Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu sự ảnh hưởng của logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum.
Trang 1NGUYEN THI MY HANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NGUÒN NHÂN LỰC TẠI
CHI CỤC KIÊM LÂM TỈNH KON TUM
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
Đà Nẵng, năm 2019
Trang 2NGUYEN THI MY HANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NGUÒN NHÂN LỰC TẠI
CHI CỤC KIÊM LÂM TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC Si QUAN LY KINH TE
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ THẺ GIỚI
Đà Nẵng, năm 2019
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tac giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tai
Mục tiêu nghiên cứu 22szz+sczzzzzrrrrzzeerrrserrrrrree
Câu hỏi nghiên cứu
'Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22 s
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của
Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứn
So luge tông quan tài liệu
CHƯƠNG I1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỊ
1.1 TONG QUAN VE QUAN LY NHÀ NƯỚC VÈ NGUON NHAN LUC
1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực trong tổ chức công „11
1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về nguồn nhân lực 12
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NGUÒN NHÂN LỰC
1.2.1 Tổ chức công -222222 222 E2Ettrrrrrrrrreerrrev TẾ
1.2.2 Đặc điểm của nguồn nhân lực trong tô chức công l6
13 NỘI DUNG QUẢN LÝ NGUÔN NHÂN LỰC TRONG TÔ CHỨC
1.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán
x“ Ắ
Trang 51.3.3 Mô tả và xây dựng vị trí việc làm để xác định số lượng biên chế 28
1.3.4 Các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước về nguồn nhân lực 30 1.4 KINH NGHIEM CUA MOT SO NUGC TREN THE GIGI VE QUAN
1.4.1 Quan lý nguồn nhân lực hành chính công tại Trung Quốc
1.4.2 Quản lý nguồn nhân lực hành chính công tại Singapore 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NGUÒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC KIÊM LÂM TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN
2.1 TÔNG QUAN VỆ Cl CHI CỤC >KIEM Li LAM TINH KON TUM 36
2.2.1 Thực trạng về công tác xây dựng và ban hành các văn bản quản lý nguồn nhân lực của Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
2.2.2 Thực trạng về công tác quy hoạch, bổ nhiệm lãnh đạo -
2.2.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ công chức 5Ï 2.2.4 Thực trạng xây dựng vị trí ví
2.2.5 Thực trạng về thu hút, tuyển dụng -222+ - ŠØ
2.2.6 Thực trạng về xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng 60
Trang 6
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUÔN NHÂN LỰC TẠI CHI
CỤC KIÊM LÂM KON TUM 71
2.3.1 Những kết quả đạt được
2.3.2 Những tồn tại
„71
3.1 CAN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN
LY NHA NUGC NGUON NHAN LUC TAI CHI CUC KIEM LAM KON
tại Chỉ cục Kiểm lâm Kon Tum
3.1.2 Căn cứ hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân lực
tại Chỉ cục Kiêm lâm tỉnh Kon Tum
3.2 GIẢI PHÁP QUAN LY NHA NUGC VE NGUON NHAN LỰC 1 TẠI CHI CỤC KIÊM LÂM TỈNH KON TUM
3.2.3 Hoàn thiện phân công vị trí việc làm
3.2.4 Tiếp tục nâng cao năng lực của cán bộ công chức trong đơn vị 80
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan Trung ương - 22 s2 - 82 3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Kon Tum
Trang 7KET LU teen
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH
PHỤ LỤC
QUYẾT DINH GIAO DE TAI LUAN VAN (BAN SAO)
Trang 8¿¡ —_ | ŠÖ lương lao ding eta Chi cue Kiém lim Kon Tum |
giai đoạn 2015-2018
Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuôi, giới tính, và
?2 thành phần dân tộc giai đoạn 2015-2018 °
33, | Tình hình bỗ nhiệm tại trụ sở của cơ quan giai đoạn |
2015-2018 Tình hình tuyên dụng của cơ quan giai đoạn 2015-
35, | ŠÕ lvơng lao động được đào tạo, bồi dưỡng của cơ |,
quan giai đoạn 2015-2018
36 | Tình hình khen thường tại trụ sở của cơ quan giai |
đoạn 2015-2018 2; | Tình hình kỷ luật tạ trụ sở của cơ quan giải đoạn |
2015-2018 Kết quả đánh giá thực hiện công việc của công 2.8 | chức, người lao động tại trụ sở chính cơ quan qua | 66 các năm
Trang 9
Trong các nguồn lực cần tỉ
để tạo ra sự phát triển kinh tế xã hội thì nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất kỳ một xã hội hay một tổ chức nào Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một tài nguyên đặc biệt, là cốt
lõi dé tao ra giá trị vật chất cho tổ chức, một nguồn lực chính của sự phát triển
kinh tế Bởi vậy việc phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề quan trong
nhất chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực
Chỉ cục Kiểm lâm là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, phát
triển rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh Đội ngũ cán bộ, công chức của
Chi cục cần đổi mới, tiếp cận các nguồn thông tin, các kỹ thuật mới để có thể đáp ứng được nhu cầu đặt ra trong thời kỳ phát triển hội nhập của đất nước
Từ vai trò vô cùng quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức cũng như
làm thế nào để nguồn nhân lực đó đạt được hiệu quả cao trong thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ chính trị được giao, tôi chọn đề tài “ Quản lý nhà nước
về nguồn nhân lực tại Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum” đề nghiên cứu từ
đó đề xuất được những giải pháp giải quyết những vấn đề còn tồn tại, hoàn thiện và phát triển nguồn nhân lực của tô chức
2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chủ yếu của quản lý nhà nước về nguồn nhân lực là nhằm đảm
bảo hợp lý về cơ cấu, đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng công chức,
người lao động (trình độ và kỹ năng giao tiếp, đời sống), bô nhiệm, bố trí, sắp
xếp vị trí việc làm phù hợp và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu
đề ra
Trang 10
nước về nguồn nhân lực của tổ chức hành chính công
- Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại
Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum; từ đó đánh giá những thành tựu, tìm ra hạn
chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác QLNN về nguồn nhân
lực tại Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giai đoạn
2019 - 2025
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân lực của Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum?
- Cần có giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chỉ cục Kiểm lâm tinh Kon Tum
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Người làm việc tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum được bầu, tuyển dụng, bổ nhiệm và giao giữ một công việc nhất định theo quy định của pháp
luật Trong luận văn tập trung nghiên cứu đối tượng là công chức, người lao
động của Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
b Phạm vỉ nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vi lên quan đến quản lý
toàn thể nguồn nhân lực của Chi cục Kiểm lâm tinh Kon Tum (bao gồm văn
phòng tại tỉnh và tắt cả các đơn vị trực thuộc tại các huyện): Đánh giá nguồn
nhân lực nói chung (phẩm chất, kiến thức, kỹ năng, đạo đức ), thực trạng nguồn nhân lực (mục tiêu của người lao động, các chế độ lương thưởng, phúc
Trang 11Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
- Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực của Chí cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 -2018, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon
Tum giai đoạn 2019 -2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu; phương pháp phân tích
tổng hợp; phương pháp nghiên cứu hệ thống; phương pháp so sánh; phương
pháp thống kê mô tả trong việc xử lý các số liệu, các văn bản liên quan đến
công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, các
bản nhận xét, đánh giá kế hoạch phát triển cơ quan, chất lượng công tác quản
lý và quá trình làm việc của đội ngũ công chức, người lao động của cơ quan
Cụ thể như sau:
*Phương pháp nghiên cứu hệ thống
Sử dụng để nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về nguồn nhân lực như một hệ thống Khi nghiên cứu hệ thống, không chỉ nghiên cứu riêng rẽ
các nội dung mà nghiên cứu trong mối quan hệ giữa các nội dung với nhau,
phải đặt trong môi trường của chúng, xem xét sự tương tác của hệ thống và
môi trường
*Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng để phân tích số liệu thống kê phục vụ việc xem xét hiện trạng
quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum Sau
khi thu thập, tổng hợp các dữ liệu sẽ tổng hợp, từ đó mô tả số liệu, hệ thống
hoá lại thành những tiêu thức cần thiết, bảng biểu nhằm phục vụ việc phân
tích, dự đoán.
Trang 12Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước nguồn nhân lực trong tổ
chức công
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chỉ cục
Kiểm lâm tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015- 2018
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước nguồn nhân
lực trong các tổ chức hành chính công trong thời kỳ hội nhập
- Phân tích và luận giải thực trạng về nguồn nhân lực tại Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
- Dé xuất các giải pháp quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tại Chỉ cục
Kiểm lâm tinh Kon Tum đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giai đoạn 2019 - 2025
8 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu chung về công tác quản lý nguồn
nhân lực, tuy nhiên, quản lý nhà nước về nguồn nhân lực trong tô chức
hành chính công còn chưa nhiều Trong các nghiên cứu liên quan đến đề
tài luận văn, tác giả lựa chọn một số công trình nghiên cứu sau:
Trang 13
trường tổ chức; Hoạch định và chiến lược; Ra quyết định; Tổ chức; Quản trị
nguồn nhân lực; Động cơ thúc day; Lãnh đạo; Truyền thông trong tô chức; Quản trị nhóm làm việc; Quản trị sự thay đổi; Kiểm tra
- Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” - Phan Huy Đường (2015), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Giáo trình đã khái quát các khái
niệm, phạm trù, các yếu tố bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc,
phương pháp, tổ chức bộ máy, thông tin và quyết định quản lý, xây dựng, đổi mới cán bộ, công chức quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” của Nguyễn Ngọc Quân và
Nguyễn Vân Điểm (2012), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức (Chính phủ, các tổ chức kinh doanh, các tổ chức trong các lĩnh vực như:
giáo dục, bảo vệ sức khỏe, vui chơi giải trí và các tổ chức xã hội khác), phục
vụ cho quá trình đổi mới quản lý kinh tế- xã hội ở Việt Nam; tương ứng với
ba giai đoạn: Hình thành nguồn nhân lực; Duy trì (sử dụng) nguồn nhân lực
và Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
- Giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nguyễn Hữu Tiệp (2010) - Nhà xuất
bản Lao động - xã hội Hà Nội Giáo trình trình bày một cách có hệ thống
những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực như khái niệm, tiêu chí, phân loại và
những yếu tố chỉ phối đến nguồn lực; trình bày vấn đề về giáo dục, đào tạo
nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng các chính sách, cơ chế
đối với nguồn nhân lực của đất nước
- Giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nguyễn Tiệp (2008)- Nhà xuất bản
Lao động và xã hội Giáo trình nói về Nguồn nhân lực là nguồn lực con
Trang 14
địa phương và nó khác với các nguồn nhân lực khác (tài chính, đất đai, công
nghệ ) ở chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác động
vào thế giới tự nhiên, lôi giới tự nhiện và trong quá trình lao động nảy
sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội
- Giáo trình “Quản lý nguồn nhân lực xã hội” của GS TS Bùi Văn Nhơn (2008), Nhà xuất bản Khoa học và Kỳ thuật, Hà Nội Giáo trình trình
bày về dân số- cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội; Tổng quan
về nguồn nhân lực và những đặc điểm của nguồn nhân lực Việt Nam; Phát
triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa- hiện đại hóa; Sử
dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội; Tổ chức tiền lương và bảo hiểm xã
hội trong nên kinh tế quốc dân; Phân bổ dân cư và nguồn nhân lực xã hội
- Giáo trình ”Quản lý nguồn nhân lực trong tô chức công” của hai tác giả Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân (2013), đã nêu ra rằng trong các tổ chức ngày nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc quản lý nguồn nhân lực như
thế nào cho hiệu quả ngày càng được lưu tâm Tuy nhiên, sự quan tâm này là
rất khác nhau giữa các tô chức Nếu như khu vực tư nhân được đánh giá là có
sự nhận thức và thực hiện vấn đề này một cách khá nhanh chóng, thì các tổ chức thuộc khu vực công vẫn còn khá chậm chạp Và chính điều này đã làm chậm quá trình đổi mới của các tổ chức công
Tác giả đã hệ thống hóa các căn cứ khoa học; trình bày các cách dé
quản lý nguồn lực trong tô chức công như kế hoạch, đào tạo, đánh giá và
chính sách quản lý nguồn nhân lực trong tô chức công
- Bài giảng “Quản lý nhà nước v kinh tế” của tác giá Lê Bảo, Đại học
Kinh tế Đà Nẵng (2016), Trong chương l tác giả đã nêu những vấn đề lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế
hức năng nhiệm vụ của nhà nước
Trang 15
chiến lược trong quản lý nhà nước về kinh tế
Trong chương 6 tác giả đã nêu lên các nội dung khái quát về quản lý nhà nước đối với giáo dục, đào tạo Tác giả đả nêu lên vai trò quan trọng của nhà nước trong giáo dục và đào tạo; trình bày sự nghiệp giáo dục của nước ta
trong 10 năm gần đây Trọng tâm, tác giả đề ra các mặt cần phải thực hiện để
quản lý nhà nước về giáo dục và đạo tạo hiệu quả như: 1) Nhà nước có chiến
lược phát triển và khuôn khổ pháp luật cho giáo dục - đào tạo; 2) Tăng cường,
đầu tư cho sự nghiệp giáo dục — đào tạo; 3) Hoàn thiện cơ cấu của hệ thống
giáo dục gắn với đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục; 4) Tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước về giáo dục — đảo tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên
9, Sơ lược tổng quan tài
- Sở Nội vụ thành phô Đà Nẵng (2010), “Giải pháp quan lý và phát triển
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Đà Nẵng đến năm 2015”
Qua đó xác định vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức; Hệ thống hóa thể chế
quản lý và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức; Dự báo các yêu cầu
đối với công tác quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức từ năm 201 1-
2015; Đề xuất các giải pháp phục vụ cho việc hoạch định các chính sách, thực
hiện các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (2011), “Quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 201 1- 2020”: Đề án đã đánh giá thực trạng
phát triển nhân lực về số lượng, chất lượng, xác định rõ những thế mạnh và
yếu kém của nhân lực so với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Phân
tích, làm rõ thực trạng những điều kiện phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh,
đúc kết những tác động tích cực, hạn chế
ông thời dự báo nhu cầu, xác định
Trang 16- Bài viết “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong quá trình cải
cách hành chính” cúz ¿ác giá Nguyễn Thị La trên Tạp Chí Cộng sản (2015)
Tác giả đã nêu lên việc cần đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung, đổi mới nội dung chương
trình, giáo trình, phương pháp và tài liệu giảng dạy cho phù hợp, theo yêu cầu
của vị trí việc làm, trong đó chú trọng kỹ năng thực tiễn áp dụng cho từng đối
tượng người học; cần có sự liên thông trong nội dung chương trình, giảm bớt
những nội dung trùng lắp Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo hướng: Tiếp tục hoàn thiện công tác
quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải gắn với việc bố trí, sử dụng; tránh
tình trạng đào tạo không đúng chuyên ngành, chuyên môn nghiệp vụ; Quan
tâm đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức về lý
% lanh dao, quản lý, về khoa học xã hội, nhân văn và những
luận chính trị,
kiến thức chuyên môn phù hợp với công việc được giao; Đổi mới nội dung,
chương trình đào tạo, bồi đưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức
và tập trung theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu
- Bộ Nội vụ (2012- 2014) “Chỉ số cải cách hành chính các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 2012- 2014”, Hà Nội
- Nguyễn Tiến Dĩnh (2014), “Công tác quản lý nhân lực hành chính công
ở Việt Nam hiện nay” Từ thực trạng trong việc quản lý, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của nước ta hiện nay, tác giả đã đưa
ra các giải pháp để hoàn thành mục tiêu xây dựng và hoàn thiện đội ngũ cán
bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại: Mỗi cán bộ, công chức nhà nước phải
Trang 17công chức, nâng cao chất lượng tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ
nhiệm cán bộ, công chức - Tạp chí Tổ chức nhà nước
- Pham Bach Đăng (2016), “Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân
lực giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”
Luận văn đã làm rõ về quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực giáo
viên trung học cơ sở Từ thực trạng, tác giả đã đưa ra giải pháp quản lý nhà
nước và phát triển nguồn nhân lực của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Trang 18CHUONG 1
NHAN LUC TRONG TO CHUC CONG
1.1 TONG QUAN VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE NGUON NHAN LUC 1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, các nhà khoa học đã đưa ra nhiều
quan niệm khác nhau về nhân lực
Theo nghĩa chung nhất, nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người, trong đó có cả nguồn lực hiện hữu và nguồn lực tiềm năng Nhân lực bao gồm
thể lực và trí lực, nó thể hiện ra ngoài bởi khả năng làm việc và hiệu quả công
việc mà con người thực hiện được
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực
tế hoặc tiềm năng đề phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đông”
Ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thê lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân
Ở nước ta, vấn đề nguồn nhân lực chỉ được đặc biệt quan tâm nghiên
cứu từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới (từ sau năm 1986)
Theo giáo trình '“Nguồn nhân lực” của Nguyễn Tiệp (2008), Nhà xuất
bản Lao động xã hội: “Nguồn nhân lực là nguôn lực con người, yếu tô quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế-xã hội Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương và nó
khác với các nguồn nhân lực khác (tài chính, đất đai, công nghệ ) ở chỗ
nguôn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác động vào thế giới
tự nhiên, biến đổi giới tự nhiện và trong quá trình lao động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội "
Qua các công trình nghiên cứu về các nguồn lực, các nhà khoa học
Trang 19nước ta đều tán thành quan điểm: Nguồn nhân lực là nguồn lực con người (bao gồm thẻ lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp ), là những người lao động, được chuẩn bị kỹ năng (hay khả năng nói chung) để tham gia một công việc
lao động nào đó nhằm tạo ra của cải vật chất, văn hóa tỉnh thần cho xã hội
“Nguồn nhân lực” còn được hiểu là “Nguồn lực con người” Trong quá trình nghiên cứu, tôi thống nhất quan điểm này
Như vậy, nguồn nhân lực được hiểu theo 2 nghĩa: Ngoài nghĩa rộng
được hiểu như khái niệm “Nguồn lực con người”, thường được hiểu theo
nghĩa hẹp là nguồn lao động - những người trong độ tuổi lao động theo quy
định của Bộ luật Lao động (tổng số người đang có việc làm, số người thất
nghiệp, số người dự phòng) và ngoài độ tuổi lao động nhưng có khả năng
hoặc sẽ tham gia lao động Nguồn nhân lực bao gồm 2 bộ phận: Số lượng
nguồn nhân lực (nguồn lực lao động) và chất lượng nguồn nhân lực (tiềm năng phát triển) Số lượng nguồn nhân lực sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên và độ tuôi lao động; chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào các
yếu tố như chất lượng giáo dục đào tạo, thê chất người lao động và nhu cầu sử
Khái niệm nguồn nhân lực trong tổ chức công
Khái niệm cán bộ và công chức đã được quy định và phân biệt rõ trong Điều
4, Luật Cán bộ, công chức (2008), cụ thể:
“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỷ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
Trang 20thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật”
“Cán bộ xã, phường, thị trấn là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ
, Ủy ban nhân
dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội;
chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dâ
công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Như vậy, cán bộ, công chức có điểm chung là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỳ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định)
1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về nguồn nhân lực
QLNN là hoạt động có tô chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà
nước để điều chỉnh các quá trình xã hội, hành vi của công dân và mọi tổ chức
Trang 21xã hội (chính tri, khoa học, xã hi
theo những mục tiêu đã định
Khái niệm QLNN xét về mặt chức năng của nhà nước, có thẻ phân biệt:
, giữ gìn trật tự xã hội và phát triển xã hội
~Theo nghĩa rộng
QLNN là toàn bộ mọi hoạt động của nhà nước nói chung, mọi hoạt
động mang tính chất nhà nước, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
nhà nước
QLNN là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước đề điều chinh các quan hệ xã hội chủ yếu và quan trọng của con
người Điểm khác nhau cơ bản giữa QLNN và các hình thức quản lý khác là
tính quyền lực nhà nước gắn liền với cường chế nhà nước khi cần QLNN
được thực hiện bởi toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước
nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước
Như vậy theo nghĩa rộng thì QLNN bao gồm cả ba lĩnh vực: lập pháp, hành pháp và tư pháp
nước trong quan hệ chấp hành và điều hành Tính chấp hành được thể hiện ở
sự thực hiện trên thực tế các văn bản Hiền pháp, Luật, Nghị quyết Tính điều
hành được thể hiện ở chỗ để đảm bảo cho các văn bản pháp luật của cơ quan
quyền lực được thực hiện dựa trên thực tế thì các chủ thể của quản lý hành
Trang 22
chính nhà nước phải tiến hành các hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiết với các đối tượng quản lý thuộc quyền
Mặc dù trên thực tế có rất nhiều cách giải thích khác nhau về QLNN,
nhưng thực chất về nội dung đều có những điểm giống nhau, phản ánh bản
chất của QLNN:
- Chủ thể của QLNN là các cơ quan nhà nước, bao gồm cơ quan lap
pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp
~ Khách thể của QLNN là các quá trình xã hội (trật tự QLNN, trật tự xã hội do pháp luật quy định) và hoạt động của con người
QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành Chấp hành là thực hiện
trên thực tế các quy định pháp luật của nhà nước Điều hành là hoạt động chỉ
đạo trực tiếp đối với các đối tượng bị quản lý, có thể áp dụng các hình thức tô
chức xã hội trực tiếp và những hình thức ít mang tính pháp lý khác
“Trong QLNN, chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ: một bên là
chỉ huy, điều khiển; một bên là bị chỉ huy, điều khiển Nhưng hai yếu tố này
¡ lập Chủ thể
và khách thể trong quan hệ quản lý có mối quan hệ là quyền lực trực thuộc,
không hề có mâu thuẫn, mà đó là sự thống nhất giữa hai mặt
cấp dưới phải phục tùng cấp trên, cả nước phải phục tùng Trung ương, toàn
dân phải tuân thủ pháp luật của nhà nước
Tom lại, QLNN là sự tác động có tổ chức, có định hướng của nhà nước (chủ thể quản lý) lên các khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định trước
QLNN về nguồn nhân lực là sự tác động có tổ chức, có định hướng của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực
nguồn nhân lực trên cơ sở chính sách, pháp luật, đó là các hoạt động:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ,
công chức;
Trang 23~ Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức;
~_ Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;
~ Mô tả, quy định vị trí việc làm và cơ cấu công chức để xác định số
lượng biên chế,
- Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức: khen
thưởng, kỷ luật, bỗ nhiệm,
1.1.4 Vai trò của quản lý nguồn nhân lực
Theo Lênin hiệu quả của bộ máy nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào việc
lựa chọn đội ngũ cán bộ, công chức Mục đích cơ bản của quản lý nguồn nhân
lực là bảo đảm cho đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước được
quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công vi
“Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém” Theo
Người, “Biết cách lựa chọn, sử dụng và không ngừng bồi dưỡng cán bộ để cái
vốn quý đó ngày càng lớn lên theo yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng” Kế
thừa tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ khi ra đời đến nay, Đảng ta luôn
coi công tác quản lý cán bộ được xác định là một trong những công tác quan
trọng hàng đầu trong xây dựng Đảng, có vai trò quyết định tới toàn bộ công
tác xây dựng lực lượng cách mạng; xây dựng một đội ngũ CBCC tốt, ngang
tầm là điều kiện tiên quyết, là lực lượng then chốt để đưa sự nghiệp cách
mạng đi tới thắng lợi
Từ những nhận định trên, cho thấy cán bộ, công chức là một mắt xích
quan trọng không thê thiếu của bắt kỳ nền hành chính nào Đội ngũ này có vai
trò thực thi pháp luật để quản lý các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, an
ninh quốc phòng, an sinh xã hội đảm bảo hiệu lực của đướng lối, mục tiêu
dân chủ xã hội chủ nghĩa Do đó, quản lý nhà nước về nguồn nhân lực đóng
vai trò trung tâm trong việc thành lập nên tô chức, giúp cho tô chức đó tồn tại
Trang 24và phát triển Quản lý nguồn nhân lực một cách hợp lý sẽ kích thích, tạo động
lực cho đội ngũ CBCC phát huy được tính năng động, sáng tạo, nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi của
tô chức
1.2 ĐẶC ĐIÊM CỦA QUẢN LÝ NHÀ
TRONG TO CHUC CONG
sử dụng như y tế, giáo dục, vận tải, điện hay an ninh thông qua cung cấp trực
tiếp hoặc cấp vốn trợ cấp Bao gồm các cơ quan: Cơ quan hành chính nhà
nước ở Trung Ương, Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Các đơn vị
sự nghiệp nhà nước cung cấp các dịch vụ công như: bệnh viện, cơ sở y tẾ, cơ
sở giáo dục , đảo tạo ; Các doanh nghiệp nhà nước cung cấp các dịch vụ
công
1.2.2 Đặc điểm của nguồn nhân lực trong tổ chức công
* Đặc điềm thứ nhát là những thuận lợi của nguồn nhân lực trong các
tô chức công, đó là:
~ Sự ôn định: Trừ một số tổ chức (doanh nghiệp có vốn nhà nước, Quy,
Ngân hàng nhà nước ) có phần nào đó gắn với yếu tố cạnh tranh, nhìn chung
khu vực công phần lớn ở trạng thái ôn định một cách tương đối so với khu vực tư nhân Sự ôn định này được thẻ hiện:
+ Về nhiệm vụ được giao: sự biến động của các nhiệm vụ nếu có cũng
thường phải trong một khoảng thời gian dài, nhưng vẫn được xây dựng trên
cơ sở mục tiêu được xác định
+ Về con người: tỷ lệ nhân viên làm việc suốt đời trong các tổ chức
công là khá lớn Điều này có ảnh hưởng tích cực đến việc đào tạo nguồn nhân
Trang 25lực, ít xáo trộn, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch nguồn nhân lực
Vì thế, công chức, viên chức có sự đảm bảo về việc làm, ngay cả trong,
trường hợp thiếu việc làm, như khi giảm tổng số lao động hay việc tái tổ chức
hành chính Chính vì vậy, triển vọng nghề nghiệp, an toàn vẻ tài chính và bảo
m nghề nghiệp là những yếu tố thu hút trong việc tuyển dụng các ứng cử viên tốt nhất
~ Sự gắn bó của nguồn nhân lực với các tỗ chức công:
công đáp ứng những nhu cầu của đời sống xã hội đặt ra, tạo ra nhiều lợi thế;
Con người sẽ cảm thấy hung phắn với việc tham gia hoặc đóng góp trực tiếp
cho những vấn đề “lớn lao” của đất nước như sự nghiệp giáo dục, chăm sóc
sức khỏe cho người dân, bảo vệ an ninh quốc gia, , chứ không chỉ thuần túy
tạo ra những sản phẩm đời thường nhằm mục đích lợi nhuận
* Đặc điểm thứ hai là những khó khăn khá đặc thù trong quá trình vận
hành hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại các tổ chức công:
~ Sự ràng buộc của hệ thống chính sách
Những sự ràng buộc mang tính cứng nhắc, hành chính trong việc ra các
quyết định về nhân sự trong các tổ chức công đã có ảnh hưởng tiêu cực đến
hiệu quả quản lý nguồn nhân lực Ngoài ra, việc hoàn thiện hệ thống quy
phạm pháp luật để sử dụng có thể hiệu quả hơn đòi hỏi mắt nhiều thời gian
Khó khăn đến từ hệ thống văn bản pháp luật, tuy nhiên hệ thống đó lại chính
là sản phẩm của con người Vấn đề là cần có sự thay đổi về tư duy, văn hóa
trong quản lý nguồn nhân lực
- Vướng mắc từ nguyên tắc “ngân sách theo năm” và sức ép dựa vào
Trang 26“ngân sách nhà nước ”
Ngân sách hạn hẹp và phải chỉ theo quy định gây khó khăn trong việc
thực hiện các kế hoạch của nguồn nhân lực Tuy nhiên, ngân sách chỉ ràng
buộc về số lượng Nó không đóng vai trò nào đối với sự lựa chọn chất lượng
cũng như quy mô căn bản của phát triển kế hoạch nguồn nhân lực Nguyên
tắc ngân sách cũng không tạo nên một cái cớ cho chủ nghĩa án binh bắt động, việc lên kế hoạch cho nguồn nhân lực không chỉ hữu ích mà còn không thể thiếu như một công cụ của thay đổi trong các tô chức công Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức công không thé hoàn toàn làm chủ ngân sách của mình như các doanh nghiệp tư nhân Vấn đề này sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động quan
lý dự báo nguồn nhân lực
Đặc điểm thứ ba của quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức công hay liên quan đến yêu cầu về quản lý tài sản con người Các tổ chức hành chính không có truyền thống tuyển dụng số lượng lớn trên thị trường lao động nhằm thích nghi với những tiến triển của môi trường, mà sự tiến triển
đó ảnh hưởng đối với nội dung các công việc Vì vậy, các tổ chức công thường sử dụng và phát triển những năng lực sẵn có chứ không quan tâm đến việc thu hút những người mới, vì thế mà chủ yếu tăng cường quản lý nguồn nhân lực sẵn có chứ thường ít di chuyển nguồn nhân lực Khả năng thích nghỉ
với cấu trúc công cộng vì thế phải được thực hiện bên trong nhiều hơn là bên
ngoài, điều đó đòi hỏi tác động căn bản đến quản lý tài sản con người của họ,
hay nói cách khác là sự đổi mới năng lực của nguồn nhân lực
Đặc điểm thứ tư của các tô chức công là, thực tế một phần quan trọng của bộ máy Chính phủ được tạo nên bởi các tổ chức trung ương, làm cho việc quản lý nguồn nhân lực trở nên phức tạp Các tổ chức này hợp thành mối liên
hệ giữa các chính trị gia và tính quan liêu, gây nên ảnh hưởng trực tiếp ban
đầu trong định hướng và soạn thảo các chính sách của chính phủ về quản lý
Trang 27nguồn nhân lực
Đặc điểm cuối cùng liên quan đến các giá trị riêng cần thực hiện Các
giá trị truyền thống căn bản của các tổ chức hành chính công là trách nhiệm,
tính trung lập, tính chính nghĩa, sự công minh, tính đại diện, khả năng hiệu
[16]
1.3 NOI DUNG QUAN LY NGUON NHAN LUC TRONG TO CHUC
CONG
suất, tính hiệu quả và sự liêm kh
1.3.1 Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cán
bộ, công chức
Chính sách là công cụ chủ yếu để thực hiện QLNN đối với các quá trình phát triển kinh tế xã hội Việc xây dựng và ban hành chính sách bao gồm
toàn bộ quá trình nghiên cứu để hình thành các nội dung của chính sách và
trình cơ quan có thẩm quyền thông qua chính sách đó
Chính sách thường được thê chế hóa bằng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để điều chinh hành vi của các chủ thể phù hợp với mục tiêu đã đề ra
của chính sách Các văn bản quy phạm pháp luật sẽ tạo hành lang pháp lý, tác
động vào các mối quan hệ sản xuất, quan hệ lao động và quản lý để điều
chinh, định hướng cho sự phát triển của các hoạt động đó
Pháp luật là một công cụ quan trọng nhất trong việc thực hiện quản lý
nhà nước Vì Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng thuộc thượng tầng
kiến trúc của xã hội, giữa nhà nước và pháp luật tồn tại mối quan hệ biện
chứng, hữu cơ, không thẻ tách rời, không thể có nhà nước mà không có pháp
luật: “Pháp luật là phương tiện quan trọng để nhà nước tổ chức và thực hiện
có hiệu quả tất cả các chức năng của mình” Ngược lại, pháp luật không thể
tồn tại ở đâu ngoài nhà nước, không thể phát huy tác động điều chỉnh các
quan hệ xã hội nếu thiếu đi sự bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước Chính vì vậy, “Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban
Trang 28hành pháp luật và áp dụng pháp luật để quản lý xã hội, ban hành pháp luật và
quan lý xã hội bằng pháp luật”, đó là một trong những đặc quyền của nhà
nước
Pháp luật thực sự trở thành hình thức pháp lý biểu hiện nhu cầu vận
động của các quy luật khách quan trong quản lý nhà nước Chính vì vậy, nó
đặt mọi công dân, mọi thiết chế xã hội và ngay cả bản thân việc tổ chức và
Đặc biệt, pháp luật cũng chính là yếu tố để phân biệt giữa QLNN với
những dạng quản lý khác Trên cơ sở xây dựng, ban hành pháp luật, Nhà nước
phải tạo môi trường pháp lý tin cậy, bình đẳng cho các chủ thể Do vậy, cơ quan QLNN có thẩm quyền phải ban hành các văn bản pháp luật kịp thời dé quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả Hệ thống pháp luật quy định đối với hoạt động quản lý nhà nước về nguồn nhân lực được thể hiện dưới các văn bản
luật, nghị định, thông tư do cơ quan lập pháp ban hành và các văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước điều chỉnh đối với đối tượng này
Tiêu chí đánh giá việc ban hành và thực hiện chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước đối với đội ngũ CBCC là:
Một là, mục tiêu chính sách, văn bản pháp luật cần rõ ràng, cụ thể, có
tính khả thi, cần tính đến sự phát triển và xu hướng thay đổi của xã hội,
quả của chính sách đem lại đối với việc quản lý đội ngũ CBCC
Hai là, các giải pháp chính sách, văn bản pháp luật phải phù hợp, giải
quyết đúng nguyên nhân của thực trạng đề ra, việc ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật trong mọi trường hợp phải phù hợp với tỉnh thần, nội dung và
Trang 29mục đích của việc quản lý đội ngũ CBCC
Ba là, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định, công khai, minh bạch những thông
tin liên quan đến quản lý đội ngũ CBCC
1.3.2 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, bỗ nhiệm nguồn nhân lực
a Xây dựng kế hoạch, quy hoạch nguồn nhân lực
Kế hoạch là một chương trình hành động cụ thể, để đạt đến các mục
tiêu định trước, trong những khoảng thời gian nhất định (hàng năm, năm
năm, mười năm) Để đạt được những mục tiêu này thì kế hoạch phải đưa ra
những mục tiêu cụ thể và những giải pháp hành động cụ thể được lựa chọn thực hiện
Kế hoạch là công cụ quan trọng trong việc quản lý Sau khi kế hoạch được cấp có thấm quyền phê chuẩn, chúng là những căn cứ pháp lý để hướng
dẫn hoạt động và đánh giá hoạt động của các chủ thẻ tham gia thực thi kế
hoạch đề ra
Xây dựng kế hoạch, quy hoạch CBCC là việc làm quan trọng đối với
công tác quản lý nguồn nhân lực Xây dựng kế hoạch thực chất là việc xác
định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm Nếu kế
hoạch được xây dựng phù hợp với hoàn cảnh thực tế sẽ là động lực thúc đây
đến quá trình quản lý nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu đã định Ngược
lại, ế hoạch không sát thực tế, thiếu khả thi sẽ ảnh hưởng xấu tới kết
quả quản lý nguồn nhân lự gây ra sự mắt cân đối giữa quản lý nguồn nhân
lực và sử dụng, dẫn đến lăng phí các nguồn lực
Quy hoạch cán bộ, công chức nhằm phát hiện sớm nguồn cán bộ trẻ có
đức, có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vào quy hoạch
để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo, quản
lý, đáp ứng nhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của, cơ quan, đơn vị.
Trang 30Quy hoạch cán bộ, công chức là một nội dung trọng yếu của công tác
cán bộ, dựa trên kết quả nghiên cứu, xác định nhu cầu thực tế, đúng trình tự,
quy định, công khai, minh bạch Từ đó làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ vững vàng về phẩm chất và thái độ, thành thạo về chuyên môn
nghiệp vụ, có trình độ và năng lực, nhất là năng lực trí tuệ và thực tiễn tốt để
chuẩn bị cho đội ngũ kế cận tương lai
Để xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ công chức cần chú trọng các
nội dung:
- Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối, quy chế, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc giữ gìn đạo đức, lối sống,
chống quan liêu, tham nhũng, lăng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; tỉnh
thần tự học tập nâng cao trình độ; tính trung thực, công bằng, khách quan, ý
thức tổ chức kỷ luật, tỉnh thần trách nhiệm trong công tác; việc chấp hành
chính sách, pháp luật của vợ, chồng, con; mối quan hệ với nhân dân
- Đánh giá năng lực thực tiễn: thể hiện ở kết quả, hiệu quả công tác;
tính chủ động, sáng tạo; mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
khả năng đoàn kết, tập hợp, quy tụ cán bộ; năng lực điều hành, tô chức thực
hiện; khả năng dự báo tình hình, xử lý những tình huống phức tạp phát sinh trong ngành, lĩnh vực, địa phương công tác
- Đánh giá uy tín: thể hiện thông qua việc lấy phiếu tín nhiệm hằng năm và kết quả đánh giá cán bộ
- Đánh giá sức khoẻ: bảo đảm sức khoẻ để hoàn thành tốt chức trách,
nhiệm vụ của chức danh quy hoạch
~ Xem xét chiều hướng, triển vọng phát triển, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi được bó trí vào chức vụ cao hơn
Trang 31b Bồ nhiệm nguồn nhân lực
'Việc bổ nhiệm công chức trong bộ máy nhà nước được áp dụng và thực
hiện theo quy định của pháp luật, đồng thời cần sự xem xét, đánh giá, tín
nhiệm của các vị Lãnh đạo, công chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị
để
Theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán
bộ, công chức lãnh đạo thì
có thâm quyên ra quyết định cử cán bộ, công chức giữ một chức vụ lãnh dao
ệc “Bổ nhiệm là việc người đứng đầu cơ quan
có thời hạn trong cơ quan, đơn vị”
“Bồ nhiệm lần đầu là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyên lần
đầu tiên quyết định cử cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo hoặc quyết
định cử giữ chức vụ lãnh đạo mới cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.”
“Bố nhiệm lại là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ
nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi
chất, đạo đức, tới thành tích đạt được, cũng như hiệu quả công việc Như vậy
thì việc bỗ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý mới đạt được hiệu quả cao nhất
"Tóm lại, bỗ nhiệm cần có sự chọn lọc, rà soát kỹ càng, đánh giá chính
xác để lựa chọn đúng người có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan hành chính nhà nước
1.3.2 Xây dựng chức danh, cơ cấu nguồn nhân lực
a Xây dựng chức danh nghề nghiệp
Việc hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với
Trang 32CBCC trong tổ chức công là một trong những tiền đề để xây dựng, quản lý và
phát triển đội ngũ CBCC, đồng thời là cơ sở khoa học cho việc xác định biên
chế về số lượng, trình độ chuyên môn, từ đó làm cơ sở cho việc tuyển dụng,
bố trí sử dụng, đề bạt, đánh giá và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn của CBCC
Đây là cơ sở cho việc xác định vị trí việc làm và cũng là cơ hội giúp các
chức bộ máy, đội ngũ CBCC và
xác định từng vị trí trong tô chức gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
cơ quan hành chính nhà nước rà soát lạ
của đơn vị Công việc này còn giúp đơn vị tránh tình trạng định sẵn nhân sự
rồi mới tạo ra công việc và tránh sự chồng chéo khi phân công, giao vi khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa thiếu nhân lực
Ngoài ra, việc xây dựng tiêu chuẩn, chức danh cũng giúp cho CBCC
của mỗi ngành hiểu rõ các yêu cầu, tiêu chuẩn của chức danh, từ đó xác định
rõ kế hoạch đào tạo và phát triển để trang bị cho bản thân các ky năng cần thiết theo yêu cầu vị trí việc làm đang đảm nhiệm
Đối với hệ thống ngành Kiểm lâm, các chức danh được quy định tại
Thông tư 07/2015/TT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Nội vụ quy định chức
danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức
chuyên ngành nông nghiệp và phát triể
nông thôn, trong đó quy định:
* Kiểm lâm viên chính và tương đương (mã ngạch: 10.225)
*- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
+ Chủ trì hoặc phối hợp triển khai có hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ
quản lý rừng, bảo vệ và phát triển rừng và quản lý lâm sản;
+ Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan hữu quan khác trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ quản lý rừng, bảo vệ và phát triển rừng và quản lý lâm sản;
+ Thực hiện được việc hướng dẫn và kiểm tra công tác nghiệp vụ kiểm
Trang 33lâm cho các thành viên khác trong cơ quan;
+ Có năng lực tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp
vụ chuyên môn của ngành kiểm lâm để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác bảo vệ rừng:
+ Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học phục vụ công tác quản lý
rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình, đề tài, đề án được hội đồng khoa
học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đưa vào sử dụng có hiệu quả;
+ Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ về kiểm lâm hoặc trong hoạt động lãnh đạo quản lý Công chức dự thi nâng ngạch kiểm lâm viên chính phải có thời gian giữ ngạch kiểm lâm viên hoặc ngạch tương đương từ 5 năm (60 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch kiểm lâm viên tối thiểu 3 năm (36 tháng)
~ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành lâm nghiệp hoặc chuyên
ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm lâm
viên chính;
+Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số
01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày I1 tháng 3 năm
2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin.”
* Kiểm lâm viên và trơng đương (mã ngạch: 10.226)
“+ Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
Trang 34+ Có khả năng giao tiếp ứng xử tốt khi tiếp xúc với cá nhân và tô chức
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;
+ Tổ chức và phối hợp giải quyết được các vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo đúng quy trình, thủ tục
pháp luật;
+ Công chức dự thi nâng ngạch kiểm lâm viên phải có thời gian giữ
ngạch kiểm lâm viên trung cấp hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36
tháng)
~ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành lâm nghiệp hoặc chuyên
ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm lâm
viên;
+Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số
01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày I1 tháng 3 năm
2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin.”
* Kiểm lâm viên trung cấp và trơng đương (mã ngạch: 10.228)
*- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
Trang 35+ Độc lập thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, điều tra nắm tình hình về công
tác quản lý rừng, quản lý lâm sản, phá hoại rừng, buôn lậu lâm sản;
+ Có phương pháp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia quản lý
rừng, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản;
+ Thành thạo nghiệp vụ chuyên môn của hoạt động kiểm lâm và phát triển rừng
~ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành lâm nghiệp hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;
lưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm lâm
+ Có trình độ ngoại ngữ bac 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ
bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 thing 3
năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử
dụng công nghệ thông tin.”
b Xác định cơ cấu nguôn nhân lực
Xác định cơ cấu nguồn nhân lực trong tổ chức công dựa vào nội dung:
~ Số lượng Danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đã được giao;
- Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm phải đảm bảo phù hợp với lĩnh vực hoạt động ngành, đơn vị;
~ Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dung
trong từng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khung
năng lực phù hợp của mỗi vị trí việc làm
Trang 361.3.3 M6 ta và xây dựng vị trí việc làm để xác định số lượng biên
chế
Nhằm hướng tới việc xây dựng một nền công vụ chuyên nghiệp, trách
nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả, trong đó xây dựng vị trí việc làm
trong cơ quan hành chính là một nội dung lớn, cốt lõi, nhiều tính ưu việt, xuyên suốt trong chủ trương của Đảng và Nhà nước ta
Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công việc trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị Vị trí việc làm được hiểu là một vị trí hoặc một chỗ làm việc
trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tại đó người công chức thực hiện một
công việc hoặc một nhóm các công việc có tính ôn định, lâu dài, thường
xuyên, lặp đi lặp lại, có tên gọi cụ thể theo chức danh, chức vụ hoặc theo tính
chất công việc và được gắn liền với quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ
hức đó
của cơ quan,
Mục tiêu của xác định vị trí việc làm là trả lời câu hỏi: Trong cơ quan,
tổ chức có bao nhiêu vị trí và ứng với mỗi vị trí cần bao nhiêu người làm việc
để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó Xác định vị trí
việc làm là đòi hỏi tắt yếu trước khi một co quan, don vi ra doi dé định hình
tô chức bộ máy và tiêu chuẩn chọn nhân sự phù hợp với từng vị trí Muốn xác
định vị trí việc làm không chỉ xác định qua khối lượng, số lượng công việc
phải thực hiện ở một vị trí nhất định trong tổ chức bộ máy mà quan trọng hơn
là phải xác định được đặc điểm, đặc thù, tính phức tạp và tiêu chuẩn chuyên
môn, nghiệp vụ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết để thực hiện công việc đó
Xây dựng đề án vị trí việc làm là cơ hội giúp cơ quan, đơn vị rà soát lại
tô chức bộ máy, đội ngũ công chức và xác định từng vị trí trong tổ chức gắn
với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tránh chồng chéo về
Trang 37chức năng, nhiệm vụ của các vị trí việc làm và tránh sự chồng chéo khi phân công, giao việc
Xây dựng khung năng lực trong đề án vị trí việc làm giúp:
+ Xác định các tiêu chí trọng yếu tuyển dụng công chức phù hợp với
từng vị trí làm việc;
+ Cải thiện quá trình tuyển chọn và tăng khả năng chọn đúng người cho
vị trí tuyển dụng;
+ Tiếp cận thị trường nhân lực dỗi dào hơn trên cơ sở các tiêu chí tuyển
dụng vào các vị trí việc làm trong lĩnh vực công ngày càng được minh bạch,
cụ thể;
+ Giảm chỉ phí phát sinh từ những quyết định tuyển dụng không có căn
cứ;
+ Tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp, hiện đại cho nền hành chính công
+ Cơ quan, đơn vị sẽ đánh giá được năng lực hiện tại của công chức so
với cấp độ yêu cầu của từng năng lực đối với một vị trí Từ đó, xác định được những năng lực nào công chức cần phải đào tạo, bồi dưỡng thêm để hoàn
thành công việc tốt hơn Đây là cơ sở để cơ quan, đơn vị xây dựng khung
chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của công việc, của tổ chức cũng như mong muốn của từng công chức
+ Trên cơ sở phân tích yêu cầu về năng lực cần thiết cho việc đạt được tầm nhìn, chiến lược dài hạn, cơ quan, đơn vị có thể xác định lên kế hoạch,
chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong và ngoài đơn vị một cách hợp lý
+ Giúp cho công chức thấy được vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình
trong tô chức, không thê đùn đây, thoái thác công việc Những biểu hiện về
năng lực ở từng cấp độ cụ thể sẽ cung cấp một công cụ hữu dụng cho cán bộ,
công chức trong việc đánh giá về năng lực, kết quả công việc của bản thân và
đồng nghiệp.
Trang 38+ Khung năng lực giúp chỉ ra những năng lực và biểu hiện tương ứng mỗi công chức cần phải đáp ứng cho từng vị trí cụ thể
+ Việc đánh giá mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ của từng công
chức sẽ dễ dàng hơn khi so sánh giữa biểu hiện thực tế và yêu cầu tiêu chuân
của từng vị trí
1.3.4 Các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước về nguồn nhân lực
a Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức hành chính
công
Đào tạo thường được sử dụng để nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho CBCC Nguyên nhân dẫn đến năng suất và hiệu quả làm việc thấp như:
năng lực nhân viên kém; không có hệ thống kích thích nhân viên; cách tổ
chức kém; nhân viên không biết các yêu cầu, tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện
công việc Công tác đào tạo và huấn luyện phải giúp ích cho việc thực hiện
mục tiêu của tổ chức, hay nói một cách khác là không có sự khác biệt giữa
mục tiêu của tổ chức với mục tiêu của việc đào tạo nhân viên
Khi xác định đối tượng đào tạo cần phải có sự cân nhắc và lựa chon
đối tượng phù hợp Tùy thuộc vào mỗi chương trình, mục đích mà đơn vị lựa
chọn đối tượng tham gia Căn cứ vào quy định, tiêu chuẩn của ngành, của
đơn vị để lãnh đạo cử ai được đi đào tạo
b Chế độ, chính sách, phúc lợi
- Chế độ: Cán bộ, công chức được giải quyết các chế độ nghỉ hưu, thôi
việc, chuyên công tác, nghỉ thai sản, nâng lương, nâng các khoản phụ cấp
kịp thời và theo đúng quy định
~ Phúc lợi: Bên cạnh tiền lương và các khoản phụ cấp, thì phúc lợi là nguồn động viên lớn về tỉnh thần, giúp tăng hiệu quả lao động của cán bộ,
công chức trong cơ quan.
Trang 39e Khen thưởng, kỹ luật
* Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và
khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thê có thành tích trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mục tiêu của khen thưởng nhằm tạo động lực
động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống
yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Việc khen thưởng cho công chức, người lao động trong đơn vị phải
tuân thủ đúng quy định, đảm bảo các yêu cầu trong Luật thi đua khen thưởng
năm 2003 Khen thưởng phải khen đúng người, đúng
khai, công bằng, kịp thời để khuyến khích, biểu dương; kết hợp chặt chẽ động
, chính xác, công
viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất Vì vậy, việc theo dõi,
quản lý nguồn nhân lực phải thường xuyên, sát sao thì công tác khen thưởng,
đối với công chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị mới chính xác, kịp
thời và thông nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SÓ NƯỚC TRÊN THÉ GIỚI VẺ
QUAN LY NGUÒN NHÂN LỰC
1.4.1 Quản lý nguồn nhân lực hành chính công tại Trung Quốc Một số nội dung quản lý nguồn nhân lực tại Trung Quốc
* Tuyển dụng
Kỳ thi công chức của Trung Quốc được chia thành hai cấp: cấp quốc
gia và cấp địa phương (tỉnh, huyện)
Việc tuyển dụng công chức nhà nước ở Trung Quốc tuân theo các
nguyên tắc cơ bản là: công khai, đánh giá chặt chẽ, cạnh tranh bình đẳng và
lựa chọn người giỏi nhất Những nguyên tắc này có nghĩa là việc tuyển dung
được thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, công bố cho
toàn bộ công chúng biết về từng vị trí tuyển dụng, số người, điều kiện, tiêu
Trang 40chuẩn, nội dung thi cử, thủ tục ghi tên dự thi, thời gian, địa điểm thi, đồng
thời thông báo công khai danh sách những thí sinh đủ tiêu chuẩn dự thi Mọi
công dân có đủ tiêu chuẩi
u có thể ghi tên dự thi, cạnh tranh thi cử trong
các điều kiện bình đẳng như nhau, không phân biệt dân tộc, giới tính, hôn
nhân Mọi người đều bình đẳng về quyền lợi và cơ hội trở thành công chức
của chính phủ Việc tuyển dụng căn cứ theo thành tích đạt được trong các kỳ
thi, có tham khảo thêm quá trình công tác, trình độ học vấn, phẩm chất đạo
đức, sức khỏe để chọn ra những người ưu tú, xuất sắc
* Thuyên chuyến, luân chuyển
Công chức nhà nước có nghĩa vụ thực hiện thuyên chuyển Cơ quan
hành chính nhà nước mỗi năm cần luân chuyền công chức theo mặt tỷ lệ nhất
định Công chức có thể được luân chuyển trong nội bộ cơ quan hành chính
nhà nước và cũng có thể được trao đổi với các nhân viên của các cơ quan
hành chính nhà nước khác, hoặc các xí nghiệp, đơn vị sự nghiệp, có thể luân
chuyển xuống địa phương và ngược lại Theo quy định của pháp luật, thuyên chuyển công chức bao gồm các hình thức: điều động công tác, chuyển nhiệm
vụ, chuyển đổi vị trí, giao việc ở đơn vị khác để rèn luyện
* Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Chính phủ Trung Quốc rất coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cho
đội ngũ công chức nhà nước, coi đây là một phần quan trọng trong chiến lược
thực hiện và đây nhanh quá trình cải cách hệ thống công vụ Việc đào tạo, bồi
dưỡng công chức nhà nước quán triệt các nguyên tắc lý luận gắn với thực
học tập gắn với ứng dụng, dạy theo nhu cầu thực tế, coi trọng hiệu quả thiết
thực Như vậy, Trung Quốc rất chú trọng rèn luyện năng lực thực hành của
công chức trong thực tiễn, coi đây là một trong ba tố chất chủ yếu tạo nên
phẩm chat công chức, đó là trình độ lý luận chính trị, năng lực hoạt động thực
tiễn và đức tính tự trọng, tự lập Hệ thống đảo tạo công chức Trung Quốc định