quyết định sản xuất là: giải quyết cân đối giữa tính đáp ứng
và tính hiệu quả như thế nào Nếu nhà xưởng và nhà kho được xây dựng với công suấtthừa cao thì khả năng linh động và đáp ứng nhanh khối lượng lớn về nhu cầu sảnphẩm Các nhà xưởng được xây dựng theo một trong hai phương pháp sau để phù hợpvới sản xuất:
Tập trung vào sản xuất – một nhà máy tập trung vào sản xuất một sản phẩm thì
có thể thực hiện được nhiều hoạt động khác nhau trong sản xuất từ việc chế tạo các bộphận khác nhau cho đến việc lắp ráp các bộ phận của sản phẩm này
Tập trung vào chức năng – Chỉ tập trung vào một số hoạt động như sản xuất mộtnhóm các bộ phận hay thực hiện việc lắp ráp Cách thức này có thể được áp dụng đểsản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
Khuynh hướng tiếp cận một sản phẩm thường dẫn đến việc phát triển chuyên sâucho một sản phẩm tương ứng với mức chi phí bắt buộc Cách tiếp cận theo hướng chứcnăng tạo ra việc phát triển chuyên môn cho những chức năng đặc biệt của sản phẩm thay
vì phát triển cho một sản phẩm được đưa ra Các công ty cần quyết định phương pháp tiếpcận nào và kết hợp những gì từ hai phương pháp này để mang lại cho chính công ty khảnăng, kiến thức cần có để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm do nhà sảnxuất, nhà phân phối và người bán lẻ tồn trữ dàn trải trong suốt chuỗi cung ứng Cácnhà quản lý phải quyết định phải tồn trữ ở đâu nhằm cân đối giữa tính đáp ứng và tínhhiệu quả Tồn trữ số lượng hàng tồn kho lớn cho phép công ty đáp ứng nhanh chóngnhững biến động về nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, việc xuất hiện và tồn trữ hàng tồnkho tạo ra một chi phí đáng kể và để đạt hiệu quả cao thì phí tồn kho nên thấp nhất cóthể được
Trang 11Địa điểm
Địa điểm liên quan đến vị trí, hoạt động được thực hiện ở các bộ phận của chuỗicung ứng Sự lựa chọn ở đây chính là tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả Các quyếtđịnh sẽ tập trung vào hoạt động ở một số khu vực để đạt được hiệu quả và tính kinh tếnhờ qui mô Các quyết định sẽ giảm tập trung vào các hoạt động ở các khu vực gầnkhách hàng và nhà cung cấp để hoạt động đáp ứng kịp thời hơn 18 Quyết định về địađiểm được xem như là một quyết định chiến lược vì ảnh hưởng lớn đến tài chính trong
kế hoạch dài hạn Khi quyết định về địa điểm, nhà quản lý cần xem xét hàng loạt cácyếu tố liên quan đến như chi phí phòng ban, lao động, kỹ năng cần có trong sản xuất,điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế và gần với nhà cung cấp hay người tiêu dùng Quyếtđịnh địa điểm có tác động mạnh đến chi phí và đặc tính hoạt động của chuỗi cung ứng.Quyết định địa điểm phản ánh chiến lược cơ bản của một công ty về việc xây dựng vàphân phối sản phẩm đến thị trường Khi định được địa điểm, số lượng và kích cỡ .thì chúng ta xác định được số lượng kênh phân phối sản phẩm đến người tiêu dùngcuối cùng
Vận tải
Vận tải liên quan đến việc di chuyển từ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thànhphẩm trong chuỗi cung ứng Việc cân đối giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả thểhiện qua việc lựa chọn phương thức vận tải Phương thức vận tải nhanh nhất là máybay vì đáp ứng nhanh nhất nhưng cũng tốn chi phí nhiều nhất Phương thức vận tảichậm hơn như tàu thủy, xe lửa thì rất có hiệu quả về chi phí nhưng đáp ứng không kịpthời Chi phí vận tải có thể bằng 1/3 chi phí vận hành của chuỗi cung ứng nên quyếtđịnh chọn lựa ở đây là rất quan trọng Có 6 phương thức vận tải mà công ty có thể lựachọn:
Tàu thủy: rất có hiệu quả về chi phí nhưng là hình thức vận chuyển chậm nhất
Nó giới hạn sử dụng các địa điểm phù hợp với tàu thuyền đi lại như sông, biển, kênhđào
Xe lửa: cũng rất có hiệu quả về chi phí nhưng chậm Nó cũng giới hạn sử dụnggiữa những nơi có lưu thông xe lửa
Xe tải: là hình thức vận chuyển tương đối nhanh và rất linh hoạt Xe tải hầunhư có thể đến mọi nơi Chi phí của hình thức này dễ biến động vì chi phí nhiên liệubiến động và đường xá thay đổi
Máy bay: là hình thức vận chuyển rất nhanh, đáp ứng rất kịp thời Đây cũng là hình thức có chi phí đắt nhất và bị hạn chế bởi công suất vận chuyển
Đường ống dẫn: rất có hiệu quả nhưng bị giới hạn với những mặt hàng là chất lỏng hay khí như nước, dầu và khí thiên nhiên
Vận chuyển điện tử: đây là hình thức vận chuyển nhanh nhất, rất linh hoạt và
có hiệu quả về chi phí Hình thức này chỉ được sử dụng để vận chuyển loại sản 19
Trang 12phẩm như năng lượng điện, dữ liệu và các sản phẩm được tạo từ dữ liệu như hình ảnh,nhạc, văn bản.
Nhà quản lý cần thiết kế lộ trình và mạng lưới phân phối sản phẩm đến thịtrường với các địa điểm khác nhau và phương thức vận tải khác nhau trong chuỗi cungứng Lộ trình là một đường dẫn mà sản phẩm sẽ di chuyển qua Mạng lưới phân phối
là sự phối hợp của các lộ trình và các phương tiện kết nối các lộ trình đó Theo nguyêntắc chung, giá trị của sản phẩm càng cao (như là linh kiện điện tử, dược phẩm…) thìmạng lưới phân phối càng nhiều sẽ làm nổi bật tính đáp ứng Giá trị sản phẩm càngthấp (như sản phẩm có số lượng lớn như nông sản, rác thải… ) thì mạng lưới phânphối càng nhiều sẽ làm nổi bật tính hiệu quả
Thông tin
Thông tin là một vấn đề quan trọng để ra quyết định đối với 4 tác nhân thúc đẩycủa chuỗi cung ứng Đó là sự kết nối giữa tất cả các hoạt động trong một chuỗi cungứng Trong phạm vi này, sự kết nối là mạnh (ví dụ như dữ liệu chính xác, kịp thời vàđầy đủ) thì các công ty trong chuỗi cung ứng sẽ có thể quyết định tốt đối với các hoạtđộng của riêng họ Điều này giúp cho việc cực đại hóa lợi nhuận của toàn bộ chuỗicung ứng Đó là cách mà thị trường chứng khoán hay các thị trường tự do khác thựchiện và chuỗi cung ứng mang tính năng động giống như đối với thị trường
Trong phạm vi của một công ty, cân đối giữa tính kịp thời và tính hiệu quả liênquan đến việc đo lường lợi ích mà thông tin đem lại cũng như chi phí có được thôngtin đó Thông tin chính xác giúp dự báo tốt hơn và hoạt động cung ứng hiệu quả Tuynhiên, chi phí xây dựng và thiết lập hệ thống để phân phối thông tin có thể là rất cao.Trong phạm vi tổng thể chuỗi cung ứng, các công ty quyết định tính kịp thời và tínhhiệu quả chính là quyết định bao nhiêu thông tin chia sẻ cho các công ty khác và baonhiêu thông tin được giữ lại cho công ty mình Các công ty chia sẻ thông tin càngnhiều về sản 20 phẩm, nhu cầu khách hàng, dự báo thị trường, lịch trình sản xuất .thì mỗi công ty càng đáp ứng kịp thời hơn Nhưng việc công khai này lại liên quan đếnviệc tiếc lộ thông tin công ty có thể sử dụng chống lại các đối thủ cạnh trạnh Chi phítiềm ẩn này cộng thêm tính cạnh tranh tăng cao có thể gây thiệt hại đến lợi nhuận củacông ty
1.1.3 Cấu trúc của hệ thống SCM
Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà cungcấp và khách hàng của công ty đó Đây là tập hợp những đối tượng tham gia cơ bản đểtạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản Những chuỗi cung ứng mở rộng có ba loại đốitượng tham gia truyền thống:
Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối cùng
ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng
Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở vị
trí kết thúc của chuỗi cung ứng
Trang 13Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty khác
trong chuỗi cung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếpthị và công nghệ thông tin
Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện nhữngchức năng khác nhau Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ,nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức Những công ty thứ cấpnày sẽ có nhiều công ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cần thiết
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm nhữngcông ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuấtnguyên vật liệu như khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ và cũng baogồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản Các nhà sản xuấtthành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ cáccông ty khác
Nhà phân phối
Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất vàphân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ Nhàphân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so vớikhách hàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hànghóa, thực hiện 21 bán hàng và phục vụ khách hàng Một nhà phân phối điển hình làmột tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhà sản xuất và bán lại cho ngườitiêu dùng Ngoài khuyến mãi sản phẩm và bán hàng, có những chức năng khác mà nhàphân phối phải thực hiện là quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩmcũng như chăm sóc khách hàng Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bánhàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhàphân phối này thực hiện chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm
Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu củakhách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất
Khách hàng
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụngsản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩmkhác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau/ mua sảnphẩm về tiêu dùng
Trang 14Nhà cung cấp dịch vụ
Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán
lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ởmột hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiệnnhững dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất,nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này
Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch
vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thườngđược biết đến là nhà cung cấp hậu cần Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp cácdịch vụ như cho vay, phân tích tính dụng và thu các khoản nợ đáo hạn Đó chính làngân hàng, công ty định giá tín dụng và công ty thu nợ Một số nhà cung cấp thực hiệnnghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý
và tư vấn quản lý
Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều đối tượng tham gia và những đối tượng này đượcchia ra thành một hay nhiều loại Điều cần thiết của chuỗi cung ứng là duy trì tính ổnđịnh theo 22 thời gian Những gì thay đổi chính là sự tác động và vai trò của các đốitượng tham gia trong chuỗi cung ứng nắm giữ
1.1.4 Mô hình hệ thống chuỗi cung ứng
Hình 1.2 Mô hình đơn giản
Một công ty sản xuất sẽ nằm trong “ mô hình đơn giản”, khi họ chỉ mua nguyênvật liệu từ nhà cung cấp, sau đó tự là ra sản phẩm của mình rùi bán hàng trực tiếpchongười sử dụng Ở đây bạn chỉ sử lý việc mua nguyên liệu rồi sản xuất ra sản phẩmbằng một địa điểm duy nhất
Trang 15Hình 1.3 Mô hình phức tạp
Mô tả: Trong mô hình phức tạp, doanh nghiệp sẼ mua nguyên vật liệu từ các nhàcung cấp (đây cũng chính là thành phẩm của đơn vị này), từ các nhà phân phối và từcác nhà máy “chị em” (có điểm tương đồng với nhà sản xuất) Ngoài việc tự sản xuất
ra sản phẩm, doanh nghiệp còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trìnhsản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng Trong mô hình phứctập này, hệ thống SCM phải xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc mua qua trunggian, làm ra sản phẩm và đưa sản phẩm đến các nhà máy “chị em” để tiếp tục sản xuất
ra sản phẩm hoàn thiện
Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đếnkhách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán lẻ,các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) Hoạt động này bao quátnhiều địa điểm (multiple-site) với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phốiđược bổ sung từ các nhà máy sản xuất Đơn đặt hàng có thể được chuyển từ các địađiểm xác định, đồi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sản phẩm/dịch vụ đang
có trong toàn bộ hệ thống phân phối Các sản phẩm có thể tiếp tục được phân bổ ra thịtrường từ địa điểm nhà cung cấp và nhà thầu phụ Sự phát triển trong hệ thống quản lýdây chuyển cung ứng đã tạo ra các yêu cầu mới cho các quy trình áp dụng SCM.Chẳng hạn, một hệ thống SCM xử lý những sản phẩm được đặt tại các địa điểm củakhách hàng và nguyên vật liệu của nhà cung cấp lại nằm tại công ty sẳn xuất
1.2 Quy trình triển khai hệ thống SCM
Trang 16các phương pháp, cách thức giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dâychuyền hoạt động hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đểđưa tới khách hàng.
