1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) ứng dụng matlab trong phân tích, đánh giá hệ thống điều khiển tự động và thiết kế bộ điều khiển cho các hệ thống tự động

73 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng MATLAB trong phân tích, đánh giá hệ thống điều khiển tự động và thiết kế bộ điều khiển cho các hệ thống tự động
Tác giả Nguyen Le Minh Tam, Le Duy Khương, Phan Thanh Quang Duy, Nguyen Xuan Trường
Người hướng dẫn TS. Phạm Công Thành
Trường học Học viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật Hàng không
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 7,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài thí nghiệm này, nhómnghiên cứu sử dụ ̣ng các lệnh của Matlab để phân tích hệ thống như xét tính ổn địnhcủa hệ thống, đặc tính quá độ, sai số xác lập,… 1.2.. Chuẩn bị Để phân t

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT

NAM KHOA KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG

TP Hồ Chí Minh - năm 2021

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT

NAM KHOA KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG

Giáo viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện:

TS Phạm Công Thành Nguyễn Lê Minh Tâm

Lê Duy Khương Phan Thanh Quang Duy Nguyễn Xuân Trường

- 1951200041

- 1951200027

- 1951200023

- 1951200033

Trang 3

TP Hồ Chí Minh - năm 2021

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên nhóm nghiên cứu chân thành gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Kỹthuật hàng không, Học viện Hàng không Việt Nam, đã trang bị cho chúng em kiếnthức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian chúng em theo học tại trường

Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn TS Phạm Công Thành - Giảng viên khoaĐiện tử viễn thông hàng không, Học viện Hàng không Việt Nam Thầy là người đãtruyền đạt kiến thức giúp nhóm hiểu về Cơ sở điều khiển tự động, nhờ sự chỉ dạy tậntình của thầy mà nhóm nghiên cứu đã hoàn thành tiểu luận này

Lời tiếp theo chúng em xin cảm ơn tất cả những người bạn đã giúp đỡ cho chúng

em rất nhiều trong thời gian học tập Đặc biệt, chúng em gửi lời biết ơn sâu sắc đến giađình, những người thân đã luôn yêu thương, động viên và tạo điều kiện tốt nhất chochúng em học tập

Bài tiểu luận có thể còn những khuyết điểm, phân tích còn hạn chế, nhóm nghiêncứu mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy để nhóm có thể hoàn thiện hơn nữatrong công việc và định hướng trong tương lai

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm nghiên cứu xin cam đoan Bài tiểu luận nay chưa từng đươc nôp cho bât kỳmôt chương trình nghiên cứu nao cũng như cho bât kỳ môt chương trinh câp bằng naokhac

Các đoan trích dân và sô liẹu trong đê tài đươc thu thạp và sư dụng mọt cáchtrung thưc Kêt qua trình bày trong tiểu luận này không sao chép cua bât cư luạn vănnào và cũng chưa đươc trình bày hay công bô ơ bât cư công trình nghiên cưu nào khác

trươc đây Những tư liệu được sử dụng trong Tiểu luận có nguồn gốc và trích dẫn

rõ ràng.

Trân trong!

TP.HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2021

Nhóm thực hiện

Nguyễn Lê Minh Tâm

Lê Duy KhươngPhan Thanh Quang DuyNguyễn Xuân Trường

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 1

Ngày …… tháng …… nă̆m 2021 Giáo viên chấm 1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 2

Ngày …… tháng …… nă̆m 2021

Giáo viên chấm 2

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 ỨNG DỤNG MATLAB ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU

KHIỂN TỰ ĐỘNG 1

1.1 Mụ ̣c đích 1

1.2 Chuẩn bị 1

1.3 Thí nghiệm 1

1.3.1 Tìm hàm truyền tương đương của hệ thống 2

1.3.2 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Bode 3

1.3.3 Khảo sát hệ thống dùng phương pháp Quỹ đạo nghiệm số (QĐNS) 9

1.3.4 Đánh giá chất lượng của hệ thống 11

PHẦN 2 ỨNG DỤNG SIMULINK MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG 15

2.1 Mụ ̣c đích 15

2.2 Chuẩn bị 15

2.3 Thí nghiệm 16

2.3.1 Khảo sát mô hình hệ thống điều khiển nhiệt độ 16

2.3.2 Khảo sát mô hình điều khiển tốc độ và vị trí động cơ DC 24

PHẦN 3 ỨNG DỤNG MATLAB VÀ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO CÁC HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG 44

