Trên cơ sở phân tích thực trạng của công tác QLNN về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Hiệp Đức trong giai đoạn 2014-2018, luận văn Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong thời gian đến.
Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DOAN TRỌNG HIẾU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈẺ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
TAI HUYEN HIEP DUC, TINH QUANG NAM
Trang 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DOAN TRONG HIEU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BAN BANG NGUON VON NGAN SACH NHA NƯỚC TAI HUYEN HIEP DUC, TINH QUANG NAM
LUẬN VĂN THAC Si QUAN LY KINH TE
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
Tác giả
Ho va tên học viên
Đoàn Trọng Hiếu
Trang 4MO DAU
2 Mục tiêu nghiên cứu
6 Tổng quan về tình hình nguyên cứu
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUAN LY NHA NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẢNG NGUÒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
10
1.1 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 10) 1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 10
Trang 5
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
3
1.3.1 Các cơ chế, chính sách, quy định của Trung ương và của tỉnh 32
bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện
1.3.2 Chất lượng công tác quy hoạch
1.3.3 Tổ chức bộ máy và năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý 33
1.3.4 Thời gian, phương thức giải ngân và tạm ứng vốn
1.3.5 Tiến độ giải phóng mặt bằng 2222ssscccccee 38
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
35
bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nưc
1.4.1 Kinh nghiệm thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam c
1.4.2 Kinh nghiệm huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam 37 1.4.3 Bài học rút ra cho huyện Hiệp Đức
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
CHUONG 2 THUC TRANG CONG TAC QUAN LY DAU TƯ XÂY
DUNG CO BAN BANG NGUON VON NGAN SACH NHA NUOC TẠI
HUYEN HIEP DUC
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở
huyện Hiệp Đức -.22tt 2t.ttrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrereeeee f7 2.1.4 Tình hình đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Hiệp
1 .Ô.Ô.ÔỎ
2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 54
Trang 62.2.2 Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển từ
.5S
nguồn vốn NSNN
2.2.3 Thực trạng quản lý quy trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức 60
2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tr XDCB bằng NVNSNN 67
2.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn NSNN tại huyện Hiệp Đức
KET LUAN CHUONG 2
CHUONG 3 DINH HUONG VA GIAI PHAP HOAN THIEN QUAN LY
NHA NUGOC VE DAU TU XAY DUNG CO BAN TU NGUON VON
3.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức giai
đoạn 2020-2025
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
3.2.1 Hoàn thiện công tác ban hanh van ban trong quan ly dau tr XDCB
Dang NVNSNN ooo coos ecceeceensceeeeeeenceeeeeeeneneeeennneseeeetnnenseetenneseeeeeeee TD
-78
3.2.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch
Trang 73.2.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát 82
Trang 8SDP Ngân sách địa phương
STƯ Ngân sách trung ương
QLNN Quản lý nhà nước
ÌIC-KH Tài chính - Kế hoạch
ÌISCb Tài sản cô định
UBND Ủy ban nhân dân
DCB Xây dựng cơ bản
Trang 9
Ll Phương thức lựa chon nhà thâu 29
7 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hiệp Đức giai đoạn 16
2014-2018 Tình hình thu, chỉ ngân sách huyện Hiệp Đức giai
?2 đoạn 2014 - 2018 ”
" Chi đầu tư XDCB tại huyện Hiệp Đức giai đoạn s
2014-2018
24 Một số văn bản ban hành giai đoạn 2014-2018 $6
25 Tình hình lập và giao kê hoạch vôn đâu tư từ ngân 61
sách huyện giai doan 2014 — 2018
26 Tinh hinh phê duyệt dự án 63
Tình hình lựa chọn nhà thâu dự án đâu tư từ ngân
ag | Tông hợp điện tích thu hồi một số dự án trọng điểm
giai đoạn 2014-2018
29 Tình hình thanh toán kê hoạch chi dau tu XDCB 66
giai đoạn 2014 - 2018
210 Kết quả thâm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn 68
thành huyện Hiệp Đức giai đoạn 2014-2018
m NSNN huyện Hiệp Đức qua các năm 2014-2018 Kết quả thực hiện thanh tra công trình đâu tư từ 69
Trang 10
Số hiệu
Trang 11
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) có vai
trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nên kinh tế như hạ
tầng giao thông cả đô thị và nông thôn, hệ thống hồ chứa nước, đập thủy lợi,
kênh mương, đê điều, tưới tiêu, trường học, bệnh viện, cơ sở vật chất cho văn
hóa, Đầu tư xây dựng cơ bản là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyên
dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia, địa phương, thúc đẩy sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế, thu hút lao động, giải quyết việc làm, tăng năng suất sản
xuất, tăng thu nhập xã hội, thúc đây phát triển công nghệ mới góp phần đây
nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước Tuy nhiên, đầu tư xây dựng cơ
bản ở Việt Nam còn nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng kề nhất là trình trạng đầu
tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở
thành vấn đề bức xúc hiện nay Các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến
trong xây dựng cơ bản làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây
thất thoát, lăng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội
Thất thoát ngân sách nhà nước trong xây dựng cơ bản không chỉ xảy ra ở một
khâu nào đó, mà nó xảy ra ở tất cả các khâu: Chủ trương đầu tư, kế hoạch
vốn, khảo sát, thiết kế, thâm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu,
giám sát thi công và thanh quyết toán công trình Do vậy thời gian qua, nhiều
vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong xây dựng cơ bản đã được đăng tải nhiều
trên các phương tiện thông tin đại chúng Những tin tức đó có thể chưa đầy
đủ, toàn diện, nhưng đó là những địa chỉ cụ thể diễn ra tình trạng thất thoát
trong xây dựng cơ bản
Quảng Nam nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, là tỉnh tự