Nguồn cung cấp
Hãy lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứng các chủng loại hàng hoá,dịch vụ đầu vào mà bạn cần để làm ra sản phẩm, dịch vụ của bạn Bạn nên xây dựngmột bộ các quy trình định giá, giao nhận và thanh toán với nhà phân phối, cũng nhưthiết lập các phương pháp giám sát và cải thiện mối quan hệ giữa bạn với họ Sau đó,bạn hãy tiến hành song song các quy trình này nhằm quản lý nguồn hàng hoá, dịch vụ
mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp, từ việc nhận hàng, kiểm tra hàng, chuyểnchúng tới các cơ sở sản xuất đến việc thanh toán tiền hàng
Sản xuất
Đây là bước đi tiếp theo, sau khi bạn đã có nguồn hàng Hãy lên lịch trình cụ thể
về các hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận Đây là một trongnhững yếu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng, vì thế bạn cần giám sát, đánhgiá chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu suất làm việccủa nhân viên
Giao nhận
Đây là yếu tố mà nhiều người hay gọi là “hậu cần” Hãy xem xét từng khía cạnh
cụ thể bao gồm các đơn đặt hàng, xây dựng mạng lưới cửa hàng phân phối, lựa chọnđơn vị vận tải để đưa sản phẩm của bạn tới khách hàng, đồng thời thiết lập một hệthống hoá đơn thanh toán hợp lý
Hoàn lại
Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây chuyền cung ứng có vấn đề.Nhưng dù sao, bạn cũng cần phải xây dựng một chính sách đón nhận những sản phẩmkhiếm khuyết bị khách hàng trả về và trợ giúp khách hàng trong trường hợp có vấn đềrắc rối đối với sản phẩm đã được bàn giao
1.3 Chức năng của hệ thống SCM
Quản lý
Supply Chain Manager có trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động chuỗi cung ứngcủa doanh nghiệp Họ giúp cho chuỗi cung ứng vận hành liên tục và đạt hiệu quả tốiđa
Nhìn chung, Supply Chain Manager sẽ thực hiện những công việc cụ thể baogồm thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu; tìm kiếm nhà cung cấp; quản lý hàng tồn kho;quản lý công tác luân chuyển và phân phối hàng hóa, thành phẩm Trách nhiệm của họ
là đảm bảo chuỗi cung ứng vận hành an toàn, tiết kiệm chi phí và đưa doanh nghiệpphát triển vững mạnh
Trang 17Bên cạnh đó, Supply Chain Manager còn đảm nhận trách nhiệm quản lý hoạtđộng của bộ phận cung ứng Họ có trách nhiệm hướng dẫn, phân công công việc vàđánh giá kết quả công việc của nhân viên trong bộ phận Đồng thời, Supply ChainManager còn hỗ trợ bộ phận nhân sự trong công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên.
Phân tích và đánh giá
Để nắm bắt được nhu cầu thị trường và biết cần phải thu mua những loại sảnphẩm, hàng hóa nào, số lượng là bao nhiêu, thì Supply Chain Manager cần tiến hànhphân tích và đánh giá dữ liệu về sản phẩm và khách hàng một cách kỹ lưỡng
Thông qua việc phân tích dữ liệu Supply Chain Manager sẽ nắm bắt được thịhiếu của người tiêu dùng Từ đó họ biết phải thu mua sản phẩm như thế nào, mua củanhà cung cấp nào cũng như phải phân phối sản phẩm ra sao để khiến khách hàng hàilòng nhất Supply Chain Manager không đơn thuần là một người bán hàng mà họ lànhững người định hướng tiêu dùng chuyên nghiệp
Lập kế hoạch
Để đảm bảo việc vận hành chuỗi cung ứng suôn sẻ và hiệu quả, Supply ChainManager cần lập kế hoạch cụ thể sao cho phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp Họ sẽ phân tích các dữ liệu về khách hàng và sản phẩm thu thậpđược, theo dõi các dự báo kinh tế để có những kế hoạch hoàn hảo nhất Họ cũng xácđịnh chiến lược để phát triển chuỗi cung ứng và hạn chế thấp nhất những nhân tố tiêucực có thể gây ảnh hưởng xấu đến chuỗi cung ứng
Phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng
Supply Chain Manager cần chủ động xây dựng và duy trì mối liên kết giữa doanhnghiệp với nhà cung cấp cũng như khách hàng Họ sẽ liên lạc, đàm phán với nhà cungcấp để có thể mua được hàng hóa với chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh Họ tiếp nhậnnhững thông tin phản hồi từ khách hàng, thu thập những ý kiến, đóng góp của họ để cóthể mang đến những sản phẩm khiến khách hàng hài lòng Supply Chain Managerchính là khóa giúp duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp và vớikhách hàng của họ
1.4 Vai trò của hệ thống SCM trong doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các Supply ChainManager có vai trò rất to lớn Họ đảm bảo cả đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp luôn
ổn định và đạt hiệu quả cao nhất Bởi vì công việc của họ có tác động trực tiếp đếnnguồn cung hàng hóa nguyên vật liệu đầu vào, quá trình luân chuyển, sản xuất và bánsản phẩm ra thị trường
Bằng cách quản lý tốt chuỗi cung ứng mà các Supply Chain Manager có thể giúpdoanh nghiệp tiết kiệm chi phí cũng như gia tăng khả năng cạnh tranh so với công tyđối thủ Trong hoạt động tiếp thị Supply Chain Manager đảm bảo các sản phẩm được
Trang 18giao đúng địa điểm và thời gian với chi phí thấp nhất và loại bỏ những khâu trung giankhông cần thiết.
Vai trò của Supply Chain Manager còn được thể hiện ở việc họ điều phối tất cảcác giai đoạn của quá trình sản xuất, bắt đầu từ việc chuẩn bị, sản xuất đến phân phốisản phẩm Supply Chain Manager đảm bảo bộ máy sản xuất vận hành liên tục và ổnđịnh Họ lên kế hoạch và tối ưu hóa hệ thống sản xuất Đồng thời phân tích nhu cầukhách hàng để đảm bảo sản phẩm phù hợp với thị hiếu của họ
Tóm lại, Supply Chain Manager giữ vai trò quản lý tổng thể đối với toàn chuỗicung ứng Từ khâu nghiên cứu thị trường, cung cấp nguyên liệu sản xuất, vận hànhquá trình sản xuất, lưu kho sản phẩm đến phân phối sản phẩm Một Supply ChainManager có thể làm tốt những việc trên sẽ giúp doanh nghiệp phát triển lớn mạnh vàgiành được vị thế vững chắc trên thị trường
Trang 192.2 Tại Việt Nam
Việt Nam là một rong những quốc gia đang phát tiến, tiên con đường côngnghiệp hóa thiện đại hóa theo hướng thị trường bên cạnh đó cùng với cuộc cách mạng
40 thì việc quần lý chuỗi cung ứng là giải pháp thiết yếu để tăng tính cạnh tranh củanăng lực hàng, hóa Việt Nam bên cạnh việc nâng cao chất lượng, dịch vụ của sảnphẩm
Tuy nhiên, ngành SCM tại Việt Nam vẫn chưa hắn được chú trọng, nền kinh tếvẫn chưa hiểu được hết tầm quan rọng của quản lý chuỗi cung ứng trong việc sẵn xuất
và phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng Biểu hiện ở chỗ chưa có trường Đạihọc hay cơ sở giáo dục nào đào tạo đầy đủ và chính quy về SCM; nguồn nhân lựctrong ngành này luôn trong tình trạng thiếu; thậm chí trong các công ty vẫn chưa có bộphân nào chuyên xử lý về mảng SCM; các công ty về SCM cũng còn khá ít
Nếu nhìn vào bức tranh tổng thể thì rõ rằng các doanh nghiệp nước ngoài đang
ở thể tên,tuy nhiên các doanh nghiệp ong nước cũng có nhiều lợi thế: các doanhnghiệp Việt Nam sở hữu phần lớn kho bãi, khiến doanh nghiệp nước ngoài phải thuê lạihoặc liên kế, liên doanh để cung cấp địch vụ logistics, hiểu được thị trường, tâm lý kháchhàng, văn hóa, truyền thống của chính người Việt Nam; nhân sự Việt Nam khá nhanhnhạy năm bắt được các công nghệ nước ngoài
Việc ứng dụng SCM vào hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp Việt Namcòn rất nhiều hạn chế, thiếu nhiều kinh nghiệm, trình độ lao động còn thấp, cơ sở vậtchất, công nghệ còn yếu kén trong việc xây dựng tổ chức chuỗi cung ứng vào kinhdoanh
Bên cạnh những hạn chế, hiện nay còn có một số các doanh nghiệp đã và đangchú trọng hơn tới khả năng ứng dụng SCM vào tất cả các khâu từ sản xuất đến nhữngkhâu trung gian thương mại và đến người tiêu dung cuối cùng, nhưng vẫn mắc nhiềusai sót
Một số tập đoàn nổi tiếng, SCM trên thế giớiđã đặt đại điện ở Việt Nam nhưAPL 1ogisties, Maersk: Logisties, NYK Logisties, UTI, UPS Qua nghiên cứu tathấy, quản lý chuỗi cung ứng tại Việt Nam còn manh mún, tản mạn, nhỏ lẻ, còn yếukém so với thế giới vận tải đa phương thức vẫn chưa kết hợp được một cách hiệu quả