Nội dung chính của các nghị quyết trên: - .Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý doanh nghiệp; việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản nh
Trang 1I Tóm tắt văn bản luật
1 Nghị định 109/2008/NĐ-CP: Về bán, giao doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước Nội dung chính: Quy định về bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập và bán đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập Quyền sở hữu tài sản được quy định rõ tại điều 22 và
24 của Nghị định
Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước, công ty mẹ do Thủ tướng Chính phủ ueets định thành lập: giao công ty thành viên hạch toán độc lập, bán công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty, công ty mẹ, bộ phận phụ thuộc công ty thành viên hạch toán độc lập có giá trị tài sản vượt quá 50% tổng giá trị tài sản còn lại trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp được công bố tại quý gần nhất Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ban Đổi mới và Phát triể doanh nghiệp cũng được giao nhiệm vụ xây dwungj phương án bán doanh nghiệp, thông báo tới người lao động Chỉ đạo mà giám sát việc xác định hiện trạng giá trị tài sản, phẩm chất, tính anwng kỹ thuật của tài sản, đối chiếu công nợ, chủ nợ, các khoản nợ phải trả, xây dưng phương án xử lý tồn tại về tài chính và lao động cảu doanh nghiệp Giá sát tổ chức, tư vấn định giá Lập hợp đồng bán doanh nghiệp và báo cáo
Bộ trưởng, CHủ tích Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hướng dẫn,kiểm tra,giám sát Ban Đổi mới tại doanh nghiệ thu hồi ,hoàn trả tài sản doanh nghiệp đi thê, mượn, nhận giữ hộ, thu nợ, thanh toán nợ, giao tài sản, sổ sách và các hồ sơ lien quan cho người mua.Đôn đốc việc thanh toán , đảm bảo đúng hạn, quản lsy hồ sơ thế chấp và làm các thủ tục phát mại khi người mua
vi phạm cam kết thanh toán Trách nhiệm tổ chức và thi hành còn có các Bộ: Kế hoạch và đầu tư, Tài Chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hang nhà nước Việt Nam Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, CHủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng quản trị cồn ty nhà nước, Hội đồng quản trị công ty mẹ- Tập đoàn Kinh tế
2 Một số Nghị quyết quy định quyền sử dụng tài sản DNNN
- Nghị quyết số 42/2009/QH12 ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty nhà nước
- Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ
- Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước
Nội dung chính của các nghị quyết trên:
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý doanh nghiệp; việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và đất đai tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; về đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
cuu duong than cong com
Trang 2- Xây dựng Luật sử dụng vốn và tài sản nhà nước đầu tư vào kinh doanh và sửa đổi, bổ sung các luật có liên quan để trình Quốc hội ban hành Trong khi chưa ban hành luật, Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
- Rà soát, phân tích, đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả của mô hình tập đoàn kinh
tế, tổng công ty nhà nước Đối với mỗi tập đoàn, tổng công ty nhà nước cần phân tích, đánh giá về vị trí, vai trò của tập đoàn, tổng công ty đối với nền kinh tế, ngành kinh tế kỹ thuật; mô hình tổ chức, quản lý và hoạt động; hiệu quả hoạt động kinh doanh; việc quản
lý, giám sát của Nhà nước đối với tập đoàn, tổng công ty
- Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của các tập đoàn kinh tế mới được thành lập; sửa đổi, bổ sung các điều lệ tập đoàn cho phù hợp với Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày
05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước
- Kiên quyết sắp xếp các tổng công ty nhà nước hoạt động không hiệu quả, thua lỗ kéo dài nhiều năm, không có khả năng phục hồi; đồng thời, làm rõ trách nhiệm tập thể và cá nhân trong việc để tổng công ty thua lỗ và xử lý theo quy định của pháp luật
- Tổng kết việc xử lý nợ trong khu vực doanh nghiệp nhà nước và tìm ra biện pháp hữu hiệu để giải quyết tình trạng nợ dây dưa, nợ chiếm dụng không lành mạnh
- Xác định ngành, lĩnh vực cần thiết có tập đoàn kinh tế hoặc tổng công ty nhà nước trong
5 năm, 10 năm tới; trong đó, ngành, lĩnh vực nào Nhà nước giữ 100% vốn hoặc giữ chi phối ở công ty mẹ
- Tổ chức, sắp xếp lại các tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước để hình thành những tổng công ty nhà nước đủ mạnh chi phối nền kinh tế, có vị trí, vai trò ngày càng lớn, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong khu vực và thế giới
- Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Có quy định
và phương thức phù hợp để thực hiện cổ phần hóa tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có hiệu quả
- Rà soát lại ngành nghề kinh doanh, danh mục đầu tư, cơ cấu tổ chức của các tập đoàn, tổng công ty để điều chỉnh bảo đảm các tập đoàn, tổng công ty kinh doanh đa ngành nhưng phải tập trung vào ngành sản xuất kinh doanh chính, các ngành kinh doanh khác phải được lựa chọn kỹ lưỡng trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của tập đoàn, tổng công ty với một tỷ lệ vốn đầu tư nhất định
- Quy định cụ thể chế độ báo cáo và công khai, minh bạch kết quả hoạt động bao gồm cả phân phối lợi nhuận của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trên cơ sở các tiêu chí được xác định rõ ràng để làm cơ sở kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, giám sát
- Quy định rõ tiêu chuẩn để lựa chọn nhân sự quản lý các tập đoàn, tổng công ty; quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích; chế tài xử lý vi phạm; cơ chế thưởng, phạt cụ thể
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế đổi mới quản lý tiền lương, tiền thưởng trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước, tạo quyền chủ động cho doanh nghiệp, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động; xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng đối với người quản lý phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước
cuu duong than cong com
Trang 3- Sơ kết, đánh giá mô hình tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; hoàn thiện cơ chế người đại diện phần vốn nhà nước trên cơ sở làm rõ địa
vị pháp lý, mối quan hệ với cơ quan quản lý vốn, cơ quan quản lý nhà nước, xác định cơ quan đầu mối quản lý về nhân sự đối với đội ngũ cán bộ này Sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật để điều chỉnh phù hợp đối với hoạt động đặc thù của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
3 Điều 89 đến 113,LDN về Doanh nghiệp nhà nước có nội dung cơ bản liên quan đến việc hoàn thiện cơ chế thị trường bao gồm:
Quy định về yêu cầu công khai hóa thông tin đối với doanh nghiệp có sở hữu vốn nhà nước theo thông lệ quốc tế tốt về quản trị doanh nghiệp nhà nước và khắc phục bất cập hiện nay; theo đó doanh nghiệp nhà nước sẽ phải công khai hóa thông tin một cách định kỳ và bất thường và với mức độ công khai hóa thông tin tương tự như công ty cổ phần niêm yết
Bên cạnh đó, thay vì quy định Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó
doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Như vậy, doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chỉ còn đếm trên đầu ngón tay, còn lại các doanh nghiệp cổ phần hóa để bình đẳng về địa vị, bình đẳng về cơ hội và bình đẳng về bảo hộ của Nhà nước
Luật DN 2014 bổ sung một chương hoàn toàn mới về doanh nghiệp nhà nước Đây là nội dung lâu nay chưa có luật nào quy định cụ thể Trong đó, quy định về các lĩnh vực kinh doanh của nhà nước.Ngoài ra luật còn quy định về cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường
Bốn lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước được kinh doanh:
- Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh
- Doanh nghiệp hoạt dộng trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên
- Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực cho sự phát triển các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế
4 Quyết định 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 (Đây là kết quả của Đề án “929” được chính phủ phê duyệt)
Nội dung chính: “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh
tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 – 2015
Mục tiêu: Quyết định 929 được ra đời nhằm hướng tới nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của DNNN, trong trung hạn là thực hiện 2 mục tiêu chính Thứ nhất, tái cơ cấu để DNNN tập trung vào ngành, lĩnh vực then chốt, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội và quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt để kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định
cuu duong than cong com
Trang 4hướng, điều tiết nền kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô Thứ hai, nâng cao sức cạnh tranh
và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp kinh doanh), và hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh (đối với doanh nghiệp hoạt động công ích)
Một số nghị định khác liên quan: Nghị định 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 về việc phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; Nghị định
206/2013/NĐ-CP ngày 9/12/2013 về quản lý nợ của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định 69/2014/NĐ-CP ngày 15/7/2014 về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước; Nghị định TRUNG TÂM THÔNG TIN – TƯ LIỆU – SỐ 03/2014 4 19/2014/NĐ-CP ngày 14/03/2014 ban hành Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
5 Nghị định số 95/2006/NĐ-CP của Chính phủ : Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Nội dung chính:
- Chuyển đổi doanh nghiệp mà Nhà nước giữ 100% vốn thành công ty TNHH một thành viên, bên cạnh mục tiêu để thực hiện thống nhất một Luật Doanh nghiệp, còn nhằm mục đích đổi mới tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động, tạo sự bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp khác Đây là quá trình “công ty hóa” các công ty nhà nước, tạo vị thế “công ty” cho công ty nhà nước – có địa vị pháp lý của một pháp nhân kinh tế, có tài sản độc lập với cá nhân và tổ chức khác, kể cả với Nhà nước, có quyền nhân danh công ty tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Tiếp tục rà soát sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về chuyển đổi công
ty nhà nước thành công ty trách nghiệp hữu hạn một thành viên
- Xây dựng hệ thống tổng công ty nhà nước có thể chuyển đổi về công ty trách nghiệm hữu hạng một thành viên Kiểm kê, phân loại , lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi
- Lập phương án và đưa ra nguyên tắc xử lý vốn, tài sản, tài chính, công nợ và lao động khi chuyển đổi
cuu duong than cong com
Trang 5- Việc chuyển đổi sang Luật Doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc
tế, tạo mặt bằng pháp lý với các thành phần kinh tế khác, thực hiện cam kết WTO là Nhà nước thực hiện các quyền chủ sở hữu tương tự như các chủ doanh nghiệp hay cổ đông khác không phải Nhà nước
Đơn vị tổ chức thực hiện:
- Công ty nhà nước độc lập
- Công ty nhà nước là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế trong mô hình công ty mẹ- công ty con do Thủ tướng quyết định thành lập
- Công ty thành viên hoạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước
phủ cho phép
6 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP : Về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Nội dung chính
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý doanh nghiệp; việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và đất đai tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; về đổi mới, sắp xếp, chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
7 Quyết định Số: 51/2014/QĐ-TTg - Một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần
và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước
Nội dung: quy định một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước; áp dụng đối với công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập (gọi chung là DNNN) và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Cụ thể: Quyết định này quy định một số nội dung về thoái vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính theo Đề án tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước không cần duy trì tỷ lệ nắm giữ theo phương án sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định về tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước;
về bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của 100% vốn nhà nước
Triển khai nội dung gồm:
cuu duong than cong com
Trang 6Mục 1: THOÁI VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 4 Thoái vốn dưới mệnh giá
Điều 5 Thoái vốn dưới giá trị sổ sách kế toán
Điều 6 Thoái vốn nhà nước đầu tư tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại Điều 7 Các khoản vốn đầu tư SCIC tham gia mua lại
Điều 8 Tổ chức bán cổ phần
8 Nghị định 109/2007/NĐ-CP : Chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
Nội dung chính: Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hóa)
Chuyển đổi những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp
Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán
9 Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg: Quyết định một số nội dung về thoái vốn, bán
cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của DNNN Nội dung chính: Quy định một số nội dung về thoái vốn của DNNN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính theo Đề án tái cơ cấu
có thẩm quyền phê duyệt và chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước không cần duy trì tỷ lệ nắm giữ theo phương án sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm phê duyệt và quy định về tiêu chí, danh mục phân loại DNNN; về bán cổ phần và dăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của 100% vốn nhà nước
10 Nghị định 61/2013/NĐ-CP: Quy định việc ban hành quy chế giám sát tài chính
và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Nội dung chính: Quy định các đối tượng chịu sự giám sát tài chính và công khai thông tin tài chính Các chủ thể thực hiện nhiệm vụ giám sát Đồng thời quy định rõ các quy tắc, phương thức giám sát của các cơ quan nahf nước Có những trường hợp đặc biệt đối với các đối tượng chịu giám sát, chủ sở hữu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng
cuu duong than cong com
Trang 7được giám sát chặt chẽ Bên cạnh việc giám sát về tài chính là hoạt động đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nahf nước hoặc nahf nước là hcur sở hữu Bên cạnh những hoạt động sản xuất kihn doanh, hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp còn phải đánh giá được hiệu quả hoạt động cung cấp dịch vụ công ích của mình
II Đánh giá hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường gắn với DNNN
Nền kinh tế thị trường gắn với các hoạt động thị trường dựa trên trao đổi tự nguyện, bao gồm cả khía cạnh tự do, quyền sở hữu tài sản, và phân công lao động xã hội Trong nền KTTT, lợi ích cá nhân là động lực tham gia trao đổi của các bên Adam Smith nhận xét “ chúng ta được thưởng thức bữa ăn tối không phải xuất phát từ lòng nhân từ của người bán thịt, bán bia hay thợ bánh mỳ, mà là từ mối quan tâm của họ tới lợi ích của chính bản thân họ” ” Lợi nhuận là động lực để một doanh nghiệp quyết định tham gia hay rút khỏi thị trường, cũng là nguồn nuôi sống doanh nghiệp, một trong những tiêu chí đánh giá keets quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó chính nhờ mục tiêu lợi nhuận mà thị trường trở nên cạnh tranh nhằm phục vụ được nhiều người tiêu dùng nhất Để nhận lợi ích từ việc trao đổi, quyền sở hữu về tài sản phải thực sự rõ ràng Nếu không, nhà sản xuất, thương nhân hoặc người tiêu dùngsẽ không có động lực để tìm kiếm lợi nhuận và cắt giảm chi phí, tham gia các giao dịch thương mại trên thị trường
Các tiêu chí đánh giá hệ thống doanh nghiệp theo hướng thị trường
Hệ thống doanh nghiệp theo hướng thị trường được hiểu là: hệ thống doanh nghiệp vận hành theo nguyên tắc các doanh nghiệp cạnh tranh lẫn nhau, liên tục đổi mới, sáng tạo để phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng (Mises, 1963 [1949]) Để nguyên tắc này ngự trị thì các doanh nghiệp phải có quyền tự chủ trong các quyết định đầu tư máy móc thiết bị, mua các nguyên liệu đầu vào, thuê nhân công, vay vốn, phân chia lợi nhuận, tổ chức hoạt động sản xuất và bán sản phẩm; giá cả, lương bổng và lãi suất trên thị trường đều được hình thành dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện của các bên; việc tham gia rút lui khỏi một lĩnh vực sản xuát kinh doanh nào đố dễ dàng, ít tốn kém, không bị ngăn cản cũng như chi phối bởi một nhân tố có tính đôc quyền nào đó Nhưng để có được sự tự chủ và tự nguyện trong các quyết định thì một yêu cầu tiên quyết là các chủ thể kinh tế phải có quyền sở hữu những tài sản trước khi mang đi giao dịch hoặc đưa vào quá trình sản xuất Tức là sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là điều kiện cần cho sự tồn tại của một hệ thống doanh nghiệp theo hướng thị trường
Tóm lại, để phân tích và đánh giá mức độ định hướng thị trường của môt hệ thống doanh nghiệp, chúng ta cần dựa trên bốn nhóm tiêu chí sau: quyền sở hữu tư nhân về tài sản;
hệ thống giá cả tự do; hệ thống cạnh tranh bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực; tinh thần nghiệp chủ
Để đánh giá sự hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN), tác giả cũng sẽ tiếp cận theo hướng đánh giá mức độ hoàn thiện của bốn tiêu chí của hệ thống doanh nghiệp theo hướng thị trường đó là: quyền sở hữu tư nhân về tài sản; khả
cuu duong than cong com
Trang 8năng tự do quyết định giá cả; mức độ cạnh tranh trong việc tiếp cận các nguồn lực và tinh thần nghiệp chủ
1 Quyền sở hữu tư nhân về tài sản trong DNNN
Trước năm 1986 DNNN thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Khi thực hiện đường lối đổi mới vào năm 1986, Đảng ta kiên quyết xóa bỏ chế độ kinh tế tập tủng, quan liêu, bao cấp và xây dựng một nền kinh tế thị trường thì quyền sở hữu tài của DNNN đã có nhiều thay đổi theo hướng ngày càng tư nhân hóa, cụ thể hóa quyền sở hữu Quyền sở hữu tài sản DNNN trở nên rõ ràng, tách bạch, đồng thời có những bộ phận, cơ chế kiểm tra, giám sát cụ thể, gắn trách nhiệm hoạt động cao hơn so với trước đây
Năm 1995 luật DNNN ra đời lần đầu tiên luật hóa hóa nguyên tắc Nhà nước quản
lý DNNN bằng công cụ pháp luật DNNN chính thức được pháp luật thừa nhận là một pháp nhân độc lập với Nhà nước, có quyền tự chủ kinh doanh DNNN yếu kém phải giải thể, phá sản như mọi doanh nghiệp khác Việc sắp xếp, tổ chức lại DNNN làm giảm số lượng DNNN từ 12.300 xuống còn hơn 6000 vào năm 1995 Bao cấp, bù lỗ cơ bản bị thu hẹp Cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê DNNN bước đầu đầu thí điểm và mở rộng, bước đầu điều chỉnh nguồn lực giữa DNNN và doanh nghiệp khác DNNN cổ phần hóa là những doanh nghiệp niêm yết đầu tiên trên thị trường chứng khoán hoạt động từ đầu những năm 2000 Nhà nước cũng ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định, Quyết định về việc bán, chuyển giao, khoán kinh doanh và cho thuê DNNN nhằm sắp xếp, tổ chức lại và chuyển quyền sở hữu DNNN cho nền kinh
tế thị trường
Bên cạnh đó các văn bản luật đưa ra đã tách chức năng thực hiện các quyền của chủ sở hữu với chức năng quản lý hành chính nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước; tách bạch rõ ràng việc thực hiện quyền chủ sở hữu với quyền chủ động kinh doanh của doanh nghiệp; tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoàn thiện cơ chế phân cấp việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo nguyên tắc có một đầu mối chịu trách nhiệm chính, thực hiện nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước
Cải cách về hệ thống quản lí của nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước về vốn, tiền lương, tiền thưởng, mô hình tổ chức.từ đó tạo ra sự chặt chẽ trong quản lí , hoàn thiện hơn về thể chế thị trường, giảm sự can thiệp quá sâu của nhà nước góp phần thúc đẩy phát triển theo cơ chế thị trươngf đặc biệt trong các doanh nghiệp nhà nước
Luật doanh nghiệp năm 2014 ban hành quy định các yêu cầu để trở thành DNNN ngày càng thắt chặt hơn, đảm bảo giảm thiểu được việc có quá nhiều DNNN như quy định trước đây (nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ ), từ đó giảm được những ưu đãi cho các doanh nghiệp này ,tạo điều kiện công bằng hơn giữa các doanh nghiệp
cuu duong than cong com
Trang 9Mặt khác điều này cũng giúp thúc đẩy các doanh nghiệp theo hướng cổ phần hóa nhằm đạt được bình đẳng về bảo hộ của nhà nước Điều này giúp hoạt động kinh doanh vận động đúng theo cơ chế thị trường, tránh sự chi phối quá nhiều của nhà nước vào hoạt động kinh doanh, thúc đẩy quá trình hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường gắn với doanh nghiệp nhà nước
Luật DN 2014 có nhiều cải cách , trong đó có việc đảm bảo công khai minh bạch thông tin, quy định lĩnh vực nhà nước được kinh doanh giúp tạo điều kiện công bằng giữa các DNNN và DNTN tạo một môi trường kinh doanh tốt vận động theo cơ chế thị trường
Cổ phần hóa là một chủ trương lớn cho thấy rõ sự thay đổi trong quyền sở hữu tài sản của DNNN
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là việc sắp xếp lại cho hợp lý và hiệu quả, đồng thời chuyển đổi sở hữu của Nhà nước thành sở hữu của các cổ đông trong công ty
cổ phần đối với các doanh nghiệp mà nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn đầu tư
Việc cổ phần hóa DNNN sẽ giúp xóa bỏ các DNNN hoạt động kém hiệu quả, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là tạo điều kiện để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Khi doanh nghiệp có chủ sở hữu cụ thể thì họ sẽ phải có trách nhiệm với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời có động lực và trách nhiệm lớn hơn Cổ phần hóa doanh nghiệp còn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế; Tạo khả năng thu hút vón, kỹ thuật, công nghệ; thúc đẩy phát triển hoàn thiện thị tường vốn Vì vậy mà tốc độ cổ phần hóa diễn ra càng nhanh thì mức độ hoàn thiện cơ chế kinh
tế thị trường đối với các DNNN càng hiệu quả
Giai đoạn 2006 – 2015 cả nước có 1396 DNNN được cổ phần hóa Trong giai đoạn 2006 – 2012 tốc độ cổ phần hóa diễn ra chậm hơn so với giai đoạn trước Tuy nhiên, đến năm 2013 Nhà nước ban hành Quyết định 929/QĐ-Tg, cùng các Nghị định 59/2011/NĐ-CP, 189/2013/NĐ-CP đã thúc đẩy nhanh hơn quá trình cổ phần hóa các DNNN Các văn bản luật đưa ra sau này mang tính thông thoáng avf tạo nhiều điều kiện hơn trong các vấn đề sắp xếp và cổ phần hóa Từ năm 2012 đến nay, Nhà nước triển khai thực hiện một trong ba nội dung quan trọng của Nghị quyết Trung ương ba khóa XI là tái
cơ cấu DNNN và thực hiện Quyết định 929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt
Đề án tái cơ cấu DNNN giai đoạn 2011 – 2015 Quá trình cổ phần hóa đã tạo ra nhiều động lực tích cực đói với các doanh nghiệp cổ phần hóa Đối với doanh nghiệp, cổ phần hóa đem lại tính năng động, tích cực hơn trong quản trị, điều hành, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động Đối với khu vực DNNN, cổ phần hóa cùng với ccas biện pháp khác dẫn đến giảm đáng kể số lượng doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ( từ 2196 DNNN năm
2006 xuống còn hơn 800 doanh nghiệp năm 2015) Trong một nền kinh tế thị trường thì phạm vi ảnh hưởng của DNNN cần phải được thu hẹp, chỉ cần giữ lại các doanh nghiệp
là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước và các doanh nghiệp liên quan tới anh ninh quốc phòng Việc cổ phần hóa giúp phân bổ lại nguồn lực của nền kinh tế; chuyển
cuu duong than cong com
Trang 10dịch một số nguồn lực từ khu vực nhà nước sang khu vực tư nhân như tài chính, tín dụng, đất đai, nhân lực,… để có thể sử dụng hiệu quả hơn Đồng thời tạo cơ hội và điều kiện thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân vào các lĩnh vực cung cấp dịch vụ công Khi có mục đích lợi nhuận, sự phân chia lợi tức gắn với trách nhiệm các cổ đông thì hoạt động của doanh nghiệp trở nên có hiệu quả hơn
- Mặc dù số doanh nghiệp cổ phần hóa tăng dần theo từng năm nhưng số doanh nghiệp còn lại cần cổ phần hóa còn nhiều và có quy mô lớn, rất khó khăn trong việc định giá tài sản đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư ngoài ngành Do đó cần nhiều thời gian để sắp xếp, tái cơ cấu đi liền với cổ phần hóa Thủ tục cũng là một trong những yếu tố kéo dài thời gian cổ phần hóa của các DNNN Thực tế cho thấy tái cơ cấu DNNN được triển khai theo một quy trình tổn phí về thời gian và thủ tục phê duyệt với 3 tầng đề án gồm đề án khung, đề án tổng thể và đề án cụ thể của từng doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty Thời gian tính gộp từ khi có chủ trương tái cơ cấu DNNN tại Hội nghị Trung ương ba khoá XI (tháng 10/2011) đến khi phê duyệt được
81 đề án tái cơ cấu tập đoàn, tổng công ty (tháng 3/2014), chưa kể đến số DNNN còn lại đang xây dựng đề án để phê duyệt tiếp, là khoảng 2 năm rưỡi Nghĩa là, thời gian tiến hành các thủ tục xây dựng, phê duyệt đề án tái cơ cấu DNNN là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc kéo dài quá trình tái cơ cấu DNNN Đó là chưa kể đến sau khi thực hiện xong thủ tục xây dựng, ban hành, phê duyệt 3 loại đề án trên, các doanh nghiệp chuyển qua giai đoạn trọng tâm triển khai thực hiện tái cơ cấu trên thực tế, cần rất nhiều nỗ lực, nguồn lực (như tài chính, nhân lực, sự chỉ đạo, giám sát, đánh giá, điều chỉnh ) và thời gian để thực hiện các hoạt động tái cơ cấu Vấn đề lợi ích nhóm của nhóm những người đứng đầu DNNN cũng là một trong những trở ngại trong việc thúc đẩy tốc độ cổ phần hóa Trong những năm gần đây những người đứng đầu trong DNNN lấy lý do nền kinh tế suy giảm, các vấn đề việc làm cho người lao động,… để kéo dài thời gian cổ phần hóa Bên cạnh đó, việc cổ phần hóa còn phụ thuộc vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt là các ngành nông lâm, thủy, sản Do tính phức tạp gắn với đất đai và chúng ta chưa có những kế hoạch và biện pháp cụ thể cho thời gian trước
và sau cổ phần nên tốc độ cổ phần ở những ngành này còn diễn ra rất chậm Một vấn
đề nữa là chất lượng hoạt động của doanh nghiệp sau cổ phần Phương thức hoạt động theo phương thức cũ, chưa đột phá mạnh về tư duy, hành động trong quản trị, điều hành, năng lực quản lý, khả năng cạnh tranh, tính công khai, minh bạch, khó tìm được cổ đông chiến lược, cách lựa chọn nhà đầu tư chiến lược,… Bên cạnh đó sự thiếu minh bạch thông tin không tạo ra sức hút đối với các nhà đầu tư Quy mô, phạm
vi và vai trò của DNNN còn khá lớn và điều này không phải đặc trưng của một hệ thống doanh nghiệp theo hướng thị trường Theo số liệu của OECD , giá trị gia tăng của DNNN trong tổng GDP của Cộng hòa Séc là 18%, Slovakia và Thổ Nhĩ Kỳ là 20%, Hy Lạp, Pháp ,Thụy Diển là 12% - 15%, ba Lan là 7.5%, các nước còn lại trong OECD là dưới 5% Trong khi đó ở Việt Nam là 30% GDP
cuu duong than cong com