cân đối ngân sách (từ năm 2017), có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu
tư, phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản do tỉnh quản
lý tăng dần qua các năm, giai đoạn 2006-2010 1a 12.325 tỷ đồng, chiếm
Trang 12đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2016-2020 là 28.421 tỷ đồng, tăng 19% so
với giai đoạn 201 1-2015 Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng trong đầu
tư kết cấu hạ tầng, đây mạnh phát triển kinh tế xã hội của địa phương, cần
phải được sử dụng hiệu quả
Huyện Hiệp Đức, là một trong 18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam Trong những năm qua, huyện Hiệp Đức đã không ngừng nỗ lực
phấn đấu đưa sự nghiệp xây dựng, đổi mới của huyện đạt được nhiều nhiều
chuyển biến tích cực: Cơ cấu kinh tế hợp lý và chuyển dịch theo hướng hiện
đại hoá; Các cơ sở kinh tế và hệ thống đô thị - trung tâm không ngừng phát
triển, trong đó, đầu tư xây dựng cơ bản đã có những đóng góp quan trọng trong những thành tựu nói trên của huyện Được thừa hưởng những thuận lợi của cơ chế tự chủ ngân sách, trong những năm gần đây nguồn vốn ngân sách
Nha nước phân bỗ cho đầu tư xây dựng cơ bản của huyện không ngừng được
gia tăng theo từng năm Đây cũng là thuận lợi, mong muốn to lớn của toàn
huyện và cũng đặt ra những khó khăn, thách thức đối với công tác quản lý đầu
tư về xây dựng cơ bản của huyện Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bang nguồn ngân sách Nhà nước hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế trong tắt cả các khâu của quá trình quản lý đầu tư
Vì vậy, việc đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước, phân tích những tồn tại, hạn chế và từ đó tăng cường hiệu quả của công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách nhà nước là việc hết sức quan trọng trong thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Xuất phát từ nhận thức nêu trên, cùng với mong muốn tìm hiểu và góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản của huyện, tôi chọn đề tài: “Quán j Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
“Trên cơ sở phân tích thực trạng của công tác quản lý về đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức trong giai
đoạn 2014-2018, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong
thời gian đến
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận đối với quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nói chung và trên địa bàn huyện
nói riêng
Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức, từ đó rút ra
những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức trong thời gian đến
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
Trang 14- Về thời gian: Hoạt động quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn năm 2014 - 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu
Luận văn sử dụng nguồn số liệu chủ yếu là thứ cấp được thu thập từ các
nguồn:
~ Các văn bản pháp luật, chủ trương và chính sách, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo liên quan của Trung ương, tỉnh Quảng Nam và huyện Hiệp Đức
- Niên giám thống kê năm 2014-2018 của tỉnh Quảng Nam, huyện Hiệp
Đức và các số liệu thống kê khác về đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Quảng
Nam và huyện Hiệp Đức
- Các tư liệu về lĩnh vực đầu tư XDCB đã được đăng tải trên các sách
báo, tạp chí, các bài viết của các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin dai chúng
Ngoài dữ liệu thứ cấp nói trên, tác giả còn sử dụng bản câu hỏi sơ cấp
nhằm thu thập thông tin quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức thông qua điều tra, phỏng, vấn trực tiếp 50 đối tượng là cán bộ thuộc các phòng, ban chức năng của
huyện, Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện, các đơn vị thi công, cán bộ tại
UBND huyện, xã, thị trấn đang thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản theo bảng hỏi được thiết kế sẵn (Phụ lục 1)
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Van dụng lý luận chung về quản lý kinh tế và kinh tế học phát triển, lý luận về vốn đầu tư từ NSNN Kế thừa có chọn lọc kết quả các công trình nghiên cứu trước đây Đồng thời sử dụng tổng hợp các phương pháp phân
Trang 15tng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh gid mang
tính khái quát cao làm nỗi bật những nội dung chính của luận văn Trên cơ sở
chuỗi số liệu thu thập được từ năm 2014 đến năm 2018, luận văn sẽ phân tích
và đưa ra những chỉ tiêu nhằm đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB ngân sách nhà nước huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
~ Phương pháp so sánh: Sử dụng để phân tích và so sánh thực trạng quản
lý nhà nước về đầu tư XDCB qua các năm, so sánh các chỉ tiêu qua các năm,
so sánh chéo với các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước từ đó rút ra được những kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
~ Phương pháp chuyên gia: Tác giả luận văn đã thu thập, khảo sát ý kiến
của cán bộ quản lý các cấp về lĩnh vực nghiên cứu; cụ thể là tác giả tiến hành
gửi bảng câu hỏi trực tiếp cho S0 cán bộ thuộc các phòng, ban chức năng của huyện, Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện, các đơn vị thi công và cán bộ tại UBND huyện, xã, thị tran đang thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản nhằm tìm hiểu những đánh giá về thực trạng, khó khăn, vướng mắc về công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Những ý kiến của chuyên gia là nguồn thông tin quan trọng để luận văn đánh giá thực trạng, đồng thời, bảo đảm tính khả thi của các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng, hình vẽ và tài liệu tham khảo Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Trang 16
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu
tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
6 Tổng quan về tình hình nguyên cứu
Liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ ban
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hiện nay có rất nhiều công trình đã
nghiên cứu, trong đó có một số nghiên cứu tiêu biểu, cụ thể như sau:
Nguyễn Huy Chí (2016), Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
