Tổng quan thuyết trình MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NỘI DUNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP THUẬN LỢI - KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THỰC TRẠNG - GIẢI PHÁP
Trang 1Tự chủ tài chính trong bệnh viện công
lập
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 10
Trang 2Tổng quan
thuyết trình
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
NỘI DUNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
THUẬN LỢI - KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
THỰC TRẠNG - GIẢI
PHÁP TỔNG KẾT
Trang 31 s ố k
à
v
h
p
Trang 4Bệniệmhvicông lập: tổ chức do
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thành lập, được NSNN
đầu tư CSVC, bảo đảm một
phần hay toàn bộ kinh phí
Tự chủ tài chính tại bệnh viện
công lập: là quyền tự quyết định ,
tự chịu trách nhiệm đối với việc huy động, phân bổ và sử dụng
các nguồn tài chính nhằm duy trì
sự hoạt động và phát triển không ngừng của bệnh viện
Trang 5Phân loại
Nhóm 1
Đơn vị sự nghiệp công tự
bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư.
Nhóm 3
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Nhóm 2
Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên.
Nhóm 4
Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên.
Trang 6Nội dung cơ chế
tự chủ tài chính đối với bệnh
viện công lập
Trang 7Tự chủ trong
quản lý nguồn thu
Tự chủ sử dụng nguồn tài chính
Trang 8Tự chủ trong quản lý nguồn
thu
ĐVSN được CQNN có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực
hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do NN quy
định.
Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được CQNN đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do CQNN có thẩm quyền quy định.
Đối với những hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cho phù hợp, đảm bảo đủ bù đắp chi phí, có tích lũy.
Trang 9Tự chủ sử dụng nguồn tài
chínhĐVSNcông được thuê các đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật y tế
để đáp ứng yêu cầu chuyên môn khi ĐVSN công không có đủ
trang thiết bị để thực hiện các dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng tài chính, đối với các
khoản chi thường xuyên, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một
số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp cao hoặc thấp hơn mức
chi do CQNN có thẩm quyền quy định
Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc
Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 10T h u ậ nl ợ i ,k h
ó k h ă n k h i
á p
d ụ n g t ự c h
ủ t à i c h í n
b ệ n hv i ệ nc ô n
g l ậ p
Trang 11T h u ậ n lợi
Hệ thống chính sách pháp luật về giao quyền TCTC cho các bệnh viện công lập→ Giảm áp lực ngân sách
và cơ cấu lại các khoản chi ngân sách
→ Vốn NS được sử dụng hiệu quả hơn và giúp cho các
bệnh viện chủ động khai thác để tăng thêm nguồn thu.
Phát huy được tính sáng tạo và chủ động của các
đơn vị
Trang 12T h u ậ n lợi
Thay đổi cơ cấu nguồn thu
→ Góp phần điều tiết nguồn ngân sách phân bổ
cho ngành y tế
Sử dụng có hiệu quả tiết kiệm các nguồn kinh phí.
→ Phát triển hoạt động sự nghiệp, tăng thu nhập cho cán bộ.
⇒ Việc thực hiện cơ chế TCTC của các BVCL đã nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sự nghiệp y tế
Trang 13Khó k h ă n
Quá trình tự chủ diễn ra thiếu
nhất quán, các điều kiện đảm
bảo và các hình thức tự chủ thích
hợp.
Việc giao quyền về quản lý điều
hành bộ máy nếu không được
kiểm soát thì có thể dẫn đến nguy
cơ như lạm quyền trong vấn đề
nhân
sự.
Tăng chỉ định sử dụng các XN và
TTB kỹ thuật cao; Tăng nhập viện
điều trị nội trú để tăng thu cho BV.
Cơ chế khuyến khích tăng thu dẫn đến
“thương mại hóa hệ thống y tế”
Trang 14Tự chủ sẽ dẫn đến chia cắt hệ thống y tế
thành các đơn vị độc lập, điều này dẫn tới
nguy cơ mua sắm các TTB kỹ thuật cao gây
lãng phí nguồn lực đầu tư cho y tế.
HTVBPL còn chưa hoàn thiện
để giám sát hiệu quả hoạt động của bệnh viện
Năng lực về quản lý bệnh viện của ĐNLĐ còn hạn chế dẫn đến các nguy cơ như: thất thoát, lãng phí nguồn lực, tham nhũng, làm sai, làm ẩu…
Trang 15Thực trạng, Giải p h á p
Trang 16Thực t r ạ n g
H i ệ n tại, mức độ tự chủ tài chính của các bệ n h viện công lập theo các nhóm:
Nhóm 1: 1.7% Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
Nhóm 2: 22.3% Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
Nhóm 3: 70.4% Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
Nhóm 4: 5.6% Đơn vị sự nghiệp
công lập do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên
Trang 17Trong quá trình triển khai tự chủ tài chính, các bệnh
viện công còn gặp rất nhiều bất cập:
Thiếu các hướng dẫn chi tiết cho quá trình triển khai
Triển khai tự chủ tài chính khi dịch bệnh diễn biến phức tạp
Các bệnh viện tuyến cuối càng gặp nhiều khó khăn hơn khi yêu cầu phải thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, điều trị bệnh nhân nặng, đào tạo chuyên khoa sâu, làm chủ kỹ thuật cao nhưng khi được giao tự chủ toàn diện, bệnh viện sẽ phải tự trả lương cho
nhân viên, tự tuyển người, lỗ phải chịu song vẫn phải phục vụ người bệnh theo các quy định về quản lý giá
Nguồn thu của các bệnh viện bị suy giảm khi không còn tình trạng liên doanh, liên kết, không còn máy xã hội hóa như trước khi tự chủ
Trang 18dựa trên cơ sở dự báo khoa học về nhu cầu chăm sóc sức khỏe.
Mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập được thực hiện dựa
trên những điều kiện nhất định, bằng các hình thức và lộ trình thích hợp.
Tăng cường vai trò của Chính phủ với trách nhiệm theo hướng mở rộng tự chủ tài chính, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và những điều kiện cần thiết.
Phân định rõ ràng giữa quản lý nhà nước về tài chính, quản trị tài chính của bệnh viện công lập và tách bạch giữa người cung cấp dịch vụ y tế với người mua các dịch vụ.
Xây dựng ban hành biểu phí thống nhất, quy định khung mức phí đối với
từng dịch vụ và điều kiện thanh toán cụ thể.
Trang 19giúp cho các bệnh viện có thể huy động vốn mua sắm trang thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh,
Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng việc nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh chính là giải
pháp hàng đầu để các bệnh viện tạo được niềm tin của người bệnh.
Trang 20Thank you
for listening!