Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và những đặc trưng cơ bản của Marketing khách hàng tổ chức (B2B) và đánh giá thực trạng công tác marketing tại công ty, luận văn Giải pháp marketing dịch vụ bảo dưỡng máy bay tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay, Chi nhánh Đà Nẵng đề xuất các giải pháp Marketing B2B phù hợp đối với sản phẩm dịch vụ bảo dưỡng máy bay của Công ty Kỹ thuật máy bay, Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2018-2022.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE
NGUYÊN MINH LƯỢNG
GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ BẢO DƯỠNG MAY BAY TAI CONG TY TNHH MTV KY THUAT
MAY BAY, CHI NHANH DA NANG
LUẬN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH
Mã so: 60.34.01.02
LÊ VĂN HUY
Người hướng dẫn khoa học: PGS
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tae giả luận văn
Nguyễn Minh Lượng
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6 Kết cấu luận văn
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING DICH VU VOI
1.1.3 Các tình huống mua hang a) 1.1.4 Trung tâm mua hàng của tổ chức (Buying Center): 9
1.1.5 Tiến trình mua hàng của khách hàng tổ chức IØ
1.1.6 Các đặc trưng cơ bản của dịch vụ "” ÔỎ 1.2 KHAI NIEM VA DAC DIEM MARKETING VOI KHACH HANG TO CHUC (B2B) -12 1.2.1 Khái niệm Marketing với khách hàng tổ chức 12
1.2.2 Những đặc điểm của Marketing với khách hàng tổ chức 1")
1.2.3 Mô hình Marketing với khách hàng tổ chức 3
1.3 CÁC GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ VỚI KHÁCH HÀNG TO
9:0//2007 - ÔÔỎÔ 1.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hang
Trang 4
1.3.4 Xác định mục tiêu Marketing
1.3.5 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu 20
1.3.6 Định vị sản phẩm dịch vụ trên thị trường mục tiêu
1.4.1 Tổng quan về dịch vụ bảo dưỡng máy bay „38
1.4.2 Những đặc điểm cơ bản của công tác bảo dưỡng máy bay 39
1.4.3 Sự tác động của các đặc điểm của dịch vụ bảo dưỡng máy bay với
các chính sách Marketing cho khách hàng tổ chức 9
CHƯƠNG 2 THỰC TRANG CONG TAC MARKETING DICH VỤ
BAO DUONG MAY BAY TAI CONG TY TNHH MTV KY THUAT
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY „4l 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển -.2+ ss+.eeeeec 4Ï 2.1.2 Nguồn lực
2.2 THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ BẢO DƯỠNG MÁY BAY TẠI KHU vực MIEN TRUNG -45 2.2.1 Giới thiệu về dịch vụ bảo dưỡng ngoại trường
2.2.3 Thị trường mục tiêu hiện nay
2.2.4 Định vị tại thị trường mục tiêu - 2ssecseceeeeece OL
Trang 53.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH Tổ
3.1.1 Các yếu tố bên ngoài
3.1.2 Phân tích yếu tố trong môi trường Marketing 76
3.1.3 Mục tiêu Marketing và quan điểm phát triển
3.2 DAC DIEM THI TRƯỜNG MỤC TIÊU
3.2.1 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
3.2.2 Phân tích đặc điểm của thị trường mục tiêu
3.3 ĐẶC DIEM VA TINH HINH CANH TRANH TAI THI TRUONG MUC
Trang 63.3.5 Vị thế cạnh tranh của Công ty Kỹ thuật máy bay, Chỉ nhánh Đà
Ning tai thi trường mục tiêu hiện nay (khách quốc tế), 89
3.4 ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM CUA CÔNG TY KỸ THUẬT MÁY BAY, CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG TẠI THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 90 3.5 DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ BẢO DƯỠNG
MÁY BAY TẠI THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU -22+.-2s Ö
3.5.1 Quản trị mối quan hệ với khách 91
3.5.2 Chính sách sản phẩm -22:22ttztrtrrrrrrrer 94 3.5.3 Chính sách giá
96 3.5.4 Chính sách phân phối 22ttt.r22trttztrerrrrerreree Đ
BIEN BAN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CUA PHAN BIEN 1
NHAN XET CUA PHAN BIEN 2
BAN GIAI TRINH CHINH SUA LUAN VAN
Trang 7
Công ty Cổ phần Dịch vụ mặt đất sân bay (Cam Ranh)
Hệ thống thông tin vật tư và bảo dưỡng (Aircraft
Maintenance And Spares Information System)
Máy bay nằm sân, không khai thác được do hỏng hóc (Aircraft On Ground)
Business to Business
Business to Customer Bao dưỡng ngoại trường (bảo dưỡng trên sân đỗ)
Quản trị mối quan hệ với khách hàng (Customers
Relationship Management) Chứng chi đưa máy bay, thiết bị vào khai thác
(Certificate of Release to Service)
Ký hiệu sân bay Cam Ranh
Ký hiệu sân bay Đà Nẵng
Trung tâm ra quyết định (Decision Making Unit) Hàng không Việt Nam
Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (International Air
Transport Association)
Ky thuat may bay Trung tâm Điều hành Bảo dưỡng (Maitenance Control
Trang 8Maintenance)
Công ty Cổ phần Dịch vụ mặt đất Sài Gòn
Công ty Kỹ thuật, Hàng không Singapore (Singapore International Airlines Engineering Company)
Điểm mạnh: Strengths, Điểm yếu: Weaknesses, Cơ hội:
Opportunities và Nguy cơ: Threats Trách nhiệm hữu hạn
Vietnam Airlines
Vietnam Airlines Engineering Company Ltd
Trang 9Từ những năm 2008 trở về trước, lĩnh vực bảo dưỡng máy bay tại khu vực miền Trung chủ yếu do phòng Kỹ thuật máy bay, Tổng công ty
Hàng không Việt Nam (VNA) đảm nhận Giai đoạn này thị trường chỉ có các sản phẩm bảo dưỡng giản đơn, qui mô nhỏ và không có cạnh tranh Tháng 10/2008, Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay (KTMB), đơn vị thành viên của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, ra đời trên cơ
sở sát nhập các tổ chức bảo dưỡng tại ba khu vực Bắc, Trung, Nam Chi
nhánh Đà Nẵng, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2009, đảm nhận bảo
dưỡng máy bay tại khu vực miền Trung Những năm đầu mới thành lập, sản phẩm của Công ty chỉ là bảo dưỡng giữa hai chuyến bay cho Vietnam Airlines và một vài khách hàng quốc tế khác
Tir nam 2012,
¡ trường hàng không tại khu vực có bước phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của hãng hàng không giá rẻ Vietlet Mặc dù vậy, dịch vụ bảo dưỡng máy bay chủ yếu vẫn do Công ty Kỹ thuật máy bay,
Chi nhánh Đà Nẵng đảm nhận và do vậy công tác Marketing chưa được
công ty coi trọng đúng mức
Từ năm 2013 khi Vietlet bắt đầu tự bảo dưỡng cho đội bay của mình
thì tốc độ tăng trưởng của Công ty Kỹ thuật máy bay, Chỉ nhánh Da Nẵng
có sự giảm sút nhất định và làn sóng nhảy việc bắt đầu diễn ra
Năm 2015, thị trường bảo dưỡng máy bay tại khu vực chính thức có cạnh tranh khi Công ty Dịch vụ Bảo dưỡng máy bay cảng Hàng không miền Nam (SAAM) mở chỉ nhánh tại Đà Nẵng và Cam Ranh, tiến hành
h giật khách hàng và lôi kéo các kỹ sư của Công ty Ngay trong năm đầu tiên đi vào hoạt động SAAM đã có những thành công nhất định khi
giành được những khách hàng đầu tiên từ VAECO
Mặc dù trong giai đoạn này Công ty Kỹ thuật máy bay, Chỉ nhánh Đà
Trang 10
trường bảo dưỡng máy bay cho các hãng hàng không quốc tế đã bị thách
thức nghiêm trọng
Trước nguy cơ bị mắt khách hàng, mất nguồn nhân lực được đào tạo
bài bản va bi thu hep thi phan thi
ệc tìm ra các giải pháp Marketing phù
hợp để tiếp tục phát triển và duy trì được vị trí dẫn đạo thị trường là một
yêu cầu cấp thiết của Công ty Kỹ thuật máy bay, Chỉ nhánh Đà Nẵng
Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp Marketing dịch vụ bảo dưỡng máy bay tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay, Chỉ nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu làm luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những đặc trưng cơ bản của Marketing
khách hàng tổ chức (B2B) với sản phẩm dịch vụ nhằm tìm ra giải pháp
phù hợp áp dụng cho doanh nghiệp bảo dưỡng máy bay;
- Đánh giá thực trạng và các giải pháp Marketing hiện nay tại Công
ty Kỹ thuật máy bay, Chi nhánh Đà Nẵng;
- Dé xuất một số giải pháp Marketing B2B phù hợp đối với sản phâm
dịch vụ bảo dưỡng máy bay của Công ty Kỹ thuật máy bay, Chỉ nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2018-2022
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu Marketing dịch vụ bảo dưỡng
máy bay với khách hàng tô chức
- Pham vi nghiên cứu:
+ Dịch vụ bảo dưỡng ngoại trường (bảo dưỡng trên sân đỗ) cho máy bay
thương mại tại thị trường khu vực miền Trung;
+ Về nội dung, thời gian: nghiên cứu các giải pháp Marketing dịch vụ
bảo dưỡng máy bay thương mại giai đoạn 2018-2022; sử dụng kết quả thống
Trang 11Sử dụng hình thức nghiên cứu Marketing ứng dụng với phương pháp
định lượng, sử dụng các số liệu thứ cấp để mô tả những đặc điểm liên quan
đến thị trường, phân khúc thị trường nghiên cứu và các xu hướng có thể
Các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu bao gồm các thông tin
công khai trong các báo cáo của công ty và các cơ quan chức năng, thông tin
trên các trang Web và một số thông tin tác giả tự thu thập, thống kê được
thông qua mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và đối tác
Ngoài ra tác giả cũng sử dụng phương pháp định tính nhằm mô tả, giải
thích xu hướng thị trường dựa vào nhận thức, động cơ và hành vi của khách
hàng thông qua việc nghiên cứu các bài viết, bài phỏng vấn trên các trang, Web (bai phỏng vấn ông Jack William, ngudi quan quản lý bốn cơ sở bảo
dưỡng máy bay, trên aviationbusinessconsultants.com)
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Khái quát hóa các vấn đề cơ bản của lý thuyết để đề xuất các giải
pháp Marketing phù hợp trong môi trường cạnh tranh;
- Dé xuất một số giải pháp Marketing phù hợp đề các nhà quản trị của
Công ty có nhận thức và hành động kịp thời nhằm đảm bảo vị trí dẫn đạo thị trường khu vực
6 Kết cấu luận văn
Luận văn có ba nội dung chính, được trình bảy trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing B2B và một số đặc điểm của
dịch vụ bảo dưỡng máy bay cho khách hàng tổ chức;
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác Marketing dịch vụ bảo dưỡng máy bay tại Công ty Kỳ thuật máy bay, Chỉ nhánh Đà Nẵng;
Chương 3: Đề xuất các gi:
pháp Marketing B2B phù hợp cho dịch vụ bảo dưỡng máy bay tại thị trường khu vực, giai đoạn 2018-2022.
Trang 12trị Marketing định hướng giá trị, NXB Lao động Xã hội (496 trang) Nội dung giáo trình: thấu hiểu marketing định hướng giá trị, xác định
và phát triển giá trị cung ứng, truyền thông và chuyển giao giá trị
Các nội dung tham khảo chính: Nghiên cứu thị trường tổ chức và
hành vi khách hàng tổ chức; môi trường và các yếu tố cạnh tranh; quản trị
chất lượng dịch vụ, Marketing nội
Nội dung của tài liệu: đưa ra quan điểm tổng thể và toàn diện cho
hoạt động Marketing B2B theo cách tiếp cận mới
Các nội dung tham khảo chính: Giải pháp Marketing mô hình B2B, các nội dung của Marketing quan hệ và quản trị quan hệ với khách hàng; các công cụ truyền thông; phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường
mục tiêu; phân loại khách hàng tổ chức
- Lưu Đan Thọ, Marketing B2B ~ Marketing khách hàng tỗ chức (2016), NXB Tài chính (452 trang)
Nội dung của tài liệu: Lý thuyết Marketing khách hàng tổ chức và
kinh nghiệm thực tiễn một số Công ty đang hoạt động tại Việt Nam
Các nội dung tham khảo chính: Các kênh phân phối trong thị trường
Nội dung của giáo trình: Hệ thống hóa lý thuyết Marketing dịch vụ
bắt đầu từ các vấn đề cơ bản của Marketing dịch vụ cho đến cách thức
Trang 13- Philip Kotler Tiếp thị 4.0: Dịch chuyển từ Truyền thống sang
Công nghệ số (2017), NXB Trẻ (262 trang)
Nội dung của giáo trình: Khám phá những thay đổi của cuộc sống
nhờ khả năng kết nối; đưa ra những cách thức mà người làm Marketing có
thể gia tăng hiệu suất bằng cách tìm hiểu về hành trình khách hàng trong
kỷ nguyên số và các chiến thuật chủ đạo của “Marketing 4.0”
Các nội dung tham khảo chính: Tiếp thị lấy con người làm trung tâm,
ứng dụng điện thoại và thiết bị di động trong truyền thông và tạo giá trị
-F Robert Dwyer, Business Marketing — Connecting Strategy, Relashionship and Learning (2003), The McGraw-Hill Company (705 trang)
Nội dung của tài liệu: Quan điểm Marketing B2B dưới góc độ các
chiến lược kết nối, quản lý các mối quan hệ và các ứng dụng
Ứng dụng: Khái niệm về Marketing B2B, tiến trình mua hàng của khách hàng tổ chức
- Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Quy chế an toàn hàng không (2017),
http://caa.gov.vn/an-ninh-an-toan.htm (23 phan)
Các nội dung tham khảo chính: các tiêu chuẩn, khái niệm, định nghĩa Luận văn:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả Nguyễn Huy Việt, trường Đại học
Kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2013 “Tạo động lực lao động trực tiếp
tại Công ty TNHH Kỹ thuật máy bay VAECO”
Nội dung tham khảo chính: Vận dụng một số giải pháp về yếu tố con
người trong Marketing 7P tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay
- Luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả Nguyễn Tắn, trường Đại học Kinh
tế TP Hồ Chí Minh, năm 2016 “Giải pháp Marketing cho phần mềm
Trang 14khách hàng tổ chức, các thành phần chiến lược Marketing 7P
Nội dung tham khảo: dự đoán thị trường bảo dưỡng sửa chữa máy
bay thương mại trên thế giới và tại khu vực châu Á — Thái Bình Dương
+ MRO Marketing - Aircraft Service & Repair Marketing, https://aviationbusinessconsultants.com, 5/2017
Nội dung tham khảo: các yêu cầu chính đối với một tổ chức bảo
dưỡng máy bay
Các trang web:
Handbook of Business Aviation, htpsz/centreforaviation.com, https://marketer.vn, CAPA, VAECO, SAAM, SIAEC, ACV, CAAV, ICAO, EASA, Korean Air, Vietnam Airlines, Vietjet, Boeing, Airbus
Nội dung tham khảo: thông tin về môi trường cạnh tranh, tốc độ phát triển của ngành vận tải hàng không, thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh
tranh, đối tác
Trang 15KHACH HANG TO CHUC B2B)
1.1 KHACH HANG TO CHUC VA DICH VU
1.1.1 Khái niệm và phân loại khách hàng tổ chức
“Thị trường tổ chức bao gồm tắt cả các tô chức mua các hàng hóa và dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ khác để bán ra, cho
thuê hoặc cung ứng cho người khác” ([1], tr.180)
Khách hàng tổ chức có thể phân thành 3 loại ([2], tr.9):
a Các tổ chức sản xuất, thương mại:
Các nhà phân phối, đại lý bán lẻ, nhà máy chế tạo cơ bản, tổ chức sử
dụng sản phẩm, dịch vụ để hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ của mình
b Các tổ chức công quyền và chính phủ:
Dịch vụ y tế và sức khỏe, dịch vụ đào tạo, an ninh, quốc phòng, giao
thông công cộng, các tổ chức bảo vệ môi trường
e Các tổ chức xã hội:
Tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức vì cộng đồng
1.1.2 Các đặc điểm của thị trường tỗ chức
- Số lượng người mua ít hơn: Người làm Marketing cho thị trường tổ
chức (B2B) làm việc với ít khách hàng hơn thị trường tiêu dùng (B2C)
- Người mua lớn hơn (khách hàng lớn): Khách hàng tổ chức thường
là khách hàng lớn hoặc mua với số lượng lớn Đây là yếu tố cần lưu ý khi tiến hành đàm phán và chào giá ban đầu vì rủi ro, nếu có, là rất lớn
~ Mối quan hệ nhà cung cấp và người mua rất chặt chẽ
“Đặc tính cơ bản, quan trọng nhất của Marketing B2B là coi trọng ý nghĩa của các mối quan hệ giữa người mua và người bán Sự hợp tác,
cộng tác; thông qua việc phát triển, cung cấp và hỗ trợ cho sản phẩm và
dịch vụ; được coi là yếu tố cốt lõi của Marketing B2B Trong Marketing
Trang 16- Khách hàng tập trung về mặt địa lý: Mỗi vùng địa lý có thể có một
số đặc điểm khác nhau nên người làm Marketing lưu ý có giải pháp phù
hợp cho từng quốc gia hoặc từng vùng riêng biệt
- Nhu cau cé tinh phat sinh (derived demand): Nó bắt nguồn từ nhu cầu về sản phẩm, dich vụ cho người tiêu dùng cuối cùng do đó chịu anh
hưởng mạnh mẽ của những người tiêu dùng cuối cùng
~ Nhu cầu ít co giãn: Nhiều thị trường tổ chức có nhu cầu không nhạy cảm với giá, đặc biệt là trong ngắn hạn (do các nhà sản xuất không thể nhanh chóng thay đổi phương thức sản xuất của mình) hoặc với những hàng hóa, dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng chỉ phí sản xuất
~ Nhu cầu biến động: Nhu cầu đối với hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất
có xu hướng dễ biến động hơn so với nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêu
dùng (ví dụ nhu cầu theo mùa vụ)
- Mua hàng chuyên nghiệp: Những tổ chức và cá nhân mua hàng được đào tạo bài bản, làm việc theo chính sách, qui trình chặt chẽ và
thường có rất nhiều thông tin trước khi quyết định mua hàng do đó người làm Marketing phải cung cấp những dữ liệu kỹ thuật tốt hơn về sản phẩm,
dịch vụ và lợi thế của nó so với đối thủ cạnh tranh
- Nhi
người tác động vào quá trình mua hàng: Trung tâm mua hàng
của tổ chức thường bao gồm những chuyên gia kỹ thuật và thậm chí là cả quản trị cấp cao đối với những hợp đồng quan trọng
~ Mời gọi nhiều nhà cung ứng: Do mua với khối lượng lớn và chu ky kéo dài nên các tổ chức thường kêu gọi nhiều nhà cung cấp để có được
những đơn hàng tốt nhất Để có thể được lựa chọn, các bản chào hàng
phải nêu bật được sự vượt trội của hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và phải có mức giá phải chăng
Trang 17vụ có tính năng đặc biệt hay đắt tiền
1.1.3 Các tình huống mua hàng
Mua lại không có thay đổi: Để khách hàng đặt lại những gì họ đã mua đòi hỏi nhà cung cấp phải cố gắng duy trì chất lượng sản phẩm và
dịch vụ để đáp ứng tối đa sự thỏa mãn của khách hàng
Mua lại có thay đổi: Trong trường hợp này người mua muốn thay đổi
chỉ tiết về kỹ thuật, giá cả và các điều kiện khác hoặc thay đổi nhà cung cấp Điều này xảy ra khi có thêm nhà cung cấp, khi có thay đôi về công,
nghệ hoặc khi tổ chức mua cơ cấu lại danh mục sản phẩm, dịch vụ
Mua mới: Khi mua mới doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin như: chỉ tiết sản phẩm, mức giá, điều kiện và thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, bảo hiểm, khối lượng hàng, số lượng nhà cung cấp Với tình huống,
làm Marketing phải tìm cơ hội tiếp xúc và thiết lập quan hệ với
này ngưi
những người có tác động đến việc mua hàng càng sớm càng tốt để cung cấp cho họ những thông tin hữu ích về sản phẩm và dịch vụ của mình
1.1.4 Trung tâm mua hàng của tỗ chức (Buying Center):
Trung tâm mua hàng của tổ chức bao gồm các cá nhân và các nhóm
có tham dự vào tiến trình quyết định mua hàng, cùng chia sẻ một số mục
tiêu chung và những rủi ro phát sinh từ các quyết định mua
~ Người sử dụng: Là những thành viên của tổ chức sẽ sử dụng sản
phẩm hay dịch vụ được mua về, trong nhiều trường hợp họ có thể là người
đề nghị mua và xác định các chỉ tiết kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ
~ Người ảnh hưởng: Là những người tác động đến quá trình mua, họ
thường xác định các chỉ tiết kỹ thuật và cung cấp thông tin đề đánh giá,
lựa chọn các phương án
- Người mua: là những người có thẩm quyền chính thức trong việc
Trang 18lựa chọn nhà cung cấp và dàn xếp các điều kiện mua bán Trong những
inh mua phức tạp người mua có thể bao gồm cả những nhà quản trị
quyết
cấp cao
- Người quyết định: Là những người có thẩm quyền chính thức để lựa
chọn hoặc chấp thuận nhà cung cắp và thường là người ký hợp đồng
- Người gác công: Là những người kiểm soát thông tin đến tổ chức
và các thành viên của Trung tâm mua sắm Người gác công có thể là trợ
lý, kỹ thuật viên, thư ký hoặc nhân viên trực tông đài điện thoại
1.1.5 Tiến trình mua hàng của khách hàng tỗ chức
Theo [6], tr.73 tiến trình mua hàng có 8 bước:
step 8 Evaluation of product performance
Step 7 Selection of an order procedure
Step 6 Evaluation of proposals and selection of a suppli
Suep S Acquisition and analysis of proposals
Step 4 Search for qualified suppliers
Step 3 Development of detailed specifications
Step2 Definition of the product-type needed
- Nhận thức nhu cầu: Tiến trình mua khởi đầu khi có ai đó trong
doanh nghiệp nhận ra một vấn đề hoặc một nhu câu có thể giải quyết được
sản phẩm hay một dịch vụ
bằng cách mua
- Phác họa tổng quát nhu cầu: Người mua tiến hành xác định khối
lượng và đặc điểm về sản pham cần mua
Trang 19~ Xác định qui cách của sản phẩm: Người mua bắt đầu xác định qui
