1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kinh te phat trien chuong6 cac nguon von cuuduongthancong com

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nguồn vốn (Chương 6)
Trường học Cửu Dương_THần Công University
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 528,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI SẢN QUỐC GIA Tổng số tài sản tích luỹ được theo thời gian, bao gồm:  Tài sản sản xuất vốn sản xuất  Công xưởng, nhà máy  Các trụ sở cơ quan  Máy móc thiết bị, phương tiện vận tả

Trang 1

CHƯƠNG 6

Các nguồn vốn

Trang 2

TÀI SẢN QUỐC GIA

 Tổng số tài sản tích luỹ được theo thời gian, bao gồm:

 Tài sản sản xuất (vốn sản xuất)

 Công xưởng, nhà máy

 Các trụ sở cơ quan

 Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

 Tồn kho của tất cả các hàng hoá

Trang 3

CÁC KHÁI NIỆM

được sử dụng làm phương tiện phục vụ cho quá trình sản xuất, bao gồm tài sản cố định

và hàng hoá tồn kho

tài sản để làm tăng quy mô tài sản sản xuất

và tài sản phi sản xuất, gồm:

hao)

Trang 4

 Dung lượng vốn (quỹ vốn hiện có) K: tổng số vốn được tích luỹ từ trước trừ đi phần đã sử dụng

(khấu hao)

 Số vốn bình quân tính cho một công nhân có việc

(K/L)

Trang 6

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG HARROD-DOMAR

Giả định S = sY (1) (nền kinh tế đóng, không có khu vực CP)

I = S(2) (toàn bộ tiết kiệm được đầu tư)

I = ΔK (3) (toàn bộ đầu tư làm tăng tổng lượng vốn)

hay hay ΔK = kΔY (4)

Từ (1), (2), (3) và (4), ta có

S = sY = kΔY = ΔK = I (5)

Trang 7

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG VÀ ĐẦU TƯ

CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀO NHỮNG NĂM 80

P hilippin Thái Lan Đ ài Loan

Đầu tư/GDP (%) T ỷ lệ tăng trưởng (%) ICOR

Nguồn: Việt nam cải cách kinh tế theo hướng rồng bay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội, 1994

Trang 9

ICOR CỦA V IỆT N AM GĐ 1991-2000

0 10 20 30 40

Trang 10

MÔ HÌNH HARROD-DOMAR

 Loại trừ các chi phí đầu vào không phải là vốn

 Không tính đến hiệu quả kinh tế ngoại ứng

 Hệ số ICOR có thể thay đổi do phương thức

sử dụng vốn

 Không tính đến khả năng thay thế giữa các yếu tố sản xuất

Trang 12

CÁC TIÊU CHUẨN ĐẦU TƢ

Trở ngại:

 Tâm lý

 Không có công nghệ phù hợp

 Khó khăn trong việc cải tiến công nghệ

 Thiếu lao động chất lƣợng cao và nhà quản trị giỏi

 Méo mó của giá cả các yếu tố sản xuất

Trang 13

CÁC TIÊU CHUẨN ĐẦU TƢ

 Phân tích chi phí - lợi ích

1

1 1

+

2

2 2

) 1

T

T T

r

C B

r

C B

0 ( 1 ) )

1 (

Trang 15

CÁC NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC

cơ cấu chi (chi đầu tư)

tuổi, tập quán, …

doanh, môi trường kinh doanh, …

Trang 16

CÁC NGUỒN VỐN NGOÀI NƯỚC

Trang 17

C Ơ CẤU VỐN CỦA VN GĐ 1991-1999

0 30000 60000 90000 120000

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Vốn nhà nước Vốn ngoài QD Vốn FDI

Nguồn: Thời báo kinh tế Việt nam

Trang 18

H Ỗ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC

(ODA)

hoặc Chính phủ với nhà tài trợ, bao gồm: chính phủ nước ngoài; các tổ chức tài trợ song phương; các

tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ

(Nghị định 131/ND-CP ngày 9/11/2006)

Trang 19

HÌNH THỨC CUNG CẤP ODA

Trang 20

C ÁC PHƯƠNG THỨC CƠ BẢN CUNG CẤP ODA

Trang 21

LĨNH VỰC ƯU TIÊN SỬ DỤNG ODA

nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết

hợp xoá đói, giảm nghèo

đại

tạo, dân số và phát triển và một số lĩnh vực khác)

nhiên

nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai

tướng Chính phủ

Trang 22

T ẠI SAO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NHẬN VIỆN TRỢ ?

cán cân thương mại, thanh toán nợ tới hạn

nâng cấp cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, …

Trang 23

T ẠI SAO CÁC NƯỚC GIÀU CẤP VIỆN

TRỢ ?

Trang 24

 Giá trị đồng tiền khi trả nợ có thể lên giá, do

đó nước nhận viện trợ phải trả thêm một

khoản nợ bổ sung

 Khuyến khích phát triển ở khu vực hiện đại

Trang 25

Đ ẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

 ĐTTTNN là đầu tư, mà một thực thể nằm

trong một nền kinh tế thực hiện với mục đích

là nhận được lợi ích bền vững từ một doanh nghiệp nằm trong một nền kinh tế khác Bằng lợi ích bền vững, người ta hiểu rằng tồn tại

doanh nghiệp, và rằng, nhà đầu tư có một

ảnh hưởng đáng kể trong việc quản lý doanh nghiệp Một ngưỡng 10% của tổng số vốn

doanh nghiệp được đầu tư, mà nhà đầu tư

cần nắm giữ, là cần thiết cho phép thiết lập ảnh hưởng trên các quyết định.

Trang 26

 Luật đầu tƣ ngày 29/11/2005 (có hiệu lực từ

1/7/2006):

Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ

Trang 27

ĐẶC ĐIỂM FDI

hại đến chủ quyền quốc gia

Trang 28

CÁC HÌNH THỨC FDI

Trang 29

V AI TRÒ TÍCH CỰC CỦA FDI ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

thâm hụt tài khoản vãng lai

ĐTNN

doanh, công nghệ cho nước tiếp nhận đầu tư

các ngành, vùng trọng điểm, khu công nghiệp

thông qua ưu đãi về đầu tư

nước

Trang 30

Ả NH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA

FDI

lợi nhuận

khẩu nhiều sản phẩm trung gian và chuyển tiền ra nước ngoài

các DN trong nước ra khỏi thị trường

Trang 31

FDI GIAI ĐOẠN 1988/2001

Trang 32

SO SÁNH DÒNG VÀO CỦA FDI TRONG CÁC

0 200000

Trang 33

CÁC CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN TRONGNƯỚC

Trang 34

CÁC CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN NƯỚCNGOÀI

Trang 35

BÀI TẬP

 Tình hình tiếp nhận vốn ODA tại Việt Nam

 Tình hình tiếp nhận FDI tại Việt Nam

 Các chính sách để huy động và sử dụng vốn hiệu quả:

 ODA

 FDI

 FII

Trang 36

M? I QUAN H ? GI ? A TANG TRU ? NG VŒ D ? U

Ấn độ Inđônêxia Hàn

Q uốc

P hilippin Thái Lan Đ ài Loan

Đầu tư/GDP (%) T ỷ lệ tăng trưởng (%) ICOR

Trang 37

Ngun: Nghiên cu kinh tế s 265, tr 4

Trang 38

C R C ? A V I ? T N AM GD 1991-2000

0 10 20 30 40

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000

Đầu tư so với GDP (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)

Hệ số ICOR

Trang 39

CỎC NGU?N V?N T? NU?C NGOŒI

)

Trang 40

C Ơ CẤU VỐN CỦA VN GĐ 1991-1999

0 30000 60000 90000 120000

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Vốn nhà nước Vốn ngoài QD Vốn FDI

Trang 41

H Ỗ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC

(ODA)

hoặc Chính phủ với nhà tài trợ, bao gồm: chính phủ nước ngoài; các tổ chức tài trợ song phương; các

tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ

Trang 42

HÌNH THỨC CUNG CẤP ODA

Trang 44

LĨNH VỰC ƢU TIÊN SỬ DỤNG ODA

nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết

hợp xoá đói, giảm nghèo

đại

tạo, dân số và phát triển và một số lĩnh vực khác)

nhiên

Trang 45

T ẠI SAO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT

cán cân thương mại, thanh toán nợ tới hạn

nâng cấp cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, …

Trang 46

T ẠI SAO CÁC NƯỚC GIÀU CẤP VIỆN TRỢ ?

Trang 47

 Giá trị đồng tiền khi trả nợ có thể lên giá, do

đó nước nhận viện trợ phải trả thêm một

khoản nợ bổ sung

 Khuyến khích phát triển ở khu vực hiện đại

 làm chậm tiến trình phát triển chung của quốc gia

Trang 48

Đ ẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

(FDI)

bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào vào một nước, được chính phủ nước đó chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Trang 49

ĐẶC ĐIỂM FDI

hại đến chủ quyền quốc gia

Trang 50

CÁC HÌNH THỨC FDI

Trang 51

V AI TRÒ TÍCH CỰC CỦA FDI ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

thâm hụt tài khoản vãng lai

ĐTNN

doanh, công nghệ cho nước tiếp nhận đầu tư

các ngành, vùng trọng điểm, khu công nghiệp

thông qua ưu đãi về đầu tư

nước

Trang 52

ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA FDI

lợi nhuận

khẩu nhiều sản phẩm trung gian và chuyển tiền ra nước ngoài

các DN trong nước ra khỏi thị trường

Trang 53

BÀI TẬP

 Tình hình tiếp nhận vốn ODA tại Việt Nam

 Tình hình tiếp nhận FDI tại Việt Nam

 Các chính sách để huy động và sử dụng vốn hiệu quả:

 ODA

 FDI

 FII

Ngày đăng: 16/12/2022, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm