Luận văn Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Điện lực Quảng Bình nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động; tìm hiểu thực trạng về động lực làm việc của người lao động tại Công ty Điện lực Quảng Bình.
Két cau dé tai 9 CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 10 1.1 MỘT SO KHÁI NIỆM VÀ NOI DUNG CO BAN VE TAO DONG LUC
Nhu cau 10
Nhu cầu là những đòi hỏi, mong muốn và nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn Chúng thể hiện trạng thái tâm sinh lý của con người, phản ánh mong muốn đạt được những điều ý nghĩa để nâng cao chất lượng cuộc sống Hiểu rõ về nhu cầu giúp xác định các yếu tố quan trọng trong hành vi tiêu dùng và phát triển cá nhân.
Nhu cầu được phân loại theo nhiều cách:
Con người có bản chất là một thực thể vừa tự nhiên vừa xã hội, vì vậy nhu cầu của họ bao gồm cả nhu cầu tự nhiên và nhu cầu xã hội.
+ Nhu cầu tự nhiên: Là những nhu cầu bẩm sinh mang tính vật chất, sinh học như ăn, uống, nhà ở, mặc, ngủ, sinh đẻ,
Nhu cầu xã hội phản ánh các nhu cầu tâm thần phát sinh từ quá trình học tập, bao gồm nhu cầu giao tiếp và trao đổi thông tin, mong muốn hiểu biết rộng rãi, thưởng thức vẻ đẹp nghệ thuật, cảm thụ cái hay, cũng như sự cảm thông và đồng tình với người khác.
Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, phản ánh sự cân đối trong cuộc sống con người Ban đầu, nhu cầu vật chất thường chiếm ưu thế, vì nó cần thiết để đảm bảo các hoạt động hàng ngày và sự sinh tồn Tuy nhiên, khi đã đạt đến một mức độ nhất định về vật chất, nhu cầu tinh thần bắt đầu trở nên quan trọng hơn, đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và sự phát triển cá nhân.
~ Căn cứ vào mức độ thỏa mãn thì nhu cầu gồm 2 loại:
+ Nhu cầu bậc thấp: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn thấp: ăn no, mặc ấm, có chỗ ở,
+ Nhu cầu bậc cao: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn cao: ăn ngon, mặc đẹp, theo mốt, chỗ ở sang trọng
~ Theo hệ thống thang bậc nhu cầu của A Maslow thi ở con người có 5 loại nhu cầu được sắp xếp theo trình tự từ thấp đến cao:
+ Nhu cầu tự nhiên (sinh lý): Là những nhu cầu đảm bảo cho con người tổn tại như ăn, mặc, duy trì và phát triển nòi giống,
+ Nhu cầu về sự an toàn: An toàn về sức khỏe, tính mạng, công ăn việc làm, an ninh, chuẩn mực, luật 1é,
+ Nhu cầu xã hội: Là các nhu cầu vẻ tình yêu, được chấp nhận,
+ Nhu cầu tự trọng: Nhu cầu được người khác tôn trọng, địa vi,
+ Nhu cầu tự thể hiện: Là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tao, hai hước,
Ngoài ra, nhu cầu của con người còn được phân chia theo các tiêu thức khác
HỌC THUYẾT LIEN QUAN ĐỀN TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI
CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGUOL
1.1 MỘT SÓ KHÁI NIEM VA NOI DUNG CO BAN VE TAO DONG LỰC
Nhu cầu là những đòi hỏi, mong muốn và nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần, cần được đáp ứng và thỏa mãn để đảm bảo sự phát triển toàn diện Nhu cầu thể hiện trạng thái tâm lý và sinh lý của con người, phản ánh mong muốn đạt được các điều kiện sống tốt đẹp Hiểu rõ về các loại nhu cầu giúp xác định chính xác các chiến lược đáp ứng và tối ưu hóa sự phát triển cá nhân cũng như xã hội.
Nhu cầu được phân loại theo nhiều cách:
Con người có bản chất là một thực thể vừa tự nhiên vừa xã hội, do đó nhu cầu của họ không chỉ mang tính tự nhiên mà còn mang tính xã hội Sự hiểu biết về đặc điểm này giúp nhận thức rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển của con người trong xã hội hiện đại.
+ Nhu cầu tự nhiên: Là những nhu cầu bẩm sinh mang tính vật chất, sinh học như ăn, uống, nhà ở, mặc, ngủ, sinh đẻ,
Nhu cầu xã hội là những nhu cầu tinh thần phát sinh từ quá trình học tập, bao gồm các nhu cầu như giao tiếp, trao đổi thông tin, hiểu biết, thưởng thức cái đẹp và cảm thụ cái hay Những nhu cầu này giúp con người phát triển khả năng cảm thông, đồng tình và kết nối xã hội một cách sâu sắc.
Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong cuộc sống Ban đầu, nhu cầu vật chất chiếm ưu thế và cần được đáp ứng trước, nhưng khi đạt đến một mức độ nhất định, nhu cầu tinh thần bắt đầu trở nên quan trọng hơn, thể hiện sự cần thiết của sự cân bằng giữa hai yếu tố này để hướng tới cuộc sống ổn định và hạnh phúc.