bằng NSNN o Viét Nam Luận án tiễn sĩ, Học viện Hành chính quốc gia Luận
án trình bày hệ thống các lý luận quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn NSNN ở cấp độ quốc gia Luận án đã đi sâu phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
như điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, trình độ, quy mô vốn, Trong đó,
luận văn nhấn mạnh đến yếu tố chủ quan gồm các tô chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước Đồng thời, luận án đã đánh giá thực trạng
hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở 'Việt Nam trong giai đoạn 2006-2015 Từ đó, luận án đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN ở Việt Nam
Vii Dao Anh Vũ (2017), Quản lý Nhà nước về Đâu tư xây dựng cơ ban
từ nguôn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm
Đông Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Luận văn đã hệ thống
các lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN,
đồng th
thống các tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Trang 17
Lạt, Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015, luận văn đã chỉ ra một số tồn tại như:
chất lượng quy hoạt chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, lập kế hoạch vốn còn điều chỉnh nhiều lần, giải quyết thủ tục hành chính còn chậm, công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắt Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN tại thành phố Đà Lạt như: hoàn thiện pháp luật, chính
sách liên quan đến quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố; hoàn thiện
quy trình quản lý; nâng cao năng lực bộ máy chính quyền thành phố trong
thực hiện quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; tăng cường thanh tra, giám sát, kiểm tra
Trần Viết Hung (2018), Quản ý Nhà nước về đâu tư xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Luận văn
thạc sĩ, Đại học Kinh tế Huế Trên cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN, tác giả đã phân tích chỉ tiết thực trạng công, tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng vốn NSNN tại huyện Cam Lộ còn
một số mặt hạn chế như: phân bô vốn đàn trải; quy trình lập dự án đầu tư còn
nhiều sai sót; quy hoạch thiếu đồng bộ; đền bù, giải phóng mặt bằng chưa
thỏa đáng, thanh toán khối lượng hoàn thành chưa chính xác
Qua phân tích, tác giả đã chỉ nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trên là nguyên nhân chủ quan là chủ yếu Trên cơ sở phân tích luận văn đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng
vốn NSNN tại huyện Cam Lộ
Hoang Cao Liêm (2018), Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ từ nguôn vốn ngân sách Nhà nước tại tỉnh Hà Nam Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận án đã
hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
Trang 18những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quản lý nhà nước về đầu
tư XDCB là hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ, không thống nhất giữa
các luật, còn tồn tại một số quy định thiếu tính thực tiễn, chế tài xử lý chưa
nghiêm, chưa đủ sức ren đe, đội ngũ cán bộ quản lý chưa đảm bảo về số
lượng, chất lượng, cơ cấu, bên cạnh đó đạo đức công vụ của cán bộ quản lý là
một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Từ
đó, tác giả đã đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàng thiện công tác quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ
NSNN tai tinh Ha Nam trong giai đoạn tiếp theo
Tran Hồng Quân (2019), Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu
tư XDCB đối với cấp huyện Luận văn đã tập trung phân tích tình hình quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản huyện Tam Nông giai đoạn 2014 —
2018, qua phân tích luận văn đã chỉ ra một số hạn chế như: chất lượng thẩm
tra dự án, trình độ đội ngũ cán bộ liên quan, tình trạng thiếu minh bạch trong
đấu thầu, tiến độ giải ngân vốn chậm, chất lượng công trình chưa đạt yêu cầu Luận văn cũng đã phân tích nguyên nhân của tồn tại trên chủ yếu do yếu tố chủ quan, năng lực của chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý chưa đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ Trên cơ sở nghiên cứu, luận văn đã đề xuất các nhóm
giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước vẻ đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN tại huyện Tam Nông
Nguyễn Quỳnh Mai (2017), Quán jý Nhà nước về Đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dung dân dụng từ nguôn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Luận văn thạc sĩ, Học viện hành chính quốc gia Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư XDCB đối
Trang 19trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình xây dựng dân dụng tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 ~ 2016, đồng thời phân tích các điều
kiện tự nhiên, KT-XH của tỉnh nhằm đánh giá những hạn chế và nguyên nhân
của hạn chế trong công tác quản lý nhà nước Bên cạnh những kết quả, luận văn đã chỉ rõ những tồn tại như: công tác quy hoạch, kế hoach còn chồng chéo,
thiếu tính dự báo, tầm nhìn chiến lược, chất lượng công tác lập, thẩm định chưa
đạt yêu cầu, giải ngân nguồn vốn chậm Những hạn chế trên có cả nguyên nhân
khách quan và chủ quan như hệ thống quy định chưa được hoàn thiện, gây lúng,
túng trong công tác quản lý, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, chủ đầu tư, nhà
thầu còn chưa được nâng cao Trên cơ sở định hướng của tỉnh Đắk Lắk và
những tồn tại đã phân tích, luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm góp
phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đối với
công trình xây dựng dân dụng tại tỉnh Đắk Lắk
Ngoài ra còn nhiều bài viết đăng tải trên các tạp chí, sách báo về quản lý
nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Đó là cơ sở khoa học quan trọng để tác
giả kế thừa và tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đề tài
'Như vậy, đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
từ NSNN tại một số tỉnh, huyện Các nghiên cứu trên đều có nhận định chung về
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN còn thấp và nguyên nhân chủ yếu là chủ trương đầu tư không đúng, đầu
tư đàn trải, công tác quy hoạch còn nhiều bắt cập, chất lượng công trình XDCB
chưa đạt yêu cầu đề ra, vẫn còn tình trạng thất thoát, lãng phí, và một số giải
pháp nhằm khắc phục hạn chế nói trên Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Trang 20CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN BANG NGUON VON NGAN SACH NHA NƯỚC
1.1 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
ban bang nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Dau te xdy dung co ban
~ Đâu tự: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiền hành các hoạt động đầu tư [25]
Cụ thể hơn, đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại đề tiến hành
các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu
nhất định trong tương lai Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên
thiên nhiên, hoặc là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là
sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc là tài sản trí tuệ và nguồn
lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho
toàn bộ xã hội
- Xây dựng cơ bản: là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản có định (khảo
sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động
xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực phục vụ sản xuất nhất
định [28]
Sản phẩm hoạt động XBCD là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô đa dạng kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và
hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự
toán thi công)
Thời gian tạo ra sản phẩm hoạt động XBCD thường kéo dài có thể vài tháng đến vài năm tùy thuộc và dự án Do đó, quá trình thi công được chia
thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác
Trang 21nhau,các công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của
nhân tố môi trường như nắng, mưa,bão, Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức
quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như
thiết kế, dự toán
- Đâu tư xây dựng cơ bản: là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công
trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất
tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư
xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế [28]
Nhu vay, đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của
đầu tư phát triển Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản có định
đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với
nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nên kinh tế quốc dân được
thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại
hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nên kinh tế
1.1.L2 Nguôn vốn ngân sách Nhà nước
- Ngân sách nhà nước: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu,
chỉ của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thâm quyền quyết định và
được thực hiện trong một năm đề bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước [26]
Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương Ngân sách địa phương gồm các cấp ngân sách: tỉnh, huyện, xã Ngân
sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến
lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chỉ ngân sách; ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm
chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phó trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
Trang 22phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình
độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn
- Nguôn vốn ngân sách nhà nước là nguồn vốn được tích lũy của nền kinh tế được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách đẻ cấp cho chủ đầu tư
thực hiện các công trình theo kế hoạch hằng năm
Theo phân cấp quản lý NSNN, có thể chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN thành:
~ Vốn đầu tư của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu
của ngân sách trung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích
quốc gia
'Vốn đầu tư của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoán thu
của ngân sách địa phương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ lợi ích của từng
địa phương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa
phương quản lý và sử dụng
- Chỉ đầu tư xây dung cơ bản bằng nguôn vốn ngân sách Nhà nước: là
quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ NSNN để đầu tư sản
xuất tài sản cố định nhằm tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội
- Đâu tư xây dựng cơ bản bằng nguôn vốn ngân sách nhà nước: là một
bộ phận của đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước được hình thành từ sự phân bô của Nhà nước dùng đề chỉ cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất — kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh
Trang 23Đầu tư XBCD bằng nguồn vốn NSNN có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của một nền kinh tế quốc dân Vai trò của đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN được thể hiện trên các mặt:
Một là, tạo ra hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng chung,
như: giao thông, thủy lợi, điện, y tế, trường học , cơ sở vật chất kỹ thuật của
các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Đây là
điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước
Hai là, đầu tư XBCD bằng nguồn vốn nhà nước góp phần quan trọng
trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đóa giảm nghèo, phát triền
vùng xâu, vùng xa, hải đảo, góp phần tạo công bằng xã hội Thông qua đầu tư
XDCB đảm bảo sự phát triển ở các vùng khó khăn, giải quyết việc làm, thúc
đây phát triển hàng hóa, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống nhân
dân
Ba là, đầu tư XBCD bằng nguồn vốn nhà nước có vai trò định hướng
hoạt động đầu tư trong nên kinh tế Thông qua đầu tư Nhà nước thúc đẩy và
định hướng các ngành, lĩnh vực mang tính chiến lược của nền kinh tế, kích
thích các chủ thể, lực lượng trong xã hội phát triển sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Đặc điểm của đâu tư xây dựng cơ bản bằng nguén vốn ngân
sách nhà nước
Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là hoạt động đặc thù, có những
