Mục tiêu của đề tài Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum là đánh giá xác thực thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ NSNN tại huyện Sa Thầy và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác này trong thời gian tới.
Trang 1
HUỲNH NGỌC TUẦN
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
'TỪ NGUÒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYỆN SA THÀY, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
2020 | PDF | 131 Pages
buihuuhanh@gmail.com
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 2
HUYỆN SA THÀY, TỈNH KON TUM
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE
Mã số: 8.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN HIỆP
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tac giả luận văn
Huỳnh Ngọc Tuấn
Trang 41 Tính cấp
2 Mục tiêu nghiên cứu
1.1 TONG QUAN VE DAU TU’ XAY DUNG CO BAN VA QUAN LY DAU
TU XAY DUNG CO BAN 10
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò đầu tư XDCB 10
ấn đề nghiên cứu
1.1.2 Khái niệm, vai trò của quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 12
1.2 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ DTXDCB TU’ NGUON
1.2.1 Tuyên truyền và triển khai thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà
15 NSNN
16
18
nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN
1.2.2 Xây dựng và quản lý kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vi
1.2.3 Quản lý quá trình triển khai thực hiện đầu tư
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN 27
1.3 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN QUAN LY DAU TU XDCB TU’
Trang 5
1.4.1 Kinh nghiệm Huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum
1.4.2 Kinh nghiệm Huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum
1.4.3 Bài học rút ra cho huyện Sa Thầy
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
CHƯƠNG 2 THUC TRANG QUAN LY DAU TU XAY DUNG CO BAN
TỪ NGUÒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN SA THAY,
2.1 TONG QUAN VE HUYEN SA THAY VA TINH HINH DAU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HA TÂNG CỦA HUYỆN SA THÂY THỜI GIAN QUA 39
.39 -40 2.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tằng của huyện Sa Thầy -43
2.2 THUC TRANG QUAN LY DAU TU’ XDCB TU NGUON VON NSNN TAI HUYEN SA THAY 44
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN
2.2.2 Xây dựng và quản lý kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
44
AT
2.2.3 Quan lý quá trình triển khai thực hiện đầu tư
2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý đầu tư
Trang 6THAY, TINH KON TUM
3.1 CAN CU DE XUAT CAC GIAI PHAP
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thay
3.12 Định hướng tăng cường quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN tại
huyện Sa Thây trong thời gian tới 95
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXDCB BẢNG
3.2.1 Cải tiền và hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về quản lý
3.2.2 Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch và công khai tài chính đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 99 3.2.3 Cải tiến công tác lập dự toán, thanh quyết toán và kiểm soát vốn đầu
tư 102
3.2.4 Nâng cao hoạt động tổ chức bộ máy và năng lực phẩm chất đội ngũ
.103
cán bộ quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản
3.2.5 Hoàn thiện quản lý công tác chuẩn bị đầu tư
3.2.6 Đổi mới công tác tô chức triển khai thực
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ, ngành trung ương .114
3.3.2 Kiến nghị với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
.I15
Trang 7
DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC
Trang 8Cơ sở hạ tầng Đầu tư xây dựng
Ủy ban Nhân dân
Xây dựng công trình Xây dựng cơ bản
Trang 9quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế
là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
ĐTXDCB là một hoạt động quản lý kinh tế
đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong môi trường pháp lý,
nước Quản lý nhà nước đôi vớ
các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh và luôn thay đôi
Các dự án đầu tư đã phát huy hi phương một hệ thống cơ sở hạ tầng khá đồng
Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc sử dụng vốn NSNN vào
ĐTXDCB, trên địa bàn huyện cũng còn tổn tại nhiều hạn chế cần phải
giải quyết như: Là một huyện nghèo, với xuất phát điểm thấp, dân cư ít,
giao thông ngõ cụt nên ban đầu huyện gặp nl
văn bản pháp quy chưa được đồng bộ dẫn đến việc triển khai ở cơ sở còn
lúng túng, lực lượng cán bộ có chuyên môn quản lý đầu tư chưa nhiều.
Trang 10
khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu; công tác quyết toán vốn đầu tư
xây dựng công trình hoàn thành chậm, kéo dài, công trình chậm đưa vào
khai thác sử dụng, dẫn đến hiệu quả sau đầu tư hạn chế Những tổn tại trong
hoạt động đầu tư xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu vẫn là từ hoạt động quản lý nhà nước
Trong thời gian tới, huyện Sa Thầy có nhu cầu và mục tiêu phát triển nhanh, dẫn đến yêu cầu cần tăng cường đầu tư hơn nữa, trong đó phần lớn là ĐTXDCB Hơn thế nữa, nền kinh tế có nhiều chuyển biến tiêu cực do ảnh
hưởng lớn từ các yếu tố vĩ mô, đặc biệt là tình hình dịch bệnh hiện nay Bên
cạnh đó, hiện cũng có nhiều thay đồi trong hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước có liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước và quản lý đầu
tư Đề đáp ứng được yêu cầu phát triển của địa phương và bồi cảnh quản lý,
cần thiết và cấp bách phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN tại huyện Sa Thây Vì thế, việc lựa chọn đề tai “Quan ly DTXDCB từ nguồn vốn NSNN tại huyện Sa Thầy, tinh
Kon Tum" làm luận văn thạc sỹ kinh tế là hợp lý xét ở tính cấp thiết của đề
tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá xác thực thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với
ĐTXDCB từ NSNN tại huyện Sa Thay và dé xuất các giải pháp nhằm tăng
cường công tác này trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư
Trang 11+ Làm rõ thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Sa Thầy trong những năm qua, cl
¡ ra những ưu điểm và hạn
chế, các nguyên nhân tồn tại và những vấn đề cần khắc phục
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến quản
lý ĐTXDCB từ nguồn NSNN tại huyện Sa Thy, tỉnh Kon Tum
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tp trung phân tích, đánh giá và đề xuất về quản
lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại một địa phương cấp huyện trong hệ thống quản lý nhà nước của Việt Nam
- Về không gian: Hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN của UBND huyện Sa Thầy
- Về thời gian:
+ Đối với dữ liệu thứ cấp: Đề tài thu thập và phân tích tình hình
quản lý đầu tư XDCB giai đoạn 2017 - 2019 tại huyện Sa Thay
+ Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua khảo sát ý kiến, điều tra các cán
bộ, doanh nghiệp tham gia quản lý và thực hiện các công trình XDCB bằng
nguồn vốn NSNN tại địa phương trong thời gian 2017 - 2019
+ Các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ nay đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Thông tin, số liệu thứ cấp
Trang 12+ Tổng quan các dữ liệu hiện có về lĩnh vực ĐTXDCB đặc biệt là
xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN trên các sách, báo, tạp chí, các
báo cáo tông kết hội nghị, hội thảo
Các tài liệu này đã nêu lên số liệu chính thức về thực trạng quản lý
dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của UBND huyện Sa Thay trong
giai đoạn 2017-2019
4.1.2 Thông tin, số liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn các
cán bộ thuộc các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, các Phòng ban
chức năng của huyện có liên quan, gồm Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ Tầng, Kho bạc, Phòng Thanh Tra, Phòng Tư Pháp, Phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, đơn vị thi công và các cán bộ tại UBND
huyện, UBND các xã, thị trấn đã và đang làm công tác quản lý vốn NSNN
Mục đích là tìm hiểu các đánh giá các khía cạnh của nội dung quản lý, qua
đó rút ra các điểm mạnh, điểm yếu của việc tổ chức thực hiện, quản lý các dự
án đầu tư, làm rõ hiệu quả quản lý, kết quả đạt được; thông qua các hoạt
động này sẽ cho chúng ta biết cách phát huy những điểm mạnh, khắc phục
những hạn chế, đồng thời nắm bắt cơ hội, đưa ra cách thức vượt qua trở ngại trong việc đảm bảo tính kế hoạch, tinh minh bạch, trách nhiệm giải trình và
sự tham gia của tô chức, cá nhân trong quá trình tô chức thực hiện dự án đầu
tư trên địa bàn huyện Sa Thầy
Trang 13giá của họ đối với các nội dung có liên quan đến công tác quản lý vốn NSNN
trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Câu trả lời được thiết kế theo thang
điểm Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 (tương ứng với: I: Rất không đồng ý; 2:
nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Sa Thầy Cụ thể:
+ Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện: 04 người
+ Kho bạc Nhà nước: 03 người
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch: 04 người
+ Phòng Kinh tế - Hạ tầng: 03 người
+ UBND huyện: 02 người
+ Phòng Tư Pháp: 02 người
+ Phòng Thanh Tra: 02 người
+ Phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn: 02 người
+ Đơn vị hưởng lợi (10 Xã và 01 Thị trấn): 22 người
+ Đơn vị tư vấn, thi công thi công: 16 người
- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp các
đối tượng
4.2 Phương pháp phân tích, đánh giá
+ Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng thống kê mô tả dựa
Trang 14Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3
6 Téng quan về vấn đề nghiên cứu
Vấn đề quản lý ĐTXDCB nói chung và quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN nói riêng đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học được công bố Trong đó có thể nhắc đến một số công trình liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài:
Vé luận án, luận văn
- Cấn Quang Tuấn “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành Phó Hà Nội quản lý"
- Luan án tiến sĩ kinh tế 2009 Tác giả tập trung phân tích hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành Phố Hà Nội quản lý,
do đó đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề này, khái quát được bức tranh toàn cảnh thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành Phố Hà Nội quản lý, khẳng định các thành công, chỉ rõ các bắt cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên nhân
- Trịnh Thị Thủy Hồng “Quán lý chỉ NSNN trong ĐTXDCB trên
địa bàn tỉnh Bình Dinh” — “Luận án tiến sĩ kinh tế 2012" Đề tài nghiên
Trang 15tác quản lý chỉ ngân sách tại địa phương
- Nguyễn Thái Hà “7hực trạng và một số giải pháp nâng cao chất
Ìu tư XDCB qua hệ thống KBNN " Luận
văn thạc sỹ (2010) Luận văn nghiên cứu trình tự giải quyết
đầu tư XDCB tại Kho bạc và các hạn chế trong từng khâu cấp phát thanh
lượng kiểm soát thanh toán vối
ip phát vốn
toán để đưa ra giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng công tác này tại
địa bàn nghiên cứu
- Dương Cao Sơn “Hoàn thiện công tác quản lý chỉ vốn đầu
tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN” Luận văn thạc sỹ quản
lý kinh tế (2008) Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chỉ ngân sách thông qua các bước thực hiện thanh toán tại KBNN
- Đề
: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đâu tr xây
dụng công trình từ ngân sách thành phố Hà Nội” (2008), Luận văn thạc sĩ
kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Thanh Đề tài đã phân tích một số nội dung
quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua các công cụ
pháp luật, cơ chế chính sách, tô chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách
- Đề
“Vai trò nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định” (2010), Luận văn thạc sĩ
kinh tế chính trị của Trần Chí Hiền Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận
liên quan đến vai trò quản lý Nhà nước đối đầu tư XDCB bằng vốn NSNN
Đề tài đã phân tích được vai trò nhà nước đối với đầu tư XDCB trong việc
tạo ra hạ tầng cơ sở vật chất theo đúng quy hoạch, định hướng phát triển kinh
tế xã hội, định hướng phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thu hút
đầu tư
Trang 16quả đâu ra ở Việt Nam"" của ThS Nguyễn Xuân Thu trên Tạp chí Thị trường
ố 14 (311) ngày 15/7/2010; “Nâng cao hiệu quả đâu tư
công ở Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Tạp chí Tài chính số tháng 4/201
chi NSNN trong ĐTXDCB và có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn
đọng như: “Giải pháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực công" của
PGS.TS Lê Hùng Sơn, Tạp chí Quản lý ngân quỳ quốc gia, số 108
(06/2011); “Quyết toán vốn đầu tư XDCB - góc nhìn từ cơ quan Tài chính”,
của tác giả Nguyễn Trọng Thản, tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán, số 10
(99), nam 2011
- Quản lý vốn đầu tư từ NSNN của Thạc sỹ Nguyễn Văn Tuấn trên tạp chí Tài Chính ngày 09/7/2013; Phân tích thực tế quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà, do có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại không đảm bảo
có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý Đây cũng chính là rào cản lớn đối
với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng
Nhìn chưng, các công trình nghiên cứu trên đã phân tích những vấn
đề và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, tập trung trong quản
lý“dự án đầu tư xây dựng cơ bản Trong đó, át thoát lãng phí vốn
đầu tư cũng như tính hiệu quả không cao của các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản chủ yếu là do khâu tô chức thực hiện, chưa thể hiện được khía cạnh sử dụng vốn nhà nước một cách tối ưu để đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao
nhất Tuy nhiên đây là vấn đề phức tạp nên chưa được giải quyết một cách thấu đáo trong hầu hết các công trình nghiên cứu về đầu tư công nêu trên
Trang 17nghiên cứu nêu trên đã có thay đổi khá căn bản
Do vay, cần phải nghiên cứu, đánh giá lại một cách tổng thể, có hệ
thống và chỉ tiết cơ chế quản lý nhà nước đối với việc đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm quản lý sử dụng có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn rất quan trọng này
Nghiên cứu này tập trung vào các giai đoạn của quá trình thực hiện
đầu tư, tại các giai đoạn này, vốn NSNN được thực hiện một phân Hiệu quả
các công việc trong từng giai đoạn được thực hiện tốt sẽ tiết kiệm được
ngân sách, ngân sách sử dụng co hiệu quả Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho
việc đề xuất các giải pháp tăng cường quan lý các giai đoạn của quá trình ĐTXDCB, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn NSNN trong lĩnh vực nay.
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUÒN VÓN NSNN
1.1 TONG QUAN VE DAU TU XAY DUNG CO BAN VA QUAN LY
DAU TU XAY DUNG CO BAN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò đầu tư XDCB
đích của người đầu tư,
(TSCD) va tao ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một
hoạt động kinh tế
Đầu tư XDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những
năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư XDCB Đầu tư XDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan
trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư XDCB của nên kinh tế ở Việt Nam
Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường
giao thông, quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội thiết thực
Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhà nước ở nước ta còn
thấp thê hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư
dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng [10]
Trang 19- Đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài mới có thể đưa vào sử dụng, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm sản phâm XDCB mang tính chất đơn chiếc và tổng hợp Các thành quả ĐTXDCB có giá trị
sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh
viễn như Tượng Nữ thần tự do ở Mỹ, Kim tự tháp cô Ai Cậi
- Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư quản lý kém, chất
lượng không đạt yêu cầu Bên cạnh đó nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt
công suất thiết
- Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây
dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các
về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng
điểm
như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy, cần được bố trí hợp lý
xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với
kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển
cân đối của vùng lãnh thổ
- Hoạt động đầu tư XDCB rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực
ce Vai trò
ĐTXDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho xã hội, làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đây
sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước
Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này, cần có sự liên kết chặt chẽ giữa
Trang 20các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy
định rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải
được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
1.1.2 Khái niệm, vai trò của quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN
a Khái niệm
Quản lý nhà nước là sự điều khiển chỉ đạo một hệ thống hay quá
trình để nó vận động theo phương hướng đạt mục đích nhất định căn cứ
vào các quy luật hành chính, luật nguyên tắc tương ứng
Quản lý nhà nước về ĐTXDCB là sự tác động của bộ máy quản lý
ä hội trong ĐTXDCB
từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự
Nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh
án vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu đã định nhằm đảm bảo hướng các ý
chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào mục tiêu chung, kết hợp hài
hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước
Quan lý đầu tr XDCB từ nguồn vốn NSNN là hoạt động tác động
của chủ thể quản lý Nhà nước lên các đối tượng quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt
được các mục tiêu nhất định
b Vai trò
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để
Nhà nước trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, điều
tiết vĩ mô, thúc đây tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế
Nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng, như: hạ tầng kinh tế -
xã hội, an ninh quốc phòng mà các thành phần kinh tế khác không muốn,
không thé hoặc không được đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai
ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội
Trang 21phát triển ôn định theo định hướng XHCN
Hai là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được coi là một công cụ để Nhà
nước chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối
+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực
mới của nên kinh tế tăng lên thì lại tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng, giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng,
- Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh
cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thô Thông qua các chương trình dự án đầu
tư lớn (chương trình 135, dự án đường Hồ Chí Minh, chương trình kiên cố
hoá trường lớp học, giao thông nông thôn ) Nhà nước đã bỏ ra hàng nghìn tỷ
đồng để đầu tư phát triển kinh tế ở những vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện
chủ trương xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo sự công bằng trong việc thụ hưởng
các thành quả của tăng trưởng, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ôn định, vững chắc Xét về mặt bản chất, đầu tư của Chính phủ là một giải pháp
Trang 22để điều chỉnh những khuyết tật vốn có của nền kinh tế thị trường
Ba là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế và cho toàn nền kinh tế phát triển.Vốn đầu tư từ NSNN được coi là