~ Căn cứ vào mức độ thỏa mãn thì nhu cầu gồm 2 loại:
+ Nhu cầu bậc thấp: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn thấp: ăn no, mặc ấm, có chỗ ở,
+ Nhu cầu bậc cao: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn cao: ăn ngon, mặc đẹp, theo mốt, chỗ ở sang trọng
~ Theo hệ thống thang bậc nhu cầu của A Maslow thi ở con người có 5
THỰC TRẠNG VÁN ĐÈ TẠO DONG LỰC CHO NGƯỜI
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI QBPC
2.2.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 s00
Hình 2.5 Biểu đồ số lượng lao động theo giới tính
Năm 2018, do chia tách Xí nghiệp điện cơ để thành lập Công ty Dịch vụ Điện lực miền Trung, công ty tiếp nhận nguyên trạng Chi nhánh điện cao thế Quảng Bình, dẫn đến sự gia tăng số lượng lao động không do tuyển dụng Quá trình hoạt động, QBPC đã nỗ lực ứng dụng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, vận hành lưới điện và hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp nâng cao năng suất lao động hàng năm Trong tương lai, công ty sẽ sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, tinh giảm bộ máy và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.
Do cấu trúc đặc thù của doanh nghiệp và ngành điện trước đây, đa số lao động chủ yếu là lao động chân tay, làm việc trong điều kiện khắc nghiệt Điều này đòi hỏi công nhân phải có sức khỏe tốt và kỹ năng phù hợp với đặc thù công việc, phần lớn là nam giới.
Vi vay tỷ lệ nam luôn chiếm hơn 80% trong tổng số lao động,
2.2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ của người lao động
ST] thie | TUM [Njm20I@|Năm2017.|Nm20R
Bảng 2.1 Cơ cấu trình độ các năm tại QBPC
(Nguén Phong TC&NS) rr lm Trén DH (4,3%) m Bai hoc (27,2%)
Hình 2.6 Biểu đồ cơ cấu trình độ nhân lực tại QBPC năm 2018
Nguồn Phòng TC&NS cho biết, đội ngũ lao động trực tiếp trong lĩnh vực vận hành hạ tầng lưới điện trải rộng, đòi hỏi nhiều thợ kỹ thuật có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, chiếm 68,5% tại QBPC Trong khi đó, lực lượng lao động tại văn phòng và các trụ sở điện lực khu vực đa số có trình độ từ Đại học trở lên, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp Tuy nhiên, với xu thế hội nhập và ứng dụng công nghệ 4.0, yêu cầu về trình độ của đội ngũ vận hành trực tiếp phải nâng cao để điều khiển các thiết bị công nghệ cao Đồng thời, việc ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin đòi hỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh cơ cấu lao động, cân đối tỷ lệ giữa lao động trực tiếp và gián tiếp, và thực hiện các biện pháp thu hút, đào tạo nâng cao trình độ cho nhân sự hiện có nhằm duy trì và nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.2.3 Độ tuổi và thâm nii lá " Số lượng theo năm
STT | Tiêu thức “Tiêu chí 2NG | 2017 [ 2018
2 | ly E43 [3 năm đến l0năm | 148 | 162 | 175 làm việc | Trên 10 năm 382 | 346 | 441
Bảng 2.2 Cơ cấu độ tuỗi, thâm niên làm việc tại QBPC
Hình 2.7 Biểu đồ cơ cấu độ tuổi làm việc tại QBPC năm 2018
THỰC TRẠNG SỰ TÁC BONG CUA CAC YEU TO ĐẾN VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI QBPC sI
Làm việc trên cao trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt đòi hỏi người lao động phải có sức khỏe tốt, đó là một hạn chế đáng kể Ngoài ra, lao động lớn tuổi thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới và khả năng tự học để nâng cao năng lực bị hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả lao động chung và việc bố trí lao động phù hợp trong thời kỳ mới.
2.3 THỰC TRẠNG SỰ TÁC ĐỌNG CUA CAC YEU TO DEN VIEC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỌNG TẠI QBPC
Công ty Điện lực Quảng Bình nhận thức rõ vai trò quan trọng của cán bộ, nhân viên đối với sự phát triển của công ty Để nâng cao tinh thần làm việc và động lực cho nhân viên, công ty đã triển khai các chính sách phù hợp và hiệu quả Những hoạt động này nhằm thúc đẩy sự cống hiến và tăng năng suất lao động của toàn bộ đội ngũ nhân viên.