đặc điểm riêng biệt như sau:
Thứ nhất, von dau tư XDCB từ NSNN thường có quy mô lớn, có tính
chất có định vốn cho hoạt động đầu tư XDCB lớn, do sản phâm có khối lượng
lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm XDCB dài, chu kỳ sản xuất
không lặp lại là đặc điểm nôi bật của đầu tư XDCB
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu được sử dụng để hình
thành nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tài sản cố định trong nền
Trang 24kinh tế Các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay và các công trình hạ tầng xã hội: trường học, bệnh viện, nhà văn hóa
đều có ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị - xã hội góp phần
day mạnh tốc độ phát triển, tăng năng suất lao động xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Thứ ba, các công trình xây dựng của hoạt động đầu tư XDCB sẽ hoạt
động ở địa phương nơi thực hiện đầu tư cho nên các điều kiện tự nhiên, địa lý
có ảnh hưởng lớn đến quá trình, chất lượng và phát huy hiệu quả của đầu tư
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB dễ bị thất thoát, lãng phí Vốn dau tr XDCB
có quy mô lớn, thời gian đầu tư kéo dài, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh
vực, diễn ra không chỉ ở một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau, chủ đầu tư thường không phải là người sử dụng trực tiếp nên rất dễ xảy ra tình
trạng thất thoát, lăng phí
1.1.3 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.3.1 Quản lý
Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý và khách thê quản lý nhằm sử dụng có hiệu qua
các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự
vật[12]
Chủ thể quản lý, là yếu tố tạo ta tác động trong quá trình hoạt động Chủ thể quản lý có thê là cá nhân hay tổ chức Chủ thê quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ với phương pháp quản lý thích hợp theo các nguyên tắc nhất định [12]
Đối tượng quản lý là yếu tố tiếp nhận sự tác động của chủ thẻ quản lý
Khách thể quản lý có thê là những hành vi thực thể (cá nhân, tổ chức, sự vật
hay môi trường .) nhưng cũng có thể là mối quan hệ giữa các thực thể trong
quá trình vận động của chúng [12]
Trang 25Mục tiêu quản lý là căn cứ để chủ thể quản lý đưa ra các tác động quan
lý cũng như lựa chọn các phương pháp quản lý thích hợp Chủ thể và khách
thể quản lý đều hướng tới mục tiêu quản lý vì đó là cái đích cần đạt được
trong tương lai do chủ thể và khách thể thống nhất định trước [12]
1.1.3.2 Quản lý nhà nước về đâu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tô chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước [11]
~ Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, cá nhân trong bộ máy nhà nước được trao quyền, gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư
pháp [11]
- Đối tượng quản lý của Nhà nước là tắt cả cá nhân, tô chức sinh sống và
hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, công dân làm việc bên ngoài lãnh
thô quốc gia [11]
- Quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng công cụ pháp luật nhà nước, chính sách để quản lý xã hội [11]
~ Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự én định
và phát triển của toàn xã hội [1 1]
* Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguôn vốn ngân sách nhà nước là sự tác động có tô chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà
nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động XDCB của con người;
do các cơ quan hành pháp thực hiện; nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội
cao và mục tiêu đề r:
đồng thời, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các
dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử
dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lăng phí NSNN
Trang 26- Chủ thể quản lý nhà nước về đầu tư XBCD bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là cơ quan hành pháp Nhà nước được phân cấp theo thâm quyền từ Trung ương đến địa phương Trong đó: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng; các bộ và cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối
hợp với Bộ Xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công; UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn theo sự phân cấp; các sở, ban, ngành ở tỉnh, phòng ban ở huyện, BỌL, UBND xã thực hiện chức năng liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB theo sự phân công của
UBND cấp tỉnh, huyện
- Đối tượng quản lý chính là vốn đầu tư và tô chức thực hiện đầu tư
XBCD bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
~ Mục tiêu quản lý đầu tư XBCD bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là
bảo đảm đúng nguyên tắc, quy định của pháp luật, đúng mục đích đầu tư và hiệu quả của việc sử dụng vốn
- Các nguyên tắc của quản lý đầu tư XBCD:
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư
công
+ Phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch
+ Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công + Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng
nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả
và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lăng phí
+ Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư.
Trang 271.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng co bản bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Ban hành các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quốc hội ban hành các luật liên quan đến đầu tư XDCB gồm Luật Xây
dựng, Luật Đắt đai, Luật Thuế, Luật Đấu thầu Chính phủ ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành các luật trên đồng thời các văn bản dưới luật khác nhằm khuyến khích đầu tư, đảm bảo cho các dự án đầu tư thực hiện đúng pháp luật và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Để đáp ứng được yêu cầu về QLNN trong lĩnh vực này, hệ thống văn
bản của Nhà nước giải quyết những vấn đề cơ bản là:
Thứ nhất, phân định mức độ QLNN về đầu tư đối với từng loại dự án, từng nhóm dự án có những nhóm dự án Nhà nước quản lý toàn diện, có những nhóm dự án chỉ quản lý một giai đoạn hay một quá trình của công việc