3.1 Thiết kế bộ hiệu chỉnh sớm pha 44

3.2 Thiết kế bộ hiệu chỉnh trễ pha 50

3.3 Thiết kế bộ hiệu chỉnh sớm trễ pha 57

Trang 8

PHẦN 1 ỨNG DỤNG MATLAB ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC HỆ

THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

1.1 Mục đích

Matlab là một trong những phần mềm thông dụ ̣ng nhất dùng để phân tích, thiết

kế và mô phỏng các hệ thống điều khiển tự động Trong bài thí nghiệm này, nhómnghiên cứu sử dụ ̣ng các lệnh của Matlab để phân tích hệ thống như xét tính ổn địnhcủa hệ thống, đặc tính quá độ, sai số xác lập,…

1.2 Chuẩn bị

Để phân tích đặc tính của hệ thống, nhóm nghiên cứu phải hiểu kỹ các lệnh sau:

 bode(g): vẽ biểu đồ Bode của hệ thống có hàm truyền G

 rlocus(g): vẽ quỹ đạo nghiệm số hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở G

 step(g): vẽ đáp ứng quá độ hàm nấc của hệ thống có hàm truyền G

 grid on: kẻ lưới trên cửa sổ Figure Ngược lại grid off

 hold on: giữ hình vẽ hiện tại trong cửa sổ Figure, giúp chúng ta có thể vẽ các biểu đồ khác đè lên biểu đồ thứ nhất

 conv: lệnh dùng để nhân đa thức

 G=tf(TS,MS): tạo ra hệ thống mô tả bởi hàm truyền G có tử số là đa thức

TS và mẫu số là đa thức MS

 minereal: lệnh đơn giản hàm truyền

 series: lệnh tính hàm truyền của hệ thống nối tiếp

 parallel: lệnh tính hàm truyền của hệ thống song song

 feedback: lệnh tính hàm truyền của hệ thống hồi tiếp

 margin: lệnh dùng để tìm độ dự trữ biên, độ dự trữ pha

 ss(A,B,C,D): tạo ra hệ thống mô tả bằ̀ng bởi phương trình trạng thái có các ma trận trạng thái A, B, C, D

1.3 Thí nghiệm

Trang 9

1.3.1 Tìm hàm truyền tương đương của hệ thống

Mục đích: Giúp sinh viên làm quen với các lệnh cơ bản để kết nối các khối

trong một hệ thống

Thí nghiệm: Bằ̀ng cách sử dụ ̣ng các lệnh cơ bản conv, tf, series, parallel,

feedback ở phần phụ ̣ lụ ̣c chương 2 (trang 85) trong sách Lý thuyết điều khiển tự động,tìm biểu thức hàm truyền tườn đương G(s) của hệ thống sau:

Trình tự thí nghiệm:

Bước 1: Nhập hàm truyền của các khối bằ̀ng cách khai báo đa thức tử, đa thức

mẫu cho từ̀ng khối Sau đó dùng lệnh tf

- Command window:

Bước 2: Sau đó tuỳ̀ theo cấu trúc các khối mắc nối tiếp, song song hay hồi tiếp

mà ta dùng các lệnh series, parallel hay feedback tương ứng để thực hiện việc kết nốicác khối với nhau

- Command window:

Trang 10

Bước 3: Báo cáo hình ảnh kết quả nhận được.

- Command window

1.3.2 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Bode

Mục đích: Từ̀ biểu đồ Bode của hệ hở G(s) tìm được tần số cắt biên, độ dự trữ

pha, tần số cắt pha, độ dự trữ biên của hệ thống hở Dựa vào kết quả tìm được để xéttính ổn định của hệ thống hồi tiếp âm đơn vị vớ hàm truyền vòng hở là G(s)

Thí nghiệm: Khảo sát hệ thống phản hồi âm đơn vị có hàm truyền vòng hở:

¿

Trường hợp 1: Với K = 10

a Vẽ biểu đồ Bode biên độ và pha hệ thống trên trong khoảng tần số (0.1, 100)

- Biểu đồ Bode biên và pha:

Trang 12

Tần số cắt biên (rad/s)

Tần số cắt pha (rad/s) 3.48

Độ dự trữ biên (dB) GM = 13.6

Độ dự trữ pha (deg) ΦM = vô hạn

c Hệ thống trên có ổn định không? Giải thích? Hệ thống trên ổn định do GM > 0 và

Trang 13

Hình 2-3

Trường hợp 2: Với K = 400

a Vẽ biểu đồ Bode biên độ và pha hệ thống trên trong khoảng tần số (0.1, 100)

- Command window:

Trang 15

 Để kiểm tra chính xác các đặc điểm trên, ta dùng lệnh Margin:

Hình 2-5

c Hệ thống trên có ổn định không? Giải thích?