“vốn mỗi” đề thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát
triểi n; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển sẽ tạo khả năng lớn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo
ế, du lịch Có đủ vốn đầu tư trong nước mới góp phần giải ngân, hấp
dục, y
thụ được các nguồn vốn ODA, cé ha tang kinh tế - xã hội tốt mới thu hút được
vốn FDI, có vốn đầu tư “mỗi” của Nhà nước mới khuyến khích phát triển các
hình thức BOT Như vậy đầu tư từ NSNN có vai trò hạt nhân đề thúc đây xã
hội hoá trong đầu tư, thực hiện CNH - HĐH đất nước
Bồn là, đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện phát triển
nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Các dự án đầu tư vào các lĩnh vực trên (như đã nêu) rất tốn kém, độ rủi ro cao,
khả năng thu hồi vốn thấp nên thường được Nhà nước đầu tư bằng nguồn
NSNN Khi hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ cung cấp các dịch vụ công, tạo
điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nên kinh tế - xã hội
Năm là, sản phẩm đầu tư XDCB có ý nghĩa lớn về mặt chính trị, xã
hội, nghệ thuật và an ninh - quốc phòng:
~ Về mặt kinh tế - xã hội: Cơ cấu đầu tư XDCB thẻ hiện đường lối phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
- Về mặt nghệ thuật: Đầu tư XDCB góp phần mở mang đời sống văn
hod, tinh thần làm phong phú thêm nền kiến trúc của đất nước
~ Về mặt an ninh, chính trị và quốc phòng: Đầu tu XDCB góp phan ting
cường tiềm lực quốc phòng của đất nước, ồn định an ninh trật tự, và chính trị
xã hội.
Trang 231.2 NOI DUNG, TIEU CHi DANH GIA QUAN LÝ ĐTXDCB TỪ
NGUON VON NSNN
1.2.1 Tuyên truyền và triển khai thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN
Luật liên quan đến đầu tư XDCB gồm Luật Xây dựng, Luật Đất đai,
Luật Thuế, Luật Đấu thầu Chính phủ ban hành các Nghị định hướng dan thi
hành các Luật trên đồng thời các văn bản dưới Luật khác nhằm khuyến
khích đầu tư, đảm bảo cho các dự án đầu tư thực hiện đúng Luật và đạt hiệu
quả kinh tế - xã hội cao Trong quá trình thực hiện, thường xuyên có sự biến động khách quan của các yếu tố liên quan đến vấn đề cơ chế quản lý; chính
vì vậy nhu cầu sửa đổi, bỗ sung các luật và văn bản dưới luật hết sức cần
thiết
Để đáp ứng được nhu cầu về QLNN trong lĩnh vực này, hệ thống văn bản của Nhà nước giải quyết những vấn đề cơ bản là:
- Phân định mức độ QLNN về đầu tư đối với từng loại dự án, từng
nhóm dự án có những nhóm dự án Nhà nước quản lý toàn diện, có những nhóm dự án chỉ quản lý một giai đoạn hay một quá trình của công cuộc đầu
tư, những vấn đề, những vấn đề này thường được quy định trong Luật Xây
dựng hay Nghị định v
lầu tư xây dựng
- Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp các ngành
trong quản lý và thực thi hoạt động đầu tư và xây dựng, quy định trách
nhiệm của từng cơ quan trong việc quyết định chủ trương đầu tư; quyết định
đầu tư; phê duyệt quy hoạch ngành; quy hoạch địa phương và vùng lãnh thô;
phê duyệt; phê duyệt thiết kế - tổng dự toán và dự toán công trình tương ứng
với nhóm dự án được đầu tư; trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thực thi
pháp luật trong đầu tư; trách nhiệm của nhà thầu tham gia đầu tư; trách
nhiệm của các cơ quan tư vấn đấu thầu, thiết kế, giám sát thi công trách
Trang 24nhiệm của các cấp các ngành trong việc tô chức đầu thầu các dự án đầu tư Đồng thời quy định việc phối hợp của các cấp, các ngành trong việc quản lý những vấn đề xây dựng có liên quan đến các ngành, các cấp đó
~ Quy định trình tự các bước thực hiện đầu tư, những thủ tục cơ bản
trong quá trình thực hiện đầu tư
~ Quy định hệ thống kiểm tra giám sát hoạt động đầu tư và xây dựng ở các khâu, tránh sự chồng chéo và bỏ sót nhiệm vụ
Ở nước ta hiện nay một số văn bản quy phạm quản lý nhà nước về đầu
tư XDCB như sau: Luật Đầu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm
2013; Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội; Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chỉ tiết thi hành một số điều của
luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày
22/4/2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng: ngoài ra còn có
thêm các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - đầu tư, Kho
+ Ôn định, rõ ràng, minh bạch, không mâu thuẫn,
+ Tinh kha thi
1.2.2 Xây dựng và quản lý kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn
Trang 25quản lý Nhà nước về ĐTXDCB Nhà nước thông qua các quy hoạch và kế
hoạch mà xác định hệ thống các mục tiêu dài hạn cơ bản nhất và các biện
pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó trong một thời kỳ xác định
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thường được xây dựng cho một khoảng
thời gian dài, thông thường từ 10 năm trở lên Trên cơ sở chiến lược, quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành và địa
phương, các cơ quan QLNN tiền hành xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu
Những vấn đề cần chú ý trong quá trình quản lý kế hoạch:
- Về điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm:
Các dự án được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt, có nghĩa là trước khi được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư cho dự án nào đó thì trong tay phải có quyết định phê duyệt quy hoạch ngành và lãnh thổ mà dự án đó”sẽ đầu tư
trong tương lai
Kế hoạch thực hiện đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu cho các
hoạt động khảo sát, thiết kế kỹ thuật, các chỉ phí liên quan đến tổ chức đấu thầu, chỉ phí xây dựng và lắp đặt thiết bị cho đến khi kết thúc xây dựng bàn
gỉao công trình đưa vào sử dụng, và được thông báo kế hoạch cho dự án khi
dự án đó có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt
Tiêu chí đễ đánh giá:
+ Việc lập kế hoạch đầu tư để thực hiện các chương trình, dự án đầu
tư của cấp chủ quản phải phù hợp với kế hoạch KTXH của TW, tỉnh,
huyện, xã, được người dân và cộng đồng dân cư bàn bạc, góp ý
+ Phân bỗ vốn cho các Chương trình, Dự án đầu tư XDCB đảm bảo
Trang 26công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch
1.2.3 Quản lý quá trình triển khai thực hiện đầu tư
a Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán va tong
Việc thâm định Báo cáo đầu tư xây dựng do bộ quản lý ngành chủ trì
và chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các địa phương và bộ ngành khác có liên quan
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phân thiết kế cơ sở
Thứ hai: Thiết kế, dự toán và tông dự toán:
ức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình phải lập dự
Trang 27- Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với
các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chỉ
tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi
công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt động có liên quan khác đến
dự án Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
+ Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;
+ Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng;
+ Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức
lựa chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy định của Pháp luật
Tuy theo quy m6, tính chất, nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, người quyết địng đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, chào hàng
cạnh tranh, tự thực hiện;
- Đấu thầu rộng rãi
Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự
Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời
thầu theo quy định tại Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 26/6/2014 V/v Quy định chỉ tiết thi hành một s; ề lựa chọn nhà thầu
của Luật đấu thải
để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ
mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời
thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng [12]
- Đầu thâu hạn chế
Trang 28Khác với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hạn chế số nhà thầu
tham dự nhưng phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ
năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thâm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác Đấu thầu hạn chế chỉ được áp dụng trong các trường hợp theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu
hoặc gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói
thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu [12]
- Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức được áp dụng nhiều nhất trong các công trình xây dựng, việc thực hiện chỉ định thầu nghĩa là lựa chọn trực tiếp các nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để ký kết hợp đồng, và chỉ được
áp dụng hình thực chỉ định thầu trong các trường hợp như: cần phải khắc phục ngay những sự cố do thiên tai, địch họa; dự án cần triển khai ngay để bảo đàm chủ quyền quốc gia gói thầu dự án bí mật quốc gia, mua sắm các
loại vật tư, thiết bị đã mua từ một nhà thầu mà không thể mua nhà thầu khác
do đảm bảo tính tương thích công nghệ: gói thầu di dời công trình hạ tằng
kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để giải phóng mặt
bằng; rà phá bom mìn để chuẩn bị mặt bằng thi công; và các dự án nằm
Trang 29toán được duyệt và được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện hợp đồng
[8]
- Tự thực hiện
Đây là hình thức mà chủ đầu tư đóng hai vai trò, vừa là chủ đầu tư
nhưng cũng vừa là đơn vị thi công Hình thức tự thực hiện được áp dụng
trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để
thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng
Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc
lập với chủ đầu tư về tô chức và tài chính
Ngoài ra là hai hình thức mua sắm trực tiếp và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các
hình thức lựa chọn nhà thầu khác [12]
Tiêu chí đánh giá:
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật
+ Năng lực và kinh nghiệm
+ Tiến độ thi công công trình
+ Giá cả
e Quản lý công tác thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng
xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng
công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nó bao gồm các quy trình
đảm bảo rằng dự án đầu tư XDCB sẽ thoả mãn được nhu cầu
cần thiết
cần thiết phải tiến hành thực hiện đầu tư dự án (làm rõ lý do tồn tại của dự
án).