đầu tư, những vấn đề này thường được quy định trong Luật Xây dựng hay
Nghị định về đầu tư xây dựng
Thứ hai, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp, các
ngành trong quản lý và thực thi hoạt động đầu tư và xây dựng, quy định trách
nhiệm của từng cơ quan trong việc quyết định chủ trương đầu tư; quyết định
đầu tư; phê duyệt quy hoạch ngành; quy hoạch địa phương và vùng lãnh thô;
phê duyệt thiết kế - tổng dự toán và dự toán công trình tương ứng với nhóm
dự án được đầu tư; trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thực thi pháp luật
trong đầu tư; trách nhiệm của nhà thầu tham gia đầu tư; trách nhiệm của các
cơ quan tư vấn đấu thầu, thiết kế, giám sát thi công trách nhiệm của các cấp các ngành trong việc tổ chức đấu thầu các dự án đầu tư Đồng thời quy định việc phối hợp của các cấp, các ngành trong việc quản lý những van dé xây dựng có liên quan đến các ngành, các cấp đó
Trang 28Thứ ba, quy định trình tự các bước thực hiện đầu tư, những thủ tục cơ
bản trong quá trình thực hiện đầu tư
Thứ tư, quy định hệ thống kiểm tra giám sát hoạt động đầu tư và xây dựng ở các khâu, tránh sự chồng chéo và bỏ sót nhiệm vụ
Trên cơ sở các Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Thuế, Luật Đầu thầu,
các nghị định, thông tư của Chính phủ, nghị quyết, quyết định của HĐND,
UBND tỉnh, HĐND, UBND huyện ban hành nghị quyết về phân bổ vốn hằng
năm, chủ trương đầu tư, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch theo thẩm quyền,
quyết định mời thầu, quyết định phê duyệt đầu tư ngoài ra còn nhiều văn
bản khác liên quan nhằm triển khai công tác quản lý nhà nươc về đầu tư XBCD được hiệu quả
* Tiêu chí đánh giá công tác ban hành văn bản
~ Phải bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất
Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bồ không gian các hoạt động kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thô xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác
định [27]
Trang 29
Xây dựng quy hoạch là quy trình bao gồm việc tổ chức lậ
quyết định hoặc phê duyệt, công bó, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy
hoạch [27]
Các dự án đầu tư XBCD từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, quy hoạch ngành và kế hoạch sử dụng đắt đã được cấp thâm quyền phê duyệt Đối với
các dự án không có trong quy hoạch của tỉnh, huyện, ngành đã được phê
duyệt thì chủ đầu tư cần báo cáo cấp có thắm quyền theo quy định xem xét
chấp thuận và phê duyệt bô sung quy hoạch trước khi lập kế hoạch đầu tư
Quy trình lập quy hoạch đối với cấp huyện được thực hiện theo các bước
như sau: [27]
~ Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tô chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
~ Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tó, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các
định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;
~ Các cơ quan, tô chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội
dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy
hoạch;
- Co quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tô chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và
u quả của quy hoạch; đề
xuất điều chỉnh, bồ sung nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban
nhân dân cấp huyện xây dựng;
Trang 30- Các cơ quan, tô chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh,
bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập
quy hoạch;
~ Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy
định;
- Co quan lap quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện
quy hoạch trình Hội đồng thâm định quy hoạch;
~ Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội
đồng thâm định quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tinh;
- Uy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
* Tiêu chí đánh giá xây dựng quy hoạch:
- Pha hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển
ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã
hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia,
cộng đồng và cá nhân;
- Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thô trên cơ sở khai thác và sử dụng, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đặc
điểm khác theo từng giai đoạn phát triển;
- Dap ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; bảo
đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật;
~ Bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
~ Xác lập cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư
xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng.
Trang 311.2.2.2 Kế hoạch đầu tư xây dung cơ bản bằng nguôn vốn ngân sách
nhà nước
Kế hoạch đâu tư là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục
chương trình, dự án đầu tư; cân đối nguồn vốn đầu tư, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện [25]
Kế hoạch vốn đầu tư XDCB là công cụ quản lý nhà nước quan trọng
trong dự toán chỉ NSNN hàng năm Đối với dự án đầu tư sử dụng von NSNN,
kế hoạch vốn đầu tư hàng năm là điều kiện tiên quyết để được thanh toán vốn,
đồng thời là mức vốn tối đa được phép thanh toán cho dự án trong năm kế
hoạch Do đó, lập kế hoạch đầu tư là một công tác quan trọng trong quản lý
nhà nước về đầu tư XBCD, công tác này đòi hỏi lập kế hoạch vốn dau tu hang
năm phù hợp với quy hoạch đã được duyệt và đảm bảo được tiến độ theo quy
định giúp cho quá trình giải ngân nhanh gọn, tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư bằng NSNN
Quy trình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư để giao kế hoạch vốn từ NSNN,
n hành các bước sau: [25]
thông thường ph:
Hàng năm, căn cứ vào chỉ thị của Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư phát triển năm sau và Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra UBND cấp trên chỉ đạo và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị, ban ngành
trực thuộc và UBND cấp dưới lập dự toán NSNN Sau khi lập dự toán xong,
UBND cấp tỉnh lập, tổng hợp dự toán NSĐP năm sau gửi Bộ Tài chính, Bộ
KH-ĐT xem xét, thâm tra dự toán
Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp và lập dự toán thu, chí NSNN, phương
án phân bổ NSTƯ năm sau báo cáo Chính phủ đề trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội, Bộ Tài chính chủ trì hoàn thiện các báo cáo về thu, chỉ NSNN Sau khi Quốc hội
Trang 32quyết định dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTƯ, Thủ tướng Chính phủ
giao dự toán NSNN cho các đơn vị, các cơ quan
HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán NSĐP, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau cho các ngành, địa phương cấp dưới, HĐND cấp dưới quyết định dự toán NSĐP, phân bổ dự toán năm sau ngân sách cấp mình Sau khi HĐND quyết định dự toán ngân sách, UBND cùng cấp giao dự toán NSNN năm sau
cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình, cấp dưới; đồng thời báo cáo với
UBND và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, UBND cấp tỉnh tổng hợp báo
cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân sách đã được HĐND cấp tỉnh quyết định
Phương án xây dựng phân bô vốn đầu tư của UBND các cấp phải trình
lên HĐND cùng cấp thông qua và quyết định
- Đối với cấp tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở kế
hoạch và đầu tư dự kiến mức phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do cấp tỉnh
quản lý báo cáo với UBND cấp tỉnh quyết định
- Đối với cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì phối
hợp với các cơ quan liên quan của huyện tham mưu cho UBND huyện phân
bồ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý
- Đối với cắp xã, bộ phận quản lý tài chính ngân sách ở xã, thi tran lap
phương án phân bỗ vốn đầu tư XDCB cho các dự án thuộc phạm vi cấp xã quản lý được phân cấp
Sau khi vốn đầu tư được phân bỗ cho từng dự án; UBND cắp xã gửi kế
hoạch vốn đầu tư XDCB cho Phòng Tài chính - Kế hoạch; UBND cấp huyện
gửi kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho Sở Tài chính, Sở kế hoạch và đầu tư;
UBND cấp tỉnh, thành phố gửi kế hoạch đầu tư XDCB cho Bộ Tài chính để
kiểm tra theo các quy định Sau khi kiểm tra, nếu kế hoạch phân bổ vốn đầu
tư XDCB chưa bảo đảm theo đúng quy định thì phải thực hiện điều chỉnh
Trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư đã được phân bỗ hoặc sau khi điều chỉnh phù hợp với các quy định, UBND các cấp giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức cho
Trang 33các Chủ dau tu dé thực hiện, đồng gửi KBNN nơi Chủ đầu tư mở tài khoản
của dự án đề theo dõi và làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
* Tiêu chí đánh giá công tác lập kế hoạch:
- Kế hoạch đầu tư hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn
đã được phê duyệt
- Phù hợp chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và các quy hoạch đã được phê duyệt
~ Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư
- Dam bảo công khai, minh bạch, công bằng
- Việc phân bô vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cấp có thâm
quyền phê duyệt
1.2.3 Quản lý quy trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
1.2.3.1 Quản lý về lập dự án, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Lập dự án đầu tr xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần
thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng [28]
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ
đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết
trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem
xét, phê duyệt [28]
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội
dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Thẩm quyền
thẩm định dự án tùy thuộc vào phân loại và cấp công trình theo quy định Thẩm định dự án nhằm mục đích đánh giá sự phù hợp, khả năng kết nối hạ
tầng kỹ thuật, sự cần thiết của đầu tư, đảm bảo về quốc phòng, an ninh, bảo vệ
Trang 34
môi trường, đáp ứng nhu cầu về sử dụng đất, giải phóng mặt bằng cơ sở
để cấp có thâm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư
Phê duyệt dự án đầu tư là hành động xem xét và đồng ý của người hoặc
cơ quan có thâm quyền về dự án đầu tư của cơ quan chuyên môn trình lên Thẩm quyền thâm định, phê duyệt dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước đối với cấp huyện: [28]
- Co quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện chủ trì thâm định báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng đối với
các dự án có nguồn vốn thuộc thâm định quyết định đầu tư của cấp huyện và
các dự án có sử dụng vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương do cấp huyện
làm chủ đầu tư (trừ phần thiết kế công nghệ) Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện thẩm định các nội dung khác (nếu có) của dự án có tổng mức đầu tư
dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và làm chủ
đầu tư sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh
~ Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư có nguồn vốn
thuộc thâm quyền quyết định chủ trương đầu tư của HĐND và UBND cấp
huyện theo Luật Đầu tư công UBND cấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư
có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh,
ngân sách Trung ương có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, theo thông báo danh mục đầu tư của UBND tỉnh, quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thâm quyền, văn bản thẩm định nguồn vốn và khả năng của Bộ, ngành, Trung
ương, mức hỗ trợ của UBND tỉnh; sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ
trì thẩm định các nội dung khác của dự án và tông hợp kết quả thâm định trình
UBND huyện phê duyệt.
Trang 35Chủ đầu tư lập:
4 4 ~ Báo cáo khả thi :
Quốc - - Báo cáo kinh tế - kỹ
báo cáo UBND
huyện
Hình 1.1 Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư XDCB
cấp huyện
* Tiêu chí đánh giá công tác thẩm định, phê duyệt, quyết định đầu tư
~ Phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng; kinh nghiệm quản lý của
chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng chống cháy nỗ; bảo đảm
quốc phòng — an ninh và các yếu tố khác;
- Bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tông mức đầu tư, tiến độ thực
hiện dự án; chỉ phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ,
phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác
sử dụng trong từng thời kỳ.
Trang 361.2.3.2 Quản lý về lựa chọn nhà thầu xây dựng
Nhà thầu trong hoạt động đầu tr xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành
nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây
dựng [28]
Đầu thâu (lựa chọn nhà thâu) là quá trình lựa chọn nhà thầu đề ký kết và
thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm
hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư đề ký kết và thực hiện hợp đồng dự án
đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở
bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [23]
Các hình thức tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định tại Luật Đấu
thầu 2013 như sau:
- Dau thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn
chế nhà thầu tham dự
- Đầu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu được áp dụng trong trường hợp
gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có
một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu
~ Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng trong các
trường hợp: Gói thầu khắc phục sự cố ngay; liên quan đến bí mật nhà nước;
phòng chống dịch bệnh; các yếu tố do bản quyền, công nghệ, đặc thù mà
không thẻ mua được từ nhà thầu khác
~ Chào hàng cạnh tranh là hình thức lựa chọn được áp dụng đối với gói
thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn hoặc xây lắp công trình thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường và tương đương nhau về chất
lượng
~ Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa
tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán
Trang 37mua sắm khác
- Tự thực hiện áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tô chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thâu
~ Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt áp dụng trong trường hợp
gói thầu có yếu tố đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn ở trên và được cấp có thẩm quyền quyết định
-Tham gia thực hiện của cộng đồng là hình thức lựa chọn nhà thầu áp dụng với các gói thầu thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có quy mô
nhỏ, yêu cầu kỹ thuật đơn giản và cộng đồng dân cư, tổ nhóm thợ tại địa
phương có thể tham gia thực hiện được và có nhu cầu thực hiện
Các phương thức đấu thầu theo quy định của Luật Đầu thầu gồm: Một
giai đoạn, một túi hồ sơ; một giai đoạn, hai túi hồ sơ; hai giai đoạn, một túi hồ
sơ; hai giai đoạn, hai túi hồ sơ Tùy thuộc vào từng gói thầu cụ thể mà cơ
quan có thâm quyền quyết định hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu
Bảng 1.1: Phương thức lựa chọn nhà thầu
STT] Phương Trường hợp áp dụng
thức
Một giai |— Đấu thầu rộng rãi, đấu thâu hạn chế đổi với gói
đoạn, một | thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm túi hồ sơ _ | hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;
— Chao hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp
dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
1 — Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp,
Một giai |— Đấu thâu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói
đoạn, hai | thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,
Trang 38
túi hỗ sơ _ | mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
— Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư
Hai giai |— Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đổi với gói
đoạn, một | thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô túi hồ sơ _ | lớn, phức tạp
Hai giai |— Đấu thâu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói
4 đoạn, hai | thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ
túi hồ sơ _| thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù
* Tiêu chí đánh giá công tác lựa chọn nhà thâu:
~ Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo quy định, quy trình của pháp luật
- Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng; nhà thầu phải đủ điều
kiện hoạt động, năng lực thực hiện
- Giá trị trúng thầu phải đảm bảo đúng và đầy đủ các nội dung chỉ phí
công trình, dự án đầu tư XDCB được phê duyệt
- Việc thẳm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải đúng theo
thấm quyền
1.2.3.3 Quản lý về đền bù giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến
việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư
trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc
xây dựng một công trình mới
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng giải phóng mặt bằng đến khi phóng xong và giao cho chủ đầu tư
mới Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các
dự án và liên quan đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội
Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các
dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án Trong đó đền bù thiệt hại là khâu
quan trọng quyết định tiến độ giải phóng mặt bằng
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ
Trang 39mục dich an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ đơn thuân là sự đền bù về mặt vật chất mà còn phải
đảm bảo lợi ích của người dân phải di chuyển Đó là họ phải có được chỗ ở
ồn định, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ, nhưng chắc chắn phải tốt
hơn nơi cũ về mọi mặt thì mới tạo điều kiện cho người dân sống và ồn định
* Các tiêu chí đánh giá đối với công tác giải phóng mặt bằng:
- Phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân có liên quan;
- Chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước phù hợp
từng địa phương, đối tượng;
- Đảm bảo tiến độ giải phóng mặt bằng
1.2.3.4 Quản lý về tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành
a Công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư là quá trình Kho bạc nhà nước thực hiện
đề nghị của chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đến tay các nhà thầu
(tư vấn, xây dựng, cung ứng thiết bị) và chỉ tiêu cho việc quản lý của chủ đầu
tư
Bản chất của việc cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện)
mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt, thiết bị công nghệ và các sản phẩm
XBCD khác của các nhà thầu Do đó, việc cấp đúng, cấp đủ tức là cấp đúng giá trị của bản thân hàng hoá XDCB mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư Cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN là khâu quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Để thanh toán, chủ đầu tư phải mở tài khoản ở KBNN Đề phục vụ cho
công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến
KBNN các tài liệu cơ sở của dự án (văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm
Trang 40quyền, dự án đầu tư xây dựng công trình, văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp
đồng giữa chủ đầu tư và nhà thau, )
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: cấp phát và thu hồi vốn tạm ứng; cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành
* Các tiêu chí đánh giá công tác tạm ứng, thanh toán vốn:
~ Phải phù hợp với tiến độ của công trình theo kế hoạch đã được duyệt,
trong đó phải xây dựng kế hoạch cam kết chỉ;
- Đảm bảo vốn cấp không được vượt quá kế hoạch vốn đầu năm phân bổ
cho dự án;
- Dam bảo giá trị cấp phát mỗi quý trong một năm kế hoạch (cấp theo
tiến độ) phải phù hợp với khối lượng nghiệm thu của công trình;
~ Bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của NSNN cho đầu
tư XDCB
b Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị chủ đầu tư lập bảng báo cáo tổng
hợp quyết toán vốn đầu tư có đối chiếu số liệu thanh toán VĐT từng dự án về
số thanh toán trong năm theo biểu mẫu quy định và tổng số vốn đã thanh toán đến hết niên độ NSNN gửi KBNN xác nhận KBNN có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số vốn đã cấp phát trong năm và lũy kế từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do Chủ đầu tư lập Chủ đầu tư gửi báo cáo
thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án đến cấp quyết định đầu tư,
KBNN và cơ quan tài chính đồng cấp
Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư đã thực hiện hàng năm và tổng mức vốn đầu tư đã thực hiện dự án; phân định rõ
nguồn vốn đầu tư; giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu
tư; giá trị tài sản bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng; quy đổi vốn đầu tư đã
thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành