1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình

134 27 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn GS.TS Lấ Thẫ Giới
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 29,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt xuất khẩu của doanh nghiệp; nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYÊN THỊ HỎNG NHUNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU ĐÁ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY

CÔ PHÀN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ THÉ GIỚI

DA Nẵng - Năm 2020

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Ve

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 3

1 Tính cấp thiết của dé tài nghiên cứu - seo T

5 Kết cấu của luận văn 2ss<-sssesesce -7

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu - 8

CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE CO BAN VE RỦI RO VA QUAN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CUA DOANH

Trang 4

1.3, KINH NGHIEM CUA MOT SO DOANH NGHIEP VE QUAN TRI

1.3.1 Kinh nghiệm của IKEA về mạng lưới nhà cung cấp và phân phói 36 1.3.2 Kinh nghiệm từ tập đoàn GE về “trò chơi thăng bằng của ông

CHUONG 2 THYC TRANG QUAN TR] RUI RO TRONG HOAT DONG XUAT KHAU DA XAY DUNG CUA CONG TY CO PHAN

2.1 TONG QUAN VE CONG TY CO PHAN XNK QUANG BINH 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần XNK Quảng Bình 4 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đ6 2.1.4 Tình hình xuất khẩu đá xây dựng của công ty trong giai đoạn

22 THUC TRANG QUAN TRI RUI RO XUAT KHAU DA XAY

2.2.1 Thực trạng rủi ro xuất khẩu đá xây dựng 52 2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng tại Quảng Bình Imexco s61

23 ĐÁNH GIÁ CHUNG VE QUAN TRI RUI RO TRONG HOAT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐÁ XÂY DỰNG CỦA QUẢNG BÌNH IMEXCO 74

2.3.1 Những kết quả đạt được Hee see 74

Trang 5

TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU QUANG BÌNH 79 3.1 QUAN DIEM VE TANG CUONG QUAN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT DONG XUAT KHAU BA XAY DUNG CUA CONG TY XNK

3.1.1 Định hướng xuất khâu đá xây dựng « 79) 3.1.2 Quan điểm hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khâu của công ty cô phần xuất nhập khâu Quảng Bình 80

3.2 CAC GIAI PHAP HOAN THIEN QUAN TRI RUI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUAT KHAU DA XAY DUNG CUA CONG TY CO

3.2.1 Các giải pháp về hoàn thiện các nội dung quản tri rủi ro trong

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ trong nội bội doanh nghiệp 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 6

Imexco Công ty cỗ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình

TTQT Thanh toán quốc tế

Trang 7

1.1 | Mite d6 rủi ro trong từng phương thức thanh toán quốc tế |_ 15

2¡ | Kết quả hoạt động kinh doanh của Quảng Bình Imexco|

giai đoạn 2015 ~ 2019

22, | Tổng kim ngạch xuất nhập khâu theo năm tại Quảng | „„

Bình Imexco

2.3 | Kim ngạch xuất khâu của công ty Quảng Bình Imexco 48

24 [ Cơ cấu va thị phân xuất khâu đá xây dựng theo mặt hàng |_ 49

Các loại rủi ro xuất khâu đá xây dựng tại Quản Bình

2ø, | Đảng ch tiết các khoản vay ngân hạn ngân hàng của| „

Quang Binh Imexco

2.7 - | Giá trị dự phòng nợ xâu phải thu khách hàng 58

Bảng giá trị trung bình điểm đánh giá về xác suất xuất

2.8 |hiện và mức độ tác động của rủi ro trong xuất khâu đá |_ 64

xây dựng tại Quảng Bình Imexco

Bảng tông hợp kết quả đánh giá về xác xuất xuất hiện và

2.9 | mức độ tác đông của quản trị rủi ro xuất khẩu đá xây |_ 65

dung tại Quảng Bình Imexco

2.10 | Mức độ am hiểu về công cụ tài chính 69 2.11 [Kiểm soát rủi ro tín dụng thanh toán 69 2.1, | Kiếm soát rủi ro tỷ giá bằng các công cụ tài chính khác | 71 3.1 | Hệ thống xếp hạng RR doanh nghiệp 85

Trang 8

12 Quá trình dam phan, ky ket và tô chức thực hiện hợp 27

đồng

91, | Š0 đồ bộ mấy tô chức của công ty cô phn XNK Quang |

3.1 [ Quy trình xếp hạng rủi ro xuất khâu Quảng Bình Imexco | 84

3.2 Mô hình kiêm soát rủi ro tại Quảng Bình Imexco 88

Trang 9

Trong xu thế hội nhập kinh tế quố

tế ngày nay, kinh doanh và rủi ro là

hai phạm trù song song cùng tồn tại Rủi ro - tuy là sự bắt trắc gây ra mắt mát

thiệt hại, song lại là hiện tượng đồng hành với các hoạt động kinh doanh trong

cơ chế thị trường, trong quá trình cạnh tranh Nó tạo tiền đề cho quá trình đảo thải tự nhiên các doanh nghiệp yếu kém, thúc đầy sự chắn chỉnh, sự thích nghỉ của các doanh nghiệp, tao xu hướng phát triền ôn định và có hiệu quả cho nẻn

theo xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0 Trên thực tế, các DN Việt Nam

khi xuất khẩu sang Mỹ gặp nhiều khó khăn vì FDA thường xuyên cập nhật các quy định và thay đổi các tiêu chí ngày càng khắt khe hơn, trong khi các

DN Việt lại rất chậm chap trong việc nắm bắt những quy định này Cụ thể, EDA quy định các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc lưu giữ sản phẩm

cho người và động vật muốn nhập khẩu vào Mỹ phải đăng ký với FDA trước

khi cơ sở bắt đầu sản xuất, phải đăng ký lại sau mỗi 2 năm Vì chậm cập

nhật thông tin nên các DN thường mắc lỗi kiểm soát chất lượng đầu vào, bị cảnh báo nhập khẩu từ FDA Theo các số liệu thống kê, tính đến đầu tháng 7/2017 đã có S30 trường hợp DN Việt Nam vi phạm các quy định nhập khâu vào Mỹ bị FDA cảnh báo

Bên cạnh việc nắm rõ quy định của các nước, DN phải thay đổi nội tại theo xu hướng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Chia sẻ tại diễn đàn xuất

khẩu 2017 với chủ đề "Nhận diện thị trường và quản trị rủi ro trong xuất

Trang 10

Thương) cho rằng, kinh tế toàn cầu đã có những diễn biến khó lường như nước Mỹ nêu quan điểm rõ rệt về bảo hộ thị trường, sản xuất trong nước , Trung Quốc tái cơ cấu, tập trung vào thị trường nội địa và có những chiến lược mạnh mẽ đề cạnh tranh với Nhật Bản, Hàn Quốc Cùng với đó, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tác động mạnh mẽ, làm thay đổi

phương thức sản xuất, dịch vụ, thương mại , khiến cho chiến lược phát triển

của các nước dựa vào thu hút đầu tư nước ngoài và lợi thế lao động giá rẻ có

nguy cơ phá sản Những diễn biến trên tạo ra những khoảng cách quá lớn và những rủi ro khó tránh khỏi cho DN Việt Nam Điều này cho thấy vai trò

quan trọng của công tác quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khâu của cic DN