cách của sản phẩm, tức là các te chỉ tiết kỹ thuật của sản phẩm
~ Yêu cầu chào hàng: Người mua sẽ đề nghị các nhà cung cấp có khả
năng cung ứng theo tiêu chuẩn của mình đưa ra các bản chào hàng Người
làm Marketing cần định vị khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp nổi bật
so với các đối thủ cạnh tranh trong tâm trí và nhận thức của khách hàng
- Lựa chọn nhà cung cấp: Sau khi xem xét các bản chào hàng, phân tích đặc điểm và khả năng của người bán, người mua sẽ quyết lựa chọn
một hoặc một số nhà cung cấp phù hợp nhất với các yêu cầu của mình
- Làm thủ tục đặt hàng: Người mua sẽ thương lượng lần cuối với nhà cung cấp được chọn về chỉ tiết của đơn hàng và ký hợp đồng đặt hàng
- Đánh giá
xét lại kết quả đã thực hiện của nhà cung cấp thông qua việc kiểm tra,
t quả thực hiện: Trong giai đoạn này, người mua sẽ xem
đánh giá hồ sơ, sản phẩm, qui trình và cân nhắc khả năng mua tiếp
1.1.6 Các đặc trưng cơ bản của dịch vụ
a Tính vô hình
“Có nghĩa là dịch vụ không thể nhìn thấy, cảm nhận, nghe hoặc ngửi
được trước khi khách hàng mua và sử dụng nó” ([1], tr.328) Do không
thể cảm nhận trước nên khách hàng sẽ có xu hướng tìm kiếm những dấu đáng tin cậy về chất lượng dịch vụ thông qua các yếu tố hữu hình
như: địa điểm, con người, qui trình, truyền thông
b Tinh khong tách rời
Nghĩa là dịch vụ không thể tách rời khỏi người cung ứng dịch vụ, dù
người cung ứng có thể là người hoặc máy móc và do vậy người cung ứng
Trang 20cũng là một phần của dịch vụ Khách hàng cũng có mặt tại thời điểm dịch
vụ được tạo ra và chuyển giao nên sẽ có sự tương tác giữa khách hàng và
người cung cấp dịch vụ Cả người cung ứng và khách hàng đều tham gia vào chất lượng và kết quả dịch vụ Tổ chức phải có chính sách tuyển dung, đào tạo, phát triển kiến thức cũng như các kỹ năng tiếp xúc, tương, tác cần thiết đối với những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng
e Tính đa dạng và không Ổn định về chất lượng
Có nghĩa là chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào người cung ứng chúng
cũng như khi nào, ở đâu và chúng được cung ứng như thế nào Chất lượng
cung cấp dịch vụ phụ thuộc nhiều vào kỹ năng, tính cách, thái độ cũng
như trạng thái tâm lý, sức khỏe của người cung cấp tại thời điểm mà họ
cung ứng dịch vụ Tổ chức cần chuẩn hóa qui trình phục vụ và thường
xuyên giám sát sự hài lòng của khách hàng và nhân viên
dL Tính không lưu giữ được
Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời điểm mà nó được sản xuất và cung ứng, chúng không thể lưu kho để bán hay sử dụng lại được Trong khi đó nhu cầu dịch vụ là không đều đặn theo thời gian do đó các công ty cung ứng
thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc bố trí nguồn lực một cách hiệu
quả Một số giải pháp để điều chỉnh có thể áp dụng như: thuê nhân công
theo mùa vụ, sử dụng công cụ giá để điều tiết nhu cầu
12 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIÊM MARKETING VỚI KHÁCH
HANG TO CHUC (B2B)
1.2.1 Khái niệm Marketing với khách hàng tổ chức
Khái niệm về Marketing
“Marketing là chức năng của tổ chức và là quá trình tạo lập, chuyên
giao, truyền thông giá trị đến khách hàng và để quản lý mối quan hệ với
khách hàng theo những cách mang lại lợi ích cho tổ chức và các bên liên
Trang 21quan” (P Kotler, 1972)
Khái niệm về Marketing với khách hàng tổ chức:
“Marketing với khách hàng tổ chức là Marketing các sản phẩm, dich
vụ cho các công ty khác, các tổ chức hoặc thực thể chính quyền và các tổ
chức khác Marketing với khách hàng tổ chức bao gồm các hoạt động
Marketing sản phẩm và dịch vụ mà nó hỗ trợ cho hoạt động của một tổ chức” ([6], tr.6)
1.2.2 Những đặc điểm của Marketing với khách hàng tổ chức
Những sự khác biệt chính giữa Marketing B2B và B2C:
“Những đặc điểm cơ bản
B2C Market B2B Market
Định hướng mua để thỏa | Nhu clu cd nhan, ho gia | Nhu cut chite
Ban chất của thị trường
Số lượng người quyết định | Ít Nhiều
Thời gian ra quyết định Ngắn và đơn giản Dài và phức tạp
Khối lượng mua Nhỏ Lớn về giá trị, khối lượng Hậu quả của sai lầm khi Hạn chế Nguy cơ lớn
mua
Bản chất của sản phẩm, | Sản phẩm tiêu chuẩn Thiết kế theo khách hàng
dịch vụ
Cấu trúc kênh 'Phức tạp và kéo đài Đơn giản và ngắn
Tập trung truyền thông Lợi ích tâm lý Lợi ích kinh tế, sử dụng
Công cụ truyền thông Quảng cáo Bán hàng cá nhân
1.2.3 Mô hình Marketing với khách hàng tổ chức
“Trong một thời gian dài, người ta đồng nhất quan niệm: Marketing
Trang 22hỗn hợp áp dụng cho cả Marketing B2B và B2C và sự khác biệt chính chỉ
là chủ thể và cách thức triển khai Marketing hỗn hợp Mô hình được áp
dụng rộng rãi trong Marketing truyền thống là 4P Ngày nay, ý tưởng này
đã được thay thế bởi một ý tưởng mới mẻ hơn trong Marketing B2B, đó là
khái niệm Marketing mối quan hệ Ý tưởng này dựa trên một nguyên lý, đầu tiên và trước hết, mỗi tô chức phải quản lý chuỗi những mối quan hệ
với nhiều loại tổ chức khách nhau” ([2], tr.19)
Theo Christ Fill ({2], tr.19-21) thì mô hình Marketing B2B có thé được tiếp cận theo mô hình Marketing Mix (4Ps) và “Marketing quan hệ”
và chúng ta nghiên cứu mô hình như sau:
1) Marketing Quan hệ (Relationship);
2) Sản phẩm dịch vụ (Product);
3) Giá dịch vụ (Price);
4) Chính sách phân phối (Place);
5) Chính sách Truyền thông (Promotion)
Ngoài ra, chúng ta sẽ xem xét thêm ba biến số có ảnh hưởng đến dịch
vụ là: Con người (People), Qui trình (Process) và Môi trường cung cấp dich vu (Phisical Evidence)
mối quan hệ
Ảnh hưởng từ các yếu tố bên trong của tổ chức:
Một trong những yếu tố quan trọng là cách thức cấu trúc mua hang
Trang 23của tổ chức
AMua hàng tập trung: Việc mua hàng mua hàng tập trung (một đầu
mối) cho phép việc quản lý chặt ch và thống nhất cao, đồng thời có thể
giúp giảm được chỉ phí thông qua việc mua hàng cho tắt cả các bộ phận
vận hành thuộc tổ chức Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tăng
cường và hoàn thiện bộ phận cung ứng
Phân cắp mua hàng: Việc phân cấp việc mua hàng cho các phòng
ban chức năng có sự phân tán về mặt địa lý sẽ đáp ứng các nhu cầu đặc thù tại các địa phương, cho phép sự linh hoạt cần thiết và thúc đây cảm
giác được tin tưởng, trao quyền của trưởng các bộ phận Tuy nhiên, do hệ
thống quản lý khó có thể kiểm soát và ít ảnh hưởng nên xu hướng vẫn là tiếp cận theo hướng mua sắm tập trung dưới danh nghĩa tiết giảm chỉ phí Hop dong dai hạn: Trong trường hợp có những nhà cung cấp tin cậy,
người mua sản phẩm, dịch vụ cho sản xuất thường chọn hình thức mua
theo hợp đồng dài hạn để chủ động về nguồn cung ứng nếu những điều
kiện cung cấp đáp ứng được yêu cầu mua của họ
Người làm Marketing B2B phải tìm hiểu mục tiêu, chính sách, thủ
tục, cơ cấu tô chức và các hệ thống riêng của của tổ chức mà mình mong
muốn phục vụ Họ cần biết những ai tham gia vào quyết định mua của
Trang 24doanh nghiệp, những tiêu chuẩn đánh giá của họ là gì, các chính sách và
hạn chế của doanh nghiệp đối với người mua nhu thé nao
Các ảnh hưởng từ yếu tố bên ngoài tổ chức
Theo Christ Fill ([2], tr.126) thì có bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức, đó là yếu tố về chính trị và pháp
luật, kinh tế, xã
~ Yếu tố về chính trị và pháp luật
và công nghệ
Các quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến
đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này được tạo ra từ
hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền, quan hệ giữa các quốc
gỉ
nhân trong xã hội Một số điểm cần chú ý: hệ thống chính trị, pháp luật
và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn cá
của các quốc gia có liên quan; quan hệ giữa các các quốc gia, các vùng có
liên quan; các qui định về sản phẩm an toàn, bảo vệ môi trường, chống
trồn thuế và gian lận thương mại
- Yếu tố về kinh tế
Theo Christ Fill, ({2], tr.126): Những thay đổi trong nền kinh tế vĩ
mô và niềm tin vào thị trường chứng khoán có thể tác động đến hành vi mua của khách hàng tổ chức Bởi vì các thị trường B2B chủ yếu dựa trên
nhu cầu phát sinh, các tổ chức cần phải cảm nhận với những kỳ vọng liên
quan đến thái độ của người sử dụng cuối cùng trong thị trường tiêu dùng Tuy nhiên những thay đổi trong nền kinh tế không phải bao giờ cũng có tác động như nhau đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế Các yếu tố về kinh tế
có thể cần được xem xét như tốc độ tăng trưởng của nẻn kinh tế quốc dân,
lạm phát, lãi suất, thất nghiệp, thu nhập, tiền tiết kiệm và tín dụng
- Yếu tố văn hóa
Những biến đổi của xã hội cũng có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức Một phần hậu quả của sự kiện khủng bố ngày
Trang 2511/9/2001 tại Hoa Kỳ là sự suy giảm rất lớn trong thị trường vận tải hàng
không, Điều này dẫn đến nhiều hãng hàng không phải thu hẹp sản xuất và
hủy bỏ hay trì hoãn các đơn hàng máy bay
- Yếu tố công nghệ
Theo Christ Fill ([2], tr.127): Những thay đổi công nghệ đã có tác
động mạnh mẽ đến hành vi mua của khách hàng tô chức Internet đã thay đổi cách thức mà các tổ chức giao tiếp, kinh doanh và tương tác với nhau,
xu hướng Marketing truyền thống đang dịch chuyển sang Marketing công, nghệ số
“Trong bối cảnh khách hàng ngày càng trở nên di động và kết nối hơn, thời gian trở thành nguồn lực khan hiếm nhất trong cuộc sống của họ
( ) Họ mong đợi doanh nghiệp đưa ra các giải pháp tức thì cho các nhu
cầu của mình mà mà không có rắc rồi” “Điện thoại di động có thẻ là giải
pháp của xu hướng này Không kênh nào có thể đánh bại được điện thoại
di động khi nói đến sự gần gũi với khách hàng Hơn nữa, cũng không
kênh nào vừa riêng tư vừa tiện lợi như điện thoại di động” ([5], tr.210)
Ngoài các yếu tố trên thì một số yếu tố bên ngoài khác cũng cần được
xem xét như qui mô và tốc độ tăng dân số, mức độ đô thị hóa tại thị
la lý
Các ảnh hưởng từ yếu tố cá nhân
trường, phân bố dân cư theo
Việc đóng góp vào trung tâm mua hàng chịu ảnh hưởng lớn bởi nhận
thức của người tham gia về phần hậu quả của cá nhân họ gây ra trong từng,
giai đoạn của quá trình mua hàng Cá nhân càng phải chịu trách nhiệm (về thất bại) hay sự tưởng thưởng lớn (cho sự thành công) thì sự đóng góp và
những ảnh hưởng đến Trung tâm ra quyết định của họ càng lớn Một số cá nhân nào đó có thể kiểm soát luồng thông tin vào ra và kiểm soát việc triển khai các nguồn lực của tổ chức Sự quyết đoán này có thể cho phép
các cá nhân có ảnh hưởng quá mức trong Trung tâm ra quyết định.
Trang 26Cá nhân có thể phát triển tình bạn riêng tư với nhà cung cấp và người mua, quan hệ này ảnh hướng khá lớn đến mối quan hệ giữa các tổ chức và
đảm bảo công việc trở nên suôn sẻ hơn nhưng chúng cũng có thể làm nay
sinh xung đột, chăng hạn khi mối quan hệ giữa các tô chức thay đổi
Ảnh hưởng từ các mối quan hệ
“Nếu mối quan hệ giữa các tổ chức là tin cậy, cộng tác và hướng đến dài hạn (cấu trúc quan hệ) thì các hành vi của Trung tâm mua hàng là hợp
tác và xây dựng Nếu mối quan hệ là hình thức, đơn điệu, không hỗ trợ và
ngắn hạn (cấu trúc thị trường), thì hành vi mua hàng là lịch sự và xa cách
Ngoài ra những khách hàng hoạt động trên cơ sở toàn cầu (các hang
hàng không) còn phải đối mặt với những thách thức khác bởi các điều kiện phức tạp và chồng chéo của địa phương và quốc tế Thông qua việc phát triển các mối liên hệ giữa nhà cung cấp và các đơn vị trong mang
lưới toàn cầu, các hình thức giá trị mới có thể được tạo ra cho khách hàng
1.3.2 Phân tích yếu tố khác trong môi trường Marketing
a Các đối thủ cạnh tranh trong ngành:
Phân đoạn thị trường không hấp dẫn nếu nó có nhiều đối thủ cạnh
tranh mạnh hoặc quá nhiều tham vọng, đặc biệt là khi phân đoạn thị
trường đang ồn định hoặc suy giảm, chi phí cố định cao, rào cản rút lui
khỏi ngành cao Những điều kiện này khiến cho cuộc chiến tranh về giá,
Trang 27cuộc chiến về quảng cáo và giới thiệu sản phẩm mới sẽ thường xuyên xảy
ra và rất tốn kém
Người làm Marketing cần phải xác định được đối thủ cạnh tranh là ai
và nắm được các vấn đề sau đây:
~ Mục tiêu, chiến lược của h
- Những điểm mạnh và điểm yếu của họ;
~ Cách thức phản ứng của họ;
- Những tác động của đối thủ cạnh tranh đến công ty;
- Sự quan tâm của khách hàng đối với đối thủ cạnh tranh
b Các đối thủ tiềm năng
Tinh hấp dẫn của phân đoạn thay đổi theo mức độ các rào cản thâm nhập và rút lui khỏi ngành Phân đoạn hap dẫn nhất là phân đoạn trong đó các rào cản thâm nhập cao và rút lui thấp
Khi cả rào cản thâm nhập và rút lui đều cao thì lợi nhuận tiềm năng
cao nhưng tổ chức phải đối phó với rủi ro vì công ty năng lực thấp vẫn tồn tại trong ngành và chiến đấu đến cùng
Khi cả rào cản thâm nhập và rút lui đều thấp, tổ chức có thể dễ dàng
thâm nhập và rút lui, lợi nhuận thấp nhưng 6n định
Khi rào cản thâm nhập thấp và rút lui cao: có thể xảy ra tình trạng dư thừa năng suất và giảm lợi nhuận cho tắt cả các công ty
e Đe dọa từ các sản phẩm thay thế:
Phân đoạn thị trường không hấp dẫn khi có nhiều sản phẩm hiện tại
hoặc tiềm năng thay thế Các sản phẩm thay thế đặt ra giới hạn về giá và lợi nhuận trên phân đoạn Công ty phải điều chỉnh xu hướng về giá sản
phẩm theo các sản phẩm thay thế gần Nếu các tiến bộ về công nghệ hoặc cạnh tranh tăng lên trong những ngành thay thế này thì giá và lợi nhuận phân đoạn trên phân đoạn thị trường sẽ giảm xuống.
Trang 28d Nhà cung ứng và đối tác
Cần xem xét các đối tác, nhà cung ứng thông qua các vấn đề sau đây:
~ Mối liên hệ trong dây chuyền cung ứng sản phẩm, dịch vụ;
~ Mức độ quan hệ, với từng đố
tác;
- Khả năng, tiềm lực và quyền hạn của các đối tác
Cách tốt nhất với tổ chức là xây dựng mối quan hệ hai bên cùng có lợi với nhà cung ứng, đối tác và sử dụng nhiều nhà cung ứng khác nhau
1.3.3 Phân tích doanh nghiệp (Company)
Ngoài việc phân tích về cơ cấu tổ chức, lãnh đạo, sứ mệnh, mục tiêu,
nguồn lực, lĩnh vực hoạt động khi nghiên cứu về bản thân công ty người làm Marketing phải lưu ý các vấn đề sau đây:
- Ưu thể, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường (chúng ta là ai);
~ Mục tiêu của doanh nghiệp (chúng ta muốn trở thành cái gì);
~ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu theo mô hình phân tích SWOT: + Điểm mạnh, điểm yếu bên trong (sản phẩm, giá bán, kỹ năng
+) + Cơ hội, thách thức bên ngoài (dân số, xã hội kinh tế, kỹ thuật,
chính trị, pháp luật, cạnh tranh )
1.3.4 Xác định mục tiêu Marketing
Mục tiêu Marketing là một tuyên bố những gì mà tổ chức sẽ đạt được Marketing, nguồn lực, tài chính, hình ảnh thương hiệu, kỹ thuật
trong một thời gian nhất định thông qua hoạt động Marketing: lợi nhuận, thị
phân, tăng trưởng
Việc xác định mục tiêu Marketing phải theo nguyên tắc S.M.A.R.T, tức
là phải cụ thể (Specific), đo lường được (Measurable), có thể đạt được
(Achievable), thực tế (Realistic) và có thời gian hoan thanh (Timed)
1.3.5 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
a Phân đoạn thị trường
Trang 29“Một cách tông quát, phân đoạn thị là một kỹ thuật phân chia một thị
trường lớn thành các phân khúc con có thể xác định, để các nhu cầu riêng rẽ
của người mua hiện tại và người mua tương lai có thể được thỏa mãn dễ dàng hơn Theo truyền thống, nó là sự phân chia một thị trường lớn thành các nhóm riêng biệt có sự tương đồng về đặc điểm, nhu cầu và có phản img
như nhau với các kích thích của thị trường” ([2], tr.49)
'Việc phân chia thị trường cho phép các tỏ chức tập trung nguồn lực một
cách hiệu quả hơn và đưa ra nhiều chương trình Marketing có mục tiêu
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Thay vì tiếp cận với quá nhiều đối tượng, việc lựa chọn những phân khúc cụ thể sẽ tập trung các hành động và dẫn đến, về mặt lý thuyết, gia tăng khả năng lợi nhuận
Cơ sở phân đoạn thị trường
Theo Christ Fill ([2], tr.54), nếu căn cứ đặc điểm doanh nghiệp thì có
thể có các phân đoạn như sau:
Theo vị trí địa lý: Định vị theo vị trí địa lý là một trong những phương
pháp phổ biến được sử dụng để phân đoạn thị trường B2B và thường được các tô chức mới hoặc nhỏ sử dụng đẻ tự thiết lập phân đoạn Tuy nhiên, hiện
nay với việc sử dụng rộng rãi internet và các trang Web thì yếu tố địa lý đã
dần kém quan trọng hơn
Theo qui mô doanh nghiệp: Bằng cách phân đoạn các tô chức theo qui
mô, ta có thể xác định các yêu cầu mua cụ thể Các tổ chức lớn có thể có nhu cầu giao hàng hoặc thiết kế cụ thể, trong khi hoạt động mua trong các tô chức nhỏ hơn có thể bị ảnh hưởng rất lớn bởi những cá nhân quan trong, chẳng hạn như chủ sở hữu hoặc giám đốc quản lý
Theo loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng cái
gì, họ cần mua những sản phẩm, dịch vụ nào
Theo tỉ lệ sử dựng: Theo tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, người ta
có thể xác định các phân đoạn người tiêu dùng ít, vừa phải, trung bình và
Trang 30lớn Mục tiêu sẽ là khuyến khích một số người tiêu dùng trung bình trở thành
người tiêu dùng lớn bằng cách thay đổi một số khía cạnh của các biến
Marketing thích hợp
Theo giá trị: Nhằm phân đoạn thị trường theo giá trị mà chúng mang
đến cho tổ chức bán hàng Giá trị này (cao, trung bình hoặc thấp) có thể dựa
trên doanh thu bán hàng, các yếu tố về công nghệ, hiệu suất hoặc các yếu
tố vô hình khác như như tiếp cận với thị trường mới, mức độ ảnh hưởng với
khách hàng khác
Ngoài cách phân đoạn trên, nếu doanh nghiệp muốn thiết lập mối quan
hệ đặc biệt với khách hàng thì có thể phân đoạn theo “Đặc tính người mua”,
dựa vào cách tiếp cận của Trung tâm ra quyết định (DMU) hoặc chú trọng
vào các đặc điểm cá nhân của người mua
Tiêu thức phân đoạn: Gồm các tiêu chí về quy mô và mức tăng trưởng,
mức d6 hap dẫn về cơ cấu, mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp
b Lựa chọn thị trường mục tiêu
“Quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu là xác định một nhóm cá
nhân hay tô chức trong một thị trường, sản phẩm mà công ty sẽ triển khai chiến lược định vị nhằm cống hiến cho họ những sản phẩm và dịch vụ tốt
hơn của đối thủ cạnh tranh” ([1], 2011)
Việc lựa chọn các phân đoạn thị trường tốt là một thách thức của
người làm Marketing và phải giải quyết được các vấn đề sau đây:
- Xác định đoạn thị trường mà doanh nghiệp muốn phục vụ;
- La đoạn thị trường doanh nghiệp có nhiều khả năng kiểm soát nhất;
- La đoạn thị trường tạo doanh số, lợi nhuận lớn nhất cho công ty;
- La đoạn thị trường công ty có nhiều khả năng cạnh tranh nhất;
- Là đoạn thị trường phù hợp với chiến lược của công ty;
- Là đoạn thị trường có thể dễ dàng xâm nhập và thiết kế các giải
pháp Marketing hỗn hợp.
Trang 31Có năm cách xem xét, lựa chọn thị trường mục tiêu:
“Tập trung vào Chuyênmônhóa — Chuynmônhó — Chuyển mônhóa hục vụ toàn
suet phi Joan có chọn lọc th ườnng sản phản, ‘9 thi tường
Hình 8.5 Năm cách lựa chọn thị trường mục tiêu
- Tập trung vào một phân đoạn thị trường: Doanh nghiệp chọn phục
vụ một phân đoạn thị trường duy nhất do khả năng hạn chế của mình
~ Chuyên môn hóa có chọn lọc: Doanh nghiệp lựa chọn một số phân
đoạn thị trường, mỗi phân đoạn thị trường đều có sức hấp dẫn và phù hợp
với nguồn lực của doanh nghiệp
~ Chuyên môn hóa thị trường: Doanh nghiệp tập trung vào việc phục
vụ nhiều nhu cầu của một nhóm khách hàng nhất định
-Chuyên môn hóa sản phẩm: Danh nghiệp sản xuất một loại sản
phẩm nhất định để bán cho một số phân đoạn thị trường~ Phục vụ toàn bộ thị trường: Doanh nghiệp chủ trương phục vụ tắt cả
khách hàng với mọi nhóm sản phẩm mà họ cần đến1.3.6 Định vị sản phẩm dịch vụ trên thị trường mục tiêu
Sau khi đã lựa chọn phân đoạn thị trường mục tiêu, công ty phải tiến
hành định vị cho mỗi phân đoạn tức là quyết định chuyên giao những giá
trị thật khác biệt, phù hợp cho mỗi nhóm khách hàng với mục đích là phục
vụ tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Tức là xác định vị trí mà sản phẩm, dịch
vụ chiếm chỗ trong tâm trí khách hàng so với đi
Các vấn đề nội dung cần giải quyết:
~ Xác định các đặc tính độc đáo của sản phẩm, của doanh nghiệp;
~ Xác định hình ảnh và giá trị với khách hàng mục tiêu;
Trang 32- Những điểm khác biệt chính để khách hàng quyết định lựa chọn Phát triển lợi thế cạnh tranh dựa trên sự khác biệt
- Khác biệt về giá và chỉ phí thấp: thông thường thì giá và chi phí thấp đồng nghĩa với chất lượng không cao, tuy nhiên doanh nghệp có thể đạt được lợi thế và giá và chỉ phí trong khi vẫn duy trì được chất lượng tốt dựa trên lợi thế quy mô và đường cong kinh nghiệm
- Khác biệt về chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Thông thường chất
lượng cao thường đi với chỉ phí cao và lợi nhuận lớn hơn Nếu khách hàng
cảm nhận được chất lượng tổng thé về sản phẩm, dịch vụ (tất cả các khâu
và con người trong mọi công đoạn) là tốt thì một số trong họ sẵn sàng trả
giá cao
- Khác biệt về nhãn hiệu hoặc chất lượng cảm nhận được, đặc biệt là
chất lượng cảm nhận qua các lợi ích nhận được từ các mối quan hệ hợp tác, hai bên cùng có lợi Người làm Marketing phải tìm kiếm nhiều cách tiếp cận có tính “tình cảm, tương tác” nhiều hơn là phương thức Marketing truyền thống
1.3.7 Các giải pháp Marketing
a Quản trị mỗi quan hệ với khách hàng
- Các khái niệm chung
“Một đặc tính cơ bản của Marketing B2B là tầm quan trọng của việc
đa dạng hóa mối quan hệ với khách hàng để tổ chức đạt được những mục tiêu về kinh doanh và Marketing Việc phát triển mối quan hệ giữa các tô chức, được coi là chiến lược trung tâm của Marketing, thay thế cho nhận
thức ban đầu chỉ quan tâm đến Marketing hỗn hợp ([2], tr.167)”
Khác với Marketing truyền thống, ngày nay Marketing B2B dựa trên
trên rất nhiều yếu tố rộng lớn hơn mà chủ yếu đều xuất phát từ con người
và sự tương tác giữa các cá nhân đại diện cho tô chức
Ngày nay, để coi một thị trường tăng trưởng nghĩa là phải duy trì
Trang 33được khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới, trong đó đặc biệt chú trọng việc duy trì được khách hàng cũ Bởi vì chỉ phí để thu hút được khách hàng mới thường cao hơn khoảng 5-10 lần chỉ phí để duy trì khách
hàng cũ được thỏa mãn và việc mắt đi một khách hàng có nghĩa là mắt đi
toàn bộ giá trị giao dịch của khách hàng đó trong cả chu kỳ sống
- Thu hút, duy trì và phát triển khách hàng
Chúng ta xem xét biểu đồ chu kỳ sống của mối quan hệ với khách
hàng trong thị trường B2B ([2], tr 154):
Thu hút khách hàng (có 3 giai đoạn):
+ Người mua, người bán tìm kiếm một mối quan hệ tay đôi phù hợp; + Tìm kiếm thông tin về đối tác đã chọn;
+ Thực hiện các giao dịch đầu tiên
Để xác định khách hàng tiềm năng, việc thu thập thông tin có thể
thông qua các cách thức: tìm hiểu qua khách hàng, đối tác hiện tại; tổ
chức hội nghị khách hàng, tham gia các hội thảo, hội chợ; thu thập thông
tin từ các nhân viên bán hàng, các nhà phân phối; nhà cung ứng; tìm kiếm danh sách khách hàng trên trang Web của đối thủ cạnh tranh; của đối tác
hoặc các thị trường lân cận; thông tin trên báo chí, trên mạng
Sau khi đã có thông tin về khách hàng, người làm Marketing phải
nghiên cứu xu hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ của khách hàng, các
Trang 34hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng và xác
lượng hoặc giá trị của sản phẩm, tăng các giá trị phụ
mức độ liên kết với người mua Giai đoạn này cũng là giai đoạn mà người
mua sẽ xác định có phát triển quan hệ với nhà cung cấp hay không
Duy tri khach hang:
Giai đoạn này sẽ tiếp tục được duy trì khi mà người mua và người
bán có thé đạt được các mục tiêu mà hai bên mong muốn Nếu như môi
quan hệ tiếp tục được phát triển, các mục tiêu, cam kết và sự tin cậy được
dam bảo thì sẽ thúc day sy mua chéo, thử nghiệm sản phẩm mới và phát triển sản phẩm Trong giai đoạn này, ngoài yếu tố chất lượng thì quan hệ với người sử dụng và người ảnh hưởng là rất quan trọng
Sự thoái trào của khách hàng:
Dấu hiệu thường thấy khi tổ chức mua giảm sự tin tưởng vào người
bán là có thể thông tin chính thức cho người bán hoặc bắt đầu giảm tần
suất và thời gian liên lạc và bắt đầu chuyền qua liên lạc với một nhà cung
cấp khác, đối thủ cạnh tranh của tổ chức
Các yếu tố cần thiết để thu hút, duy trì và phát triển khách hàng
- Tạo dựng giá trị và thỏa mãn khách hàng
Điều cơ bản của việc xây dựng mối quan hệ bền vững là tạo ra giá trị
Trang 35và sự thỏa mãn cao hơn cho khách hàng Khách hàng được thỏa mãn sẽ là những khách hàng trung thành và khách hàng trung thành chính là những
người mang lại giá trị cao nhất cho tô chức
Khách hàng thường đối mặt với rất nhiều thông tin về sản phẩm và dịch vụ, đặc biệt khi có nhiều nhà cung cấp Để thu hút và giữ chân khách
hàng công ty phải tìm kiếm một cách liên tục cách thức cung ứng giá trị
và sự thỏa mãn cao hơn cho khách hàng
Giá trị cảm nhận của khách hàng:
Khách hàng mua sản phẩm của tổ chức nào mang lại giá trị cảm nhận
cao nhất với họ dựa trên sự đánh giá về sự khác biệt và các ưu thế giữa tất
cả các chỉ phí và lợi ích cung ứng của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh
Khách hàng thường không đánh giá giá trị và chỉ phí một cách khách quan
mà thường họ hay hành động theo giá trị mà họ cảm nhận được
Sự thỏa mãn của khách hàng:
Sự thỏa mãn của khách hàng phụ thuộc vào năng lực đáp ứng nhu
cầu nhận thức được sản phẩm và dịch vụ so với kỳ vọng của khách hàng,
vào nó Nếu năng lực đáp ứng thấp hơn kỳ vọng, khách hàng sẽ thất vọng;
nếu năng lực thỏa mãn kỳ vọng, khách hàng sẽ thoả mãn; nếu năng lực
vượt qua kỳ vọng thì sự thỏa mãn sẽ rất lớn
Mặc dài
chức hướng vào sự thỏa mãn của khách hàng, tuy nhiên
tổ chức không nên hướng vào mục tiêu tối đa hóa sự thỏa mãn mà chỉ nên
cung ứng sự thỏa mãn cho khách hàng cao hơn đối thủ Bởi vì, nếu tối đa
hóa sự thỏa mãn cho khách hàng (giảm giá, tăng chất lượng ) có thể làm giảm lợi nhuận cho tổ chức Do đó mục đích của Marketing là tạo ra giá
trị cho khách hàng nhưng phải đảm bảo có lợi nhuận cho tổ chức
Việc nhanh chóng đáp ứng và phản hồi các yêu cầu của khách hàng,
đặc biệt trong thời đại bùng nỗ về internet, là một yêu cầu cần thiết đề
Trang 36tăng sự thỏa mãn của khách hàng
- Xây dựng lòng trung thành của khách hàng
“Khách hàng trung thành đơn giản là những khách hàng có giá trị hơn những người khác” ([2], tr.156) Khách hàng trung thành sẽ ít nhạy
cảm hơn về giá và có thể thực hiện Marketing truyền miệng cho tổ chức
Xem xét thang đo về cấp độ trung thành của Christopher (2002):
Khách hàng tiềm năng (ProspecU: là những người mà bạn tin rằng sẽ
được thuyết phục để làm ăn với bạn
Người mua (Purchase): chỉ thực hiện mua bán một lần với tô chức, ví
dụ: khách hàng bay thuê chuyến đơn lẻ, hàng không quân sự
Khách hàng đơn thuần (ClienÐ: thực hiện mua lặp lại nhưng có thể
không thích hoặc có thái độ trung lập tuyệt đối với tổ chức
Người hỗ trợ (Supporter): những người ủng hộ tổ chức, nhưng chỉ
ủng hộ một cách thụ động Tuy thụ động nhưng họ sẵn sàng và có khả
năng thực hiện các giao dịch thường xuyên
Người ủng hộ (Advocate): Những người tích cực giới thiệu tổ chức
cho những người khác, những người có thể đang giúp bạn làm Marketing
cho tổ chức Kênh Marketing được sử dụng là Word Of Mouth (WOM)Những người cộng tác (Partner): những người có mối quan hệ cong
Trang 37tác với tổ chức và với họ tin cậy và ủng hộ tổ chức cũng là cach dé tin
tưởng và ủng hộ cho mình
Trong mọi trường hợp thì khi sự hài lòng tăng lên thì sự trung thành
cũng tăng lên, ngược lại
Tăng cường sự “đóng góp của khách hàng”:
Không chỉ dừng lại ở việc giữ chân khách hàng, người làm Marketing còn mong muốn tăng sự đóng góp của của khách hàng một
cách thường xuyên và liên tục vào sự tồn tại và phát triển của tổ chức Các
doanh nghiệp có thể thực hiện công việc này thông qua việc mua bán chéo hoặc cùng nhau tạo ra giá trị
~ Xây dựng dữ liệu quản trị khách hang (CRM):
“CRM có thể là những phân tích và báo cáo đơn giản hoặc phức tạp
hơn như hệ thống quản lý trung tâm tích hợp đầy đủ của tiến trình bán hàng cũng như dịch vụ Đề thấu hiểu và quản lý được hành vi của khách
hàng, các dữ liệu sau đây có thể phải được thu thập: nhân khâu học, phản
ứng với các chiến dịch Marketing, việc mua hàng, các yêu cầu về dịch vụ,
tài chính ([2], tr.39)
“Mục tiêu của các hệ thống CRM là cung cấp cho những nhân viên
có tương tác với khách hàng, dù trực tiếp hay gián tiếp, khả năng truy cập
những thông tin thực tại của khách hàng Để tránh bị phân tán, các nhân
viên tương tác với khách hàng cần phải có thông tin về lịch sử đầy đủ của
từng khách hàng” ([2], tr.166)
b Chính sách sản phẩm dịch vụ
“Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể cung ứng ra thị trường để thu hút,
mua sắm, sử dụng hoặc tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong
Trang 38muốn của con người”
“Dịch vụ là một hình thức của sản phẩm, bao gồm các hoạt động, các
lợi ích hoặc các sự thỏa mãn được đưa ra bán và nó chủ yếu là vô hình và không có sự sở hữa vật chất, chẳng hạn dịch vụ ngân hàng, khách sạn, bán
lẻ, sửa chữa ” ([1], tr.289)
Cấu trúc sản phẩm dịch vụ:
- Dich vụ cơ bản: là giá trị cốt lõi và quan trọng nhất của một dịch vụ
Nó làm thỏa mãn nhu cầu chính của khách hàng và là lý do chính để
khách hàng mua dịch vụ
- Dịch vụ bỗ sung: Là những dịch vụ gia tăng bao quanh dịch vụ cơ bản, làm tăng giá trị của dịch vụ cơ bản, nó cũng là tác nhân đáp ứng mong đợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
Các quyết định về sản phẩm:
- Thiết lập những chính sách sản phẩm, dịch vụ;
- Đưa ra mục tiêu cụ thể cho từng sản phẩm, dịch vụ;
- Tim kiếm, bỗ sung sản phẩm, dịch vụ mới;
~ Xác định qui cách sản phẩm, dich vu;
~ Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới;
- Cải tiến và hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ hiện hành;
~ Thải loại những sản phẩm, dịch vụ không sinh lợi;
~ Sự đảm bảo: Trình độ chuyên môn, thái độ ứng xử của nhân viên và
khả năng của họ tạo nên sự tín nhiệm của khách hàng;
Trang 39- Thái độ nhiệt tình: Tận tâm với khách hàng, đáp ứng nhanh mọi yêu
cầu của khách hàng;
- Sự thông cảm: Thái độ quan tâm và đồng cảm với khách hàng;
- Các yếu tố hữu hình: Phương tiện vật chất, trang thiết bị, con người
va tai liệu thông tin” ([1], tr.334)
Một điều quan trọng không thé bỏ qua là đầu
iên các công ty phải
đào tạo đúng tiêu chuẩn những nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách
hàng, trao cho họ quyền lực, sự tự chủ, trách nhiệm và những kích thích
để họ nhận thức và hướng đến nhu cầu khách hàng (thực hiện Marketing
dịch vụ và Marketing tương tác),
¢ Chính sách giá
Giá là cái được đưa ra trong trao đổi nhằm trao đổi để có được hàng hóa dịch vụ Việc định giá phải đảm bảo chấp nhận được với các khách hàng mục tiêu và giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình
“Trong Marketing B2B, giá liên quan đến các vấn đề chiết khấu,
thương lượng, mời thầu và đấu thầu cạnh tranh” ([2], tr.102)
Các đặc trưng về giá trong thị trường B2B:
~ So với thị trường tiêu dùng, giá ít quan trọng hơn;
- Cầu trong thị trường B2B ít co giãn hơn so với cầu tiêu dùng;
- Hình thức định giá theo kiểu đấu thầu rất phổ bị
- Thương lượng về giá rất phô biến trong mọi trường hợp mua bán
Các cách tiếp cận giá:
- Giá dựa trên chỉ phí (yếu tố bên trong tổ chức, inside-out):
Giá phản ánh chỉ phí phát sinh trong việc phát triển, sản xuất và đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường Việc xác định và định giá chính xác chỉ phí thực sự cho từng công đoạn trong tiến trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ là
rất khó khăn và thiếu định hướng thị trường: chỉ tính toán từ chỉ phí của tổ
chức mà không chú trọng giá và khả năng chỉ trả của thị trường.
Trang 40- Dinh giá dựa vào giá trị (các yếu tố bên ngoài, outside-in):
Cách tiếp cận này dựa trên nhận thức của khách hàng về mức giá và
giá trị mà họ nhận được từ sản phẩm sở hữu Các giá trị sản phẩm này có
thể là thuộc tính hữu hình hoặc vô hình Do đó quyết định giá phải dựa
trên cơ sở không tách rời các nhân tố vô hình để quyết định những lợi ích
mà khách hàng cảm nhận được trên mỗi thành tố cấu thành sản phẩm tông, thể Tuy nhiên, nếu việc định giá được gắn liền với việc phân đoạn thị
trường dựa trên cơ sở giá trị khách hàng cảm nhận thì nó sẽ dễ dàng hơn trong việc xác định được lợi ích của từng khách hàng riêng rẽ
- Định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh (hoặc theo thị trường):
Khách hàng thường so sánh giá trị của sản phẩm, dịch vụ dựa trên mức giá mà các đối thủ cạnh tranh định ra cho các sản phẩm, dịch vụ
tương tự Các hình thức định giá có thể là chạy theo đối thủ, theo đối tác
mà không quan tâm đến chỉ phí hoặc nhu cầu của mình
Định giá cạnh tranh cũng được sử dụng khi tham gia đấu thầu Muốn thắng thầu thì Công ty phải định giá thấp hơn đối thủ, tuy nhiên không thể thấp hơn chỉ phí được Ngược lại, nếu giá càng cao thì càng dễ thua thầu
Ngoài ra việc định giá còn phụ thuộc vào mục tiêu về giá của Công ty
(thâm nhập, hớt váng, tăng thị phần )
Các phương pháp định giá:
Các phương pháp định giá có thể là “Mark up” (tính thêm % lợi nhuận
g6p), giá bán hòa vốn (“beak even”) hoặc giá đỉnh (cao điểm), giá theo chỉ
phí biên và giá theo dòng sản phẩm
Phương pháp đấu thầu cạnh tranh thường được sử dụng trong việc định
giá theo thị trường Việc đấu thầu có thể là đấu thầu kín, đấu thầu mở hoặc
đấu giá công khai