2.3.1 Sự tác động của yếu tố tiền lương, tiền thưởng,
2.3.1.1 Sự tác động của yếu tố tiền lương
Hiện nay, EVN áp dụng Quy chế về công tác lao động tiền lương theo Quyết định số 96/QÐ - EVN ngày 26/03/2018 của Hội đồng thành viên EVN Hệ thống thang, bảng lương của EVN được xây dựng dựa trên Quyết định số 214/QÐ - EVN ngày 09/12/2014, cùng với các điều chỉnh và bổ sung theo các quyết định mới nhằm đảm bảo công khai, minh bạch và công bằng trong trả lương cho nhân viên. -**Sponsor**Là một người sáng tạo nội dung, tôi hiểu việc tối ưu bài viết rất quan trọng Nếu bạn muốn có một công cụ giúp bạn tạo ra các bài viết chuẩn SEO dài đến 2,000 từ một cách nhanh chóng, hãy thử [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/RqCXW7um?user_id=983577) Với công cụ này, bạn có thể tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết! Nó giống như có một đội ngũ nội dung riêng mà không gặp rắc rối! Hiện tại, EVN đang áp dụng quy chế về công tác lao động tiền lương theo Quyết định số 96/QÐ - EVN ngày 26/03/2018, và hệ thống thang, bảng lương theo Quyết định số 214/QÐ - EVN ngày 9/12/2014.
Ngày 24/8/2018, EVN ban hành Quyết định số 234/QĐ của Hội đồng thành viên về phương thức trả lương cho người lao động, trong đó gồm lương cơ bản theo quy định của thang lương và bảng lương, cùng với lương hoàn thành nhiệm vụ dựa trên đánh giá hiệu suất công việc (Performance) và vị trí công tác (Position).
Vị trí chức danh và hiệu quả công việc)
Việc giao khoán quỹ tiền lương cho các đơn vị đã tăng tính tự chủ trong phân phối lương dựa trên khối lượng công việc thực hiện theo định mức của CPC, góp phần khuyến khích tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả công việc Đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc trả lương cho người lao động, đúng đối tượng và đúng chế độ, từng bước hướng tới việc thanh toán lương dựa trên chứng từ hợp lệ.
Trong năm 2018, công tác đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động được thực hiện hiệu quả, ensuring an adequate social security system Tổng số lao động đăng ký bảo hiểm xã hội là 564 người, trong đó có 531 lao động làm việc theo hợp đồng sản xuất và kinh doanh, cùng với các lao động chưa tính vào con số này gồm những người chuyển qua từ các công ty xây dựng Cao thế Công tác giải quyết các chế độ cho người lao động cũng được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
~ Hệ số lương bình quân tính đến 31/12/2018: 3,436
~ Tổng quỹ Tiền lương năm 2018: 87.612.420.000 đồng
+ Quy tiền lương SXÐ 2018: 69.991.887.000 đồng;
+ Quỹ tiền lương SXK 2018: 17.620.533.000 đồng
~ Thu nhập tiền lương bình quân: 14.300.000 đồng/người/tháng
+ Thu nhập tiền lương bình quân lao động từ nguồn quỹ tiền lương Sản xuất điện: 11.455.000 đồng/người/tháng
Bộ sưu tập cơ chế tiền lương mới hướng đến liên kết chặt chẽ giữa thưởng và trách nhiệm, chất lượng công việc cũng như mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị Ngoài ra, còn có các chính sách khuyến khích nhằm thúc đẩy các đơn vị thực hiện giảm tổn thất điện năng, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và tiết kiệm năng lượng.
2.3.1.1.1 Cách chỉ trả lương tại QBPC
Chế độ trả lương cho cán bộ công nhân viên tại công ty dựa trên kết hợp giữa thành tích công việc và kết quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính công bằng và minh bạch Hội đồng công ty dựa trên điểm thi đua theo quy chế để xét thưởng và phân loại các đơn vị, từ đó quyết định mức thưởng và ảnh hưởng đến lương của từng người lao động Lương tại QBPC được chia thành hai đợt, trong đó đợt bổ sung thứ hai dành cho cán bộ, công nhân viên, nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc và kịp thời động viên tinh thần Quy trình xét thưởng dựa trên điểm thi đua của từng đơn vị, được báo cáo về công ty để phân bổ tiền lương phù hợp.
~ Tiền lương đợt 1 (lương theo chế độ): Tiền lương cơ bản theo mức lương cơ sở và các khoản phụ cấp theo lương do Tổng công ty quy định
TLCBi = {(HSMLi + TPCi ) x MLTT} + TLKi
+ TLCBi: Tiền lương cắp bậc (lương đợt 1) của người thứ ¡
+MLTT: Mức lương tối thiểu chung
+ HSMLi: Hệ số mức lương của người thứ ¡
+ TPC¡: Tổng các khoản phụ cấp (nếu có) của người thứ i gdm: Phu cấp chức vụ, phụ cắp trách nhiệm, phụ cấp khu vực
TLKi lương K3 và lương tăng ca
Tiền lương đợt 2 (lương theo hiệu quả công việc) là phần còn lại sau khi trừ đi khoản đã chi trả trong đợt 1 Mức lương này phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, độ phức tạp của công việc, mức độ trách nhiệm công việc đòi hỏi, tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ và số ngày làm việc thực tế.
Bảng 2.3 Lương trung bình các năm của CBCNV thuộc QBPC
Tổng quỹ lương bình Ghi
Các yếu tố thành tích đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách tiền lương nhằm thúc đẩy động lực làm việc và hướng người lao động kết nối quyền lợi cá nhân với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Để đạt được mục tiêu này, cần xác định rõ các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh nhằm xây dựng đơn giá tiền lương phù hợp và khuyến khích phát triển năng lực của người lao động, từ đó nâng cao năng suất và đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.
Chỉ tiêu kế hoạch đề xây dựng đơn giá tiền lương là:
~ Tổng doanh thu trừ Tổng chỉ phí (chưa có tiền lương) năm kế hoạch;
~ Sản lượng điện thương phẩm;
~ Tỷ lệ điện dùng để truyền tải và phân phối điện;
~ Giá bán điện bình quân
Riêng Quy định giao chỉ tiêu đơn giá tiền lương cho các Điện lực là: Sản lượng điện thương phẩm b) Đánh giá thành tích tập thể
+ _ Tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ các Phòng Công ty:
Tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đòi hỏi tập thể CBCNV phát huy tối đa năng lực tổng hợp để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong tháng hoặc nhiệm vụ đột xuất do lãnh đạo công ty giao Đảm bảo không có văn bản giải quyết quá hạn, các lĩnh vực công tác không bị trễ tiến độ hoặc thiếu sót Đồng thời, không có cá nhân nào vi phạm nội quy lao động của tổng công ty, góp phần xây dựng thành tích đạt 1,4 điểm.
Công ty Điểm thi đua tháng > 101 điểm Tương ứng hị
Tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ đòi hỏi tập thể phải phát huy tối đa năng lực tổng hợp của toàn bộ cán bộ công nhân viên để hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ trong tháng Trong đó, không có lĩnh vực công tác nào xảy ra chậm trễ hoặc thiếu sót, đồng thời không có cá nhân vi phạm nội quy lao động của Tổng công ty và công ty Điểm thi đua tháng đạt từ 97 đến dưới 101 điểm, tương ứng với hệ số thành tích là 1,2, phản ánh kết quả làm việc tích cực và hiệu quả của tập thể.
~ Tiêu chuẩn hoàn thành nhiệm vụ: Tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao không có vi phạm, khuyết điểm 90 điểm < Điểm thi đua tháng < 97
Tương ứng hệ số thành tích: 1,0
Tiêu chuẩn không hoàn thành nhiệm vụ gồm việc tập thể không đạt chỉ tiêu kế hoạch giao trong tháng do thiếu nỗ lực hoặc gây sai sót, ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty Những cá nhân vi phạm nội quy lao động, quy định pháp luật hoặc gây khó khăn cho cơ sở và khách hàng trong quá trình thực hiện công việc sẽ bị xử lý phù hợp Tập thể bị lãnh đạo công ty phê bình trong các cuộc họp nếu chưa hoàn thành nhiệm vụ hoặc phạm phạm pháp, quy định liên quan đến phạm vi quản lý của phòng ban Điểm thi đua tháng dưới 90 điểm sẽ ảnh hưởng đến hệ số thành tích, hạn chế thành tích của cá nhân và đơn vị Để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên (CBCNV), cần xây dựng tiêu chuẩn thực hiện công việc rõ ràng và thiết lập hệ thống đánh giá dựa trên ba yếu tố chính: tiêu chuẩn công việc, đo lường thực hiện công việc theo tiêu chí quy định, và phản hồi từ người lao động cũng như bộ phận quản lý Trong đó, đo lường thực hiện công việc là yếu tố trung tâm, giúp xác định mức độ xuất sắc, tốt, hoàn thành hoặc không hoàn thành nhiệm vụ của người lao động.
Hàng tháng, các đơn vị và phòng ban trong Công ty, kể cả Đảng và đoàn thể chuyển trách, tổ chức họp để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên Quá trình này bao gồm bình chọn và đề xuất hệ số thành tích cho từng CBCNV, giúp thúc đẩy nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo công tác đánh giá thường xuyên, minh bạch.
Hội đồng thi đua khen thưởng Công ty xét hệ số thành tích cho các vị trí như Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Trưởng, Phó trưởng phòng Công ty, cùng Giám đốc, Phó Giám đốc các Điện lực, Xí nghiệp Điện cơ và các bộ phận tương đương Giám đốc Công ty, với tư cách Chủ tịch Hội đồng thi đua - khen thưởng, là người quyết định cuối cùng về hệ số thành tích của các cán bộ, nhân viên trong các bộ phận này, đảm bảo công tác khen thưởng và xếp loại thi đua được thực hiện đúng quy trình và công bằng.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỌNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG BÌNH 7Ì
CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC TRONG VIỆC NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI QBPC : : 7I
Động lực cho người lao động tại QBPC có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Đại hội XI và XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nhiệm vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế qua ba khâu đột phá chiến lược giai đoạn 2011-2020 Các khâu đột phá này nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trường đầu tư, và thúc đẩy đổi mới sáng tạo để phát triển bền vững quốc gia Trong đó, việc tạo động lực tích cực cho người lao động là yếu tố quyết định thành công của các chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này.
