TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN-DU LỊCH ---�㵞�㵞�㵞---BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN Tên đề tài: Phân tích một số nội dung cơ bản lý luận về hàng hóa của C.Mác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN-DU LỊCH -�㵞�㵞�㵞 -
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Tên đề tài: Phân tích một số nội dung cơ bản lý luận về hàng hóa của C.Mác, trên
cơ sở đó đề xuất giải pháp phát triển một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất mà anh/(chị) biết.
Nhóm thực hiện: 2
Lớp học phần: 2170RLCP1211
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Văn Mạnh
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Trang 2STT Họ và tên Chức trách Công việc Nhóm
đánhgiá
GVđánhgiá
3 Nguyễn Thu Hiền Thành viên Làm powerpoint, nội dung: lý thuyết 5.8
5 Trịnh Thị Khánh Hòa Thành viên Nội dung: Thực trạng hoạt động kinh
doanh của công ty
4.3
6 Nguyễn Lan Hương Thành viên Nội dung: Giải pháp - Đề xuất một số
kiến nghị để phát triển doanh nghiệp
4.3
7 Cao Thị Huyền Thành viên Nội dung: Thực trạng hoạt động kinh
doanh của công ty
4.2
8 Vũ Thị Khánh Huyền Thành viên Nội dung: Giải pháp - Đề xuất một số
kiến nghị để phát triển doanh nghiệp
5.5
9 Nguyễn Ngọc Khánh Thành viên Nội dung: Giới thiệu chung về công ty 4.3
10 Nguyễn Thị Ngọc Lan Thành viên Nội dung: Giải pháp - Đề xuất một số
kiến nghị để phát triển doanh nghiệp
5.8
11 Lành Thị Huyền Linh Thư ký Tổng hợp word, viết lời cảm ơn, mở
đầu, chỉnh sửa nội dung, hình thức
5.5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… 3PHẦN MỞ ĐẦU……….….4
Trang 3PHẦN I: LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
CỦA C MÁC……….….5
1, Sản xuất hàng hóa……….….5
2, Hàng hóa……… 6
PHẦN II: LIÊN HỆ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10……….10
1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Cổ phần May 10……… 10
2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty May 10 ………11
3 Những giải pháp mà công ty đã làm để phát triển doanh nghiệp…… 17
4 Đề xuất 1 số kiến nghị để phát triển doanh nghiệp……… 19
THÁI ĐỘ CỦA THÀNH VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH THẢO LUẬN……….24
TÀI LIỆU THAM KHẢO………26
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài thảo luận này, đồng thời giúp chúng em tiếp thu tốt những kiến thức của môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin – một môn học quan trọng trong nền kinh tế nói chung và chuyên ngành quản trị nói riêng, đó là nhờ một phần không nhỏ những sự giúp đỡ chân thành của mọi người Do vậy, chúng em, nhóm 2, xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám
Trang 4học tập khác, đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Văn Mạnh – người trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn cụ thể những tri thức của môn học này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau như: Thời gian làm bài thảo luận, các khái niệm nhất định trong môn học tương đối mới lạ, khó chắt lọc, khó nắm bắt được đầy đủ, chính xác các số liệu liên quan đến đề tài… nên chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót.
Rất mong được sự cảm thông và chân thành góp ý của thầy và các bạn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN MỞ ĐẦU
Sự ra đời của hàng hóa gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người Đánh dấu sự ra đời của hàng hóa là sự hình thành các bộ lạc Con người không thể tự sản xuất tất cả mọi thứ để đáp ứng nhu cầu của mình và họ bắt đầu trao đổi với nhau để đảm bảo sự sinh tồn Chính bởi tính cấp thiết của hàng hóa trong xã hội, từ trước C.Mác, đến C.Mác và sau C.Mác đã có rất nhiều lý luận ra đời nhằm nghiên cứu cho loại vật chất mang tên “hàng hoá”
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất của tư bản chủ nghĩa C.Mác bắt đầu nghiên cứu, phân tích hàng hóa vì: hàng hóa là biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội tư bản, hàng hóa là hình thái nguyên tố của cải chứa đựng mâu thuẫn của
Trang 5phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Phân tích cái cơ sở của tất cả phạm trù chính trị, kinh tế học của tư bản chủ nghĩa Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Hệ thống về lý luận giá trị lao động của C.Mác thông qua các phạm trù cơ bản
về hàng hóa, tiền tệ, giá cả, quy luật giá trị, tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa giúp nhận thức một cách cơ bản cơ sở lý luận của các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường Trên cơ sở đó, góp phần vận dụng để hình thành tư duy và kỹ năng thực hiện hành vi kinh tế phù hợp với yêu cầu khách quan của công dân khi thamgia các hoạt động kinh tế-xã hội nói chung Đây cũng là căn cứ mà trên đó có thể tiếp tục bổ sung, làm sâu sắc hơn một số khía cạnh lý luận của C.Mác về hàng hóa, giá trị hàng hóa mà thời C.Mác, do hoàn cảnh khách quan, chưa nghiên cứu như trong điều kiện nền kinh tế thị trường với những quy luật của kinh tế thị trường hiện nay Từ đó vận dụng và đề xuất một số giải pháp để phát triển doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất
Mục đích đề tài: Nhằm vận dụng một số nội dung cơ bản lý luận về hàng hóa của
C.Mac, từ đó đề xuất giải pháp phát triển một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất
Phương pháp: Bài thảo luận dựa vào phương pháp tìm hiểu, quan sát, thống kê, phân
tích số liệu trong thực tế, cùng với phân tích những luận điểm trong giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
Kết cấu của đề tài:
Chương 1: Lý luận về sản xuất hàng hóa và hàng hóa của C.Mác
Chương 2: Liên hệ tổng công ty cổ phần may 10
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN I: LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA CỦA
C MÁC
1, Sản xuất hàng hóa:
a, Khái niệm sản xuất hàng hóa
- Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những ngườisản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình
mà để trao đổi, mua bán
- Sự khác nhau giữa sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung tự cấp:
Trang 6Đặc điểm Sản xuất hàng hóa Sản xuất tự cung tự cấpMục đích sản xuất Trao đổi, mua bán Tiêu dùng bản thân
người sản xuất
b, Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá
- Thứ nhất: Sự phân công lao động xã hội Là sự chuyên môn hóa sản xuất, phânchia lao động xã hội ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau
- Thứ hai: Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất: làm cho nhữngngười sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích Trong điều kiện đó, ngườinày muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi, mua bán, tức làphải trao đổi dưới hình thức hàng hóa Là điều kiện đủ để nền sản xuất hàng hoá ra đời
và phát triển
2, Hàng hóa:
a, Khái niệm Hàng hóa
Theo quan điểm của C Mác, hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Ví dụ: Hàng hóa có thể là hữu hình như thực phẩm, quần áo, giày dép hay vô
hình như sức lao động
b, Thuộc tính của hàng hoá
Dù khác nhau về hình thái tồn tại, song mọi thứ hàng hoá đều có hai thuộc tính
là giá trị sử dụng và giá trị
- Giá trị sử dụng
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người; nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần; cũng có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân, có thể là nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất.
+ Do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó
Ví dụ: công dụng của một quyển vở là để ghi chép nên giá trị sử dụng của nó là
để ghi chép
Trang 7- Giá trị:
+ Muốn hiểu được giá trị là gì cần phân tích giá trị trao đổi
+ Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giátrị sử dụng khác
Ví dụ:1 chiếc áo sơ mi = 5 kg gạo
Hàng hoá thịt heo và gạo khác nhau nhưng có thể trao đổi với nhau được vì giữachúng có một cơ sở chung- thịt heo và gạo đều là sản phẩm của lao động Trong quátrình sản xuất hàng hoá người lao động phải tiêu phí sức lao động của mình Người thợmay mất 2 giờ lao động và người nông dân mất 2 giờ lao động để sản xuất ra gạo Vìvậy, thực chất của sự trao đổi là trao đổi lao động đã hao phí
- Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa:
✔ Thống nhất
Cùng tồn tại trong một hàng hóa, thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì sản phẩm đókhông là hàng hóa
✔ Mâu thuẫn
o Người sản xuất hàng hóa chỉ quan tâm(cuối cùng) tới giá trị
o Người tiêu dùng chỉ quan tâm (cuối cùng) đến giá trị sử dụng
o Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông, giá trị sử dụng đượcthực hiện trong lĩnh vực tiêu dùng
o Biểu hiện của mâu thuẫn - thể hiện rõ khi khủng hoảng kinh tế xảy ra,người bán hủy sản phẩm đi vì nó không được trả giá trị mặc dù nó cócông dụng
c, Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá
● Lượng GTHH : Lượng lao động trừu tượng
- Thước đo: thời gian lao động XHCT
- TGLĐXHC: “Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra 1 giá trị sử dụng nào đó trongnhững điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độlao động trung bình”
- Cấu thành lượng giá trị HH: GT (cũ + mới)
Trang 8● Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa được đo lường bởi thời gian lao động xãhội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, cho nên, về nguyên tắc, những nhân tố nàoảnh hưởng tới lượng thời gian hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hànghóa tất sẽ ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa C.Mác cho rằng, có những nhân tốsau đây:
Một là, năng suất lao động.
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượngsản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian hao phí để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm
+ Năng suất lao động có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa Vì vậy, trong thực hành sản xuất, kinh doanh cần phải được chú ý, để
có thể giảm hao phí lao động cá biệt, cần phải thực hiện các biện pháp để góp phần tăng năng suất lao động
Ví dụ: 1 doanh nghiệp có khoảng 200 công nhân và mỗi ngày họ tạo ra 2000 đôigiày Năng suất của công nhân là: 2000 đôi/200 công nhân = 10 đôi/ công nhân/ ngày
- “CĐLĐ là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất”Tăng CĐLĐ giống như kéo dài thời gian lao động
+ Khi CĐLĐ tăng, trong khoảng thời gian xem xét:
o Tổng sản phẩm tăng
o Giá trị tổng sản phẩm tăng lên tương ứng
o Giá trị một đơn vị hh không đổi (Không giảm)
=> KL: Lượng giá trị hh tỷ lệ thuận với lượng hao phí lao động, tỷ lệ nghịch vớiNSLĐ và không phụ thuộc vào CĐLĐ
Hai là, tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.
-Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo - một cách
hệ thống chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tácđược
-Lao động phức tạp là những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quátrình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệpchuyên môn nhất định
Trang 9=> Đây là cơ sở lý luận quan trọng để các nhà quản trị và người lao động tínhtoán, xác định mức thù lao cho phù hợp với tính chất của hoạt động lao động trong quátrình tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội.
d, Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa với lao động sảnxuất hàng hóa, C.Mác phát hiện ra rằng, sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là do laođộng của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt Tính hai mặt đó là: mặt cụ thể vàmặt trừu tượng của lao động
- Lao động cụ thể : “Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những
nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi LĐCT có mục đích lao động riêng, đối tượnglao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả laođộng riêng”
+ LĐCT tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
+ LĐCT là phạm trù vĩnh viễn
+ Tất cả các loại LĐCT hợp thành hệ thống PCLĐ của xã hội Nó là nguồn gốccủa của cải
+ Hình thức của LĐCT có thể thay đổi
- Lao động trừu tượng
+ “Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến hình thức cụthể của nó; đó là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơbắp, thần kinh, trí óc”
+ LĐTT chính là hao phí sức lực nói chung của người sxhh khi gạt bỏ tất cảnhững hình thức cụ thể của nó
+ LĐTT tạo ra giá trị của hàng hóa LĐTT chính là chất của giá trị
+ LĐTT là phạm trù lịch sử, gắn liền với kinh tế hàng hóa
Trang 10PHẦN II: LIÊN HỆ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Cổ phần May 10:
- Tên đầy đủ doanh nghiệp: Tổng Công ty Cổ phần May 10
- Tên giao dịch quốc tế: GARMENT 10 JOINT STOCK COMPANY (GARCO 10JSC)
- Trụ sở tại Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
- Xuất xứ của công ty:
+ Là một công ty chuyên ngành may mặc thuộc Tổng Công ty Dệt May ViệtNam (Vinatex)
+ Chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang thành công ty cổ phần từ năm2004
- Sứ mệnh của công ty:
+ Cung cấp những sản phẩm thời trang chất lượng cao với phong cách thiết kếriêng biệt, sang trọng, hiện đại Đưa thương hiệu May 10 trở thành thương hiệutoàn
+ Thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của mọi thành viên, cổ đông và khách hàngcủa May 10
+ Lan tỏa những giá trị văn hóa đến cộng đồng
- Chiến lược nguồn lực công ty:
+ Tập trung những điều kiện tốt nhất để phát triển nguồn nhân lực, kể cả trongđào tạo và tuyển dụng Tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp để mỗithành viên phát huy được tối đa năng lực cá nhân
+ Công ty còn có khẩu hiệu: “Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực pháttriển doanh nghiệp
- Slogan của công ty: May 10 đẳng cấp luôn được khẳng định
- Lĩnh vực hoạt động của May 10:
+ Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngànhmay (gồm cả các sản phẩm dành cho nam giới, nữ giới và trẻ em)
+ Đào tạo nghề
+ Xuất nhập khẩu trực tiếp
+ Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng maymặc Cụ thể, công ty chuyên sản xuất các loại áo sơ-mi nam, nữ, áo jacket,comple, veston, quần âu các loại phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trongnước
- Các thành tựu đã đạt được của Công ty Cổ phần May 10:
Trang 11+ Trong quá trình xây dựng và phát triển Tổng công ty đã nhận được nhiều
danh hiệu cao quý như: 56 Huân chương các loại; 292 bằng khen, cờ
+ May 10 cũng đạt được rất nhiều giải thưởng thương hiệu và chất lượng sản
phẩm:
✔ Giải thưởng thương hiệu quốc gia
✔ Giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương
✔ Giải vàng chất lượng Việt Nam
✔ Danh hiệu DN xuất khẩu uy tín
✔ Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao và nhiều chứng chỉ về lĩnh
vực may mặc, xuất khẩu
2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty May 10
a Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhìn lại chặng đường phát triển 74 năm qua, doanh nghiệp May 10 đã đổi mới
phương thức hoạt động, nắm bắt những vận hội mà đất nước đem lại và đã gặt hái
được không ít những thành công, nhất là thời kì sau đổi mới Có thể đưa ra một số chỉ
tiêu để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Thực hiện Năm 2016
Thực hiện Năm 2017
Thực hiện Năm 2018
Năm 2019 So sánh %
TH/
KH 2019
2019/
2018
2019/ 2015
1 Giá trị
SXCN
Tỷ đồng
2.835,
09 2.968,22
3.229,2 9
3.174,7 5
3.315, 00
3.477,1 0
104, 89
109,5 2
122,6 5
3.005,7 8
3.202, 00
3.372,3 6
105, 32
112,2 0
123,0 6
3 Lợi nhuận Tỷ
đồng 59,46 61,54 62,51 66,36 81,50 82,09
100, 73
123,7 1
138,0 6
4 Nộp ngân
sách
Tỷ đồng 47,43 60,07 61,88 55,70 56,26 51,76
92,0
0 92,93
109,1 3
5 Trích
khấu hao
Tỷ đồng
Trang 126 Chi phí
nhân công
Tỷ đồng
679,2
7 744,41 772,36 818,02 868,00 845,57
97,4 2
103,3 7
124,4 8
Trong đó,
chi phí
lương
Tỷ đồng
618,2
5 645,28 670,58 694,37 736,00 731,32
99,3 6
105,3 2
118,2 9
7.304,0 0
7.650, 00
7.294,0 0
7.833,2 9
8.000, 00
8.150,0 0
101, 88
104,0 4
120,0 9
100,0
0 100,00 189,00 302,4 302,40 302,40
100, 00
100,0 0
302,4 0
11 Tỷ lệ cổ
tức/VĐL % 20,00 15,00 18,00 12,00 15,00 17,00
113,3 3
141,6
7 85,00
NGUỒN: BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG SXKD NHIỆM KỲ 2015-2019
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NHIỆM KỲ 2020-2024
- Thu nhập bình quân của người lao động năm 2015 là 6.786.000 đồng/người/tháng,
năm 2019 là 8.150.000 đồng/người/tháng, tăng 20,09% so với năm 2015
11