Luận văn Quản lý nhà nước về FDI trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phân tích, đánh giá thực trạng của QLNN về FDI trong lĩnh vực CN, xác định rõ những thành tựu, hạn chế nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI trong lĩnh vực CN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Trang 1
NGUYEN THI NGQC DIP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAU TU TRUC TIEP NƯỚC NGOÀI TRONG LINH VUC CÔNG NGHIỆP
TREN DIA BAN TINH QUANG NAM
LUẬN VĂN THẠC SI QUAN LY KINH TE
2020 | PDF | 121 Pages buihuuhanh@gmail.com
Da Nẵng - Năm 2020
Trang 2
DAI HOC DA NANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYEN THI NGQC DIP
QUAN LY NHA NUOC VE DAU TU TRUC TIEP NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
TREN DIA BAN TINH QUANG NAM
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE
Mã số: 834 04 10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN HỎNG CỬ
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 3
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
“Tác giả luận văn
li
ee
Nguyễn Thị Ngọc Dip
Trang 4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
CHUONG 1 CO SO LY LUAN CUA QUAN LY NHA NUOC VE DAU
TU TRUC TIEP NUOC NGOÀI
1.1 KHAT QUAT CHUNG QLNN VE FDI
1.1.1 Khái niệm chung về EDI
1.1.2 Khái niệm QLNN vé FDI trong lĩnh vực CN
1.1.3 Vai trò của QLNN về đầu tư trực tiếp ngoài trong lĩnh vực CN
1.2 NOI DUNG CUA QLNN VE FDI TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
1.2.2 Tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về FDI và ban hành các
văn bản quản lý hoạt động DI thuộc thâm quyền cấp tỉnh 20
1.2.3 Đăng ký, thẩm định, cắp và điều chỉnh giấy phép đầu tư FDI 22
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý sai phạm trong hoạt động
FDI
1.2.5 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong hoạt động FDI27
1.3 NHUNG NHAN TO ANH HUGNG DEN CONG TAC QLNN VE FDI TRONG CONG NGHIEP
1.3.1 Những yếu tổ tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.3.2 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực QLNN
Trang 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
TREN DIA BAN TINH QUANG NAM „33
2.1 KHÁI QUAT VE DIEU KIEN TU’ NHIEN, KINH TE-XA HOI TINH
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, KT- XH tỉnh Quảng Nam có ảnh
hưởng đến FDI va QLNN vé FDI trong CN 33
2.1.2 Tổng quan tình hình thu hút FDI trong lĩnh vực CN của tỉnh
2.2 THỰC TRẠNG QLNN VỀ FDI TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 45
2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch vé FDI trong
lĩnh vực CN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về FDI
và ban hành các văn bản quản lý hoạt động FDI thuộc thâm quyền cắp tỉnh 49 2.2.3 Thực trạng công tác đăng ký, thẩm định, cấp và điều chỉnh cấp
trong hoạt động FDI
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QLNN VỀ FDI TRONG LĨNH VUC CONG NGHIEP TAI TINH QUANG NAM
2.3.1 Thanh céng
2.3.2 Hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế
Trang 6
NAM
3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã h:
của tỉnh Quảng
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu của QLNN về đầu tư FDI vào lĩnh vực
CN 79
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CONG TAC QLNN VE FDI TRONG LĨNH
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý sai
KET LUAN VA KIEN NGHỊ
TAI LIEU THAM KHAO
PHY LUC
Trang 7
1 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 QINN Quân lý nhà nước
3 DN Doanh nghiệp
4 UBND Ủy ban nhân dân
6 KT-XH Kinh tê - xã hội
1 XTDT Xúc tiễn đầu tư
Trang 8¿¡ | Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCD qua]
các năm của tỉnh Quảng Nam
„2 _ | Một số chỉ tiêu kính tế của tính Quảng Nam giải đoạn|
2014-2018
2a — | SỐ VĐT nước ngoài FDI được cấp phép của tỉnh Quảng |
Nam giai đoạn 2014-2018
54 | SODA VET nước ngoài FDI được cấp phép tong lĩnh vực |
CN của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2018
35 | Coed vin FDI theo lĩnh vục dẫu tư trên địa bàn tỉnh Quing |
Nam, lũy kế đến hết tháng 12/2018
a6 | CƠcâuvễn EDI trong Tĩnh vực CN tên dia ban tink Quang |
Nam phân theo cơ cấu ngành, lũy kế đến hết tháng 12/2018
Cơ cấu vốn EDI theo lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh
27 Quảng Nam “
ag | Két qua Khảo sất về công tác xây dựng chiến lược, quy|
hoạch, kế hoạch về FDI
Kết quả khảo sát về công tác tô chức thực hiện chính
2.9 | sách, pháp luật về FDI và ban hành các văn bản quản lý | 54
hoạt động FDI thuộc thâm quyền cấp tỉnh
310 | Tình hình thâm định, cấp phép, điều chỉnh giấy FDI trong 58
lĩnh vực CN giai đoạn 2014 - 2018
m Ket quả khảo sát về thực trạng công tác thâm định, cập và 60
điều chỉnh giấy phép đầu tư các DA FDI
2.12 _ | Số liệu thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn 2014-2018 62
Trang 9
tra, thanh tra, giám sát trong QLNN vé FDI
big | Ket Á Khảo sất về công tác về xử lý vi phạm rong hoạt |
động FDI trong CN
2.16 _ [ Số vụ khiếu nại khiếu kiện trong giai đoạn 2014-2018 68
21g _ | KẾ Quả Khảo sất về công tác về công tác giải quyết ưanh| chấp, khiếu kiện, khiếu nại
Trang 10
„¡ | Biểu đỗ Vốn FDI va ty tong vốn EDI trong tng du te]
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2018
59 _ | Biểu đỗ Số DA, VĐT của FDI được cấp phép trong Tinh]
vực CN của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2018
22; _ | Điêu đồ Cơ cấu DA, vốn FDI theo lĩnh vực đâu tư tên đa|
bàn tỉnh Quảng Nam, lũy kế đến hết tháng 12/2018
Biểu đỗ top 8 đôi tác có DA, vỗn FDI đâu tư trong lĩnh
2.4 |vực CN cao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, tính đến| 43
tháng 12/2018
2.5 | Sơ đồ đăng ký đầu tư 57
2z | Điêu đỗ Kết quả khảo sất về thực trạng công tác thâm|_ á¡
định, cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư các DA FDI
2g _ | Biều đồ Kết quả khảo sất ý kiến các chuyên gia vễcông| áỘ
tác kiêm tra, thanh tra, giám sát trong QLNN về FDI
„ọ | Biểu đồ Kết quả khảo sát về công tác về xử lý vi phạm|_„
trong hoạt động FDI trong CN
519 | Điều đỗ Kết quả khảo sát về công tác về xử lý vĩ phạm | trong hoạt động FDI trong CN
Trang 11
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra nhanh
chóng, đối với các nước đang phát triển, FDI có vai trò quan trọng trong quá
trình CNH, HDH, chuyén đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng, đổi
mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của hàng
hóa, dịch vụ Vì vậy, ĐTNN là một xu thế đặc trưng của toàn cầu hóa, là
nhân tố quan trọng đối với những nước đang phát triển
Quảng Nam có tiềm năng về phát triển ngành CN rất lớn Lợi thế của Quảng Nam là nằm giữa các cực tăng trưởng ở khu vực duyên hải miền Trung như Dung Quất và Đà Nẵng; Có vị trí chiến lược trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với cửa ngõ kết nối ra thế giới/thị trường Đông Nam Á; Kinh tế biển là động cơ thúc đây cho tăng trưởng của khu vực duyên hải và
quốc gia; Với mục tiêu phát triển thành một tỉnh CN, việc khai thác và sử
dụng tiềm năng FDI càng có ý nghĩa rất quan trọng Đến nay, Quảng Nam đã
thu hút được một lượng lớn vén FDI của nhiều quốc gia khác nhau và nằm ở
các châu lục khác nhau, nhất là trong lĩnh vực CN Có thể thấy nếu so sánh
thời điểm mới tái lập tỉnh năm 1997 với hiện nay (tháng 12/2018), số DA
tăng gấp 13 lần (từ 13 DA lên con số 175 DA và số vốn đăng ký tăng gấp 23
lần (từ 230 triệu USD lên 5.4 tỷ USD) Thêm vào đó, trên 65% các DA FDI
tập trung vào lĩnh vực CN chế biến - chế tạo, đặc biệt một số ngành CN chủ
lực tạo ra những sản phẩm đặc trưng và có lợi thế hơn so với các tỉnh khác
như: phụ tùng ô tô, linh kiện điện tử, may mặc, giày da, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng CN - xây dựng và dịch
vụ, giảm dẫn tỷ trọng nông, lâm, thủy sản trong cơ cầu GRDP của tỉnh
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu trên, việc thu hút nguồn vốn FDI
cũng như hiệu quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh như:
Trang 12số vốn đăng ký chưa cao, phân bỗ DA không đồng đều; chưa thu hút được các quốc gia mới đến đầu tư đặc biệt là các DA FDI từ các quốc gia có trình độ
khoa học tiên tiến nhằm chuyển giao công nghệ hiện đại trong lĩnh vực CN
Có nhiều nguyên nhân của những hạn chế trên, trong đó chủ yếu là công tác QLNN đối với khu vực FDI còn nhiều nhược điểm: quy hoạch FDI còn lúng túng; cơ chế, chính sách quản lý, khuyến khích chưa phù hợp; năng lực của
bộ máy QLNN về FDI chưa đáp ứng được yêu cầu; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ
thuật còn hạn chế
Từ thực tiễn trên, việc nâng cao hiệu quả của QLNN về FDI nói chung
va FDI trong CN nói riêng là vấn đề có ý nghĩa to lớn đối với quá trình phát
triển kinh tế xã hội, thực hiện CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh Vì vậy, việc
nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cả lý luận lẫn thực tiễn, đánh giá
đúng những ưu điểm, hạn chế, qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN
về FDI trong lĩnh vực CN tỉnh Quảng Nam là vấn đề cấp bách, có tầm quan
trọng đặc biệt trong cả giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài Đây cũng chính
là lý do để tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về FDI trong lĩnh vực
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm để tài luận văn thạc sĩ
ngành Quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng của
QLNN về FDI trong lĩnh vực CN, xác định rõ những thành tựu, hạn chế nhằm
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI trong lĩnh vực CN
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của QLNN về FDI
Trang 13nhân của những hạn chế đó
Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QLNN về
FDI trong lĩnh vực CN trên dia ban tỉnh Quảng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những van dé lý luận và thực tiễn của QLNN về
EDI trong lĩnh vực CN trên đi:
quy định của nhà nước
Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Quảng Nam
Phạm vi về thời gian: Các dữ liệu về kinh tế - xã hội, hoạt động FDI
được phân tích dựa trên nguồn tư liệu thực tiễn trong vòng 5 năm, từ năm
2014 - 2018 Giải pháp đề xuất thực hiện từ nay đến năm 2025, tầm nhìn
2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: được thực hiện bằng việc tập hợp,
hệ thống hóa, chọn lọc, sắp xếp các tri thức của lĩnh vực QLNN về FDI trong
các giáo trình, sách và các tài liệu, văn bản QLNN để xây dựng cơ sở lý
thuyết cho để tài nghiên cứu
Tập hợp các nguồn dữ liệu về thực trạng phát triển kinh tế xã hội, FDI trong lĩnh vực CN thông qua các số liệu thứ cấp trong báo cáo thống kê, báo
Trang 14trong lĩnh vực CN trên địa bàn tỉnh
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: nhằm mục đích khảo sát các nội
dung liên quan đến công tác QLNN về FDI trong lĩnh vực CN trên địa bàn tỉnh Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc khảo sát ý kiến những chuyên gia về FDI Tác giả sử dụng 02 bảng câu hỏi cho 02 đối tượng khảo
sát Phiếu khảo sát 01 đành cho cán bộ làm việc trong cơ quan QLNN có liên quan đến công tác QLNN về FDI của UBND tinh, Sở Kế hoạch va dau tu,
Ban Quản lý KKT mở, Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Tài Nguyên- Môi
trường, với số lượng phiếu gửi đi là 30, số lượng phiếu thu về là 16 phiếu
đạt tỷ lệ 53,3 % Phiếu khảo sát 02 dành cho các chuyên gia tiêu biểu làm việc tại các DN FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với số lượng phiếu gửi đi là 56,
số lượng phiếu thu về là 33 phiếu đạt tỷ lệ 58,9% Như vậy, tổng số phiếu thu được của 02 đối tượng khảo sát là 49 phiếu Kết quả khảo sát cung cấp thông tin đánh giá sâu và đa chiều về hoạt động QLNN về FDI trong lĩnh vực CN
trên địa bàn tinh, làm rõ hơn thực trạng của QLNN về FDI trong lĩnh vực CN Thời gian khảo sát là tháng 03 năm 2020 Phiếu khảo sát được gửi tới
đối tượng nghiên cứu qua email hoặc phát trực tiếp Sử dụng thang đo Likert
5 bậc để đo lường đánh giá của các chuyên gia Nội dung khảo sát được thiết
kế phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài
4.2 Phương pháp phân tích
Đề tài sử dụng đồng thời nhiều phương pháp như:
Phương pháp thống kê mô tả: là việc thu thập tài liệu, phân tích, tổng
hợp, so sánh các chỉ tiêu, dữ liệu ở các thời điểm, thời kỳ khác nhau trên cơ
sở chuỗi số liệu thu thập được từ năm 2014 đến năm 2018 Nguồn tư liệu
thống kê là minh chứng để đánh giá thực trạng của FDI và công tác QLNN về
EDI trong lĩnh vực CN.