Dựa vào hình 2-5, hệ thống trên không ổn định do GM < 0 và ΦM < 0

d Vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống trên với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian t = 0÷10s để minh hoạ kết luận ở câu c

- Command window:

Trang 16

- Kết quả thu được:

Hình 2-6

1.3.3 Khảo sát hệ thống dùng phương pháp Quỹ đạo nghiệm số (QĐNS)

Mục đich: Khảo sát đặc tính của hệ thống tuyến tính có hệ số khuếch đại K thay

đổi, tìm giá trị giới hạn Kgh của K để hệ thống ổn định

Thí nghiệm: Hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở:

Trang 17

- Kết quả thu được:

Để tìm Kgh ta nhấp chuột vào vị trí cắt nhau QĐNS với trụ ̣c ảo Giá trị K sẽ hiển

thị lên như hình 4-2: Kgh = Gain = 709

Hình 4-1

b Tìm K để hệ thống có tần số dao động tự nhiên ωn = 4

Để tìm K ta nhấp chuột vào giao điểm giữa QĐNS với vòng tròn ωn = 4 hay

Frequency = 4, kết quả hiện lên tại điểm M (như hình 4-1): K = Gain = 130.

Trang 18

Ta nhấp chuột vào vị trí giao điểm (P) của QĐNS với đường thẳng có giá trị

overshoot = 25% hoặc đường thẳng ξ = 0.4, kết quả hiện lên như hình 4-2:

Kết quả hiển thị lên như hình 4-2:

K = Gain = 325

1.3.4 Đánh giá chất lượng của hệ thống

Mụ ̣c đích: Khảo sát đặc tính quá độ của hệ thống với đầu vào hàm nấc để tìm

độ vọt lố và sai số xác lập của hệ thống

Thí nghiệm: Với hệ thống như ở phần 1.3.3:

a Với giá trị K = Kgh, vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống vòng kín với đầu vào hàm nấc đơn vị Kiểm chúng lại đáp ứng ngõ ra có dao động không?

- Command window:

Trang 19

- Hình vẽ:

Hình 5-1

Dựa vào hình vẽ thu được, ta nhận thấy đáp ứng ngõ ra có dao động

b Với giá trị K tìm được ở câu d – phần 1.3.3, vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống

vòng kín với đầu vào hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian t = 0÷5s Từ̀ hình vẽ, tìm

độ vọt lố và sai số xác lập của hệ thống Kiểm chứng lại hệ thống có POT=25%

Trang 20

e xl= 1

= 1

=0.19 1+K P 1+4.25Kiểm chứng lại ta thấy hệ thống có độ vọt lố là 22.8% chứ không phải 25% như

Trang 21

Hình 5-3

Từ̀ hình 5-3 (với K = 325), ta có:

+ Độ vọt lố: 50.4%

+ Thời gian xác lập (Settling time): 3.73 sec

+ Sai số xác lập của hệ thống, vì tín hiệu vào là hàm nấc đơn vị nên:

Trang 22

2.2 Chuẩn bị

Để thực hiện các yêu cầu trong bài thí nghiệm này, nhóm nghiên cứu đã chuẩn bị

vầ tìm hiểu kỹ các khối cơ bản trong thư viện của SIMULINK Khởi động Matlab, ta

gõ lệnh simulink hoặc nhấn vào nút simulink trên thanh công cụ ̣, thư viện SIMULINKhiện ra

2.3 Thí nghiệm

2.3.1 Khảo sát mô hình hệ thống điều khiển nhiệt độ

Trang 23

2.3.1.1 Khảo sát hệ hở, nhận dạng hệ thống theo mô hình Ziegler -Nichols

Mục đích:

Đặc trưng của lò nhiệt là khâu quán tính nhiệt Từ̀ khi bắt đầu cung cấp nă̆nglượng đầu vào cho lò nhiệt, nhiệt độ của lò bắt đầu tă̆ng lên từ̀ từ̀ Để nhiệt độ lò đạttới giá trị cần nung thì thường phải mất một khoảng thời gian khá dài Đây chính làđặc tính quán tính của lò nhiệt Khi tuyến tính hoá mô hình lò nhiệt, ta xem hàmtruyền của lò nhiệt như một khâu quán tính bậc 2 hoặc như là một khâu quán tính bậcnhất nối tiếp với khâu trễ Thí nghiệm này ta xem mô hình lò nhiệt như một khâu quán

tính bậc 2.

Nhóm nghiên cứu sẽ khảo sát khâu quán tính bậc 2 cho trước Dùng phươngpháp Ziegler-Nichols nhận dạng hệ thống sau đó xây dựng lại hàm truyền So sánh giátrị thông số trong hàm truyền vừ̀a tìm được với khâu quán tính bậc 2 cho trước này

Thí nghiệm:

Dùng SIMULINK xây dựng mô hình hệ thống lò nhiệt vòng hở như sau:

a Chỉnh giá trị của hàm nấc bằ̀ng 1 để công suất cung cấp 0÷100% (Steptime = 0, Initial time = 0, Final time = 1) Chỉnh thời gian mô phỏng Stop time = 600s

Mô phỏng và vẽ quá trình quá độ của hệ thống

- Hình vẽ sau khi mô phỏng:

Trang 24

b Trên hình vẽ ở câu trên, vẽ tiếp tuyến tại điểm uốn để tính thông số L và

T theo hướng dẫn trong bài thí nghiệm 5 Chỉ rõ các giá trị này trên hình vẽ So sánh giátrị L, T tìm được với giá trị của mô hình lò nhiệt tuyến tính hoá

Trang 25

Xây dựng mô hình hệ thống điều khiển nhiệt độ ON-OFF như sau:

Trong đó:

+ Tín hiệu đặt đầu vào hàm nấc u(t)=100 (nhiệt độ đặt 100oC) Khối Relay

là bộ điều khiển ON-OFF

+ Hệ có hồi tiếp âm đơn vị

+ Ngõ ra của Transfer Fcn1 là nhiệt độ thực của lò, được đưa vào Scope

để quan sát

+ Giá trị độ lợi ở khối Gain = 150 dùng đề khuếch đại tín hiệu ngõ ra khốiRelay để quan sát cho rõ Lưu ý rằ̀ng giá trị này không làm thay đổi cấu trúc của hệ thống

mà chỉ hỗ trợ việc quan sát tín hiệu

b Chỉnh thời gian mô phỏng Stop time = 600s để quan sát được 5 chu kỳ̀ điều

khiển

Khảo sát quá trình quá độ của hệ thống với các giá trị của khâu Relay theo bảngsau:

hợp (Switch on/off point) (Output when on) (Output when off)

1 +1/ -1 1 (Công suất 100%) 0 (Công suất 100%)

2 +5/ -5 1 (Công suất 100%) 0 (Công suất 100%)

3 +10/ -10 1 (Công suất 100%) 0 (Công suất 100%)

4 +20/ -20 1 (Công suất 100%) 0 (Công suất 100%)Khi mô phỏng lần lượt các trường hợp, ta có kết quả như sau:

+ Trường hợp 1:

Trang 26

+ Trường hợp 2:

+ Trường hợp 3:

+ Trường hợp 4:

Trang 27

b Tính sai số ngõ ra so với tín hiệu đặt và thời gian đóng ngắt ứng với các trường hợp của khâu Relay ở câu a theo bảng sau:

Vùng trễ +∆e1 -∆e2 Chu kỳ̀ đóng ngắt

Trang 28

nên lựa chọn vùng trễ thích hợp để có sự dung hòa giữa sai số và chu kì đóng ngắt, sai

số không quá lớn và bộ điều khiển không phải đóng ngắt liên tụ ̣c để tă̆ng tuổi thọ

2.3.1.3 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ dùng phương pháp Ziegler-Nichols (điều khiển PID)

Mục đích: Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ dùng bộ điều khiển PID, các

thông số của bộ PID được tính theo phương pháp Ziegler-Nichols Trên cơ sở đó, sosánh chất lượng của hệ thống ở 2 bộ điều khiển PID với bộ điều khiển ON-OFF

Thí nghiệm: Xây dựng mô hình điều khiển nhiệt độ PID như sau:

Mô hình hệ thống điều khiển nhiệt độ PID

Trong đó:

+ Tín hiệu đặt đầu vào hàm nấc u(t)=100 (tượng trung nhiệt độ đặt 100oC).+ Khâu bão hoà Saturation có giới hạn là upper limit = 1, lower limit = 0 (tượng trưng ngõ ra bộ điều khiển có công suất cung cấp từ̀ 0-100%)

+ Bộ điều khiển PID có các thông số cần tính toán nhứ: KP, KI, KD

+ Hệ có hồi tiếp âm đơn vị

+ Transfer Fcn, Transfer Fcn1: mô hình lò nhiệt tuyến tính hoá

+ Giá trị độ lợi ở khối Gain = 50 dùng đề khuếch đại tín hiệu ngõ ra khốiRelay để quan sát cho rõ Lưu ý rằ̀ng giá trị này không làm thay đổi cấu trúc của hệ thống

mà chỉ hỗ trợ việc quan sát tín hiệu

b Tính giá trị các thông số KP, KI, KD của khâu PID theo phương pháp Nichols từ̀ thông số L và T tìm được ở phần 2.3.1.1.b?

Trang 29

Ziegler-+ Theo phương pháp Ziegler-Nichols: PID (s) =K P + K

Trang 30

c Nhận xét về chất lượng ngõ ra ở 2 phương pháp PID và ON – OFF?

- Đột vọt lố POT: PID > ON-OFF Bộ điều khiển PID có độ vọt lố rất lớn, trong khi đó bộ ON-OFF có thể thiết kế cho độ vọt lố nhỏ hơn

- Sai số ngõ ra: PID < ON-OFF Bộ điều khiển PID sai số ngõ ra xem như 0 nhỏ hơn sai số ngõ ra bộ điều khiển ON-OFF

- Thời gian xác lập: PID > ON-OFF

- Đáp ứng ngõ ra ở trạng thái xác lập của bộ PID không có dao động, còn đối với

bộ ON-OFF thì dao động quanh giá trị đặt

2.3.2 Khảo sát mô hình điều khiển tốc độ và vị trí động cơ DC

Trong phần này, chúng ta tìm hiểu cách xây dựng mô hình động cơ từ̀ hàm truyền

mô tả động cơ DC Sau đó, khảo sát mô hình điều khiển tốc độ và vị trí động cơ DCvới bộ điều khiển PID

Từ̀ phương trình mô tả động cơ, ta có sơ đồ khối biểu diễn mô hình động cơ DC như sau:

Trong đó:

Phần ứng: R = 1Ω, L = 0.03H => Tdt = 0.03s

Ce: hằ̀ng số điện từ̀, Ce = 0.2 V.s /radM: Momen động cơ, Mc : momen cảnU: giá trị điện áp đặt vào động cơJ: momen quán tính của các phần chuyển động, J = 0.02 kgm/s2

ω : tốc độ quay của động cơ (rad /s)θ: vị trí góc quay của động cơ (rad)n: tỉ số truyền, trong khảo sát: n = 10

Với điều kiện không tải thì Mc = 0, thu gọn sơ đồ khối trở thành:

Trang 31

2.3.2.1 Khảo sát mô hình điều khiển tốc độ động cơ DC

Mục đích: Xây dựng mô hình điều khiển tốc độ động cơ DCdùng bộ điều khiển

PID có tính đến sự bảo hòa của bộ điều khiển Khảo sát ảnh hưởng của bộ điều khiểnPID đến chất lượng đáp ứng ngõ ra với tín hiệu đầu vào là hàm nấc

Thí nghiệm: Xây dựng mô hình hệ thống điều khiển PID tốc độ động cơ DC

như sau:

Trong đó:

Tín hiệu đặt đầu vào hàm nấc u(t) = 100 (tượng trưng tốc độ đặt 100)

Khâu bảo hòa Saturation có giới hạn là +30 / -30 (tượng trưng điện áp cung cấp

cho phần ứng động cơ từ̀ –30V đến +30V)

Transfer Fcn – Transfer Fcn1 thể hiện mô hình tốc độ động cơ DC

Thực hiện

a. Chỉnh thời gian mô phỏng Stop time = 10s Thực hiện khảo sát hệ thống với

bộ điều khiển P (KI = 0, KD = 0) và tính độ vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập củangõ ra

Khi KI=KD=0

Trang 32

- Tại K P =10

Trang 33

- Tại K P =20

- Tại K P =50

Trang 34

Độ vọt lố không có trong bộ điều khiển P

Thời gian xác lập càng lớn khi KP càng lớn => tỷ lệ thuận Sai số xác lập càng nhỏ khi KP càng lớn => tỷ lệ nghịch

b. Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PI (KP = 2, KD = 0) và tính độ

Trang 35

Khi Kp= 2, KD= 0

- Tại K I =0.1

Nếu ta tă̆ng thời gian mô phỏng lên 150s thì:

Trang 36

- Tại K I =0.5

Trang 37

- Tại K I =0.8

- Tại K I =1

Trang 38

- Tại K I =2

Trang 39

Bảng kết quả quá trình mô phỏng:

Không có sai số xác lập trong bộ điều khiển PI

KI 0 thì thời gian xác lập txl ∞ => Khi KI<1 thì tỷ lệ nghịch với txl

Khi KI >1 thì tỷ lệ thuận với thời gian xác lập txl

c Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PID (KP = 2, KI = 2) và tính độ

vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập của ngõ ra

Khi Kp = 2, KI = 2

- Tại K D = 0.1

Ngày đăng: 17/12/2022, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w