Luận văn Quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng trình bày cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại; thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam CN Đà Nẵng; giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam CN Đà Nẵng.
Trang 1Các
j liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phê Lê
Trang 21 Tính cắp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Câu hoi nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Cấu trúc luận văn
CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
BONG CHO VAY KHACH HANG DOANH NGHIEP (KHDN) CUA
NGAN HANG THUONG MaAl sossssesseteneetnneeenseeeneeenseneneeeee®
1.1.2 Các nhân tố dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay an)
1.2 TONG QUAN VE RUI RO CHO VAY KHDN TAI CAC NHTM 14
1.2.1 Tổng quan về cho vay KHDN tại các NHTM « wld
1.2.2 Rui ro trong hoạt động cho vay KHDN tại các NHTM 17
1.3 QUAN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 18 1.3.1 Mục tiêu Quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp 19 13.2 Nội dung Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay KHDN tại các NHM 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY KHDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI
2.1 KHÁI QUAT HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG MSB
Trang 3giai đoạn 2015-2017 29
2.2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH THỰC HIEN QUAN TRI RUI RO CHO
2.2.1 Phân quyền trong công tác quản trị rủi ro cho vay KHDN tai MSB
2.2.2 Thực trạng nhận dang RR cho vay KHDN: —
2.2.3 Thực trạng đánh giá rủi ro cho vay KHDN "— 36 2.2.4 Thực trạng kiểm soát rủi ro cho vay KHDN - „39 2.2.5 Thực trạng tài trợ rủi ro cho vay KHDN 42 2.3 KET QUA HOAT DONG QTRR CHO VAY KHDN TAI NGAN HANG
2.4 DANH GIA HOAT DONG QTRR CHO VAY KHDN TAI MSB DA
2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 2
CHUONG 3 GIAI PHAP HOAN THIEN QUAN TRI RUI RO CHO VAY KHACH HANG DOANH NGHIEP TAI NGAN HANG TMCP
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN QUAN TRI RUI RO CHO VAY KHDN
CUA MSB BA NANG TRONG NHUNG NAM 2017 — 2019 64
3.1.1 Môi trường ngành kinh tế và Tài chính ngân hàng tai Da Ning .64
3.1.2 Điểm mạnh và điểm yếu của MSB Đà Nẵng 66
3.1.3 Định hướng phát triển của MSB Đà Nẵng trong những năm 2018 ~
Trang 43.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác nhận dạng rúi ro cho vay KHDN 75 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro cho vay KHDN theo
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro cho vay KHDN .77 3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro cho vay KHDN 79
Trang 5
RRCV Rủi ro cho vay
RRTD Rui ro tin dung
Trang 6
2.1 | Tình hình huy động vốn qua các năm 30
2.5 ˆ | Tình hình nợ quá hạn tại chỉ nhánh 4 2.6 _ | Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 2015-2017 45
2 _ | Tông hợp một số chỉ tiêu dính giá hiệu quả quản ý
rủi ro tín dụng của MSB Đà Nẵng
3.1 | Kế hoạch kinh doanh Maritime Bank từ 2018-2020 70
Trang 7
hiệu
1.1 | Quy tình Quản trị rủi ro
21 Tình hình cho vay giai đoạn 2015-2017 31
>, | oo eft dự nợ ngân hạn và trung dai hạn qua các năm 2015-2017 431
Trang 8
“Trong thời gian qua, hoạt động của Maritime Bank (MSB)- chỉ nhánh Đà
Ning đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Trong các hoạt động đó, phải nhắc đến sự đóng góp chủ yếu của mảng tín dụng, đặc biệt là cho vay doanh nghiệp Song song với sự phát triển về quy mô dư nợ cho vay để tạo ra thu thuần thì phải nhắc đến quá trình quản trị
để đảm bảo chất lượng các khoản cho vay Trên thực tế thì tỷ lệ nợ xấu đang
ngày càng gia tăng tại MSB Đà Nẵng trong những năm gần đây 2015- 2017:
tăng từ 0.28% lên 0.34% Năm 2016 tuy nợ quá hạn có giảm đi nhưng nợ xấu vẫn chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng dư nợ cho vay (0.34%) Nợ quá hạn nhóm 5 (nợ có khả năng mắt vốn) vẫn còn tổn tại từ 250 triệu đồng đến
350 triệu đồng mỗi năm trong giai đoạn 2014-2017 Trên cơ sở nhận thức sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trên cơ sở quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tai Chỉ nhánh Đà Nẵng, học viên chon dé tài “Quản trị rủi ro cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng" để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ ~ chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
~ Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về rủi ro trong hoạt động cho vay và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại
~ Phân tích thực trạng hoạt động cho vay và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam- chỉ nhánh Đà Nẵng.
Trang 9hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam- chỉ nhánh Đà Nẵng
3 Câu hỏi nghiên cứu
~ Nội dung cơ bản về QTRR trong cho vay DN là gì? Các biện pháp
QTRR trong cho vay DN nhằm đạt được các tiêu chí đánh giá nào?
~ Tình hình công tác QTRR trong cho vay DN tại MSB Đà Nẵng như thế nào?
~ Các giải pháp nào giúp tăng cường hiệu quả hoạt động QTRR trong cho vay doanh nghiệp trong thời gian đến?
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
~ Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro cho vay và quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam- chỉ nhánh Đà Nẵng
~ Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp
+ VỀ không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam CN Đà Nẵng + Về thời gian: dữ liệu giai đoạn từ năm 2015-2017
5 Phương pháp nghiên cứu
-Luận văn được vận dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích trên quan điểm hệ thống và thực tiễn hoạt động cho vay và quản lý rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam- CN
Đà Nẵng, đưa ra những đánh giá trung thực, hướng tới một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng Thương mại Cô phần Hàng hải Việt Nam- CN Đà Nẵng.
Trang 10khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay KHDN tai Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam CN Ba Ning
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam CN Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này, tác giả đã tham khảo một số trang web, bài báo và luận văn thạc sĩ nghiên cứu các vấn đẻ liên quan
đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN tại một số
ngân hàng thường mại:
Luận văn: * Quản trị RRTD nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong NHTMCP Hang Hai Việt Nam”- Tác giả Cao Thị Lan Hương- Đại học Ngoại Thuong Ha N6i- 2010 Trong luận văn, tác giải đã hệ thống khá chỉ tiết các cơ
sở lý luận liên quan về đề tài, đồng thời cũng đã so sánh được kinh nghiệm về QTRRTD tại một số nước trên thế giới nhằm từ đó có cái nhìn khách quan nhất về tình hình QTRRTD tại Việt nam Tiếp đến tác giả phân tích thực trạng công tác QTRRTD tại Maritime Bank, và đưa ra các đánh giá.Từ đó tác giả
nêu lên một số giải pháp QTRRTD nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên đề tài mang cấp hệ thống, phạm vi nghiên cứu khá rộng
chính vì thể giải pháp còn mang tính tổng thể [3]
Luan van: “ Quan tri RRTD trong cho vay ngắn hạn đối với KHDN nhỏ
va via tai NH TMCP Quân Đội- CN Đăk Läk”- Tác giả Phan Thị Kim Ngân- Đại học Đà Nẵng- 2014 Ở luận văn này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về việc QTRRTD trong cho vay ngắn hạn bộ phận KHDN vừa và nhỏ tại CN Đãk
Lak, tac giải đã đưa ra các cơ sở lý luận về hoạt động QTRRTD, và đồng thời
Trang 11Luận văn: * Kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại NH TMCP Công
Thương VN- CN Đà Nẵng”- Tác giả Lương Tan Minh- Đại học Đà Nẵng-
2015 Ở luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa các lý thuyết về công tác QTRRTD trong cho vay DN, đồng thời phân tích thực trạng việc kiểm soát
RRTD tại VietinBank CN Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD [5]
Bài báo: “Dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn đẻ, chính sách cho vay kém hiệu quả của ngân hàng và vấn đề kiểm soát, xử lý”- Tác giả Nguyễn
theo d6 thi
Ngoc Luong (2012) Bài báo đăng trên trang Kiểm toan nha nu
tác giả nêu lên những dấu hiệu nhận biết khoản vay có vẫn đề và nhận biết chính sách cho vay kém hiệu quả của ngân hàng từ đó đưa ra các giải pháp để
xử lý các khoản cho vay có vấn để Đây là một gợi ý quan trọng để học viện
kế thừa và phát triển các giải pháp phù hợp với tình hình tại MSB Đà Nẵng [4]
Bài báo: “Hoàn thiện pháp luật về phòng ngừa rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng”- Tác giả: TS Phạm Thị Giang Thu và Ths Nguyễn Ngọc Lương (2012)- Bài báo trên trang Tòa Án Nhân Dân Tối Cao, theo đó tác giả nêu lên các hình thức pháp lý của các quy định về phòng ngừa rủi ro tín dụng
và nguyên tắc xây dựng về phòng ngừa và quản lý rủi ro.Từ đó nghiên cứu
các tiêu chí xác lập mức dự phòng rủi ro.Đây là gợi ý khá hay cho việc triển
khai các nhằm đáp ứng các yêu cầu quản trị rủi ro một cách hiệu quả [9] Nhìn chung, các luận văn, bài báo trên đều nghiên cứu về lĩnh vực QTRRTD tại các NHTM nhằm mục dích cuối cùng là đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục cũng như hoàn thiện công tác QTRRTD, giảm thiểu tôn that
cho NH, nhất là trong mảng cho vay KHDN Tuy nhiên, hiện nay tại MSB Đà
Trang 12tăng Đây là lí do tôi thực hiện đẻ tài nghiên cứu của mình, vì thế đề tài sẽ có điểm khác biệt so với các đề tài nghiên cứu trước đây.
Trang 13DONG CHO VAY KHACH HANG DOANH NGHIEP (KHDN)
CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.1 TONG QUAN VE RUI RO CHO VAY
1.1.1 Các khái niệm
4 Khai niệm hoạt động cho vay:
Khi nói đến hoạt động tín dụng của các NHTM, người ta thường đánh đồng thuật ngữ “cho vay” với thuật ngữ “tín dụng” Thực ra “cho vay” chỉ là
một hình thức cấp tín dụng, vì thế nó mang nghĩa hẹp hơn “tín dụng” Trong
đề tài này chúng ta chỉ nghiên cứu về mảng “cho vay” trong ngân hàng hiện nay,
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa 2 chủ thể (NHTM và người đi
vay), trong đó một bên (NHTM) chuyển giao tiền cho bên kia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiễn cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay theo thời hạn đã thỏa thuận
“Theo Luật các TCTD năm 2010, thì * Cho vay là hình thức cắp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiễn
để sử dụng vào mục đích xác địnhưong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [7]
% Khái
iệm về Rủi ro cho vay:
Theo quy định tại Điều 2 về về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt đông ngân hàng của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, “!à khá năng xảy ra tổn thắt trong hoạt động NH do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ”.[10]
Trang 14nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thị
này một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát của một ngân
cũng theo Ủy ban
hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/ hoặc lãi”
Theo Timothy W.Koch tác giả quyển sách Quản trị ngân hàng do nhà xuất bản Dryden ~ Đại học tổng hợp Nam Carolina xuất bản năm 1995: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn -
có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi
ro tín dụng là sự thay đổi tiém an của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn
Theo Thomas P.Fitch tác giả Từ điển thuật ngữ Ngân hàng do nhà xuất bản Barron ấn hành năm 1997: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hang,
Theo Hennie van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic — chuyên viên nghiên cứu chính sách tài chính — Ngân hàng thế giới :Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thé chỉ trả tiền lãi, hoặc hoàn trả
vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính
vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chỉ trả bị trì hoãn,
hoặc tồi tệ hơn là không chỉ trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dong chu chuyền tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của
ngân hàng
Trang 15nhau về bản chất đó là: Rúi ro trong hoạt động cho vay là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại vẻ kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng
vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được nợ vay
(gồm góc và/hoặc lãi)
Rủi ro cho vay gắn liền với chính hoạt động cho vay của NHTM Nguồn
thu nhập từ hoạt động cho vay của NHTM phụ thuộc vào tình hình sử dụng
vốn vay của người vay Rủi ro mà người đi vay tham gia cũng chính là rủi ro
mà NHTM phải gánh chịu Vì vậy, có thể nói, chất lượng khoản vay sẽ quyết định hiệu quả của hoạt động cho vay và hiệu quả kinh doanh của NHTM Rủi
ro trong hoạt động cho vay có thể gây tồn thất về tài chính cho NHTM đó là
làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn; trong trường hợp
nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản ngân hàng Tuy nhiên, đứng trên góc độ quản lý, RRCV là điều không thể tránh khỏi, luôn tồn tại song hành cùng hoạt động kinh doanh và chỉ có thể để phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ
œ Khái niệm về Quản trị rủi ro cho vay:
Quản trị rủi ro cho vay là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa
và giảm thiểu nhũng tôn thất, mất mát, ảnh hưởng bắt lợi của rủi ro cho vay
thông qua việc xây dựng chính sách, thiết lập quy trình cho vay, giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính sách, quy trình, khoản vay cụ thể
Trong tình hình môi trường kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay, các
NHTM trong nước không những cạnh tranh lẫn nhau để đem lại tiện ích cho khách hàng mà còn phải đứng trước các nguy cơ cạnh tranh từ phía các Ngân
Trang 16ngày cảng thấp, rủi ro tăng cao khó kiểm soát Chính vì vậy, quản trị rủi ro
luôn phải là công tác được đặt lên hàng đầu và được xem là vấn đề sống còn
của các NHTM
‘Tom lại, có thê đề cập khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
ở các góc độ khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, chúng ta có thể diễn giải khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tô chức triển
khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cắp cho vay, nhằm tối
đa hoá lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận
1.1.2 Các nhân tố dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay
Trong quan hệ cho vay có hai đối tượng tham gia là NH cho vay và người đi vay, nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chỉ phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta soi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan
hệ cho vay Rủi ro cho vay xuất phát từ môi trường kinh doanh và người đi vay gọi là rủi ro do nhân tố bên ngoài, rủi ro xuất phát từ NH gọi là rủi ro do
nhân tố bên trong
1.1.2.1 Các nhân tố bên ngoài
Là rủi ro xuất phát từ môi trường kinh doanh và từ phía người đi vay, cụ thể:
>Rủi ro xuất phát từ môi trường kinh doanh
~_ Do môi trường chính trị và pháp lý:
+ Quá trình thanh tra,
quả: Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp phổ biến, khả năng kiểm soát toàn
tra giám sát của NHNN chưa thực sự hiệu
bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra còn thụ động theo
Trang 17kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và
hiệu quả, thông tin cung cắp còn đơn điệu, thiếu cập nhật
+ Hiện nay, hoạt động cho vay vẫn bị phụ thuộc vào các chính sách Chính phủ ban hành thuế, chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định về đất đai, nhà ở
+ Cơ quan pháp luật địa phương hoạt động kém hiệu quả trong công tác cưỡng chế thu hồi nợ
~_ Do môi trường kinh tế:
+ Sự biến động không lường trước được của thị trường kinh tế thế giới ảnh hưởng đến nền kinh tế VN, Nền kinh tế VN lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khâu quan trọng như sắt thép, xăng dầu, phân bón cũng như các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, gia dày, nông sản hay bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ của các nước nhập khâu (hạn ngạch, kiện bán phá giá, đánh thuế )
+ Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm cho các DN và đỉnh chế tài chính nước ngoài từng bước đặt chân vào thị trường Việt Nam, gia tăng áp lực cạnh tranh đối với các DN vàNH nội địa, do hạn chế về vồn, công nghệ, trình độ quản lý nên nhiều DN và NH không đủ sức tạo sản phẩm cạnh tranh,
mắt khách hàng tốt và dẫn đến thua lỗ, phá sản
+ Phát triển kinh tế thiếu định hướng, quy hoạch, phân công, chuyên
môn hóa lao động và điều tiết vĩ mô của nhà nước Do đó, khi thị trường bão
hỏa hoặc bắt đầu cân đối cung cầu thì diễn ra tình trạng thừa, gây khó khăn, thua lỗ cho các khoản đầu tư, cho vay của NH và DN.
Trang 18= Cac nhân tố khách quan khác: thiên tai hỏa hoạn, biến động của thị
trường và quan hệ cung cầu
>Rủi ro xuất phát từ phía Doanh nghiệp đi vay:
~ Năng lực quản lý, điều hành của khách hàng yếu kém: Do quy mô kinh doanh, nguồn vốn nhỏ bé nên khó có khả năng tạo ra sản phẩm mang
tính cạnh tranh cao Khi mở rộng kinh doanh thì đa phần tập trung đầu tư tài
sản vật chất chứ ít khi đầu tư đổi mới cung cách quản lý, bộ máy giám sát
kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng quy định, do đó dẫn đến việc không
kiểm soát, quản lý được, làm phá sản các phương án kinh doanh có thể thành công trên thực tế
~ _ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
~ Sir dung vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, tao hé sơ giả, hợp đồng mua bán vòng vo nhằm vay vốn NH
1.1.2.2 Các nhân tố bên trong
~ Do chính sách tín dụng của ngân hàng: Chưa xây dựng được một chính sách tín dụng khoa học, phù hợp và một chiến lược phát triển rõ nét Cho vay theo phong trào, không có chiến lược phát triển rõ nét, chính sách cho vay chưa đạt tầm chiến lược, không theo thế mạnh chuyên biệt của từng
NH, chua triệt để theo nguyên tắc thị trường (lợi nhuận và mức rủi ro có thể
chấp nhận) Các NH bị cuốn theo các hội chứng kinh tế, theo phong trảo, theo
khâu hiệu phát triển kinh tế, chạy theo chủ nghĩa thành tích
~_ Do những yếu kém của cán bộ tín dụng: Bồ trí cán bộ thiếu đạo đức
và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Trình độ nghiệp vụ kém, đánh giá không
đúng tình hình tài chính, tài sản thế chấp, phương án kinh doanh của khách hàng Thiếu đạo đức nghề nghiệp, dẫn đến làm trái qui trình tín dụng để mưu lợi cá nhân; thâm định sơ sài, hồ sơ có vấn đẻ, thiếu kiểm tra kiểm soát, đánh giá giá trị tài sản thế chấp không đúng với giá trị thực tế Mặt khác, phân định
Trang 19
giữa quyền và trách nhiệm trong việc quyết định cấp tín dụng chưa rõ ràng,
người quản lý không bị ràng buộc chặt chẽ về trách nhiệm của mình thì những khoản vay khó đi
~_ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các NH thường tập trung
còn tiếp tục phát sinh
nhiều vào công tác thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng phần kiểm tra,
kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Theo dõi nợ là trách nhiệm quan trọng
của cán bộ tín dụng nói riêng và NH nói chung, phần do tâm lý ngại gây phiền
hà cho khách hàng do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các
DN quá lạc hậu, không cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NH yêu
cầu Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
~_ Quy trình duyệt cấp tín dụng, chính sách, quy trình cho vay còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, lạm dụng tai sản thế chấp Đối với cho vay DNVVN và cá nhân, quyết định cho vay của NH chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng hiệu quả, thiểu các tiêu chuẩn rõ ring, tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương pháp xem xét, phân tích còn hạn chế, chưa chính xác, quyết định cho vay thiếu căn cứ khoa học, không phản ánh tình hình khả năng sử dụng vốn
~_ Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chua thực sự
hiệu quả: Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét khi phân tích trước khi cấp tín dụng Một phần
do hạn chế kênh thu thập và phân tích thông tin hiệu quả Sự hợp tác giữa các 'NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn
tối đa của nó, nếu thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều NH cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều
cho tất cả chứ không chừa một NH nào
1.1.3 Tác động của rủi ro trong hoạt động cho vay:
Trang 20Đối tượng kinh doanh của NH là tiền tệ - loại hàng hóa đặc biệt nhạy
cảm với rủi ro; tính dễ lây lan rủi ro giữa các NHTM với nhau Do đó, tác
động của rủi ro tín dụng không chỉ liên quan đến bản thân một NH mà còn cả
hệ thống và toàn bộ nền kinh tế quốc gia
1.1.3.1 Đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng vẫn phải chỉ trả lãi và gốc tiền gửi khi đến hạn, dẫn đến NH mắt cân đối trong việc thu chỉ, vòng quay vốn tín dụng giảm nên kinh doanh không hiệu quả Thậm chí dẫn đến tình trạng mắt khả năng thanh khoản, làm
mắt lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của NH
1.1.3.2 Đất với nên kinh tế
Khi một NH gặp khó khăn, dễ gây hoang mang lo sợ trong dân chúng, dẫn đến việc 6 ạt đến rút tiền ở các NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gap khó khăn NH khó khăn sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, sự hoảng loạn của các NH ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mắt ôn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia
đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới, ví dụ điển hình là khủng
hoảng tài chính Châu Á và khủng hoảng tín dụng ở Mỹ
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng gây ra nhiều hậu quả ở những mức độ khác
nhau: nhẹ nhất là NH bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay,
nặng nhất khi NH không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến
NH bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, NH
sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức
Trang 21thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiêu rủi ro trong cho
Vay,
1.2 TÔNG QUAN VỀ RỦI RO CHO VAY KHDN TẠI CÁC NHTM
1.2.1 Tổng quan về cho vay KHDN tại các NHTM
1.2.1.1 Khái niệm cho vay KHDN
~ Khái niệm cho vay của NHTM:
Theo định nghĩa Điều 3 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng ban hàng theo Quyết định 1627/2001/QD-NHNN của Ngân hàng Nhà nước: * Cho vay là một hình thức cấp tin dung, theo đó tổ chức tín dụng giao cho KH sử dụng một khoản tiển để sử dujg vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi." [7]
~ Khái niệm doanh nghiệp
“Theo mục 7, điều 1, chương 1, luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp
là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ôn định,
được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật đề thực hiện
các hoạt động kinh doanh trên trị trường ” [S]
Như vậy doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh, cóa tai sản được thành lập để thực hiện các hoạt đông kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường,
~ Khái niệm cho vay doanh nghiệp của NHTM
Cho vay DN là việc thỏa thuận giữa NHTM và doanh nghiệp, theo đó NHTM giao cho DN sử dụng một khoản tiền để
gian vay nhất định thoe thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.1.2 Phân loại cho vay KHDN
& Theo thời hạn cho vay:
ie dung vào mục đích và thời
~_ Cho vay Ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm
= Cho vay Trung han: là loại cho vay có thời hạn trên I năm đến 5 năm
Trang 22~ Cho vay Dai hạn: là loại cho vay c6 théi han trén 5 nm
® Theo mục đích sử dụng vốn:
= Cho vay Bit dong san
~_ Cho vay kinh doanh chứng khoán
~_ Cho vay xây lắp
~_ Cho vay nông nghiệp
~_ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
= Cho vay thiết bị y tế,
® Theo hình thức đảm bảo tiền vay:
Cho vay có TSĐB: Là hình thức cho vay dựa trên giá trị TSĐB ( cằm
cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ 3 )
~ Cho vay tín chấp: là các khoản cho vay không có hoặc có một phần TSDB, hinh thức này dựa trên uy tin va năng lực tài chính của doanh nghiệp vay vô để cho vay
& Theo phương thức cho vay:
~_ Cho vay theo món: Phương thức này áp dụng đối với doanh nghiệp có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ không thường xuyên đối với NHTM, cé nguồn thu không Ôn định, việc vay vốn của DN chỉ mang tính chat thời vụ hay hay mở rộng sản xuất
~_ Cho vay hạn mức: phương thức này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có tình hình kinh doanh ôn định, có hiệu quả và có quan hệ tín dụng thường xuyên với các NHTM Hạn mức cho vay được tính toán trên nhu cầu vốn thực tế của KH trong một khoảng thời gian nhất định
~_ Cho vay đồng tải trợ: là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tham gia tài trợ vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong đó có một tô chức tín dụng đứng ra làm đầu mối.
Trang 23~_ Cho vay dự án: là hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Các khỏan cho vay dự án thường mang tính chất dai hạn tài trợ cho những tài
sản có định được dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai
1.2.1.3 Đặc điểm cho vay KHDN
~Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất như vay vốn để mua nguyên liệu
phục vụ sản xuất, mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng, đổi mới thiết
bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh với các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn
~ _ Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó nhu cầu vay vốn để đáp ứng cũng đa dạng và phong phú, từ việc cho vay trong lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp hay cho vay lĩnh vực đầu tư chăm sóc cây công nghiệp đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê, cao su
~_ Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tính pháp
lý của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân Bên cạnh đó giá trị
khoản vay lớn và tai sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn vì hẳu
- §o với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng
doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống,
thông tin kế toán, báo cáo tài chính Các thông tin tài chính được khách hàng
cung cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thuế Tùy thuộc vào báo cáo tài
Trang 24chính có được kiểm toán hay không , uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính khách hàng cung cắp cao hay thấp
~ _ Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho
ngân hàng thương mại Do đó, các lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến quản trị
rủi ro các khoản cho vay doanh nghiệp
1.2.2 Riti ro trong hoạt động cho vay KHDN tại các NHTM
1.2.2.1 Phân logi RR trong cho vay KHDN
~_ Có nhiều cách dé phân loại rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tùy mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau Cách phân loại rủi ro tín dụng phổ biến hiện nay như sau:
© Căn cứ theo phạm vi gây ra RR’
~_RR tín dụng đặc thù: là rủi ro của một khoản tín dung cu thể phát sinh
do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện
~_RRTD hệ thống: là rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nên kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ những người vay,
© Can cit theo nguồn gốc phát sinh sinh rủi ro
~_ Rủi ro giao địch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dich và xét duyệt cho vay đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn ( rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tin dụng, phương án vay vốn để quyết định tải trợ của ngân hàng), rủi ro đảm bảo ( rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như: mức cho vay , loại tài sản đảm bảo ) và rủi ro nghiệp
vụ ( rủi ro liên quan đến công tác giải ngân khoản vay, theo dõi giám sát
khoản vay).
Trang 25~ RR danh mue: 1a rui ro tin dụng mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quản lí danh mục cho vay của ngân hàng Bao gồm rủi ro nội tại (
rủi ro xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hang vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung( rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao)
1.2.2.2 Đặc diém cia RR cho vay KHDN
- RR cho vay mang tính gián tiếp: vì ngân hàng là một định chế tài chính trung gian có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường, ngân
hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay Vì vậy rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi
ro tín dụng vay cho ngân hàng,
~ RR cho vay cé tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện
sự đa dạng phức tạp của nguyên nhân, tức là nó xảy ra ở rất nhiều dạng và phụ thuộc vào nguyên nhân đã gây ra rủi ro tín dụng, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra không thể lường trước được tùy thuộc vào mức độ
ủi ro tín dụng của khoản vay
~_RR cho vay có tính tất yếu, nó luôn tồn tại và gắn với hoạt động của NHTM: tính tắt yếu có nghĩa là ngân hàng có thẻ phòng ngừa tốt để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không thể loại bỏ nó được Tình trạng thông tin bắt đối xứng đã làm cho ngân hàng không thẻ nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ nhất Kinh doanh ngân hàng phải
chấp nhận rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương xứng
13 QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.
Trang 261.3.1 Mục tiêu Quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp Hoạch định phương hướng kế hoạch phòng chống rủi ro Dự đoán rủi ro có
thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao đồng thời tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu
cụ thể cần đạt được ngưỡng an toàn mức đọ sai sót có thể đạt được
Xây dựng chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ phòng chống rủi ro, xử lí rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một
cách nghiêm túc
Kiểm tra kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bỗ sung nhăm hoàn thiện hệ thống thống quản trị rủi ro
Tóm lại mục tiêu quản trị rủi ro cho vay là giúp ngân hàng khống chế mức thấp nhất những chỉ phí về rủi ro, làm cực đại kết quả kinh doanh và đảm bảo an toàn tài chính ngân hàng, tối đa hoá tỉ lệ thu nhập đã được điều chỉnh rủi ro bằng việc duy trì mức độ rủi ro cho vay trong phạm vi chấp nhận được 1.3.2 Nội dung Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay KHDN tại các NHTM
Hình 1.1: Quy trình Quản trị rải ro
Trang 271.3.2.1 Nhdin dang rai ro trong cho vay doanh nghiệp
Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín
dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tắt cả các rủi ro kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp
Đây là việc nhận biết được các nguy cơ rủi ro tồn tại trong hoạt động cho
vay Sự phát triển của công nghệ, thị trường và xu hướng toàn cầu hoá làm cho số lượng rủi ro ngày càng gia tăng, và khả năng xảy ra rủi ro sẽ thường xuyên hơn Vì vậy một hệ thống quản trị rủi ro có hiệu quả phải là hệ thống
sự thất bại trong kinh doanh thường là một quá trình
các ngân hàng phải tiến hành nhận biết được RRTD Quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh của ngân hàng thường được thiết lập ở ba tuyến kiểm soát, ở tất cả các cấp vì vậy việc nhận diện RRTD cũng được thực hiện 6 tat cả các cấp,
Nhận diện RRTD trước khi cấp tín dụng: Một trong những điều kiện cơ
bản để cấp tín dụng cho khách hàng là khách hàng phải có tình hình tải chính
lành mạnh và có tài sản đảm bảo Để được cấp tín dụng đối với những khách
hàng không đủ điều kiện thì khách hàng phải lam gia thông tin Ngân hàng
cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên thông tin giả dối này sẽ dẫn tới rủi ro
cao RRTD trước khi cấp tín dụng chủ yếu tập trung vào rủi ro lựa chọn đối
nghịch với dấu hiệu như khách hàng nôn nóng vay được tiền bằng mọi giá chấp nhận lãi suất cao; Không xem xét điều khoản hợp đồng một cách kỹ
Trang 28lưỡng dễ dàng chấp nhận các điều khoản bắt lợi cho người vay; Sẵn sàng lại
quả cho ngân hàng,
ên RRTD sau khi cấp tín dụng: RRTD thường được biểu hi bằng nhiều dấu hiệu Tuy nhiên, những dấu hiệu có tác dụng cảnh báo sớm về
Nhận
khả năng trả nợ của khách hàng như khách hàng chậm trễ nộp các báo cáo tài
chính; Khách hàng chậm trễ, né tránh, cản trở cán bộ ngân hàng kiểm tra cơ
sở sản xuất kinh doanh; Chỉ số tài chính của khách hàng: Chỉ tiêu thanh khoản giảm, hệ số nợ tăng, các chỉ tiêu sinh lời giảm; Sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn kho tăng;
Khi khách hàng có một hoặc một số những dấu hiệu trên thì RRTD chưa hẳn đã xảy ra nhưng xác suất RRTD xảy ra rất cao Việc nhận biết RRTD được xem là khâu quan trọng trong công tác quản trị RRTD của bắt kể ngân hàng nào, từ đó ngân hàng có biện pháp dé hạn chế RRTD
1.3.2.2 Dinh gid rii ro trong cho vay KHDN
Đây là các bước tiếp theo sau khi đã phát hiện được nguy cơ rủi ro Trên
thực tế các bước này khá gần gũi với nhau và thường được gộp chung lại trong quá trình thực hiện tác nghiệp Mục đích của các bước này là giúp cho toàn bộ bộ máy quản lý rủi ro hiểu chính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhân và quan trọng nhất là lượng hoá mức độ
rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng
Đo lường RRTD thực chất là quá trình sử dụng các công cụ, các kỹ thuật
và phương pháp đề xác định mức độ RRTD Đánh giá RRTD là việc xác định,
mức độ tổn thất của RRTD có thể xảy ra để từ đó có thẻ chấp nhận hoặc từ
bỏ
Do lường RRTD giúp ngân hàng có thể xác định được phần tổn thất
ngoài dự tính, là cơ sở để định giá các khoản tín dụng tương ứng với mức rủi
Trang 29ro và giúp ngân hàng tính toán và trích lập mức RRTD phù hợp với mức độ rủi ro từ đó xác định mức dự phòng rủi ro cho toàn bộ danh mục
Đo lường rủi ro tín dụng là tất cả các ngân hàng đều phải làm dé
lượng hóa rủi ro tín dụng trên cơ sở đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời Các chỉ tiêu thường được sử dụng:
© Ty Ie ng qua han:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay x 100%
Nợ quá hạn hiện nay là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và/hoặc
Ngày nay hầu hết các ngân hàng đánh giá rủi ro tín dụng thông qua các
mô hình định tính và mô hình định lượng
~_Mô hình định tính: Mô hình 6C:
+_ Tư cách người vay (Character), Năng lực của người vay (Capacity),
Thu nhập của người đi vay (Cash), Bảo đảm tiền vay (Collateral), Các điều kiện (Conditions), Kiểm soát (Control)
+ Ngoài ra, còn có các mô hình đánh giá như 5P (dựa trên các yếu tố: Purpose, Payment, Protection, Pilicy, Pricing), hoặc nhóm đánh giá CAMPARI (dựa trên các yếu tố: Character, Ability, Magin, Purspose, Amount, Repayment, Insurance) Tuy tên gọi các tiêu chuẩn khác nhau,
Trang 30
nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cắp tín dụng thì cả 3 cách đánh giá trên đều tương đồng nhau
+ Quá trình kiểm tra tín dụng:
® Tiến hành kiểm tra tín dụng theo định kỳ
® Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra thận trọng và chỉ tiết
® Kiểm tra các thường xuyên các khoản tín dụng lớn - Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề
® Kiểm tra những ngành nghề có dấu hiệu suy thoái
- Mé hinh định lượng
+ Mô hình điểm Z: Để đo lường rủi ro tin dụng của các ngân hàng trong việc cho vay đối với các doanh nghiệp, bài viết sử dụng mô hình điểm số Z của Giáo Sư Edward L Altman để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Cụ thể như sau:
Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp dé phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay, phụ thuộc vào:
~ Chỉ số tài chính của người vay
~ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ
Z.= L2XI + I.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + 1.0XS
XI: hệ số vốn lưu động / tổng tải sản
X2: hệ số lãi chưa phân phối / tông tài sản
X3: hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4: hệ số giá trị thị trường của tông vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ X5: Hệ số doanh thu / tng tai sản
Trang 31Bat kỳ công ty nào có điểm số Z < 1.81 phải được xếp vào nhóm có
nguy cơ rủi ro tín dụng cao
Uiu điểm: Kỹ thuật do lường rủi ro tin dụng tương đối đơn giản
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay
có rủi ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tin dung tiểm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mắt hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay Ngoài ra, không tính đến các yếu tố khó định lượng như: điều kiện kinh doanh, thị trường thay đổi liên tục, danh tiếng khách hàng, mối quan hệ lâu đài với NH, sự biến động của chu kỳ kinh tế
© Chấm điểm tín dụng: Chấm điểm tín dụng là kỹ thuật sử dụng các
dữ liệu nghiên cứu thống kê và hoạt động để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách hàng Ở Mỹ, The US Fair Isaac Company (FICO) la cong ty
phát triển hệ thống chấm điểm tín dụng tự động vào những năm 1960 và
1970 Điểm tín dụng do FICO xây dựng từ 300 đến 850, điểm trung bình là T20 và điểm càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp
« Xếp hạng tín dụng: Đây là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ
chức xếp hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín
dụng của người vay nợ
Trang 321.3.2.3 Kiém sodt riti ro cho vay KHDN
Kiểm soát rủi ro tin dụng là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, công
cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tôn thất, ảnh hưởng không mong muốn có thể xảy ra với ngân
hàng,
Kiểm soát RR cho vay bao gồm 3 hoạt động:
~ Kiểm soát trước khi cho vay: Kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thâm định,
các kiểm tra viên thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính đầy đủ,
hợp pháp của hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán
và thẩm định trên hỗ sơ tín dụng; kiểm tra tờ trình cho vay và các hỗ sơ liên quan đề tìm hiểu quan điềm của cán bộ tín dụng, ý kiến của phụ trách bộ phận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo và trình duyệt đối với trường hợp vượt
thấm quyền phán quyết
~Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm tra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu tại ngân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập
hồ sơ giải ngân vay vốn, kê khai khống tài sản đảm bảo, cán bộ tín dung thu
nợ, lãi không nộp ngân hàng, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng
có đúng mục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay
~ Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm
soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để rút kinh nghiệm cho những năm tới
1.3.2.4 Tài trợ rii ro trong cho vay DN
Tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm: Bảo đảm tín dụng, chuyển giao rủi ro tín
dụng và lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 33>Bao dam mii ro tin dung: Tài sản đảm bảo của KH là một trong những, phương thức bảo đảm tín dụng được ưu tiên hàng đầu
>Chuyén giao rủi ro tin dụng:
~_ Mua bảo hiểm tín dụng
~_ Bán nợ: tô chức có thế mạnh hơn trong việc thu hồi nợ so với Ngân hàng cho vay, họ mua lại các khoản vay từ Ngân hàng cho vay và tiến hành việc cơ cầu hoặc đòi nợ từ chủ khoản vay
~_ Chứng khoán hoá: Người mua chứng khoán sẽ thanh toán khoản nợ và thu hồi lại vốn từ người phát hành hoặc người mua lại Như vậy, Ngân hàng
đã chuyển giao rủi ro cho một số tổ chức hay cá nhân trong nền kinh tế
~_ Hoán đổi tin dụng: Thông qua một tổ chức trung gian, Ngân hàng tiến hành mua một hợp đồng quyền bán đối với một bộ phận của danh mục cho vay Khi có một khoản vay không thể thu hồi, Ngân hàng sẽ nhận được một khoản tiền bằng chênh lệch giữa giá trị khoản vay trừ đi giá trị thanh lý của tài sản đảm bảo cho khoản vay
>Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
~ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nhằm khắc phục rủi ro nếu có trong những tình huồng này Trong trường hợp xảy ra khoản tín dụng không thể thu hồi, ngân hàng có thể sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp nhằm khắc phục rủi ro
Trang 34KET LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm, kiến thức về
rủi ro cho vay, các dạng rủi ro trong hoạt động cho vay và quản trị rúi ro cho vay doanh nghiệp trong hoạt động NHTM; các phương pháp đo lường, giảm thiểu rủi ro và nội dung QT rủi ro cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại Đây là tiền đề để nghiên cứu những chương tiếp theo của luận
văn.
Trang 35CHƯƠNG 2 THUC TRANG HOAT DONG QUAN TRI RUI RO TRONG
CHO VAY KHDN TAI NGAN HANG TMCP HANG HAI
VIET NAM ( MSB) - CN DA NANG
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
~ Địa chỉ: số 15 Lê Duẫn, Quận Hải Châu, TP.Đà Ning
~ Maritime Bank Đà Nẵng được thành lập ngày 20/7/1993 có trụ sở tại
15 Lê Duan - TP Đà Nẵng Từ chỗ chỉ có một chỉ nhánh, sau hơn 22 năm
Maritime Bank phân chia thành 6 ngân hàng chuyên doanh gồm:
~ Ngân hàng cộng đồng (CB)
~ Ngân hàng bán lẻ (RB)
~ Ngân hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME)
~ Ngân hàng doanh nghiệp lớn (LC)
~ Ngân hàng định chế tải chính
Trang 36~ Ngân hàng quản lý tín dụng
Ngoài ra, còn có 7 ban và khối để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của Ngan hàng, gồm: Khối quản lý rủi ro, khối quản lý tài chính, Khối tác nghiệp tín dụng, khối công nghệ và vận hành, ban PR&Marketing, ban quản lý chiến
lược, ban dịch vụ NH giao dịch
MSB - ĐN là chỉ nhánh cấp 1 của MSB, trực tiếp quản lý kinh doanh của
04 phòng giao dịch trên địa bàn TP.Đà Nẵng, bao gồm: PGD Hòa Khánh,
PGD Hoàng Diệu, PGD Hải Châu, PGD Thanh Khê,
Maritime Bank Đà Nẵng có các dơn vị kinh doanh trực thuộc trực tiếp Hội sở chính, gồm:
- Trung tim KHDN vừa và nhỏ (thuộc SME)
~4 Trung tâm KHCN (thuộc RB)
~ 2 Trung tâm tài chính Cộng đồng (thuộc CB)
~ Trung tâm hỗ trợ vận hành
Các trung tâm hoạt động độc lập với nhau, có chỉ tiêu kinh doanh riêng,
có Giám đốc các trung tâm riêng và chịu sự quản lý trực tiếp của từng Ngân hàng chuyên doanh thuộc Hội sở chính
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chỉ nhánh hiện nay
MSB chỉ nhánh Đà Nẵng hoạt động kinh doanh theo luật tổ chức tín
dụng và điều lệ của MSB Với chức năng là thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và địch vụ Ngân hàng mà đối tượng phục vụ là tắt cả khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế
2.1.2 Khái quát các hoạt động kinh doanh chủ yếu của chỉ nhánh trong giai đoạn 2015-2017
2.1.2.1 Huy động vốn
Qua bảng 2.1 dưới ta thấy tổng nguồn vốn huy động được vào cuối năm
2017 là 611,152 triệu đồng, tăng trưởng 8% so với năm 2016 Nhìn chung,
Trang 37nguồn vốn huy động của MSB - Đà Nẵng trong ba năm qua đã tăng lên một cách đáng kể Như vậy ta có thẻ khẳng định được ring MSB - Đà Nẵng đã có một sự tín nhiệm rất lớn ở nơi người dân trên địa bàn mà khó Ngân hàng nào
có thể làm được điều này
Bang 2.1 Tình hình huy động vốn qua các năm
Tổng NV huy động | 537.893 | 565881 | 611.152 | 105% | 108% Huy động thị trường
Tién gửi CKH 257,034 | 287,934 | 348,300 | 112% | 121% Tiên gii KKH 279.483 | 276.139 | 260584 | 99% | 94% Tiển gửi ký quỹ 1376 | 1783 | 2251 | 130% |126%
Trang 38dựng được một mức tăng trưởng tín dụng vững chắc phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta trong giai đoạn này
Mov nợ ngắn hạn -MDv nợ trung dàihạn
Biéu dé 2.2: co cấu dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn qua các năm
2015-2017
Trang 392.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bang 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Hàng Hải chỉ nhánh Đà Nẵng)
Qua sé ligu 6 Bang 2.3 trên ta thấy được lợi nhuận của ngân hàng tăng từ 4.912 triệu đồng năm 2016 lên 6.074 triệu đồng năm 2017, tăng 1.162 triệu đồng (tương đương 24%)
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập — Tổng chỉ phí
Tổng thu năm 2017 tăng lên so với 2016, với tốc độ tăng trưởng là 19% Ngoài ra, năm 2017 thu từ các hoạt động dịch vụ cũng tăng, đạt tốc độ tăng trưởng là 17% so với năm trước Lợi nhuận tăng cao chứng tỏ Ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả
2.2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUẦN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHDN TAI MSB ĐÀ NẴNG
2.2.1 Phân quyền trong công tác quản trị rủi ro cho vay KHDN tại MSB Da Nẵng
2.2.1.1 Cơ cấu và mô hình quản trị RRCV tại Chỉ Nhánh
Theo quy trình tín dụng hiện nay tại MSB bắt đầu khi tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi tắt toán, thanh lý hợp đồng tín dụng Đối với
Trang 40khoản cho vay KHDN thi moi hồ sơ đều được chuyển lên Trung tâm phê duyệt tín dụng 02 Miền Bắc, Nam, Chi Nhánh hoàn toàn không được phân quyền phán quyết trong hoạt động tín dụng Do đó có thể tóm lược các bước: Buse 1: CBTD tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu vay vốn của Doanh Nghiệp CBTD có trách nhiệm kiểm tra tín đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay
vốn, pháp lý, đảm bảo tiền vay và yêu cầu KH bỗổ sung đầy dủ
e Bức 2: Sau khi đã nhận đủ hồ sơ, CBTD tiến hành thu thập, tổng hợp,
xác mình thông tin để thẩm định phương án kinh doanh, phân tích năng lực
KH, tài sản đảm bảo và mức độ rủi ro khoản vay Trình báo cáo thông tin KH
và đề xuất để lãnh đạo đơn vị kinh doanh phê duyệt
e Bước 3: Trường hợp Báo cáo Thông tin Khách hàng được lãnh đạo đơn
vị kinh doanh phê duyệt, CBTD chuyển hồ sơ lên Trung Tâm Thâm đỉnh Phê duyệt Miền để bộ phận này phân công xử lý hỗ sơ và thực hiện tái thẩm định Khách Hàng Bộ phận này có thể yêu cầu giải trình thêm, bổ sung hồ sơ và
có ý kiến độc lập quyết định đồng ý hay từ chối cho vay, sau đó trình Báo cáo thấm định lên Chuyên Gia Phê duyệt Chuyên gia có thể đồng ý phê duyệt hoặc từ chối độc lập với ý kiến của bộ phận thẩm định
e Bước 4: Nếu đồng ý cho vay thì ngân hàng và khách hàng tiến hành ký kết hồ sơ vay vốn , hợp đồng bảo đảm tiền vay, hợp đồng tín dụng và các phụ lục liên quan Bộ phận hỗ trợ sẽ hỗ trợ tác nghiệp soạn thảo các văn bản hợp
đồng và giải ngân cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết cùng các giấy tờ chứng minh việc sử dụng vốn vay
e Bước 5: Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra giám sát khoản vay, đôn đốc thu hồi gốc lãi, xử lý các sự vụ phát sinh
@ Bước 6: Khi khách hàng trả hết nợ bộ phận hỗ trợ tiến hành tất toán khoản vay và ra thông báo xuất ngoại bảng để trả hồ sơ đảm bảo cho khách hàng Khi khách hàng trả hết nợ bộ phận hỗ trợ tiến hành tất toán khoản vay.