Trang 15công tác QLNN về EDI trong lĩnh vực CN
Phương pháp kế thừa: tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến công tác QUNN về FDI trong lĩnh vực CN Tham khảo và tổng hợp tài liệu từ sách báo, internet Trên cơ sở đó, xây dựng lý thuyết chung về công tác QLNN về EDI trong lĩnh vực CN
Phuong pháp phân tích tổng hợp: Dựa trên các tài liệu thứ cấp được thu
thập để phân tích và tổng hợp kết quả nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng của QLNN đối với FDI
5 Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được trình bày trong
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của QLNN về FDI
Chương 2: Thực trạng công tác QLNN về FDI trong lĩnh vực CN tại tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QLNN
về FDI trong lĩnh vực CN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện luận văn, tác giả đã nghiên cứu, tổng hợp nguồn tư liệu từ nhiều giáo trình, bài giảng, các nghiên cứu trong và ngoài nước về QLNN, QLNN về FDI Điền hình như các giáo trình, bài viết dưới đây:
Imad A Moosa (2002), Foreign Direct Investment Theory, Evidence and
Practice, Palgrave Macmillan Trong cuốn sách này, tác giả đã định nghĩa về FDI, phân tích ngắn gọn các lý thuyết FDI và xem xét yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nó Tác giả phân tích tác động của EDI đến phát triển kinh tế
của nước sở tại và sự tăng trưởng của các cong ty FDI Tac giả cũng trao đổi
Trang 16đánh giá hiệu suất trong các công ty FDI
Vũ Chí Lộc (2012), Giáo trình Đâu tư quốc tế, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội Giáo trình cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu
tư quốc tế; phân tích các lý thuyết đầu tư quốc tế, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu
tư quốc tế (môi trường đầu tư ở nước đi đầu tư, nước nhận đầu tư và môi
trường đầu tư quốc tế), các chính sách, biện pháp thu hút và thúc đây đầu tư
quốc tế Cung cấp các kiến thức chuyên sâu về những cơ hội và thách thức đối
với đầu tư quốc tế trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập sâu, rộng hiện nay; có liên hệ với điều kiện cụ thể của Việt Nam, làm cơ sở cho phân tích, hoạch định
và thực thi các chính sách đối với ĐTNN của Việt Nam
Phan Huy Đường (2015), Giáo trình QLNN về kinh tế, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội Trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đôi mới nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo trình đã khái quát hóa
các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng,
nguyên tắc, phương pháp, tô chức bộ máy thông tin va quyết
cán bộ, công chức QLNN về kinh tế
Đỗ Hoàng Toàn - Mai Văn Bưu, Giáo trình QLNN vẻ kinh tế - Trường
Đại học kinh tê quốc dân, NXB Lao động ~ xã hội (2005) Giáo trình đã nêu
những kiến thức, lý luận khái quát cơ bản có tính hệ thống của một môn khoa
ở Việt Nam hiện nay
Phan Trung Chính (2007), Đổi mới và hoàn thiện cơ chế QLNN đối với
DN FDI ở Hà Nội, Học viện Chính trị Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí QLNN, số 141 Qua bài nghiên cứu, tác giả đã nêu lên những hạn chế, bắt
Trang 17pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về FDI tại Hà Nội thông qua một số
nội dung như hoàn thiện văn bản pháp luật về đầu tư; xây dựng các cơ chế,
chính sách ưu đãi vượt trội hơn các địa phương khác để thu hút các FDI tiềm
năng
Nguyễn Thị Tuệ Anh (2014), Nghiên cứu điều chỉnh chính sách FDI ở
Việt Nam đến năm 2020, Đề tài cấp Nhà nước, Viện Nghiên cứu Kinh tế
Trung ương Nội dung đề tài trình bày cơ sở lý luận về chính sách FDI, tình
hình thực hiện các chính sách FDI, những thành công và hạn chế của việc
thực hiện chính sách FDI, từ đó, tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp
điều chỉnh chính sách FDI
Nguyễn Thị Vui, (2013), QLXN với các DN có vốn FDI tại tỉnh Bắc
Ninh, Luận văn thạc sỹ- Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả nghiên cứu cơ sở
lý luận của QLNN về FDI, vai trò, đặc điểm, các vấn đề cơ bản về hoạt động
QLNN về FDI và thực trạng công tác QLNN về FDI tai Bic Ninh tir d6 dé xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLNN tại tỉnh Bắc Ninh
Bùi Thị Xuân Quỳnh (2018), QLAN vé FDI tai KKT mo Chu Lai, tỉnh Quảng Nam, luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Tác giả nghiên cứu các cơ sở lý luận của QLNN
về FDI, thực trạng công tác QLNN về FDI tại KKT mở Chu Lai trong việc áp
dụng, xây dựng và ban hành các văn bản thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI; Kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý sai
phạm và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong hoạt động EDI và đề ra giải pháp hoàn thiện công tác QLNNN về FDI tại KKT mở Chu
Lai trong thời gian tới
Inthavat (2019), QLNN về FDI tại tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế,
Trang 18pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về FDI tại tỉnh Savannakhet Mặc dù
phạm vi nghiên cứu tại tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào song có nhiều vấn đề có thể tham khảo hữu ích với tình hình thực tế tại
Quảng Nam
Từ những công trình nghiên cứu tên, có thể thấy được phần nào về việc
QLNN về FDI đã được nghiên cứu ở các góc độ và khía cạnh khác nhau
Những nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa rất lớn đối với các cơ quan chức
năng trong việc xây dựng quy hoạch, hoạch định chính sách để cải thiện môi
trường đầu tư, tăng cường thu hút FDI mà còn có ý nghĩa khoa học lớn cho tác giả trong việc nghiên cứu luận văn
Các công trình nghiên cứu về FDI và QLNN về FDI là rất phong phú, song cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn
diện và có hệ thống của QLNN về FDI trong lĩnh vực CN trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam Đây là vấn đề rất bức thiết của địa phương và cũng chính là
khoảng trống nghiên cứu của luận văn
Trang 19'TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 KHAT QUAT CHUNG QLNN VE FDI
1.1.1 Khái niệm chung về FDI
a Các khái niệm
* Khái niệm đâu tr
Theo Tir Quang Phuong- Phạm Văn Hùng (2012) với Giáo trình Kinh tế
đâu tư thì “Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra đề đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu
của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hi
sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư
Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ." [13, tr 7]
Theo trình bày của định nghĩa trên thì đặc tính khái quát của đầu tư là
hành vi hy sinh các nguồn lực ở hiện tại như tiền, là tài nguyên thiên nhiên,
là sức lao động và trí tuệ nhằm đạt được lợi ích trong tương lai Tuy nhiên,
theo cách hiểu của định nghĩa này rất dễ gây nhằm lẫn giữa hành vi lao động
bình thường với hành vi đầu tư thực sự của chủ đầu tư vì cách đề cập còn khá
rộng và chung chung
Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2005): “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ
vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến
hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định
khác của pháp luật có liên quan." '
Theo trình bày của Inthavat thì “Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm
` Khoản 1 Điều 3 Luật đầu tư số 59/2005/QHI 1 ngày 29/11/2005
Trang 20những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm dem lại cho nền kinh
tế xã hội (KT-XH) kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng
để đạt được các kết quả đó.” [9, tr 12]
Từ những quan điểm trên, có thể hiểu: Đâu tư là hoạt động sử dụng các nguôn lực tài chính, nguôn lực vật chất, nguôn lực lao động và trí tuệ để sản
xuất kinh doanh trong một thời gian tương đổi dài nhằm thu về lợi nhuận và
lợi ích kinh tế xã hội
* Khái niệm FDI
Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2005): “Đầu tư trực tiếp là hình thức dau
tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”?
Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2014): “Nhà đầu tư nước ngoài là cá
nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực
hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.” `
“FDI 1a việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
hoặc bắt kỳ tài sản nào đề tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.” *
Trong Luận văn thạc sĩ của Inthavat “Quản lý nhà nước đối với đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Savannakhet, nước CHDCND Lào” (2019), tác giả
cũng khẳng định: “FDI là hình thức đầu tư sang một nước khác mà chủ ĐTNN đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn vào các DA nhằm giành được quyền điều
hành trực tiếp đối với các DA mà họ bỏ vốn” [9, tr 13]
“FDI 1a một hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình
dịch chuyển tư bản giữa các quốc gia, chủ yếu do các pháp nhân hoặc thể
nhân thực hiện theo những hình thức nhất định trong đó chủ đầu tư tham gia
trực tiếp vào quá trình điều hành, quản lý và sử dụng VDT.” [1, tr.12]
Khoản 2 Điều 3 Luật đầu tự số 50/2005/QHI 1 ngày 29/11/2005
3 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
* Khoản 2 Điều 3 Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
` Khoản 14 Di
Trang 21Từ khái niệm nêu trên, ta có thể hiểu: FDI là hoạt động đâu tư trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của chủ thể đâu tư nước ngoài tại một quốc gia nhất
định, bao hàm cả việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số vốn đó
* Khái niệm về Công nghiệp
Theo Tir dién bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì Công nghiệp, là một
bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phâm
được chế tạo, chế biến, chế tác, chế phẩm cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục
vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo cho cuộc sống loài người trong sinh hoạt Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đây mạnh
mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật tiên tiến
Một nghĩa rất phổ thông khác của CN là hoạt động kinh tế quy mô lớn,
sản phẩm (có thê là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa Theo đó, những
hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành
một ngành CN như: CN phần mềm máy tính, CN giải trí, CN điện ảnh, CN
báo chí, CN thời trang, v.v
Theo trình Nguyễn Đình Phan- Nguyễn Kế Tuấn (2007) trong Giáo
trình kinh tế và quản lý Công nghiệp thì “CN là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực
sản xuất vật chất — một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội”
(12, tr 66]
Theo đó, CN gồm 3 hoạt động chủ yếu là:
- Khai thác tài nguyên khoáng sản;
- Chế biến, chế tạo các tài nguyên khoáng sản, sản phâm của nông, lâm, ngư nghiệp thành các loại sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu xã hội;
- Sửa chữa các sản phẩm CN, máy móc nhằm khôi phục giá trị sử dụng
của chúng
Theo Lê Viết Dinh “CN là một ngành kinh tế sản xuất vật chất gắn với
việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, chế biến, chế tạo các nguyên
liệu khoáng vật, động vật, thực vật thành các sản phẩm đầu ra”.[3, tr 13]
Trang 22b Phan logi FDI
Hoạt động FDI được phân loại ra nhiều hình thức khác nhau:
- DI theo hình thức thành lập tô chức kinh tế 100% vốn từ NĐT nước
ngoài
- Đầu tư trực tiếp theo hình thức thành lập DN liên doanh giữa NĐT
trong nước hoặc Chính phủ trong nước với NĐT nước ngoài
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP: NĐT nước ngoài khi tiến hành
hoạt động đầu tư theo hình thức này có thê ký kết các loại hợp đồng như hợp
đồng hợp tác kinh doanh (BCC) hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyên
giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyền giao - kinh doanh (BTO) hoặc hợp
đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
- Mua cô phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư, đầu
tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại DN và các hình thức đầu tư trực tiếp
khác theo qui định của pháp luật
e Đặc điểm của FDI
- FDI thường tập trung vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao vì mục tiêu
của NĐT là tìm kiếm lợi nhuận
- Chủ đầu tư phải thực hiện nghiêm túc pháp luật mà nước sở tại quy
định đối với hoạt động đầu tư của mình Cần phải có hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động FDI nhằm góp phần thúc đây kinh tế của nước được đầu
tư, phúc lợi xã hội thay vì chỉ phục vụ mục đích lợi nhuận cho đầu tư cá nhân
- FDI là hình thức đầu tư mà NĐT không dễ dàng rút vốn khỏi nước
mình đầu tư, các NDT phải đóng góp đủ số vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của từng nước để có thể kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Tỷ lệ VĐT nước ngoài FDI sẽ phụ thuộc vào mỗi quốc gia, các bên sẽ bàn bạc với nhau để có thẻ đưa ra một con số phù hợp nhất
Trang 23- Thu nhập mà chủ đầu tư thu được mang tính chất thu nhập kinh doanh
chứ không phải lợi tức, nó phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ VĐT
- NĐT nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ sử dụng Chủ đầu tư tự quyết định
đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi
- “Hau hết FDI thường kèm theo là công nghệ, dây chuyền sản xuất
Nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩ thuật tiên tiến, học hỏi
kinh nghiệm quản lý thông qua hoạt động FDI, chính vì thế mà năng suất làm
việc sẽ được cải thiện một cách đáng kể." [18, tr 15]
1.1.2 Khái niệm QLNN về FDI trong lĩnh vực CN
Theo Phan Huy Đường (2015), trong Giáo trình QLNN vẻ kinh tế
Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý và khách thê quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật
Vì thế nói đến quản lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý như chế độ chính sách, biện pháp tô chức, tâm lý xã hội
QLNN là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể định hướng điều
hành, chỉ phối, v.v để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai
đoạn lịch sử nhất định [4, tr 75]
Theo Inthavat thi “QLNN vé EDI chính là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có định hướng vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện
pháp kinh tế - xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở
vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của ĐTNN nói riêng ” [9, tr 14]
QLNN về FDI trong lĩnh vực CN cũng tuân theo những nguyên lý chung
của QLNN về kinh tế, nhưng cũng có những nét đặc thù riêng xuất phát từ
đặc điểm của hoạt động EDI trong lĩnh vực CN.
Trang 24
Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm: QLNN vẻ FDI trong
lĩnh vực CN là tác động của các chủ thể mang tính quyên lực nhà nước bằng nhiều biện pháp tới các DN có vốn FDI và hoạt động thu hút đầu tr nước
ngoài trong lĩnh vực CN nhằm thực hiện những chức năng của nhà nước trên
cơ sở pháp luật Công tác QLNN đã tạo ra một trật tự nhất định và sự ổn định cho các đối tượng mà nó quản lý, trong đó có các DN có vốn FDI trong lĩnh vực CN, đưa các đối tượng đó vào một quy luật vận động chung dưới sự kiểm soát của pháp luật và các cơ quan có thẩm quyên để đảm bảo cho các hoạt
động này diễn ra theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, hoạt động của
DN va phit hop với định hướng chung trong phát triển KT- XH của nước sở
tại
1.1.3 Vai trò của QLNN về đầu tư trực tiếp ngoài trong lĩnh vực CN
a Định hướng phát triển cña FDI trong CN
Định hướng phát triển là một chức năng thể hiện vai trò của QLNN về
FDI nhằm hướng dẫn sự phát triển của FDI theo mục tiêu đã định Nội dung
của định hướng phát triển FDI nói chung và EDI trong CN nói riêng thường
tập trung vào:
'Về lĩnh vực đầu tư: khuyến khích các DA FDI vào các lĩnh vực mong
muốn, có tiềm năng, thúc đây phát triển kinh tế xã hội của địa phương, xây
bàn cần ưu tiên phát Gắn phát triển CN với bảo vệ môi trường; từng
bước hình thành các trung tâm CN theo vùng
Về đối tác: Chú trọng thu hút nguồn FDI từ các Tập đoàn đa quốc gia Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CN hỗ trợ, đối tác đủ năng lực tài chính
và công nghệ Với các đối tác chiến lược (đối tác toàn diện, đối tác chiến lược
toàn diện), cần tập trung khai thác có hiệu quả các môi quan hệ, trong đó, cần
chứ trọng các tập đoàn xuyên quốc gia, các nước phát triển hàng đầu thế giới
Trang 25nắm giữ công nghệ nguồn, tiên tiến và trình độ quản trị hiện đại
Thực hiện XTĐT để định hướng phát triển FDI đúng hướng
b Điều tiết hoạt động FDI
“Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển và
hoàn thiện môi trường đầu tư Để điều tiết hoạt động FDI, nhà nước xây dung
quy hoạch, kế hoạch quản lý hoạt động FDI theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, việc quy hoạch thu hút FDI đương nhiên phải dựa trên qui
hoạch tổng thể phát triển kinh tế đất nước.” [2, tr 17]
Theo đó, nhà nước xác định danh mục các DA ưu tiên kêu gọi VDT nước ngoài, các định mức kinh tế kĩ thuật, chuẩn mực đầu tư nhằm đảm bảo
sự phát triển hài hòa giữa các lĩnh vực, giữa các NDT, cũng như thu hút các
DA đầu tư theo lĩnh vực mong muốn, chủ động thu hút EDI theo hướng tập
trung vào chất lượng, nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị
toàn cầu
e Tạo lập môi trường thuận lợi và hỗ trợ cho hogt dng cho FDI
Tạo lập môi trường chính trị thuận lợi, n định kinh tế vĩ mô cho hoạt
động FDI
Xây dựng, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế đi
ngoại theo hướng
mở rộng các quan hệ với các nước, các tổ chức quốc tế theo hướng song phương và đa phương, đồng thời đảm bảo uy tín của quốc gia trong cộng đồng quốc tế
Tham gia tích cực vào các liên kết kinh tế quốc tế
Đảm bảo môi trường kinh tế vĩ mô ôn định đề tạo thuận lợi cho các hoạt
động FDI
Tạo lập môi trường pháp lý cho việc tăng cường thu hút FDI vào nền
kinh tế
Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động EDI
Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một
Trang 26trong những yếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và
hỗ trợ cho các NĐT nước ngoài."
Hoàn thiệt
ệ thống pháp luật đồng bộ, nhất là luật pháp có liên quan
đến hoạt động FDI, đảm bảo quản lý các hoạt động FDI trên cơ sở pháp luật
Để đảm bảo hiệt
lực của pháp luật, cần phải xây dựng bộ máy QLNN
phải gọn nhẹ, cán bộ quản lý có năng lực, năng động, có phẩm chất đạo đức
với các TTHC đơn giản, tạo thuận lợi cho hoạt động FDI
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội đáp ứng được yêu câu cho hoạt động FDI
Hoạt động của nền kinh tế nói chung và FDI có hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Đó là toàn bộ hệ thông giao thông, điện,
nước, hạ tầng thông tin, các phương tiện vật chất đảm bảo cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa có vai trò quan trọng đối với thu hút, triển khai
và hoạt động của các DA FDI, có ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm và lĩnh
vực, quy mô đầu tư cia NDT nước ngoài Phân lớn các điều kiện vật chất này đều do nhà nước đầu tư xây dựng Các điều kiện này có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đầu tư, chỉ phí sản xuất, hiệu quả đầu tư, tạo ra tính hấp dẫn các
Trang 27phát triển bền vững cho thời kỳ xác định."Š
Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh
sách, sơ đổ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành
các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định
những mục tiêu cụ thê và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện
nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch
được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và
thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu
Vai trò của quy hoạch, kế hoạch
Thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, nhà nước xác định các
mục tiêu dài hạn, cơ bản nhất và các biện pháp chủ yếu để thực hiện các mục
tiêu đó trong một thời kỳ xác định
Trong QLNN về FDI xây dựng quy hoạch và kế hoạch về FDI là việc
xác định nhu cầu, mục tiêu thu hút EDI, các giải pháp thu hút và quản lý các
DA FDI, ừ đó xác định danh mục các DA ưu tiên FDI can ưu tiên, các nội
dung cần triển khai thực hiện
Các căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch
Quy hoạch, kế hoạch EDI phải được xây dựng theo đúng quy định của pháp luật và các quy định của nhà nước; phù hợp với mục tiêu, định hướng
phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển KT - XH và quy hoạch của
tỉnh đã được phê duyệt
Nguyên tắc và quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch
Nguyên tắc
Bao dam tính thống nhất, đồng bộ: tức là đảm bảo sự nhất quán, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch FDI với các quy hoạch, kế hoạch phát triển tổng thẻ
KTXH, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực khác, quy hoạch vùng hoặc
Ý Khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch số 21/2017/QHI4 ban hành ngày 24/11/2017
Trang 28liên vùng
Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ôn định: quy hoạch, kế hoạch phát triển FDI cần đảm bảo sự ôn định lâu dài, hợp lý về không gian
Bảo đảm tính khách quan, minh bạch: xây dựng quy hoạch, kế hoạch thu
hút và phát triển FDI can có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan tư vấn, phản biện và sự tham gia của người dân nhằm tránh sự chủ quan,
áp đặt từ cơ quan QLNN
Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại: “Quy hoạch, kế
hoạch phải đảm bảo cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện địa phương, khai thác được mặt mạnh và phù hợp với tiến bộ của khoa học công nghệ, tạo điều
kiện cho tiếp cận và sử dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.” [7, tr
97]
Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch:
(1) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan lập quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
(2) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tô chức liên quan, UBND nghiên cứu, xây dựng
quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực,
của địa
bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã
phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;
(3) Các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch
thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy hoạch;
(4) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
Trang 29(5) Các cơ quan, tô chức liên quan điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện
dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch;
(6) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến;
(7) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thụ, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thâm định quy hoạch;
(8) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội
đồng thâm định quy hoạch trình UBND cấp tỉnh;
(9) UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua
quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt."
Ban hành danh mục thu hút đầu tư
Danh mục thu hút FDI là danh mục gồm các tên chương trình, DA được
UBND tỉnh ban hành căn cứ điều kiện KT - XH và yêu cầu quản lý của tỉnh trong từng thời kỳ đề gửi tới các NĐT nhằm kêu gọi sự đầu tư từ các đối tác tiềm năng
Danh mục thu hút đầu tư được ban hành kèm theo Quyết định quy hoạch tông thể phát triển kinh tế-xã hị
i tri, quy mô,
lên tích sử dụng đất và
tổng VĐT của các công trình, DA sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ
thể trong giai đoạn lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt DA đầu tư phù
hợp với nhu cầu và khả năng cần đối, huy động nguồn lực của địa phương."”
Vai trò của việc ban hành danh mục thu hút FDI nhằm đẩy mạnh hoạt
động kêu gọi thu hút đầu tư, các DA thuộc lĩnh vực ưu tiên đầu tư của tỉnh
được đưa vào danh mục với mục đích tập trung sự quan tâm của NĐT, tìm ra
NĐT có đủ khả năng nhằm sớm đưa các DA đi vào hoạt động, triển khai sản
xuất kinh doanh, tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Danh mục ưu tiên thu hút FDI: Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh và danh mục các DA mời gọi đầu tư trung và dai hạn; tùy theo
“ Khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ban hành ngày 24/11/2017
7 Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 15/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 30tình hình thu hút đầu tư, hàng năm, các đơn vị liên quan đến công tác QLNN
vé FDI như Sở Kế hoạch và Đầu tư, BQL KKT mở Chu Lai, Sở Công thương,
Sở Tài Nguyên- Môi trường căn cứ vào nhu cầu của ngành mình tham gia xây
dựng danh mục các DA ưu tiên thu hút đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh lập thành Danh mục DA ưu tiên thu hút đầu tư chung
của tỉnh phù hợp với yêu cầu kêu gọi đầu tư trong từng thời điểm Đồng thời, tiến hành rà soát thực trạng các DA đã thực hiện, đã có chủ đầu tư hay cấp
chủ trương đầu tư nhưng chậm triển khai, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, thu hồi đất để thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực đầu
tư
Tiêu chí đánh giá: (1) Quy trình lập qui hoạch, kế hoạch có đảm bảo đúng các quy định không? (2) Quy hoạch, kế hoạch xây dựng có phù hợp với
quy hoạch phát triển chung và điều kiện thực tế của địa phương không, có
đảm bảo quy trình không? (3) Những cơ sở hạ tầng nào đã được tỉnh triển
khai nhằm đáp ứng nội dung quy hoạch? (4) Danh mục thu hút đầu tư có đảm bảo yêu cầu cung cấp những thông tin cần thiết cho NĐT nước ngoài không?
(5) Có bao nhiêu dự án được tỉnh xây dựng để kêu gọi thu hit FDI trong giai đoạn 2016-2020?
1.2.2 Tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về FDI và ban hành các văn bản quản lý hoạt động FDI thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
a Tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách của nhà nước về FDI
Để thực hiện QLNN về FDI, cần phải
và các chính sách của nhà nước đối với hoạt động FDI:
Trang 31đổi, bỗ sung một số điều của các Luật về thuế, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
ngày 12/11/2015 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 về phát triển CN hỗ
trợ,
b Ban hành các văn bản, chính sách về FDI thuộc thẩm quyền cấp
tỉnh
Theo Luật Đầu số 67/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày
26/11/2014 có quy định phân cấp thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và
nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động đầu tư quy định rõ thâm quyền
thủ tục chấp thuận chủ trương DA của UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
“Trung ương; thêm vào đó, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được chuyển thâm quyền từ UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sang
Sở Kế hoạch và đầu tư Đề thực hiện chức năng QLNN về ĐTNN trên địa bàn
theo đúng chức năng và thâm quyền, căn cứ vào tình hình thực tế việc thu hút
'VĐT nước ngoài tại địa phương từ đó ban hành các văn bản về quản lý FDI
thuộc thấm quyền như:
Lập và công bố danh mục DA thu hút VĐT nước ngoài tại địa phương,
cho lao động đáp ứng yêu cầu công vi
Xây dựng quy trình tiếp nhận DA đầu tư, thâm định, cấp giấy phép đầu
tư cho các DA ĐTNN tại Việt Nam theo phân cắp của Chính phủ
Ban hành các văn bản hướng dẫn giải quyết các TTHC liên quan đến
hình thành triển khai thực hiện DA theo thâm quyền
Ban hành các văn bản thuộc thấm quyền liên quan đến QLNN về FDI
trên địa bàn.
Trang 32Ban hành quy chế về kiểm tra, thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp
có VĐT nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn QLNN khác về FDI theo quy định
của pháp luật
Tiêu chí đánh giá nội dung này chủ yếu dựa vào: (1) việc thực hiện
pháp luật, cơ chế chính sách của nhà nước đối với các hoạt động FDI có đầy
đủ, đúng quy định không? (2) Tỉnh đã ban hành bao nhiêu văn bản QLNN về
FDI thuộc thẩm quyền? (3) Quá trình triển khai các cơ chế chính sách ở địa phương có tốt không? (4) Những chính sách nồi trội nào về khuyến khích FDI
trong công nghiệp được tỉnh ban hành?
1.2.3 Đăng ký, thắm định, cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tu FDI
a Đăng ký đâu tư
Nhà ĐTNN đầu tư vào Việt Nam theo hình thức thành lập doanh nghiệp
được tiến hành theo trình tự như sau:
Bước 1: Thoả thuận nghiên cứu đầu tư (lồng ghép giải quyết các thủ tục: cung cấp thông tin về địa điểm thực hiện DA; cung cấp thông tin quy hoạch
và các thông tin có liên quan khác);
Khi NĐT khảo sát, đề xuất nghiên cứu môi trường dau tu tai tinh, NDT gửi văn bản để nghị được nghiên cứu đầu tư tại địa điểm dự kiến đến cơ quan
đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ra văn bản chấp thuận chủ trương
nghiên cứu đầu tư đối với đề xuất DA phù hợp với quy hoạch, đảm bảo theo
quy định để NĐT tìm hiểu về địa điểm, giá thuê đất, các chính sách ưu đãi
cũng như các vấn đề liên quan đến đầu tư DA, thường văn bản chấp thuận chủ trương nghiên cứu đầu tư có thời hạn 03 tháng hoặc tối đa là 06 tháng Đối với DA không phù hợp với quy hoạch, không đảm bảo tiêu chuẩn đề cấp phép hoặc thuộc danh mục hạn ch, ảnh hưởng đến môi trường cơ quan đăng ký đầu tư ra văn bản từ chối và có lý do cụ thể Riêng đối với các DA nằm trong
các KCN (có chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN) thì không thực
Trang 33hiện bước này, thay vào đó, chủ đầu tu KCN ra thông báo thỏa thuận địa điểm
và có tờ trình báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư nắm thông tin
Cơ quan đăng ký đầu tư:
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở,
ngành, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh thỏa thuận nghiên cứu
đầu tư đối với các DA EDI trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền thỏa thuận
nghiên cứu đầu tư của UBND tỉnh, trừ các DA do Ban Quản lý KKT mở Chu Lai chủ trì
Ban Quản lý KKT mở Chu Lai chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh thỏa thuận nghiên cứu đầu tư đối
với các DA đầu tư trên địa bàn KKT mở Chu Lai thuộc thâm quyền Quyết
định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh
Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp làm chủ đầu tư DA;
Riêng đối với NĐT EDI mới vào đầu tư tại Việt Nam lin dau thi NDT
phải được cấp phép đầu tư DA trước khi làm thủ tục cấp giấy phép đăng ký
kinh doanh (đăng ký thành lập DN)
Đối với DN đã có DA thực hiện tại Việt Nam, đã có pháp nhân tại Việt Nam và sử dụng pháp nhân đó làm chủ đầu tư DA thì không phải đăng ký thành lập DN mà chỉ đăng ký văn phòng đại diện hoặc thành lập chỉ nhánh trực thuộc và phải thực hiện hạch toán độc lập
Bước 3: Cấp Giấy phép kinh doanh (chỉ áp dụng riêng đối với nhà ĐTNN kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khâu và phân phối hàng hóa tại
Việt Nam)
Đây là điều kiện đủ để doanh nghiệp có VĐT nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa được phép kinh doanh
hoạt động này tại Việt Nam Và cũng là điều kiện khó nhất trong quá trình
hoàn thiện hồ sơ thành lập của doanh nghiệp có VĐT nước ngoài tại Việt
Nam kinh doanh xuất nhập khẩu, phân phối hàng hóa
Trang 34b Thém định cấp giấy phép
“Tham dinh cấp giấp phép đầu tư cho DN FDI là việc nghiên cứu, phản
biện một cách có tổ chức, khách quan và khoa học những
một DA FDI nhằm đánh giá tính hợp lý, mức độ hiệu quả và tính khả thi của
DA trước khi quyết định cấp giấp phép đầu tư."[14, tr 29]
dung cơ bản của
Trong quá trình thâm định, các cơ quan cấp giấp phép thường xem xét cụ
thể các nội dung sau:
Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của NĐT nước ngoài
Mức độ phù hợp của mục tiêu DA EDI với quy hoạch chung
Trình độ kỹ thuật, công nghệ áp dụng phù hợp với địa bàn tiếp nhận đầu
tư
Hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI khi đi vào hoạt động tạo ra
Mức độ hợp lý của việc sử dụng đất, phương án đền bù giải phóng mặt bằng và vấn đề định giá tài sản
:Š môi trường
lung thẩm định cấp phép đối với doanh nghiệp FDI nhiều hay ít
và là những vấn đề gì tùy thuộc vào tình hình và sự lựa chọn của mỗi địa bàn
tiếp nhận đầu tư trong từng thời kỳ nhất định.”
Cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư
Công tác cấp giấy phép, điều chỉnh giấy phép được thực hiện sau công
tác thâm định Công tác này yêu cầu thực hiện nhanh, chính xác đảm bảo về
thời gian đầu tư của doanh nghiệp FDI Các cơ quan chuyên môn về FDI 1a đầu mối trong việc xử lý cấp giấy phép
Đối với DA đầu tư FDI, loại thủ tục cấp phép đầu tư gồm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc cấp Quyết định chủ trương đầu tư Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định cụ thể các thủ tục cắp phép đầu tư này
~ Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
Trang 35Mã số DA đầu tư
Tên, địa chỉ của nhà đầu tư
Tên DA đầu tư
Địa điểm thực hiện DA đầu tư; diện tích đất sử dụng
Mục tiêu, quy mô DA đầu tư
'Vốn đầu tư của DA (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến
độ góp vốn và huy động các nguồn vốn
Thời hạn hoạt động của DA
Tiến độ thực hiện DA đầu tư:
vào hoạt động (nếu có); tiền độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục
ến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình
chủ yếu của DA, trường hợp DA thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn
Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)
Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện DA (nếu có) Š
Tiêu chí đánh giá nội dung này thường dựa vào: (1) Có bao nhiêu DA
FDI trong CN được cấp phép đầu tư? (2) Có bao nhiêu DA không dim bao thời gian kẻ từ khi doanh nghiệp đăng ký đầu tư đến khi cấp giấy phép đầu
tư? (3) Mức độ đảm bảo các yêu cầu về nội dung của quá trình thẩm định,
mức độ đơn giản hóa các thủ tục như thế nào?
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý sai phạm trong hoạt động FDI
Theo Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ban hành ngày 26/11/2014 thì:
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản
lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thâm quyền
biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp
luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật;
Khoản § Điễu 39 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Trang 36phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tô chức, cá nhân.”
Ngoài ra, vai trò của thanh tra, kiểm tra và giám sát giúp tạo ra nguồn
thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp EDI trong quá trình thực thi pháp luật chính sách để các cơ quan QLNN có căn cứ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp
lý của hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách đã ban hành về quản lý FDI Tham quyền thanh tra cấp tỉnh được quy định tại Điều 20 của Luật thanh
tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010, Thanh tra tỉnh có quyền hạn, nhiệm
vụ thanh tra các DN FDI trong vi phạm QLNN của UBND tỉnh Tùy theo tình
hình thực tế và tính chất vụ việc, có thể ban hành quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch hoặc thanh tra hành chính đột xuất
Cũng theo Luật Thanh tra: “Đoàn thanh tra hành chính được thành lập dé
tiến hành cuộc thanh tra theo phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, thời
hạn ghi trong quyết định thanh tra."!9
Nội dung của thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan QLNN đối
với FDI chủ yếu là:
Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về FDI;
'Việc chấp hành pháp luật và các qui định của nhà nước trong lập, thẩm
định, phê duyệt các DA EDI;
Tình hình triển khai thực hiện các DA FDI;
Tình hình thực hiện pháp luật nhà nước trong hoạt động của các doanh nghiệp FDI
Việc xử lý sai phạm thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, nội dung xử
lý sai phạm của các cơ quan QLNN đối với DN FDI chủ yếu là:
Khong thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong Giấy chứng
` Điều 2 Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010
'° Khoản I Điều 21 Luật thánh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010
Trang 37nhận đăng ký đầu tư như địa điểm thực hiện DA, tổng VĐT, tiến độ thực
hiện
Doanh nghiệp không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo
giám sát, đánh giá DA đầu tư hoặc báo cáo không trung thực
Không thực hiện thủ tục điều chỉnh DA đầu tư; tạm ngừng hoạt động của
DA đầu tư, nhưng không thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch & Đầu tư
Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động
EDI có liên quan đến nhiều cơ quan QLNN như: tài nguyên môi trường, hải
quan, thuế, quản lý thị trường, cảnh sát kinh tế, quản lý lao động do đó sự
phối hợp tốt giữa các cơ là điều hết sức cần thiết, cũng như có quy chế hoạt động đảm bảo quy định rõ trách nhiệm, đúng người, đúng việc Mặt khác, có
kế hoạch kiểm tra phù hợp tránh kiểm tra, thanh tra quá nhiều lần, không sử dụng thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm để gây sức ép và phiền hà đối với doanh nghiệp Phải có cơ chế, biện pháp để phòng ngừa tham nhũng,
tiêu cực, cũng như việc cố tình làm sai quy định với mục đích trục lợi của một
Việc kiểm tra, giám sát có thường xuyên, kịp thời không? (4) Xử lý các sai
iện thông qua công tác thanh tra, kiêm tra? (3)
phạm có đúng thâm quyền và quy định của pháp luật? (5) Bao nhiêu dự án bị
Trang 38động FDI, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các DN FDI, người lao động
để có cách giải quyết thỏa đáng
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong hoạt động quản lý FDI bao gồm:
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa người lao động với DN trong việc quản lý, sử dụng lao động, chế độ đãi ngô, quyền lợi và nghĩa vụ của người
lao động
Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện của DN trong vùng DA về vấn đề tác động của DA ảnh hưởng đến đời sống xã hội của nhân dân, vấn đề đất đai,
môi trường, lao động
Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện của DN về các vấn đề liên quan đến tài
chính và các điều kiện kinh doanh khác
Giải quyết kịp thời các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, điều chỉnh, xử
lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động tháo gỡ những ách tắc
của các DN FDI
Tiêu chí đánh giá: (1) Tổng số vụ tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại liên
quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI? (2) Mức độ kịp thời của
công tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại liên quan đến hoạt động
đầu tư của doanh nghiệp FDI như thế nào? (3) Số vụ tranh chấp, khiếu kiện,
khiếu nại liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI được giải
quyết thỏa đáng? (4) Bao nhiêu vụ chưa giải quyết hoặc bị kéo dài? (5) Việc
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện có đúng thẩm quyền, đúng quy
định của nhà nước hay không?
Trang 391.3 NHUNG NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QLNN VE
FDI TRONG CONG NGHIEP
1.3.1 Những yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội
Những yếu tổ về tự nhiên như vị trí địa lý, tài nguyên, khí hậu, đất đai có
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động FDI Bên cạnh những chính sách tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đầu tư, địa phương nào phong phú về quỹ đất sẽ có điều kiện để các DA triển khai nhanh chóng, tốn ít thời gian cho công tác giải phóng mặt bằng, tiết kiệm chỉ phí cho NĐT
Với nhân tố kinh tế, đối với bất kỳ quốc gia nào dù là phát triển hoặc đang phát triển, giàu hay nghèo thì nguồn vốn nước ngoài có vai trò quan trọng, cần thiết để nền kinh tế trong nước phát triển tùy theo các mức độ khác nhau Có thể dễ dàng nhận thấy những nước có nền kinh tế phát triển mạnh, năng động, tốc độ tăng trưởng cao, chỉ số lạm phát thấp, cán cân thương mại
và thanh toán ổn định, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả nang thu hit VDT sé
cao
Hơn nữa, tình hình KT- XH ổn định có ý nghĩa quyết định đến việc huy
động và sử dụng có hiệu quả VĐT, đặc biệt là ĐTNN Tình hình KT- XH ổn định thì sẽ thu hút được lòng tin của các NĐT Còn nếu tình hình KT- XH
không ồn định, lòng tin của các NĐT bị giảm sút, các NĐT sẽ ngừng đầu tư
hoặc không đầu tư nữa Mặc khác, khi tình hình KT- XH không ổn định, các
NĐT hoạt động theo mục đích riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển KT- XH của nước nhận đầu tư nhưng nhà nước không đủ khả năng kiểm
soát hoạt động của của họ, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp
'Yếu tố văn hóa - xã hội cũng là một vấn đề được các NDT quan tim That
khó để có thể hoạt động kinh doanh tốt nếu không hiểu được phong tục tập
quán, thói quen, sở thích tiêu dùng của người dân nước nhận đầu tư Vì vậy,
'NĐT cần quan tâm và hiểu rõ về văn hóa của đất nước nhận đầu từ đề giúp cho
NĐT có những phương án đầu tư hiệu quả, thuận lợi trong việc triển khai và
Trang 40thực hiện DA
1.3.2 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực QLNN
“T6 chức bộ máy và nguồn nhân lực QLNN ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình QLNN về FDI của một quốc gỉ
Bộ máy hành chính hiệu quả quyết định sự thành công không chỉ trong
địa phương [15, tr.73]
công tác thu hút VĐT mà còn tác động đến toàn bộ quá trình quản lý hoạt động FDI cũng như hiệu quả hoạt động của khu vực này Tổ chức bộ máy
QLNN phức tạp, nhiều cấp quản lý, nhiều khâu, TTHC rườm rà là lực cản đối
với hoạt động FDI Nó gây nên sự e dè cho NĐT khi có ý định đầu tư vào Trong hoạt động QLNN về FDI, trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ
cán bộ có vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng rất lớn trong công tác
QLNN về FDI Chính đội ngũ CBCC là người xây dựng và thực thi hệ thống
hiệu quả Ngược lại, CBCC hạn chế về trình độ, năng lực, nhận thức thì
lẻ trục lợi
quản lý trong việc tiếp xúc, giao lưu và làm việc với nhiều NĐT đến từ nhiều
nên văn hóa khác nhau
1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình quản lý
Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình QLNN là hệ thống các phương tiện
vật chất kỹ thuật mà các cơ quan QLNN sử dụng trong quản lý như trụ sở,
phương tiện giao thông, phương tiện thông tin, máy móc thiết bị giúp cho