1 Hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với trọng tâm là việc tạo lập một môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính
2 Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ việc phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ;
3 Xây dựng hệ thống kết cầu hạ tầng đồng bô, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tằng đô thị lớn”
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh việc kiên quyết khắc phục những bất hợp lý về tiền lương, tiền công và trợ cấp xã hội phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước Đồng thời, việc này còn gắn chặt cải cách tiền lương với việc sắp xếp, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị Ngoài ra, báo cáo đề cập đến việc liên kết tiền lương của người lao động với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Việc phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước Nguồn nhân lực không chỉ quan trọng đối với nền kinh tế mà còn đặc biệt cần thiết trong công tác nhân sự của các tập đoàn kinh tế tại Việt Nam, vì đây là những tác nhân kinh tế chủ đạo của Nhà nước Điều này giúp củng cố quan điểm rằng kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và là công cụ quan trọng để định hướng, điều tiết nền kinh tế vĩ mô của đất nước.
EVN xác định “Con người là tài sản quan trọng nhất” trong bối cảnh đất nước hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển toàn cầu Ngành Điện giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, được Chính phủ giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cơ bản trên diện rộng với hệ thống kết nối quốc gia đòi hỏi kỷ luật chặt chẽ, an toàn mạng lưới và hàm lượng thông tin cao Yếu tố con người tiếp tục đóng vai trò then chốt, và sự kết hợp giữa yếu tố nhân lực cùng công nghệ của CMCN 4.0 sẽ tạo ra những đột phá quan trọng cho hoạt động của EVN trong tương lai.
Năm 2018, EVN tập trung vào chủ đề “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” để thúc đẩy sự phát triển bền vững của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam Trong chiến lược này, EVN đã xây dựng “Đề án Quản trị nguồn nhân lực giai đoạn 2018-2025, hướng tới mục tiêu năm 2030,” nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững nguồn nhân lực trong ngành điện lực Việt Nam.
Trong Chiến lược phát triển EVN đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030, EVN xác định mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Với quy mô hiện tại và các kế hoạch đầu tư phát triển, EVN hoàn toàn đủ khả năng đáp ứng các mục tiêu đề ra trong tầm nhìn này Tuy nhiên, để vượt lên trở thành doanh nghiệp năng lượng hàng đầu khu vực, EVN cần cải thiện nhanh chóng các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp và nguồn nhân lực, đặc biệt là nâng cao năng suất lao động để đối mặt với các thách thức cạnh tranh ngày càng gay gắt.
EVN sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng lớn tại Việt Nam từ các doanh nghiệp trong ngành và các công ty công nghệ cao trong bối cảnh CMCN 4.0, khi yêu cầu về năng lực tổng hợp và tính thích ứng của người lao động ngày càng cao Điều này làm tăng nguy cơ chảy máu chất xám khỏi EVN sang các đơn vị khác Vì vậy, EVN cần đặt ra các chỉ số mục tiêu về nguồn nhân lực một cách chính xác, dựa trên phân tích nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề tồn tại ảnh hưởng đến năng suất lao động, hệ thống quản trị và hiệu quả kinh doanh, từ đó đề ra các giải pháp và kế hoạch khả thi cho tương lai.
EVNCPC là đơn vị quản lý QBPC đã có văn bản số: 9491/EVNCPC-
Ngày 09/11/2019, KH về triển khai Nghị quyết số 11-NQ/ĐU đã chỉ đạo các Ban xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Ban TC&NS có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các Công ty Điện lực trực thuộc trong công tác phát triển nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển của thời kỳ Công nghiệp 4.0.
Đầu tư vào nhân lực khoa học công nghệ (KHCN) đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của EVNCPC, nhằm nâng cao năng lực và sức mạnh của đơn vị Đảng ủy và Ban Lãnh đạo EVNCPC đã xây dựng chính sách chiến lược nhằm phát triển, phát huy tối đa tiềm năng và trọng dụng đội ngũ cán bộ KHCN, góp phần đưa EVNCPC trở thành công ty tiên phong trong chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành điện, cần hình thành đội ngũ cán bộ có trình độ cao, đam mê và tận tâm với lĩnh vực Đồng thời, việc đổi mới hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý và hoạt động góp phần tăng cường năng lực nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ Việc xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ (KHCN) chuyên nghiệp, năng động là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành điện trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
+ Quy hoạch, thành lập, sắp xếp lại hệ thống tô chức
Xây dựng đề án chuyên gia khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy chính sách đào tạo, bồi dưỡng và trọng dụng nhân lực có trình độ cao Chính sách tiếp tục sử dụng đội ngũ cán bộ đã nghỉ hưu bằng cách tận dụng kinh nghiệm, sức khỏe và tâm huyết của họ để đóng góp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển Điều này giúp đảm bảo nguồn lực chất lượng cao, góp phần nâng cao năng lực khoa học công nghệ của quốc gia.
+ Áp dụng hệ thống quản lý doanh nghiệp hiện đại, quản trị doanh nghiệp thông minh
NHẬN DINH CAC YEU TO ANH HUONG DEN KHA NANG TAO
Dưới đây là các định hướng và cơ sở tiền đề cho phát triển công tác quản trị nguồn nhân lực tại QBPC, nhằm tạo động lực và nâng cao hiệu quả lao động QBPC cần triển khai các giải pháp để loại bỏ các tồn tại do chế độ bao cấp và độc quyền để lại, hoàn thiện các hoạt động thúc đẩy động lực hiện có Đồng thời, xây dựng các kế hoạch dài hạn ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả để đạt được kết quả tối ưu, mang lại sự thỏa mãn cho người lao động và lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
3.2 NHẬN ĐỊNH CÁC YÊU TÔ ẢNH HƯỚNG ĐỀN KHẢ NĂNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỌNG TẠI QBPC
QBPC luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời, sát thực và hiệu quả từ EVN CPC, cùng sự đồng thuận hỗ trợ của chính quyền địa phương Với truyền thống đoàn kết và vượt khó, tập thể người lao động QBPC đã góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Hạ tầng lưới điện trung, hạ thế tại tỉnh Quảng Bình ngày càng được hoàn thiện nhờ các dự án nâng cấp mở rộng và chống quá tải Mặc dù còn cần tiếp tục đầu tư và nâng cấp, nhưng lưới điện hiện cơ bản đáp ứng tốt nhiệm vụ cung ứng điện ổn định, an toàn và liên tục cho phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân trên địa bàn.
~ Đội ngũ người lao động hiện có của Công ty có năng lực chuyên môn nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm
Được sự quan tâm đầu tư từ EVN CPC về nguồn vốn và các dự án cải tạo, EVN CPC đã tích cực áp dụng công nghệ mới và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, điều hành và sản xuất kinh doanh điện năng Sự đầu tư mạnh mẽ này giúp nâng cao hiệu quả vận hành, đảm bảo cung cấp điện liên tục và ổn định cho khách hàng Các hoạt động đổi mới công nghệ đã góp phần nâng cao năng lực quản lý, tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Quảng Bình là tỉnh có địa bàn trải dài, địa hình phức tạp và khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão và lũ hàng năm gây thiệt hại lớn về nguồn lực và hạ tầng điện lực Những hiện tượng thời tiết khắc nghiệt này làm gián đoạn cung cấp điện trên diện rộng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và phát triển kinh tế của địa phương Do phụ tải nhỏ, phân tán và dân cư thưa thớt, việc quản lý và vận hành lưới điện ở các khu vực nông thôn miền núi chủ yếu mang tính hình thức, không mang lại hiệu quả về mặt tài chính.
Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Quảng Bình chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trong khi phụ tải công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ, thiếu phụ tải nền vững chắc Điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của tỉnh.
Nền kinh tế đã hồi phục dẫn đến hoạt động công nghiệp trở lại, các thành phần phụ tải có xu hướng tăng, tạo cơ hội cho QBPC tăng sản lượng điện thương phẩm Điều này giúp công ty nâng cao doanh thu và cải thiện năng suất lao động, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành điện.
Tỉnh Quảng Bình đang chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, tập trung phát triển ngành du lịch để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngành dịch vụ du lịch trở thành lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của tỉnh, mở ra nhiều cơ hội phát triển và thu hút đầu tư Điều này tạo điều kiện để QBPC nâng cao các chỉ tiêu kế hoạch, cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy phát triển bền vững của đơn vị.
EVN và EVNCPC đang bước vào quá trình đổi mới quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bằng cách áp dụng mô hình phân cấp, phân quyền rõ ràng Điều này giúp các đơn vị trực thuộc chủ động hơn trong việc lập kế hoạch và xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn Quá trình chuyển đổi này nhấn mạnh vai trò của từng đơn vị trong việc đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của EVN và EVNCPC Các chiến lược mới không chỉ tối ưu hóa hiệu quả quản lý mà còn thúc đẩy sự linh hoạt và sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn điện lực miền Trung và miền Nam.
Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Bình vẫn còn trong giai đoạn khó khăn, với tốc độ tăng trưởng chậm và thu hút đầu tư còn hạn chế Các thành phần kinh tế của tỉnh gặp nhiều thách thức, cần thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh Chính quyền địa phương đang tập trung cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các dự án lớn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
GIẢI PHAP NANG CAO DONG LUC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI "3
hiện các chỉ tiêu kinh doanh của QBPC
~ Yêu cầu ngày cảng cao của khách hàng về sự đáp ứng dịch vụ và chất lượng điện năng
~ Trình độ của một số CBCNV trong Công ty không đáp ứng được trước những yêu cầu ngày càng cao của ngành, nhất là các lao động lớn tuổi
Áp lực tăng năng suất lao động và giảm chi phí phân phối điện đặt ra thách thức lớn cho ngành điện tại Quảng Bình, nơi có điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội nhiều bất lợi Trong bối cảnh này, việc nâng cao hiệu quả làm việc và tối ưu hóa chi phí phân phối trở thành yêu cầu cấp thiết để duy trì hoạt động kinh doanh điện năng hiệu quả trên địa bàn Đặc điểm địa lý và tình hình kinh tế đặc thù của Quảng Bình đòi hỏi các giải pháp sáng tạo, phù hợp nhằm giảm thiểu khó khăn, thúc đẩy phát triển ngành điện trong điều kiện khó khăn.
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỌNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỌNG TẠI QBPC
3.3.1 Nâng cao sự thỏa mãn về tiền lương
Người lao động quan tâm đến tổng thu nhập từ việc làm để nâng cao chất lượng sống của gia đình và bản thân, đồng thời mong muốn nhận được mức lương càng cao càng tốt Tuy nhiên, đối với các nhà trả lương như nhà nước và doanh nghiệp, việc xác định nguồn tài chính phù hợp và mức lương hợp lý là một vấn đề phức tạp Đây là bài toán đòi hỏi xử lý nhiều dữ liệu chồng chéo và tìm ra giải pháp cân đối giữa khả năng chi trả và mong muốn của người lao động.
Các doanh nghiệp luôn hướng đến mục tiêu sản xuất kinh doanh hiệu quả để đảm bảo thu nhập hấp dẫn cho người lao động và tăng mức lương bình quân Để duy trì cân bằng tài chính và nâng cao năng suất, cần giảm thiểu các chi phí gây thất thoát và lãng phí, cắt giảm các chi phí không cần thiết Việc áp dụng các khoa học công nghệ hiện đại như vận hành lưới điện thông minh và thu thập dữ liệu từ xa hiệu quả giúp tối ưu hoá hoạt động doanh nghiệp và giảm chi phí vận hành.
Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc KPI và Bảng điểm cân bằng BSC giúp doanh nghiệp đo lường và nâng cao hiệu suất làm việc BSC đánh giá sự hoàn thành của doanh nghiệp dựa trên bốn yếu tố chính: tài chính, khách hàng, quá trình hoạt động nội bộ, và nghiên cứu phát triển, giúp doanh nghiệp phát triển cân đối và bền vững Trong khi đó, KPI được áp dụng rộng rãi để quản lý hệ thống công việc của tổ chức, nâng cao khả năng tự quản lý công việc của nhóm và cá nhân, từ đó tối ưu hóa hiệu quả và hiệu suất làm việc.
Việc sử dụng các công cụ hiện đại như BSC và KPI giúp doanh nghiệp triển khai chiến lược lãnh đạo thành các mục tiêu quản lý rõ ràng và chương trình hành động cụ thể cho từng bộ phận, nhân viên Công cụ đo lường hiệu quả công việc KPI còn hỗ trợ lãnh đạo đánh giá năng lực nhân viên và định hướng phát triển nghề nghiệp một cách chính xác, hợp lý.
Hiện tại, công tác tuyển dụng, bổ trí và phân công lao động còn hạn chế, dẫn đến mức độ hài lòng về công việc phù hợp với năng lực và thế mạnh của nhân viên còn thấp Để khắc phục vấn đề này, cần xây dựng và thực hiện hệ thống KPI rõ ràng, bao gồm các tiêu chí đánh giá thành tích cho từng bộ phận và cá nhân dựa trên mô tả công việc cụ thể Hệ thống KPI phản ánh toàn diện kết quả hoạt động của nhân viên qua các tiêu chí về chuyên môn nghiệp vụ và thái độ làm việc, được thiết lập phối hợp giữa ban lãnh đạo, các trưởng bộ phận và chuyên gia tư vấn Việc tiêu chuẩn hóa các chức danh công việc và các tiêu chí đánh giá giúp nâng cao hiệu quả đánh giá thành tích nhân viên, tạo động lực làm việc và thúc đẩy sự phát triển của cá nhân Tuy nhiên, việc mô tả công việc chung chung và tiêu chí đánh giá chưa sát thực tế đã làm giảm tính hiệu quả của quá trình đánh giá, thậm chí gây ra thái độ đối phó KPI/BSC là công cụ quan trọng trong quản trị nhân lực, hỗ trợ đánh giá hệ số hoàn thành công việc để xét trả lương, thưởng, thăng tiến và thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên trong QBPC.
Hệ thống lương 3Ps là một phương pháp xây dựng chính sách tiền lương phản ánh đúng giá trị công việc và đóng góp của nhân viên Trong đó, 3Ps bao gồm các yếu tố then chốt: Position (Vị trí công việc), đảm bảo mức lương phù hợp với vai trò và trách nhiệm; Performance (Hiệu suất làm việc), phản ánh năng suất và thành tích của nhân viên; và Potential (Tiềm năng phát triển), đánh giá khả năng tiến bộ và mở rộng vai trò trong tương lai Áp dụng hệ thống lương 3Ps giúp doanh nghiệp xác định chính xác mức thu nhập phù hợp, thúc đẩy hiệu quả làm việc và giữ chân nhân tài.
(2) Person — Năng lực cá nhân và (3) Performance - Kết quả công việc
Phương pháp trả lương 3Ps giúp khắc phục những nhược điểm của phương pháp trả lương truyền thống, vốn quá tập trung vào bằng cấp và thâm niên Đặc biệt, 3Ps còn phân biệt rõ năng lực thực hiện công việc và đóng góp của từng cá nhân vào mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Áp dụng phương pháp này mang lại công bằng hơn trong đánh giá và thưởng, thúc đẩy nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân.
Các Tập đoàn nhà nước, bao gồm EVN, vẫn chưa đạt hiệu quả lao động cao do chưa thiết lập KPI/BSC đủ lớn và chưa chú trọng đúng mức đến việc xây dựng mô tả công việc rõ ràng, đánh giá năng lực cá nhân và kết quả công việc một cách khoa học Hệ thống này giúp doanh nghiệp trả lương phù hợp với tầm ảnh hưởng của từng vị trí, từ đó tạo tính cạnh tranh trên thị trường lao động Việc xây dựng hệ thống lương dựa trên hiệu quả công việc giúp thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo động lực nhờ chính sách trả lương công bằng, dựa trên năng lực và đóng góp thực tế Mức lương cạnh tranh trong và ngoài ngành giúp thúc đẩy motivation, duy trì và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn, loại bỏ yếu tố cảm tính hay thiên vị cá nhân, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và giúp nhân viên có thu nhập cao hơn dựa trên thành quả thực tế.
3.3.2 Chế độ tiền thưởng và phúc lợi
Thưởng không chỉ là công cụ thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên mà còn thể hiện sự tôn trọng và ghi nhận thành tích của họ Các hình thức khen thưởng đa dạng, từ tiền mặt đến món quà có giá trị phù hợp, giúp tăng tinh thần làm việc tích cực và khuyến khích sáng kiến sáng tạo Việc tổ chức thưởng thưởng cho cá nhân và phòng ban hoàn thành xuất sắc kế hoạch trong thời gian ngắn nhất còn nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc Tuy nhiên, công ty cần sử dụng quỹ khen thưởng hợp lý để tránh tình trạng lãng phí, đảm bảo công bằng và duy trì sự công nhận đúng mức cho từng cá nhân, phòng ban.
Ngoài các hình thức thưởng vật chất, thưởng về tinh thần cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao động lực làm việc của nhân viên Người lao động thường mong muốn được nghỉ ngơi sau những ngày làm việc vất vả, vì vậy công ty cần đưa ra các chính sách thưởng về tinh thần để đáp ứng nhu cầu này Các nhà quản trị khéo léo sắp xếp để nhân viên có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ và đồng thời tận dụng các ngày nghỉ ngoài ngày phép theo quy định, giúp tạo ra sự hài lòng và thúc đẩy tinh thần làm việc tích cực trong công ty.
~ Công ty cần xây dựng các chỉ tiêu và mức thưởng rõ rằng và hợp lý
Mặc dù tiền lương thưởng đã được hiện đại hóa bằng việc trả qua thẻ lương, nhưng vẫn cần có chính sách rõ ràng và minh bạch về ngạch lương phù hợp với từng bậc và trình độ Điều này giúp nhân viên dễ dàng hiểu rõ về mức lương và trình độ tiến đạt, từ đó nâng cao sự minh bạch và công bằng trong quản lý nhân sự.
Áp dụng các ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản lý và theo dõi sức khỏe cán bộ công nhân viên giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe, đồng thời thúc đẩy xu hướng quản lý hiện đại phù hợp với thời đại số Việc tích hợp công nghệ giúp doanh nghiệp chủ động đón đầu các xu thế mới trong chăm sóc sức khỏe, từ đó tăng cường sự gắn kết và ý thức chăm sóc sức khỏe của người lao động, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh.
Ứng dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong quản lý hợp đồng giúp đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho các giao dịch liên quan đến trả lương, thưởng, thuế TNCN Công nghệ này hỗ trợ thực hiện các cam kết về bảo hiểm xã hội, y tế, cũng như các hoạt động của công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp Đồng thời, blockchain còn giúp theo dõi quá trình luân chuyển, thăng tiến, đào tạo và tiếp nhận đảo tạo của nhân sự một cách hiệu quả, đảm bảo tính xác thực và dễ truy xuất dữ liệu.
Internet vạn vật (Internet of Things – IoT) đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình trạng sức khỏe và thể thao của nhân viên Công nghệ này giúp thiết lập các chương trình gắn kết toàn diện, tăng cường sự kết nối giữa người lao động và tổ chức trên phạm vi rộng lớn Nhờ đó, IoT góp phần nâng cao sự gắn kết và hiệu quả hoạt động của tổ chức một cách bền vững.