Để đảm bảo không xảy ra tình trạng tỷ lệ thất nghiệp tăng lên nhanh chóng haybấtngờ cũng như thực hiện nhiệm vụ quan trọng là xây dựng nền kinh tế vững mạnh,ViệtNam đã và đang đẩy mạnh n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGVIỆNKINHTẾVÀKINHDOANHQU ỐCTẾ
2114110252–VũThuPhương
Trang 2HàNội,01tháng 10năm2022
Trang 3MỤCLỤC
LỜIMỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ THẤT NGHIỆPNĂM2019 7
1 Tổngquanvềtỷ lệthấtn g h i ệ p 7
1.1 Địnhnghĩa 7
1.2 Tỷlệ thấtnghiệp tựnhiên: 7
2 Cơ sở lýluậnvềcác yếutố ảnh hưởng tớitỷlệ thấtnghiệp 8
2.1 Dân số 8
2.2 FDI 9
2.3 Tỷlệ lạm phát 9
2.4 Tổngsản phẩmquốcnội 10
2.5 Tỷlệ tăngtrưởngtổngsảnphẩmquốc nội 11
3 Tổng quantìnhhình nghiên cứu 11
3.1 Dân số 11
3.2 Mậtđộdân số 12
3.3 TăngtrưởngGDP 13
3.4 Lạmphát 13
3.5 FDI 14
3.6 Kếtluận 15
CHƯƠNGII:PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUVÀMÔHÌNH 16
1 Số liệu 16
1.1 Phương phápthuthậpsốliệu 16
1.2 Phương phápxử lý sốliệu 17
1.3 Tổng quanvàmô tảsốliệu 17
2 Thống kê vàmô tảcácbiến 17
Trang 42.1 Phương phápnghiên cứu 17
3 Xây dựngmôhìnhkinhtếlượng 18
3.1 Đặctảmô hình 18
3.2 Giải thíchcác biến 18
3.3 Tóm tắtcác biến 19
3.4 Phântíchtươngquan 20
4 Phântíchđịnhlượng 21
4.1 Mô hìnhướclượng 21
4.2 Kiểmđịnh giả thuyết 22
5 Thảoluận,liên hệthực tếvà đặcđiểmmẫusốliệu để giảithíchkếtquả 23
6 Khuyếnnghịgiảipháp 24
CHƯƠNG4:KẾTLUẬN 25
TÀILIỆUTHAMKHẢO 27
PHỤ LỤC 30
1 Các câu lệnhtrong Stata 30
2 Bộ số liệu 32
Trang 51 Lýdochọnđềtài
Theo kinh tế học, thất nghiệp là tình trạng một người lao động có nhu cầu tìmviệclàm và đang trong quá trình tìm kiếm nhưng lại không hoặc chưa tìm được côngviệcphù hợp để tạo ra thu nhập cho bản thân Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm của lựclượnglao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động của xã hội Bốicảnh nềnkinhtếthayđổisẽdẫnđếnsựtănghoặcgiảmcủatỷlệthấtnghiệp.Khinềnkinhtếsuythoái
và công ăn việc làm trở nên khan hiếm, tỷ lệ thất nghiệp dự đoán sẽ tăng lên Khinền kinh tế đang tăng trưởng với tốc độ mạnh mẽ và việc làmtương đối dồi dào, tỷ lệthấtnghiệpdự kiếnsẽgiảmxuống
Để đảm bảo không xảy ra tình trạng tỷ lệ thất nghiệp tăng lên nhanh chóng haybấtngờ cũng như thực hiện nhiệm vụ quan trọng là xây dựng nền kinh tế vững mạnh,ViệtNam đã và đang đẩy mạnh những chiến lược kinh tế nhằm giảm thiểu tình trạngthấtnghiệpvàtậptrungvàovấnđềviệclàmcủangườilaođộng.Tuynhiêntừthựctế,nhiềucuộckhảosátvàkếtquảnghiêncứuđãchothấyViệtNamđãvàđanggặpkhôngítkhókhăn trong việc cải thiện số lượng và chấtlượng việc làm cho người dân Do đó, việcnghiêncứucác yếutốảnhhưởngđếntỷlệthấtnghiệptrongnhữngnămgầnđâymàcụthể là năm 2019 mang tính thiết thực sâu sắc Với đề tài nghiên cứu này, nhómchúngem sẽ đi vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp trong năm2019nhằmđềxuấtcácgiảiphápnhằmcảithiệntìnhtrạngngườilaođộngkhôngcóviệclàm,từđógópphầngiúpkinhtếnướcnhàđạtmứctăngtrưởngđãđềra
2 Mụctiêu nghiên cứu
Đề tài của nhóm nhóm tập trung xác định và phân tích sự ảnh hưởng của mộtsốnhântốđến tỷlệthấtnghiệp trong năm2019 Ngoàira,đềtài cũngsẽđưaranhữngcơ
Trang 6ác biếnđếntỷlệthấtnghiệpnăm2019
Nhómcũngđãkiểmđịnhvàkhắcphụcnhữngkhuyếttậtcủamôhìnhđãướclượng,từ đó chỉ ra nhữnggiải pháp cho chính phủ nhằm cải thiện tình trạng người laođộngkhôngtìmđượcviệclàm,hướngđếnsựpháttriểnkinhtếbềnvữngvàxãhộivănminh
3 Đốitượngvàphạmvi nghiêncứu
Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu mức ảnh hưởng của các yếu tố lên tỷ lệ thấtnghiệp,nhómchúngemđãlựachọncácyếutốdânsố,FDI,tỷlệlạmphát,tổngsảnphẩmquốcnộivàtỷlệtăngtrưởngtổngsảnphẩmquốcnộitrongnăm2019thôngquamôhìnhhồiquy để từ đó đưa ra một số kiếnnghị nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp cho ngườilaođộng
Phạm vi nghiên cứu ở đây là nghiên cứu ảnh hưởng của các biến đến tỷ lệ thấtnghiệpnăm2019
4 Phươngphápnghiêncứuvàtómtắtkếtquảnghiên cứu
Trong bài tiểu luận này, chúng tôi đã áp dụng những kiến thức đã học trong họcphầnKinh tế lượng để thực hiện một nghiên cứu nhằm tìm ra tác động của các yếu tốmangtính vĩ mô đến tỷ lệ thất nghiệp ở các quốc gia nói riêng và trên khu vực toàn
mộtsốgiảiphápcũngnhư dựđoánchotình trạngnày
5 Nộidungvàcấutrúcbàitiểuluận
Nộidung bàitiểuluận củachúngemđượcchialàm3chươngchính:
ChươngI:Cơsởlýluậnvềcácyếutốảnh hưởngđếntỷlệthất nghiệpnăm2019.
ChươngII:Phươngphápnghiên cứuvàmôhình.
ChươngII:Kếtquảướclượngvàsuydiễnthốngkêvềcácyếutốảnhhưởngđếntỷlệthấtnghiệpnă
m2019
Trang 76 Nhữnghạnchếvàkhókhănkhithực hiện
Số liệu được sử dụng là các số liệu thứ cấp dẫn đến việc thu thập mẫu vẫn mấtkhánhiều thời gian và công sức Ngoài ra, các thành viên của nhóm vẫn đang tươngđối bịhạnchếvềmặtkiếnthứcnênbàitiểuluậncủachúngemchắcchắcvẫncònnhiềuthiếusót.Chúng em cảm ơn cô giáo phụ trách bộ môn Kinh tế lượng – TS NguyễnThúyQuỳnhđãhướngdẫntậntìnhđểnhómchúngemcóthểhoànthànhbàitiểuluậnnàyvàchúng emcũng rất mong nhận được những đóng góp của cô để khiến cho bài làm củanhómtrởnênhoànthiệnhơn
Emxinchânthànhcảmơn!
Trang 8CHƯƠNGI:CƠSỞLÝLUẬNVỀCÁC
YẾUTỐẢNHHƯỞNGTỚITỶLỆTHẤTNGHIỆP NĂM2019
1 Tổngquanvềtỷlệthấtn g h i ệ p
1.1 Địnhnghĩa:
Thất nghiệp, theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), là nhữngngườitrong độ tuổi lao động không có việc làm, sẵn sàng làm việc và đã thực hiện cácbướccụ thể để tìm việc Việc áp dụng thống nhất định nghĩa này dẫn đến các ước tính
về tỷlệ thất nghiệp có thể so sánh được trên phạm vi quốc tế hơn các ước tính dựatrên cácđịnh nghĩa quốc gia về thất nghiệp Chỉ số này được đo bằng tỷ lệ phần trămsố
ngườithấtnghiệpcủalựclượnglaođộngvànóthườngthayđổitheomùa.Lựclượnglaođộngđượcđịnhnghĩalàtổngsốngườithấtnghiệpcộngvớisốngườicóviệclàm
Tỷ lệ thất nghiệp cũng được sử dụng như một dự báo về sự phát triển của nềnkinhtế Chỉ số thất nghiệp phổ biến nhất là tỷ lệ thất nghiệp – là số người thất nghiệpchiacho tổngsốngườitronglực lượnglaođộnghaylà:
Tỷlệthấtnghiệp=SốngườithấtnghiệpLựclượnglao ộngđộng
1.2.Tỷlệthấtnghiệptựnhiên:
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp bình thường tồn tại ngay cả ởtrạngthái cân bằng của thị trường lao động vì những lý do khách quan và tồn tại trongthờigiandài Có4loạithấtnghiệptự nhiên:
+Thấtnghiệpdomasát:Nguyênnhânlàdongườilaođộngphảimấtthờigianđểtìmkiếmcôngviệcphùhợpnhấtvớisởthíchvàkỹnăngcủahọ
Trang 9+Thấtnghiệpcơcấu:xảyrakhithịtrườnglao độngkhôngthểcungcấpviêclàmchotất cả những ngườilao động mong muốn vì sự không phù hợp giữa kỹ năng củangườilaođộngthấtnghiệpvàkỹnăngcầnthiếtcho các công việcđó.
+Thấtnghiệptheomùa:xảyraởnhữngcôngviệcthờivụđòihỏiphảilàmviệctrongnhữngthờiđiểmnhấtđịnhtrongnăm
+Thất nghiệp cổ điển: xảy ra khi mức lương thực tế cho một công việc được trảchongườilaođộngcaohơnmứclươngtrungbìnhchocôngviệcđócủathịtrường,khiếnsốlượngngườitìmviệcvượtquásốvịtrítuyểndụng
2 Cơsởlýluậnvềcácyếutốảnhhưởngtới tỷ lệthấtnghiệp
Hiện tại vẫn chưa có một mô hình kết hợp đơn nào có thể giải thích tình trạngthấtnghiệp nhưng liên quan đến mô hình Walrasian, toàn bộ lao động được cho là sẽdiễnratrong mộtthịtrườngnhấtđịnh.Ngượclại,sẽkhôngcóthấtnghiệp
Vì vậy, tiêu chuẩn này của kinh tế học tân cổ điển không cung cấp thông tinmạnhmẽvàdựatrênbằngchứng(Parker,2010).Mặcdùvậy,cácyếutốkinhtếvĩmôcóảnhhưởngđángkểđếntỷlệthấtnghiệp
2.1 Dânsố
Theo lý thuyết Malthusian mô tả sự gia tăng dân số, tỷ lệ sinh tăng sẽ làm giatăngdân số theo cấp số nhân Theo Malthus (1798), hạn chế phòng ngừa và hạn chếtăngtrưởngnhưbệnhtật, môitrườngsốngvàlàmviệckémcóthểlàmgiảmtốcđộtăngdânsố của mộtquốc gia Do đó, ông cho rằằng sự gia tăng dân số không đươc kiểm soát sẽgây ra tỷ lệ thất nghiệp cao hơn Tổng quát, dân số đông làm tăng tỷ
lệ thất nghiệp củamộtnềnkinhtế
Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực bị ảnh hưởng bởi quy mô, cơ cấu vàchấtlượngdânsố.Cácquốcgiacódânsốlớncónguồnnhânlựclớnvàngượclại.Mặtkhác,cơcấudânsốtheotuổi quyếtđịnhquymôvàcơcấunguồnlaođộng Mặcdùdânsốlàcơ sở của sức lao ộng nhưng mối
vàonhaumàphụthuộcvàosựbiếnđộngcủagiatăngdânsốtrongcáckhoảngthờigian
Trang 10Kếtquảcủasựgiatăngdânsốnhanhchóng,tỷlệthấtnghiệpcóxuhướnggiatănglàkếtquảcủamốitươngquantrựctiếpgiữahaiyếu tốnày.
đó, FDIvàtỷlệthấtnghiệpcóquanhệtỷlệnghịch vớinhau
Đầu tư nước ngoài được coi là thu nhập tái đầu tư hoặc nguồn vốn khác củamộtcông ty Khoản đầu tư này còn được gọi là “Đầu tư GI (Greenfield Investment -đầu tưmới)” hoặc “Đầu tư BI (Brownfield Investment - đầu tư “đất nâu”)” (Gorg &Greenaway,2004) Đầu tư GI về cơ bản là công ty mẹ lập ra một công ty con ở một quốcgia khác,xây dựng các hoạt động của mình từ đầu trong khi đó đầu tư BI là công tymua hoặcthuê các cơ sở sản xuất hiện có để khởi động một hoạt động sản xuất mới.FDI tăng lênsẽ làm tăng GDP của một nền kinh tế đồng thời làm giảm tỷ lệ thất nghiệp (Eldeeb,2015)
2.3 Tỷlệlạmphát
MộttrongnhữngcáchgiảithíchtốtnhấtđểmôtảgiữalạmphátvàtỷlệthấtnghiệplàđườngcongPhillips.Nóthểhiệnmốiquanhệnghịchvànghịchgiữatỷlệthấtnghiệpvà lạm phát của một nền kinh tế trongngắn hạn trong khi không ảnh hưởng đến tỷ lệthất nghiệp trong dài hạn vì nó giả định tỷ lệ thất nghiệp
lệthấtnghiệpcủamộtnềnkinhtếtănglênkhilạmphátgiảmhoặcngượclại.AWPhillipsđã tạo ra đườngcong Phillips vào năm 1958, vẽ biểu đồ dữ liệu từ năm 1861 đếnnăm1957vềlạmpháttiềnlươngcủaVươngquốcAnhsovớitỷlệthấtnghiệptrong95năm.Sự đánh đổingắn hạn giữa thất nghiệp và lạm phát dường như cho thấy điều đó Điềunàykháđơngiản,lýthuyếtđằngsau
Trang 11Tỷ lệ thất nghiệp giảm có thể dẫn đến lạm phát gia tăng và chỉ khi để tỷ lệ thấtnghiệptănglênthìlạmphát
mớicóthểgiảmđược.Nócóthểlàmtăngtổngcầunếuchínhphủmuốngiảmtỷlệthấtnghiệp,nhưngmặcdùđiềunàycóthểtạmthờilàmtăngviệclàm,nhưng nó cũng có thể gây ra tác động lạm phát trên thị trường lao động
và sản phẩm.Trên thực tế, Phillips phỏng đoán rằng tỷ lệ thất nghiệp càng thấp, thị trườnglao độngcàng thắt chặt và do đó, để thu hút nguồn lao động khan hiếm, các công typhải tănglương nhanh hơn Với tỷ lệ thất nghiệp cao hơn, áp lực giảm bớt Đườngcong Phillipsđại diện cho mối quan hệ trung bình giữa thất nghiệp và hành vi tiền
chukỳkinhdoanh,chothấytỷlệlạmpháttiềnlươngsẽxảyranếumộtmứcđộthấtnghiệpcụthểvẫntiếptụctrongmộtthờigian
Đường cong Phillips cho thấy mối quan hệ nghịch đảo giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệthấtnghiệp:
Hình1: ĐườngcongPhilips ngắn hạn Hình 2:ĐườngcongPhilipsdài hạn
2.4 Tổngsảnphẩmquốcnội
TheoĐịnhluậtOkun,ngườitanóirằngdosựgiatăngliêntụcvềquymôlựclượnglaođộngvàmứcnăngsuất,tăngtrưởngGDPthựctếlàcầnthiếtđểgiữtỷlệthấtnghiệpổn định Do đó, để giảm tỷ lệ thất nghiệp, nền
trênmứctiềmnăngcủanó.Nóicáchkhác,đểtỷlệthấtnghiệpgiảm1%trongthờigianmộtnăm, GDPthực tế phải tăng trưởng nhanh hơn khoảng 2% so với tốc độ tăng củaGDPtiềmnăngtronggiaiđoạnđó.Nhìnchung,mốitươngquangiữatốcđộtăngtrưởngGDPvàtỷlệthấtnghiệplàtỷlệnghịch
Trang 13cưcủathànhphốPeshawarđãđượcthuthậpbaogồmnhữngngườichobằngtốtnghiệphoặc đủ điều kiệnvới bất kỳ công việc chuyên môn hay kỹ thuật nào bất kể họ đangđược tuyển dụng hay thất nghiệp Kết quả cho
quanhệthuậnchiềuvớitỷlệthấtnghiệpcủanhómlaođộngcótrithức.NghiêncứucủaLokuvàDeda(2013)vềmốiquanhệtồntạiliênquangiữagiatăngdânsốvàtỷlệthấtnghiệptrongnềnkinhtếKosovovàm
MuktariYakubu(2020)đãthôngquaphươngphápnghiêncứuthựcnghiệmđểkiểmtrasựtácđộngcủamậtđộdânsốlêntỷlệthấtnghiệpởNigeria.Nghiêncứuđãsửdụngsố liệu chuỗi thời gian từ năm 1991 đến năm
2017 Các số liệu về mật độ dân số, tỷ lệthất nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ giá hối đoái và đầu
ngoài(FDI)đãđượckiểmtrachođơnvịgốcbằngcáchápdụngphươngphápkiểmđịnhADF(kiểmđịnhđơnvị),PP(kiểmđịnhdựatrênviệcnớilỏngcácđiềukiệnmàgiảthiếtcủakiểmđịnhADFđưara)vàKPSS(kiểmđịnhnghiệmđơnvị).Kếtquảkiểmtrachothấymật độ dân số và tỷ giá hối đoái, chỉ số giá tiêu dùng(CPI), GDP bình quân đầu ngườivà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động tiêu cực đến tình trạng thất nghiệp,vìvậylàmgiatăngtỷlệthấtnghiệptrongdàihạn
Trang 143.3 TăngtrưởngGDP
TốcđộtăngtrưởngGDPchothấytốc độpháttriểncủanềnkinhtếtừ nămnàysangnăm khác Đây làmột trong những chỉ số quan trọng nhất được sử dụng để đolườngbấtkỳsựcảithiệnhoặcsuygiảmnàocủađiềukiệnkinhtếcủamộtquốcgiabằngcáchxem xét đến1/4 lợi suất tài chính (GDP) của quốc gia đó Một số nhà nghiên cứutinrằngmốiquanhệgiữatăngtrưởngvàthấtnghiệpxuấtpháttừĐịnhluậtOkungiảithíchmối quan hệngược chiều giữa mức sản lượng với tỷ lệ thất nghiệp Định luật OkunlàmộtýtưởngnổitiếngtronglýthuyếtkinhtếvĩmôvànóđượcArthurOkunđềxuấtvàonăm 1962 Lýthuyết này mô tả mối quan hệ giữa sự dịch chuyển của tỷ lệ thấtnghiệpvàsựthayđổicủatổngsảnphẩmquốcnội(GDP)thựctế.Okunđãđịnhlượngmốiquanhệ này thànhmột mối quan hệ thống kê cho biết mức độ tỷ lệ thất nghiệp tỷ lệ nghịchvới mức tăng thực tế của sản lượng (GDP)của nền kinh tế bằng cách sử dụng dữ liệuGNPcủaHoaKỳ
Rigas, Theodosiou, Rigas và Blanas (2011) nghiên cứu xem Luật Okun có cònápdụngđượctrongmôitrườngkinhtếngàynayhaykhôngbằngcáchsửdụngdữliệuliênquanđếntỷlệthấtnghiệpvàGDPthựctếtronggiaiđoạntừ1960đến2007củabaquốcgialàHyLạp,PhápvàTâyBanNha.Dựatrênnhữngpháthiệncủahọ,nóchothấymốiquan hệ ngược chiều giữa thất nghiệp và GDP bằng cách sử dụng
mô hình của sự khácbiệt đầu tiên nhưng hình thức của mối quan hệ này trong trường hợp của Hy Lạp khákhác với Pháp và TâyBan Nha do sự chênh lệch về tỷ lệ tăng trưởng năng suất của họởnhữngquốcgia
Trang 15cong Phillips vì nó cung cấp tầm nhìn xa quan trọng cho họ Không có nền kinh tếvĩmô hoàn hảo trong đó ổn định giá cả, không thất nghiệp và ổn định tăng trưởng tồntạitrong các tình huống ngắn hạn Chính phủ phải lựa chọn chính sách tiền tệ hoặcchínhsách tài khóa để giải quyết một vấn đề kinh tế nào đó sẽ dẫn đến tỷ lệ thấtnghiệp caohoặclạmphátcaohaycónghĩalàkhôngthểloạibỏcáchiệntượng.Alisakếtluậnrằngđểcân bằng thị trường, nó vẫn cần phải có một mức độ lạm phát và thất nghiệp nhấtđịnh Dựa trên các số liệu thống kêtrong bài báo này, hoàn cảnh của Nga khôngphùhợpbằngcáchápdụngđườngcongPhillips.
Mặtkhác,Karanassou,SalavàSnower(2007)nghiêncứurằngchínhsáchtiềntệsẽmanglạihiệuquảlâudàiđốivớisựcânbằngdàihạngiữathấtnghiệpvàlạmphát.Tácgiảnàyđánhgiásựcânbằngbằngcáchđánhgiánhữngảnhhưởngcủasảnlượng,tăngtrưởng tiền tệ, thâm hụt ngân sách và thương mại đối với
trongnhữngnămchínmươiầmĩởMỹ.Kếtquảchothấytiềntăngtrưởngsẽdẫnđếnlạmphátcao, về cơ bản đãlàm giảm tỷ lệ thất nghiệp Ngoài ra, tăng trưởng năng suất, giảmthâm hụt ngân sách sẽ làm giảm lạm phát và ảnh
NghiêncứucủaFuruokavàMunir(2014)ủnghộlýthuyếtvềđườngcongPhillips.Kếtquảcủanghiêncứu này cung cấp bằng chứng rằng thất nghiệp có tương quan nghịch với lạmphát ở Malaysia Đường cong Phillips
nghiệpvàlạmphát.Nóphụthuộcvàocungvàcầutronglaođộng.Khicầuvềlaođộngcaohơncung,tiềnlươngsẽtăngdẫnđếnlạmpháttăngvàtỷlệthấtnghiệpthấphơn
3.5 FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được biết đến là hành động tiến hành đầu tưcủamột công ty hoặc cá nhân từ nước sở tại sang nước khác Một nghiên cứu đượcthựchiện bởi Matthew và Johnson (2014) và Shaari, Hussain, và Ab Halim (2012) đãđiềutra mối quan hệ tiêu cực giữa FDI và Thất nghiệp Nó cho thấy rằng nếu FDI tănglênthì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm theo Stamatiou và Dritsakis (2014) xem xét tác độngcủaFDI đến thất nghiệp ở Hy Lạp Dựa trên những phát hiện của họ, có một mối quanhệtiêu cực giữa FDI đối với tỷ lệ thất nghiệp đáng kể Nghiên cứu này cũng lập luậnvềtácđộngtíchcựccủaFDIđốivớitỷlệthấtnghiệpcủacácnhànghiêncứukhác.Một
Trang 16sốnhànghiêncứuchorằngthịtrườnglaođộngchỉliênquanđếnlựclượnglaođộngcókỹnăng.Mayom(2015)phântíchnghiêncứuởChâuPhicậnSahara.Kếtquảcủatỷlệviệc làm đạt được dựa trên kết quả dựkiến là mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữadòng vốn FDI và tỷ lệ việc làm FDI tăng lên nhìn chung
sẽ dẫn đến tỷ lệ việc làm caohơn Pinn và cộng sự năm 2011 đã điều tra sự cạnh tranhgay gắt có thể làm tăng tỷ lệthấtnghiệp thôngquaviệcthoáivốnđầutưvàđóngcửacácdoanhnghiệptrong nước
Điều này có thể được giải thích là do dự án đầu tư nước ngoài tại Malaysiasửdụngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) như một hình thức thâm dụng vốn Bêncạnh
đó,việcmualạicácdoanhnghiệphiệncócủamộtquốcgiacóthểlàmtăngtỷlệthấtnghiệpdonhucầulaođộngthấphơn.BalcerzakvàZurek(2011)kiểmtrapháthiệnbằngcáchsử dụng phân tích VAR để tiến hànhthử nghiệm Theo kết quả được thực hiện, dòngvốn FDI có mối quan hệ tiêu cực đối với thất nghiệp.Tuy nhiên, mức giảm có thể xảyra trong ngắn hạn và sau một thời gian nhất định,mức thất nghiệp sẽ trở lại mức banđầu Có một tác động đáng kể của FDI đối với tỷ lệ
việclàmdoFDItạoranóichungchothanhniênthấtnghiệpcókỹnăngvàđượcđàotạocuốicùng sẽ dẫn đếngiảm tỷ lệ thất nghiệp (Kannaiah & Selvam, 2014) Theo Kurtovic,Siljikovic và Milanovic (2015), kết quả chothấy mối quan hệ tiêu cực ràng buộc xungquanh FDI và thất nghiệp, theo đó FDI giatăng làm cho tỷ lệ thất nghiệp giảm ở hầuhếtcác nướcTâyBalkan
3.6 Kếtluận
Tóm lại, các khuôn khổ thực nghiệm từ các nhà nghiên cứu trước đây đã đượcbiếtlà khác với các khuôn khổ lý thuyết Nó luôn không phù hợp với những gì cácnhànghiên cứu thu được Có những nhà nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ đáng kểgiữalạm phát, tăng trưởng GDP, dân số và đầu tư trực tiếp nước ngoài với tỷ lệ thấtnghiệp,ngược lại Một số nghiên cứu cũng đã chứng minh mối quan hệ nhân quả Các loại thửnghiệmkhácnhauđãđược sửdụngtrongcácnghiên cứutrướcđây
Trang 17khôngphảitổngdânsố.Dữliệuđược lấytừ tổchứcLaođộngQuốctế.
- Mật độ dân cư: là dân số giữa năm chia theo diện tích đất tính bằng km vuông.CácướctìnhdânsốdonhânviênNgânhàngthếgiớichuẩnbịtừnhiềunguồnkhácnhau,thường dựa trêncác tổng điều tra dân số quốc gia Dữ liệu về diện tích đất được lấytừtổchức Nônglương
- Tốc độ tăng trưởng GDP: Tổng GDP được đo lường theo giá của người mua.Tốcđộ tăng trưởng của GDP và cácthành phần của nó được tính bằng phươngphápbìnhphươngnhỏnhấtvàdữ liệugiácố định bằngnộitệ
- Lạm phát: Được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng phản ánh phần trăm thay đổi chiphíhằng năm với lượng tiêu dùng trung bình của việc mua lại để có được mộtlượnghànghoávàdịchvụhằngnăm.DữliệuđượclấytừquỹTiềntệquốctế,thốngkêtàichínhquốctế vàcáctậpdữ liệu
- Dòng vốn FDI: Dữ liệu về dòng vốn chủ sở hữu dựa trên số liệu cán cân thanhtoándo quỹ tiền tệ quốc tế (IMT) báo cáo Dữ liệu đầu tư trực tiếp từ nước ngoài(FDI)đượcbổsungtheoướctínhcủanhânviênngânhàngthếgiới,sửdụngdữliệutừHội
Trang 18nghịLiênhợpquốcvềThươngmạivàpháttriển(UNCTA)vàcácnguồnchínhthứccủaquốc gia.
1.2 Phươngpháp xửlýsốliệu
SửdụngStatađểxửlýdữliệunhanhchóngsauđótínhtoánmatrậntươngquangiữacácbiến
1.3 Tổngquanvàmô tảsốliệu
Bộ dữliệu đượcthu thập từtrang webchính thứccủangânhàngthế giới,
baogồm228quansátừ 228quốc gia và nềnkinhtếthếgiớitrongnăm2019
2.1 Phươngpháp nghiên cứu
Nhóm sử dụng bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) để xây dựng và ướclượngcác tham số của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến này Để kiểm tra giả thuyết,chúngtôisử dụngcácphươngphápsau:
độclập
Trang 19Thấtnghiệp=𝛽̂0+𝛽̂1𝑚ậ𝑡 ộđộng 𝑑â𝑛𝑠ố+𝛽̂2𝑡ă𝑛𝑔𝑡𝑟ưở𝑛𝑔𝐺𝐷𝑃+𝛽̂3𝑙ạ𝑚𝑝ℎá𝑡+𝛽̂4𝐹𝐷𝐼+𝑢̂
Đơnvị
Tỷlệthấtnghiệp
(unemployrate)
Tỷlệthấtnghiệpsovớitổnglựclượnglaođộng
%
Mậtđộdâncư(P
opdensity)
Sốlượngcánhânsốngcùngởvịtrícụthểđólàcácquốcgiavànền kinhtế
Trang 20(GDPgrowp)
Tỷ lệ thay đổi bình quânhàng năm của tổng sản phẩmquốc nội (GDP) theo giá
thịtrườngtínhtheogiánộitệcốđịnh
thôngthường,làmgiảmđi giátrịđồngtiền
Trang 22b,Môhình hồiquyhaimẫu
TheokếtquảướctínhtừSTATAbằngphươngphápOLS,chúngtôithuđượchàmhồiquymẫu(SRF)như sau:
Thấtnghiệp=7.851796–0.00073Mật độdânsố –0.376174 Tăngtrưởng
GDP+ 0.1033487Lạmphát–2.32*𝟏𝟎−𝟔
FDI+𝒖̂Ýnghĩacủacáchệsốướclượng:
vọng của tỷ lệ thất nghiệp (thất nghiệp) sẽ là 7,851796% (yếu tố kháckhôngđổi)
Trang 23+Hệsốhồiquycủamậtđộdânsốđượcướctínhlà𝛽̂2=-0.00073:giữnguyêncácbiến giảithích khác không đổi, nếu mật độ dân số (mật độ dân số) tăng 1%, giátrịkỳvọngcủatỷlệthấtnghiệp(thấtnghiệp)sẽgiảm0.00073%.