'Việt Nam là hết sức cần thiết

Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình - Quang Bình Imexco - đã trở thành một thương hiệu

có uy tín lớn đối với trong nước và quốc tế Từ một doanh nghiệp nhà nước đứng bên bờ vực của sự phá sản đã vươn mình trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh, với thế mạnh vốn có trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá,

Quang Binh imexco đã nắm bắt nhanh tình hình kinh tế thị trường, tiến hành

mở rộng đầu tư sản xuất, đặc biệt trong hoạt động khoáng sản với mặt hàng chủ lực là quặng titan và đá xây dựng Trong đó, mặt hàng đá xây dựng là mặt hàng xuất khẩu phô biến Với sự nỗ lực cố gắng trong hoạt động kinh doanh,

hoạt đông kinh doanh của chỉ nhánh đạt được những hiệu quả nhất định Tuy

nhiên, hoạt động xuất khâu của chỉ nhánh còn gặp nhiều rủi ro như rủi ro từ

môi trường pháp lý, rủi ro tỷ giá Trong khi đó, các hoạt động về quản trị rủi

ro lại còn nhiều hạn chế như hoạt động nhận dạng - đo lường rủi ro tại Quảng

Bình Imexco còn chưa được đa dạng hóa; ban quản trị không kịp thời ứng phó

Trang 11

Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong

hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của công ty cỗ phần xuất nhập khẩu

Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

~ Nghiên cứu những vấn đẻ lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt xuất khâu của doanh nghiệp

~ Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của Công ty cỗ phần xuất nhập khâu Quảng Bình

~ Để xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động

xuất khẩu đá xây dựng của Công tỷ cỗ phần xuất nhập khâu Quảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản trị rủi ro trong hoạt đông xuất khâu đá xây dựng của Công ty cỗ phần xuất nhập khâu Quảng Bình Phạm vi nghiên cứu:

~ Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cỗ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình

~ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của Công ty cỏ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình trong giai đoạn 2015 — 2019 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 ~ 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Số liệu thu thập là những con số do công ty cung cấp, đó là các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng tài chính - kế toán để phân tích

Trang 12

www.imexcogb.com.vn , báo, tạp chí để phục vụ cho việc phân tích

Thu thập dữ liệu sơ cấp

~ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Nguồn thông tin sơ cấp được thu

thập thông qua tiến hành khảo sát trực tiếp đối với doanh nghiệp bằng mẫu

bảng hỏi và phỏng vấn Mục tiêu là tìm hiểu nhận định của các cán bộ hoạt

động trong phòng ban xuất nhập khẩu về các nguyên nhân dẫn tới rủi ro xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu đá cũng như các giải pháp để có thể khắc phục, hạn chế rủi ro xuất khẩu nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

“Quan trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình”, tác giả đã đề xuất bảng câu hỏi gửi tới bộ phận Quản trị Xuất nhập khẩu của Quảng Bình Imexco để ghi nhận các ý kiến

~ Phương pháp điều tra

Dé có được thông tin về thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại Quảng Bình Imexco, tác giả tiến hành khảo sát thông qua bảng hỏi về công tác nhận điện, đo lường và kiểm soát rủi ro xuất khẩu tại Công ty Đối tượng khảo sát

là Giám đốc tài chính, kế toán trưởng, Trưởng phòng Xuất nhập khẩu và các

cán bộ xuất nhập khẩu đang làm việc tại Công ty Phương pháp điều tra là phương pháp phát phiếu khảo sát trực tiếp đến các đối tượng khảo sát và giải thích cụ thể các câu hỏi nếu các đối tượng chưa hiểu rỡ

Sau khi thu thập số

phân loại và đánh giá các phiếu điều tra theo mục tiêu nghiên cứu ban đầu

tu theo thời hạn định trước, luận văn tiến hành

nhằm thu thập thông tin về thực trạng nghiên cứu lý luận và thực hành quản trị rủi ro xuất khẩu tại Quảng Bình Imexco

~ Đặc điểm mẫu điều tra:

Số lượng phiếu điều tra đã phát ra: 120.

Trang 13

Kết cấu phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu của đề tài để xác định được các nội dung cần thu thập kết hợp với

ý kiến của các chuyên gia đề xác định được các câu hỏi cụ thể Tổng số bao gồm 53 câu hỏi Các câu hỏi điều tra được thiết kế dưới 3 dạng câu hỏi đóng, câu hỏi trắc nghiệm và dạng câu hỏi mở.Mỗi bộ phiếu điều tra gồm 2 phần

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này được sử

dụng phổ biến trong việc phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động

của chỉ tiêu phân tích Mục tiêu so sánh trong phân tích rủi ro là xác định xem

chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng giảm như thế nào để có

hướng khắc phục

Điều kiện để so sánh

~ Có ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu để so sánh với nhau

~ Các đại lượng hoặc các chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng một

nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, cùng thời gian và don vi do lường

Trang 14

giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thẻ Nó

có thể được tính bằng thước đo hiện vật, giá trị là cơ sở để tính các chitiêu

khác So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa những thời gian khác nhau, để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô cảu các hiện tượng kinh tế

Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (t)/ số kế hoạch(kh) Mức chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch

“Tốc độ tăng trưởng = (số năm sau — số năm trước)/ số năm trước

Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau-số năm trước

Trang 15

một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích

chỉ tiết nảy giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn các tác động của rủi ro đến

hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian

Chỉ tiết theo địa điểm và phạm vi phân tích rải ro:

Kết quả phân tích rủi ro thuộc nhiều bộ phận, theo nhiều phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên, việc phân tích chỉ tiết giúp ta đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và phòng ngừa rủi ro từng bộ phận, phạm vi và địa

5, Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn được bồ cục thành 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản vẻ rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong trong hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của công ty cổ phần xuất nhập khâu Quảng Binh

Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động xuất

khẩu đá xây dựng của ty cô phần xuất nhập khâu Quảng Bình

Trang 16

trình xuất khẩu gạo của Công ty TNHH MTV XNK Kiên Giang” Về ưu điểm,

công trình đã tiến hành phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động

xuất khẩu gạo gắn liền với từng nội dung quản trị rủi ro xuất khâu như nhận

dạng — đo lường — giám sát - kiểm soát, xác định những nguyên nhân dẫn đến

rủi ro; từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị thiết thực nhằm thực

hiện có hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại chính doanh nghiệp đó

Tuy nhiên, thực trạng thực hiện các nội dung vẫn còn ngắn gọn và chưa được

chỉ tiết, mặc dù đó là một điểm mới mà tác giả đã khai thác được trong đề tài

về quản trị rủi ro so với các công trình nghiên cứu trước đó [7]

“Trần Thanh Bình ( 2014) đã phân tích việc xây dựng, quản ly và sử dung

hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của các công ty XNK trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “ Aighiển cứu xảy dựng, quản trị và sử dụng

hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của các công ty Xuất nhập khẩu thời

kỳ hội nhập WTO" Đề tài đã chỉ ra được các nhân tố chủ quan và khách quan, cũng như những nguyên nhân của các yếu tố gây rủi ro Từ đó đề tài đã đưa ra các giải pháp khắc phục các yếu tố bắt lợi nhằm củng cố thêm cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có đầy đủ các nhận định và đưa ra các quản trị rủi

ro phù hợp với doanh nghiệp của mình trong từng thời kỳ phát triển trong hiện tại cũng như tương lai [1]

Té Xuân Phúc (2015) với báo cáo “Rúi ro khi xuất khẩu đồ gỗ trong bồi

cảnh hội nhập TPP và EVFTA” Báo cáo tập trung chỉ ra một số những rủi ro chính của các doanh nghiệp hiện đang xuất khẩu mặt hàng gỗ sang Mỹ, EU và

Úc, và tác giả cũng cho rằng, việc xác định các rủi ro trong xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng nhằm đưa ra những giải pháp và kiến nghị thiết thực đối với doanh nghiệp và các co quan quan lý nhằm giảm thiểu được những rủi ro

Trang 17

thống trong hoạt động XNK hàng hóa của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam thời kỳ 2012- 2017”, luận đã hệ thống những vấn đề ly luận về

quản trị rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp xuất nhập khâu việt nam thời kỳ 2012-2017, dé tai đã phân tích thực trạng quản

ly rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu Từ đó, đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng của các doanh nghiệp XNK Việt Nam, định hướng và đưa ra các hướng phát triển XNK cho các doanh nghiệp XNK trong tương lai định hướng đến 2025 [10] Lương Thủy Linh ( 2018) với Luận văn thạc si “Nang cao hiệu quả quản

y rủi ro trong lĩnh vực XNK của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đề tài tác giả đã nhắn mạnh và nêu ra tầm quan trọng cũng như đưa ra các giải pháp

khắc phục trong quản ly rủi ro XNK đối với các doanh nghiệp vừa và nhở,

nêu bật được những kết quả đạt được của đề tài cũng như những tồn tại trong quản ly kinh doanh XNK của doanh nghiệp vừa và nhỏ, điểm nỗi bật nhất là

có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản ly rủi ro của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa trong thời kỳ mới với hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng [6]

Các nghiên cứu trên đã đánh giá tầm quan trọng cũng như sự cần thiết

của quản trị rủi ro trong hoạt động XNK Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh

mẽ của khoa học kỹ thuật cũng như với quá trình toàn cầu hóa thì các phương pháp quản trị rủi ro lại đặc biệt trở nên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết các đề tải trên tuy có cơ sở ly luận vững chắc nhưng về mặt thực tiễn

hoàn toàn chưa thực sự phù hợp trong tỉnh hình mới, nhất là quản trị rủi ro trong các hoạt động quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro trong hoạt

động xuất khẩu đá xây dựng tại công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quang Binh trong hiện tại và tương lai nói riêng

Trang 18

CHƯƠNG 1

NHUNG VAN DE CO BAN VE RUI RO VA QUAN TRI

RUI RO TRONG HOAT DONG XUAT KHAU CUA

DOANH NGHIEP

1.1 RỦI RO VÀ RỦI RO TRONG HOAT DONG XUAT KHAU CUA

DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Luật thương mại 2005 của Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01

năm 2006, quy định rõ: “Xuất khẩu hàng hóa là

ệc hàng hoá được đưa ra

khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ

Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước

ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Uiệt Nam được coi là khu

vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.” [9]

Như vậy, XNK hàng hoá là hoạt động buôn bán hàng hoá ở phạm vi quốc tế, bao gồm nhiều khâu, từ nghiên cứu tiếp cận thị trường trong và ngoài

nước để lựa chọn được mặt hàng XNK, đối tác kinh doanh sau đó tiến hành

giao dịch ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng, cuối cùng là hoàn thành các thủ tục thanh toán và thanh lý hợp đồng

Xuất khâu mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ quan trọng, góp phần đáng

kể trong việc cải thiện cán cân ngoại thương và cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại hồi, đẩy mạnh nhập khẩu, phát huy được lợi thé so sánh, là một tiền

đề quan trọng giúp chuyển dịch về chất từ cơ cấu nông - công nghiệp sang cơ cấu công - nông nghiệp đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập vào sự phát triển chung của kinh tế khu vực và thể giới

Trang 19

1.1.2 Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của

doanh nghiệp

4œ Khái niệm về rủi ro

Rủi ro là sự việc không được mong đợi trong tắt cả các lĩnh vực trong

đời sống xã hội Trong cuộc sống và công việc hàng ngày, rủi ro có thể xuất hiện trên mọi lĩnh vực, không ngoại trừ một ai, một quốc gia, một dân tộc

nào Sự kiện 1 1-09-2001 là một vi dụ điển hình

Tuỳ từng quan điểm mà quan niệm về rủi ro có thê khác nhau

~ Rủi ro là điều không lành, không tốt bất ngờ xảy đến (Theo từ điển tiếng Việt do Trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm 1995), Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại (dịch từ nguyên bản Từ dién Oxford)

- Trong lĩnh vực kinh doanh, tác giả Hồ Diệu (2007) định nghĩa

“Rui ro là những bắt trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, KD của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp” [4]

Như vậy, quan điểm của tác giả trong luận văn về rủi ro cụ thể như sau; Riii ro là sự bắt trắc có thể đo lường được Rủi ro vừa mang tính tích cực,

vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tốn thắt, mắt mát, nguy'

hiểm cho con người, nhưng cũng có thê mang đến những cơ hội

b Khái niệm rũi ro trong hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất kl

thường chứa đựng nhiều yếu tố đa dạng và phức tạp đo có liên quan tới rat nhiều những thị trường nước ngoài, sự điều tiết của pháp luật, công ước, các tập quán quốc tế hay là cách thức sử dụng đồng tiền,

phương thức giao nhận vận chuyển hàng hóa, giao dịch mua bán giữa các

bên Chính vì thế hoạt động xuất khẩu luôn tiềm ân rủi ro

Bên cạnh các khái niệm chung về rủi ro đã đẻ cập tại mục 1.1.2.1,

Trang 20

trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khâu cũng có khái niệm riêng về rủi

ro như sau

“Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu là sự bắt trắc có thể đo lường được,

nó có thể tạo ra những tồn thất, mắt mát, thiệt hại hoặc làm mắt đi những cơ hội sinh lời, nhưng cũng có thể đưa đến những lợi ích, những cơ hội hay thuận lợi trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu ” [14]

1.1.3 Các loại rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

a Riii ro tit moi trường kinh doanh:

Nhóm rủi ro này bao gồm các loại rủi ro như:

Rai ro về kinh tế

Các công ty xuất nhập khẩu thông thường sẽ gặp phải rủi ro trong vấn đề

về tỷ giá, lãi suất, tổn thất trong giao dịch và chuyển đổi tiền tệ .do sự biến

động bắt lợi của các yếu tố kinh tế như sau:

~ Rải ro tỷ giá hồi đoái

Trong hoạt động kinh doanh, rủi ro tỷ giá là loại rủi ro mà các doanh nghiệp thường xuyên gặp phải, và đáng lo ngại nhất là đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất (nhập) khẩu

Trong điều kiện kinh doanh xuất khâu với các hoạt động thanh toán, di

chuyển vốn, thu lợi nhuận thì giá trị chuyển đổi từ đồng tiền nước này sang

đồng tiền nước khác sẽ chịu nhiều rủi ro do biến động bắt lợi và thất thường,

về tỷ giá hối đoái

Các đồng tiền ngoại tệ chủ yếu sử dụng trong giao địch quốc tế như

USD, EUR hay JPY thông thường không ồn định và thay đổi liên tục Do vậy

rủi ro về tỷ giá hối đoái được xem là loại rủi ro mang tính đặc trưng trong hoạt động xuất khẩu

~ Bãi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất cũng được xem là loại rủi ro cơ bản trong hoạt động xuất

Trang 21

khẩu Rủi ro lãi xuất xảy ra khi doanh nghiệp xuất khâu có sự hạn chế về vốn

và cần nhiều hơn nguồn vay từ bên ngoài Chính vì vậy doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc rất lớn vào chính sách lãi suất do biến động vẻ lãi suất là ngoài dự tính, lúc đó chỉ phí tiền vay cũng sẽ có những biến động nhất định

Dic biét trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu có sử dụng các khoản tín dụng quốc tế, khi lãi suất tín dụng tăng cao sẽ làm giảm khả năng tăng trưởng hay kim ngạch xuất khâu của chính doanh nghiệp đó Khó khăn trong

việc theo dõi xu hướng biến động lãi suất ngoài quốc gia sẽ khiến doanh

nghiệp phải đối mặt nhiều hơn với rủi ro về lãi suất

~ Rải ro giá cả hàng hóa

Sự biến động về giá cả hàng hóa xuất khẩu hay các yếu tố đầu vào nhiều

khi rất khó dự đoán do phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới cũng như trong nước Các doanh nghiệp xuất khẩu ký kết xong hợp đồng giá cả có thể lại biến động mạnh, khi đó doanh nghiệp sẽ buộc phải lựa chọn hoặc phá bỏ hợp đồng và chịu phạt hay là tiếp tục hợp đồng và chịu lỗ; gây ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng và chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp Do vậy loại rủi

ro biến động về giá cả hàng hóa xuất khẩu cũng là loại rủi ro mà DN xuất khẩu thường gặp

Rủi ro pháp lý

Các rủi ro pháp lý thường liên quan tới sự thay đổi về quy định pháp luật

như quy định vẻ rào cản thương mại, quy định về quyền sở hữu trí tuệ, môi

trường, hay luật quản lý & sử dụng lao động , rủi ro do vi phạm luật tại các

quốc gia xuất khâu như luật chóng bán phá giá, luật chống độc quyền; hay rủi

ro do thiếu hiểu biết về các quy định thị trường, hợp đồng thương mại thiếu

chặt chẽ

Trang 22

b Rủi ro từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

~ Rủi ro trong đàm phán hợp đồng ngoại thương

Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn của quá trình đảm phán một hợp đồng ngoại thương Do thiếu thông tin, nguồn thông tin không dang tin

cây hoặc có thông tin nhưng không xử lý và sử dụng được sẽ làm cho các

'DN xuất khâu gặp nhiều rủi ro

Trong quá trình đàm phan, Rui ro rất dễ xảy ra khi DN thiếu thông tin, không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt nội dung đảm phán, không có sự tìm

hiểu kỹ cảng về đối tác hay có phản ứng kịp thời trước những tình huống ngoài dự đoán hoặc năng lực của cán bộ đàm phán bị hạn chế

~ Rũi ro trong soạn thảo, ký kết hợp đồng

Đối với các DN xuất khẩu VN, do đặc điểm thị trường kinh tế mở cửa muộn hơn so với các nước khác trên thế giới nên kinh nghiệm về hợp đồng ngoại thương còn chưa có nhiều Hợp đồng ngoại thương mà DN sử dụng thường do nước ngoài soạn thảo hoặc dựa vào mẫu hợp đồng sẵn có, khi đàm phán DN thường chủ yếu tập trung vào điều khoản giá mà bỏ qua các điều khoản quan trọng khác do vậy hợp đồng chứa đựng nhiều yếu tố bắt lợi

~ Rũi ro trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi khâu công tác của quá trình tô chức

thực hiện hợp đồng xuất khâu Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay, rủi ro thường tập trung nhiều nhất tại các khâu như thanh toán, giao nhận hàng, giám định, đòi bảo hiểm Riêng trong khâu thanh toán tập trung gần

70% rủi ro do mỗi phương thức thanh toán mà DN áp dụng đều gắn với mỗi

Trang 23

hoặc mắt tính thời vụ của hàng hóa

~ Rủi ro trong vận tải hàng hóa xuất khẩu: trong hoạt động xuất khẩu,

giao nhận hàng hóa sẽ gặp nhiều rủi ro hơn so với hoạt động kinh doanh trong

nước do có quãng đường vận chuyển dài hơn, khối lượng vận chuyển lớn, thời gian vận chuyên lâu hơn, trên đường vận chuyên thường gặp nhiều bắt

lợi về điều kiện tự nhiên hay yếu tố thời tiết như lũ lụt, bao, song thin, động

đất

~ Rủi ro trong khâu kiểm tra - kiểm nghiệm hàng hóa: Doanh nghiệp dễ

gặp rủi ro nếu khâu kiểm tra và kiểm nghiệm hàng hóa có xảy ra sai sót, nhằm

lẫn, kết quả giám định không chính xác và không đúng thực tế Đặc biệt nếu

DN xuất khẩu chấp nhận kết quả giám định tại cảng đến nơi có giá trị quyết dinh cu

cùng thì rủi ro lại cảng lớn

- Rui ro trong thanh toán

Thanh toán quốc tế là một khâu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngoại thương, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu Với nhà xuất khẩu, họ quan tâm nhất là việc người mua thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn Do đó, rủi ro trong thanh toán xảy ra khi DN xuất khâu không thu được tiền hàng hoặc không thu đủ, đúng hạn tiền hàng

Bảng 1.1 Mức độ rủi ro trong từng phương thức thanh toán quốc tế Phương thức | Thời điểm thanh | Mức độ rủi ro về phía người xuất

Thư tín dụng _ | Xuất trình chứng từ | hành / xác nhận có trách nhiệm

(Lic) sau khi giao hàng _ | thanh toán tiền hàng nếu bộ chứng

từ phủ hợp với nội dung trong L/C

Trang 24

Phương thức | Thời điểm thanh | Mức độ rủi ro về phía người xuất

Nhờ thu chấp z , | Rui ro khi không được thanh toán

nhận chứng từ | hối phiếu, ngay cả khi người mua

thương mại đáo hạn

(DA) đã nhận được hàng

Tùy thuộc theo ý

yin | Rai ro cao do thanh ton phy thude

Ghi số muốn của người

hoàn toàn vào người nhập khẩu

¢ Riti ro mang tính ngành nghề kinh doanh

~ Rủi ro trong định vị sản phẩm, chiến lược phát triển và ra quyết

định

Mỗi một DN xuất khâu đều xây dựng một mô hình hoạt động và sản phẩm xuất khẩu chủ lực của riêng mình Tuy nhiên với nền kinh tế ngoại thương cỏn nhiều biến động như hiện nay, việc DN định vị sản phẩm sai lệch,

xây dựng chiến lược không phù hợp hay quyết định sai lầm của nhà quản trị

sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của DN, gây nên rủi ro cho DN

khi thị trường kinh doanh có sự thay đổi

~ Rủi ro cạnh tranh

Rủi ro về cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi trong kinh doanh nói

chung Rủi ro cạnh tranh xảy ra khi đối thủ cạnh tranh có tình tạo thông tin sai

lệch nhằm giảm uy tín, hiệu quả hoạt động xuất khẩu cho doanh nghiệp hoặc tạo kiện tụng tranh chấp, sự xuất hiện các sản phẩm thay thế hoặc hàng giả

hàng nhái Hoặc do DN thiếu thông tin về sản phẩm, công nghệ của đối thủ

Trang 25

hoặc không đề phòng, DN quá tự tin về năng lực sản xuất

~ Rũi ro thị trường

Rủi ro thị trường là các loại rủi ro từ yếu tố đầu vào/ đầu ra của doanh

nghiệp Trước tình hình lạm phát leo thang, lãi vay tăng cao hoạt động của các nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp cũng dễ bị ánh hưởng như đình

trệ sản xuất, giảm chất lượng sản phẩm cung ứng, gây ảnh hưởng tới việc

thực hiện cam kết cung ứng trong hợp đồng, kéo theo doanh nghiệp sẽ gặp rủi

ro về yếu tổ đầu vào

Mặt khác, khi tình hình giá cả tăng cao, sức mua của thị trường chic

chắn sẽ giảm sút, lượng tiêu thụ hàng hóa sụt giảm khiến cho doanh nghiệp gặp rủi ro về yếu tố đầu ra Khi doanh thu và lợi nhuận giảm kéo dài có thể sẽ gây thua lỗ và phá sản cho doanh nghiệp

~ Rũi ro từ phía đối tác

Rủi ro xảy ra khi nhà cung cấp hàng hóa, NVL đầu vào cho doanh nghiệp không đúng chất lượng đã cam kết hoặc chậm tr trong việc cung ứng

Từ phía khách hàng nhập khẩu, rủi ro dễ xảy ra khi khách hàng chậm thanh toán, đột ngột hủy hợp đồng hoặc che dấu thong tin vẻ tình hình tài chính, tắt

cả đều gây bất lợi và thiệt hại về tài chính cho doanh nghiệp trong quá trình

thực hiện hợp đồng xuất khẩu

4L Rãi ro từ nội bộ doanh nghiệp

Nội bộ doanh nghiệp bao gồm các nhân tố bên trong của doanh nghiệp

liên quan tới việc huy động và sử dụng các nguồn lực của DN vào hoạt động

SXKD xuất khẩu, từ nhân lực, tài sản cho tới khung hệ thống quản lý Rủi ro xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp thường bao gồm các loại rủi ro như sau:

~ Rúi ro thông tin: các nhà xuất khẩu hơn ai hết phải là những người nắm

rõ về thông tin giá cả, sự biến động trên thị trường xuất khẩu thế giới, đặc biệt

tác hay thông tin nơi thị trường xuất khẩu.Việc thu

Trang 26

thập thiếu thông tin, thông tin không được cập nhật kịp thời hay sai lệch về

thông tin sẽ mang lại những hậu quả khó lường cho doanh nghiệp

~ Rúi ro đạo đức: Các hành vi lừa đảo có thể thường gặp trong giao dich

ký kết hợp đồng, bao gồm việc mạo danh đẻ ký kết, tạo dựng uy tín giả, cung

cấp chứng từ giả; hay việc cung cấp hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng sai quy cách hoặc không thanh toán tiền hàng

~ Rúi ro quản trị: Cách quản trị và kỹ năng truyền đạt mệnh lệnh hiệu

quả từ cắp lãnh đạo tới nhân viên là điều kiện cần thiết trong quản trị rủi ro

Sự thất bại từ phong cách lãnh đạo, kỹ năng quản trị trong doanh nghiệp xuất khẩu sẽ dễ dẫn tới tình trạng quan hệ kém với khách hàng, gây mắt hợp đồng xuất khẩu Hoặc rủi ro xảy ra khi lãnh đạo doanh nghiệp thiếu kỹ năng đảm phán giao dịch trong ký kết hợp đồng ngoại thương khiến doanh nghiệp gặp

bat lợi, đối tác gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng

Rui ro nhân sự: Các rùi ro phát sinh có thé bat nguồn từ những tình trang chảy máu chất xám, khủng hoảng về nhân sự, người lao động đình công hoặc phá hỏng sản phẩm xuất khẩu tất cả đều đem đến rủi ro và gây thiệt hại cho chính các DN

Rui ro văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa của một tỗ chức có thể tác động lớn tới việc tạo nên các rủi ro trong quá trình kinh doanh của chính doanh nghiệp

đó Chính sách đào tạo nuôi dưỡng nhân lực kém, thiếu hệ thống quản lý chất lượng , lãnh đạo thiếu tầm nhìn chiến lược hay thiếu tâm huyết cho sự phát đều khiến DN khó thích nghỉ và dễ gặp rủi ro với môi trường kinh doanh day biến động như hiện nay

tid

1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của doanh

nghiệp

a Đối với Nhà nước và các cấp quản trị

Về bản chất, rủi ro trong hoạt động kinh doanh XNK là rủi ro xảy ra

Trang 27

với từng doanh nghiệp XK, NK và để lại hậu quả vẻ kinh tế, nhân lực, trí lực

cho bản thân doanh nghiệp đó Tuy nhiên, xét trên góc độ xã hội, nếu rủi ro

xảy ra thường xuyên, kéo đài sẽ có ảnh hưởng, tác động không tốt tới toàn

nền kinh tế của quốc gia mà tại đó doanh nghiệp hoạt động

Thứ nhất, rùi ro trong hoạt động KD XNK sẽ góp phần làm suy giảm năng lực cạnh tranh của quốc gia, giảm uy tín và mức độ hấp dẫn của quốc gia đó trong thương mại và đầu tư quốc tế Chẳng hạn như rủi ro pháp lý do

hợp đồng ngoại thương vô hiệu, điều khoản “trọng tài khuyết tật”, rủi ro do

bị kiện bán phá giá, ngoài những thiệt hại, tôn thất mà bản thân doanh

nghiệp phải gánh chịu, sẽ là một căn cứ để các nhà đầu tư, đối tác nước

ngoài đánh giá về năng lực, trình độ và tính chuyên nghiệp của hệ thống

doanh nghiệp nước đó

Thứ hai, rủi ro XK hay NK phát sinh cũng đồng nghĩa với việc lợi nhuận của doanh nghiệp bị suy giảm hay triệt tiêu, và do đó, gián tiếp làm giảm nguồn thu NSNN từ thuế và tác động xấu tới cán cân TTỌT của quốc gia đó Ví dụ, rất nhiều doanh nghiệp XK gạo sang IRAQ nhưng do toàn bộ tài khoản NOSTRO của IRAQ tai MY bi phong toa, nên việc thanh toán bị kiểm soát chặt chẽ và kéo dài, thậm chí bị ngưng trệ Kết quả là, doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp XK đó cũng giảm mạnh và đóng góp của họ

vào NSNN cũng bị cắt giảm tương ứng và nguồn thu ngoại tệ của quốc gia đó

Trang 28

b Đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK

Rủi ro trong kinh doanh XNK có thể xuất hiện ở mọi nơi, mọi doanh

nước hay tư nhân, doanh nghiệp có thâm niên hoạt động trong lĩnh vực KD

không phân biệt đó là doanh ngi

XNK hay doanh nghiệp non trẻ mới vào nghề

Hậu quả của rủi ro thật khôn lường, có thê hết sức tram trong, lam cho

doanh nghiệp suy yếu, mắt đi khả năng cạnh tranh, thậm chí dẫn đến sự phá sản của doanh nghiệp Rủi ro không chỉ mang lại những tổn thất về vật lực,

tài lực, mà còn có thê gây ra tôn thất về con người Nếu doanh nghiệp không

kịp thời có biện pháp phòng tránh, hạn chế ngay khi rủi ro mới bắt đầu xảy ra,

mà để rủi ro phát triển theo hệ thống thì sẽ rất khó xử lý và tôn thất sẽ mang

tính dây chuyển, ảnh hưởng tới mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp

Ví dụ như sự việc đáng tiếc của Công ty Afiex An Giang, một doanh nghiệp XK có uy tín của Việt Nam tháng 5 vừa qua Phó Giám đốc của Công

ty, ông Bửu Huy đã bị Cảnh sát Bi bắt giam theo để nghị của phía Mỹ ngay khi ông này đang tham gia hội chợ triển lãm hàng thuỷ sản tại Bỉ Nguyên nhân phía Mỹ đưa ra là Công ty Afiex An Giang đã không thực hiện theo đúng quy định của phía Mỹ về ghi chú trên bao bì Rõ rằng sự việc này không, chỉ gây thiệt hại về tài chính, uy tin cho Afiex An Giang ma còn đem lại thiệt

hại về tâm lý, sức lực đối với Ông Bửu Huy khi ông này thực sự cũng chỉ là

người làm thuê,

1.2, QUAN TR] RUI RO TRONG HOAT BONG XUAT KHAU CUA

DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm

Quản trị rủi ro (QTRR) trong Doanh nghiệp là bộ phận không thể tách

rời với chiến lược doanh nghiệp Chiến lược doanh nghiệp sẽ không đầy đủ nếu thiếu gắn kết với QTRR QTRR giúp DN kiểm soát được dòng đời, sự

Trang 29

phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh thường trực Một hệ thống QTRR được tô chức tốt và vận hành hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và vượt qua được biến có trong giai

đoạn khó khăn đó

Cho tới nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất nào về quản trị rủi

ro Có những tác giả cho rằng, quản trị rủi ro được hiểu một cách đơn thuần là việc sử dụng bảo hiểm; chỉ quản trị những rủi ro “thuần túy”, “những rủi ro có thể phân tán”, “ những rủi ro có thể mua bảo hiểm”

Tuy nhiên cũng có những quan điểm trái ngược khác cho rằng, cần quản

trị tắt cả moi loại rủi ro của tổ chức một cách toàn diện Hiểu một cách đầy

đủ, quản trị rủi ro là một quá trình xem xét, đánh giá toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp để nhận biết những nguy cơ tiềm ẩn có thể tác động xấu đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp ứng phó, phòng ngừa phù hợp tương ứng với từng nguy cơ

Như vậy có thể khái quát định nghĩa về quản trị rủi ro như sau:

Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2007) “Quản tri riti ro 1a quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thắt, mắt mát và ảnh hưởng bắt lợi của rủi ro” [I4]

“Trong hoạt động kinh doanh xuất khâu, rủi ro có thể xuất hiện ở mọi lúc,

mọi nơi, và trong mọi giai đoạn, mọi khâu trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng Bên cạnh những điểm chung về QTRR như đã nêu ở trên QTRR

XK còn có những đặc điểm riêng, có thể được hiểu è quy trình xem xét toàn điện mọi giai đoạn, mọi khâu trong xuất khẩu của tổ chức nhằm nhận dạng và kiêm soát những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, góp phân phòng ngừa và giảm thiếu tối đa những tồn thất và thiệt hại có thể xảy ra trong công tác hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

Trang 30

1.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro trong trong hoạt động xuất khẩu

của doanh nghiệp

Với tính chất của một hoạt động kinh doanh xuất khẩu, QTRR XK hiệu quả sẽ giúp DN duy trì ôn định nhằm đạt tới mục tiêu cao nhất là lợi nhuận Bởi vậy, hoạt động QTRR XK gắn liền với các nguyên tắc như sau (theo Nguyên lý gốc Quản trị rủi ro):

Thứ nhất, quản trị rúi ro xuất khẩu được gắn với hoạt động quản trị tổng

thể, thường xuyên, liên tục:

~ Trong quá trình thực thi các biện pháp nhằm kiểm soát, ứng phó với rủi

ro xuất khẩu, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống báo cáo nội bộ thường xuyên nhằm đảm bảo kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hiện

~ Doanh nghiệp cần phải đảm bảo mọi thiếu sót trong việc thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro xuất khẩu phải được thông tin kịp thời đến các cấp quản lý có trách nhiệm

~ Thường xuyên tổ chức kiểm tra và đánh giá việc tuân thủ các chính sách quản trị rủi ro xuất khẩu và các tiêu chuẩn liên quan

Thứ hai, ra các quyết định xử lý rủi ro xuất khẩu ở cắp thích hợp

Chính sách quản lý rủi ro xuất khẩu của Doanh nghiệp nên đưa ra cách

tiếp cận riêng của mình tương thích với mức độ chấp nhận rủi ro Các chính

sách cũng nên đặt ra trách nhiệm quản lý rủi ro trong từng bộ phận, trong toàn

bộ tô chức,

~ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có trách nhiệm xác định, định hướng chiến lược của doanh nghiệp và có biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu tối đa xác suất rủi ro và tác động vào hoạt động kinh doanh xuất khâu của

doanh nghiệp

~ Bộ phận kinh doanh - xuất khâu: các đơn vị kinh doanh xuất khâu cần

thực thi kiểm soát rủi ro hoạt động, có trách nhiệm chính cho hoạt động xử lý

Trang 31

ủi ro trên cơ sở hàng ngày

~ Bộ phận quản trị rủi ro: bộ phận quản lý rủi ro chuyên trách cũng cần

thiết lập các chính sách và chiến lược quản lý rủi ro thích hợp, xử lý rủi ro ở cấp độ chiến lược và trong hoạt động tác nghiệp hàng ngày Phát triển các phương án xử lý tình huống bao gồm cả dự phòng và lâu dài liên tục

~ Kiểm soát nội bộ: bộ phận kiểm toán nội bộ cần thường xuyên đồng phối hợp báo cáo với Hội đồng quản trị, ủy ban kiểm tra và các bên liên quan

đến rủi ro, đảm bảo hỗ trợ kịp thời hoạt động xử lý rủi ro bằng tính chuyên môn độc lập và khách quan

Thứ ba, chấp nhận rủi ro khi lợi ích nhiều hon chi phi

Lợi nhuận và rủi ro là hai mặt gắn liền của hoạt động KD Đặc biệt, trong thời đại hội nhập và toàn cầu hoá, mức độ cạnh tranh và theo đuôi lợi nhuận ngày càng tỉnh vi, phức tạp và rủi ro là không thể tránh khỏi Thậm chi,

có ý kiến còn cho rằng, ri ro càng cao thì lợi nhuận càng lớn

Tuy nhiên, chấp nhận rủi ro không có nghĩa là thụ động đối với rủi ro, chờ đợi rủi ro mà không có biện pháp chủ động phòng tránh Doanh nghiệp

phải chấp nhận rủi ro một cách có ý thức, tính toán và xác định được rủi ro, để

từ đó đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp Điều đó có nghĩa là khi xây dựng, xây dựng kế hoạch kinh doanh XK tổng thể hoặc chỉ tiết, dài hạn hay ngắn

hạn, doanh nghiệp đều phải tính đến yếu tố rủi ro và mức độ tôn thất

Thứ tư, đảm bảo nguyên tắc công khai

Rủi ro có thê xảy ra trong tắt cả các khâu của hoạt động kinh doanh xuất

khẩu, do hành vi ứng xử, tư duy, hành động của các thành viên, bộ phận của

doanh nghiệp quyết định Vì vậy, việc công khai rủi ro là rất cần thiết Chỉ khi

nảo tất cả các mắt xích trong tập thể cùng hiểu và kiểm soát được rủi ro thì doanh nghiệp mới phần nào đảm bảo được khả năng hạn chế rủi ro Nguyên tắc công khai rủi ro đỏi hỏi doanh nghiệp phải:

Trang 32

~ Công khai những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của doanh nghiệp

~ Công khai những rủi ro đã từng xảy ra đối với doanh nghiệp

~ Định hướng cho các thành viên về phương pháp phân tích, phát hiện,

kiểm soát, giảm thiểu rủi ro trong tương lai

Thứ năm, phân tách người chắp nhận rủi ro và kiểm soát rủi ro

Day là nguyên tắc tạo ra một môi trường kinh doanh XK có kiểm soát

Mỗi doanh nghiệp sẽ xây dựng một bộ phận kiểm soát rủi ro độc lập, có trách

nhiệm tư vấn, xác định rủi ro tiềm an Quyền hạn và trách nhiệm của bộ phận

kiểm soát rủi ro phải được quy định rõ ràng, cụ thẻ, tránh trường hợp đồng nhất hoặc lệ thuộc vào quyết định và ý chí chủ quan của lãnh đạo cấp cao Hơn nữa, bộ phận kiểm soát, thẩm định rủi ro XK này còn chịu trách nhiệm quản lý cả rủi ro trong va sau quá trình thực hiện giao dich XK

Thứ sáu, kết hợp quản trị rúi ro xuất khẩu vào vận hành và hoạch định ở

mọi cấp

~ Đảm bảo tích hợp đồng bộ các giải pháp cho rủi ro xuất khẩu dành cho

kế hoạch chiến lược và quan lý hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

~ Ưu tiên hàng đầu cho việc phân định rủi ro xuất khẩu, tạo nguồn lực và giảm nhẹ rủi ro vốn có trong chiến lược

~ Truyền tải và triển khai chiến lược quản trị rủi ro xuất khâu một cách

nhất quán trên toàn doanh nghiệp

1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của doanh

nghiệp

Mục đích chính của việc quản trị rủi ro doanh nghỉ

là việc đo lường

tổn hại đặc biệt của doanh nghiệp đối với rủi ro, và kiểm soát việc tác động

của nó đối với giá trị công ty Một cách lý tưởng, trong việc quản trị rủi ro,

các nhà quản trị cần phải xây dựng một mô hình tải chính về doanh nghiệp, và

về các thị trường trong đó doanh nghiệp vận hành, hoạt động

Trang 33

'Việc kiểm soát rủi ro tập trung vào việc làm giảm mức độ hoạt động hoạt

động của rủi ro để có lợi về mặt kinh tế; nhằm làm giảm bớt các tôn thất thông qua việc kiềm chế, ngăn ngừa và làm giảm tổn thất

Nhu vay, về cơ bản, quy trình quản lý rủi ro của các Doanh nghiệp nói

chung cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng thường bao gồm 4

bước như sau:

Dé quan lý được rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN, nhằm thư thập các thông tin về nguôn

gốc rủi ro, các yếu tổ mạo hiểm, đối tượng rủi ro và loại tốn thắt

Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động của tổ chức nhằm thống kê được tắt cả các rủi ro đã và

đang xảy ra, đồng thời dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện

đối với DN, trên cơ sở đó đề xuất ra các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Trang 34

Phương pháp nhận dạng rủi ro:

Để nhận dạng rủi ro có thể sử dụng các phương pháp sau đây:

~ Lập bảng câu hỏi nghiên cứu vẻ rủi ro và tiền hành điều tra:

Các câu hỏi có thê được sắp xếp theo nguồn rủi ro hoặc môi trường tác động, các câu hỏi thường xoay quanh các vấn đẻ liên quan tới rủi ro, ví dụ như:DN đã gặp phải những rủi ro nào? Tổn thất là bao nhiêu?; Tần suất xảy ra rủi ro trong một khoảng thời gian nhất định? Những biện pháp phòng ngừa,

biện pháp tài trợ rủi ro DN đã sử dụng? Kết quả đạt được?; Những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện? Lý do?; Ý kiến, đánh giá, đề xuất về công tác quản trị rủi ro tai DN?

~ Phân tích Báo cáo tài chính:

+ Đây là phương pháp thông dụng, mọi tổ chức đều thực hiện, nhưng ở mức độ và sử dụng vào những mục đích khác nhau Trong công tác quản trị rủi ro xuất khẩu, bằng cách phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo hoạt động kinh doanh hay các tài liệu bổ trợ liên quan tới nghiệp vụ xuất khẩu, người ta có thể xác định được mọi nguy cơ của DN về tài sản, nguồn nhân lực, quy trình xuất khẩu và trách nhiệm pháp lý

+ Ngoài ra, bằng cách kết hợp phân tích các số liệu trong kỳ báo cáo có

so sánh với các số liệu dự báo cho kỳ kế hoạch, DN còn có thể phát hiện được

các rủi ro có thể xuất hiện trong tương lai Phương pháp này không chỉ giúp cho DN phát hiện được các rủi ro thuần túy mà còn giúp nhận dạng được những loại rủi ro về suy đoái

~ Phương pháp lưu đỏ:

Đây là một phương pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro trong DN xuất

khẩu Để thực hiện phương pháp này, trước hết cần xây dựng lưu đồ trình bày hoạt động xuất khẩu của DN Ví dụ đối với DN xuất khẩu, để thực hiện được một hợp đồng xuất khẩu cần trải qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ việc nghiên

Trang 35

cứu thị trường, lựa chọn khách hàng và kết thúc bằng khâu thanh lý hợp đồng

Quá trình này có thể tóm lược trong 3 bước chính:

Nghiên cứu thị Dam phan, ky két Tổ chức thực hiện

trường, chọn “hách hang Ì hop dong 2 hop dong 2

Hình 1.2 Quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng

Để kiểm soát được quá trình này, trong từng trường hợp cụ thể, DN can

cụ thể hóa ở những bước chỉ tiết khác nhau Trên cơ sở lưu đỏ đã lập, DN sẽ

là một phương pháp hữu hiệu để nhận dạng các rủi ro

+ Khi phân tích hợp đồng xuất khẩu, DN cần phân tích tắt cả các bộ

phân của hợp đồng, từ phần mở đầu, giới thiệu các bên chủ thẻ cho đến nội dung các điều kiện, điều khoản của hợp đồng và phần ký kết hợp đồng Trong

đó, DN cần tập trung phân tích kỹ các điều khoản của hợp đồng, cụ thể như

Tén hang, số lượng, giá cả, giao hàng, thanh toán, bảo hành, bảo hiểm hay các

khiếu nại, điều khoản khác

~ Thanh tra hiện trường:

Đối với các nhà quản trị rủi ro, việc thanh tra hiện trường là công việc

được tiến hành thường xuyên Nhờ quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá và nhận dạng được những rủi ro mà DN có thể gặp phải.

Trang 36

b Phân tích — đo lường ri ro

Phân tích rủi ro

Nhận dạng được rủi ro và lập bảng liệt kê tắt cả các rủi ro có thể đến với

tổ chức tuy là công việc quan trọng, không thẻ thiếu, nhưng mới chỉ là công tác khởi đầu của công tác quản trị rủi ro Bước tiếp theo là phải tiến hành

phân tích rủi ro, phải xác định được các nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở,

đó mới có thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa Cần lưu ý rằng: đây là công

việc phức tạp, bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do nguyên nhân đơn nhất gây

ra, mả thường do nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp, nguyên nhân gần

và nguyên nhân xa

Theo lý thuyết “DOMINO” của H.W Henrich để tìm ra biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu thì cần phân tích rủi ro, tìm ra các nguyên

nhân, rồi tác động đến các nguyên nhân, thay đổi chúng, từ đó phòng ngừa

được rủi ro

Phần lớn các hiện tượng xảy ra là kết quả Phần lớn sự thanh tra được tập trung

của một trong những hình thức bình vào các dạng sau đây:

Hình 1.3 Mô tá chuỗi DOMINO của HENRICH

Nguôn: Đoàn Thị Hồng ân (2007)

Trang 37

Đo lường rủi ro:

Nhận dạng được rủi ro là bước khởi đầu của quản trị rủi ro, nhưng rủi ro

có rất nhiều loại, một tổ chức không thê cùng một lúc kiểm soát, phòng ngừa tat cả các rủi ro Từ đó cần phân loại rủi ro, cần biết được đối với tổ chức loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại nào xuất hiện ít, loại nào gây ra hậu quả

nghiêm trọng, còn loại nào ít nghiêm trọng hơn từ đó có biện pháp quản trị

rủi ro thích hợp Để làm việc này cần tiến đo lường mức độ nghiêm trọng của

rủi ro đối với tổ chức,

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: Tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro Trên

cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro

~ Tần suất xuất hiện của rủi ro là số lần xảy ra tôn thất hay khả năng xảy

ra biến cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một thời gian nhất định

~ Mức độ nghiêm trọng của rủi ro đo bằng những tốn thất, mắt mát, nguy

Bảng 1.2 Ma trận đo lường rủi ro

Tần suất xuất hiện

Trang 38

~ Ô III tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp, nhưng tần

suất xuất hiện cao;

~Ô IV tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp và tần suất xuất hiện thấp

Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với tổ chức người ta sử dụng cả 2 tiêu chí: Mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức

đô nghiêm trọng đóng vai trò quyết định Vì vậy, sau khi đo lường, phân loại

các rủi ro sẽ tập trung quản trị trước hết những rủi ro thuộc nhóm I, sau đó thứ

tự sẽ đến nhóm II, III và sau cùng là những rủi ro thuộc nhóm IV

© Kiểm soát ~ Phòng ngừa rủi ro

'Công việc trọng tâm của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu các tôn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với tổ chức

Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro

~ Các biện pháp né tránh rủi ro;

+ Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra: là biện pháp mà Doanh nghiệp chủ động chuẩn bị và lên kế hoạch ứng phó từ trước nhằm né tránh được rủi ro ngay từ đầu

+ Loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro; là biện pháp mà doanh nghiệp hướng tới những biện pháp thay thế khác nhằm ứng phó với các rủi ro

đã được doanh nghiệp nhận diện ra

~ Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất: là biện pháp nhằm giảm thiêu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại, bao gồm:

+ Các biện pháp tập trung tác động vào chính mối nguy để ngăn ngừa

tổn thất: Ví dụ trong quá trình vận chuyển hàng xuất khẩu, phương tiện vận tải có thể bị chìm, lật, đâm, va chạm Biện pháp phòng ngừa: Mua bảo hiểm.

Trang 39

+ Các biện pháp tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy cơ và môi

trường rủi ro;

Ví dụ: Khi DN xuất khẩu tiếp cận thị trường tiêu thụ mới rất khó tránh khỏi sai sót Biện pháp ngăn ngừa: thông qua người trung gian thứ 3 để tiếp

cận thị trường, tạo mối quan hệ tốt với chính quyển địa phương

~ Các biện pháp giảm thiểu tổn thất;

Đây là các biện pháp để giảm thiểu những thiệt hại, mất mát do rủi ro mang lại, bao gồm:

+ Cứu vớt những tài sản còn sử dụng được: khi kho hàng bị cháy cần cố ging dập lửa cứu nhưng tài sản chưa bị thiêu hủy

+ Chuyển nợ: DN XK có thể chuyển bớt nợ sang các công ty bảo hiểm + Xây dựng va thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro: Thiết lập hệ thống,

thông tin dự phòng; tuyên truyền, huấn luyện, đào tạo nhân viên các nghiệp

vụ về chữa cháy, lũ lụt

+ Dự phòng: Lập hệ thống máy móc, thiết bị dự phòng,

+ Phân tán rủi ro: đa dạng hóa sản phẩm để phân chia rủi ro và định hướng trong quá trình kinh doanh xuất khẩu

~ Các biện pháp chuyền giao rủi ro;

Chuyển giao rủi ro có thê được thực hiện bằng cách:

+ Chuyển giao tài sản hoặc hoạt động có rủi ro cho tô chức khác

+ Chuyển giao rủi ro thông qua ký kết hợp đồng với người tổ chức khác,

Trang 40

trong đó quy định chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản Ví dụ

mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khâu

~ Các biện pháp đa dạng rủi ro:

Gần giống với kỹ thuật phân tán rủi ro, đa dạng hóa rủi ro thường được doanh nghiệp xuất khâu định hướng tới việc đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa mặt hàng, đa dạng hóa khách hàng nhằm ngăn ngừa rủi ro

d Tài trợ rấi ro

Khi tổn thất xảy ra, trước hết cần theo dõi, giám định tổn thất, xác định

được chính xác những tổn thất vẻ tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp

Tiếp đó cần có những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp, các biện pháp này được chia lim 2 nhóm:

+ Tự khắc phục rủi ro (lưu giữ rủi ro): người/ tô chức bị rủi ro sẽ tự mình

thanh toán các tôn thất Nguồn bù đắp là nguồn tự có của chính tổ chức đó, công với nguồn mà tổ chức đó đi vay và có trách nhiệm hoàn trả

Biện pháp: lập quỹ tự bảo hiểm và lập kế hoạch tài trợ tôn thất một cách khoa học

+ Chuyển giao rủi ro: Đối với những tài sản/ đối tượng đã mua bảo hiểm

thì khi tôn thất xảy ra đầu tiên phải làm khiếu nại đỏi bồi thường

Ngoài những biện pháp trên, DN còn có thể nhận được sự tài trợ từ

Chính phủ, cấp trên hay các tổ chức có liên đới

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Có rất nhiều yếu tố dẫn tới rủi ro trong hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp, trong đó có 2 nhóm yếu tố chính bao gồm: yếu tố khách quan và yếu

tố chủ quan.

Ngày đăng: 17/12/2022, 04:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w