Trang 30- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu câu, tính chất,
quy mô của công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân,
bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công
trình xây dựng;
+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư,
thiết bị phục vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo yêu cầu thiết kế
+ Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ, tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định
+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình xây dựng Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng, hạng mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa
vào sử dụng
+ Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định [13]
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định;
+ Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng
công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về
đội ngũ nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng đưa vào
công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công
Trang 31dựng công trình;
+ Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt
vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu
cầu thiết kế Khi có nghỉ ngờ chủ đầu tư có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc thuê đơn vị có năng lực để kiểm tra lại vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào
công trình xây dựng:
+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình
bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công
trình; tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải ghi đầy đủ, kịp thời vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
xác định bản vẽ hoàn công; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng: Tập
hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công
trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thnàh công trình bàn
giao đưa vào sử dụng; Phát hiện sai sót, những bắt hợp lý về thiết kế, kiến
trúc để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh kịp thời; Tổ chức kiếm định lại hoặc đề nghị giám định chất lượng bộ phận công trình,
hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành khi có nghỉ ngờ về
chất lượng [13]
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
Công trình trước khi triển khai phải được lập biểu tiến độ thi công
xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến
độ của dự án đã được phê duyệt Trong trường hợp xét thấy tiến độ của cả
dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải kịp thời báo cáo người ra quyết định đầu
tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ của cả dự án Khuyến khích
việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng,
Trang 32kỹ thuật của công trình xây dựng Trường hop day nhanh tiến độ xây dựng
đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng
được xét thưởng theo hợp đồng Trong trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng
gây thiệt hại cho chủ đầu tư hoặc giảm hiệu quả dự án thi bên vi phạm phải
bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm theo các điều khoản đã ký trong hợp
đồng [13]
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối
lượng của thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khối lượng thi công xây
dựng được tính toán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà
thâu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi
công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế, dự toán được duyệt để làm
cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh
ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công phải xem xét để xử lý Đối với các dự án công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người ra quyết
định đầu tư để xem xét, quyết định Khi
người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán và
lượng phát sinh được chủ đầu tư,
quyết toán công trình [ 13]
~ Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho
người và phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp
bên thì phải được các bên thoả thuận Các biện pháp an
liên quan đến nl
toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành
Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý
của mình thì phải đình chỉ thi công xây dựng Nếu để xảy ra vi phạm về an
Trang 33toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì người để xảy ra phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào
tạo về an toàn lao động Nghiêm cấm việc sử dụng lao động chưa qua đào
tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn
lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công
trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các
bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo ngay với các cơ quan
quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu
không bảo đảm an toàn lao động gây nên [13]
phù hợp để chống ồn đến xung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng
không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, các cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng công
trình và yêu cầu nhà thâu phải thực hiện đúng các biện pháp bảo vệ môi trường
(13)
Tiêu chí đánh giá:
~ Tiến độ hoàn thành của dự án
- Chất lượng của dự án.
Trang 34- Hiệu quả kinh tế của dự án sau khi hoàn thành mang lại cho người dân, cho địa phương và xã hội
đ Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng:
Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tô chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ồn định, có điều
+ Dự án thực hiện có để xảy ra khiếu nại, tố cáo
+ Mức sống và việc làm của người dân có ôn định sau khi di chuyển
đến nơi ở mới
e Quản lý vốn đầu tư xây dựng
Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc sau:
+ Đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành
đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện
hành
+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích,
đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của
pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư
+ Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện
kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước
Trang 35+ Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản
lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của
pháp luật hiện hành
+ Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán
vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn
Tiêu chí đánh giá:
~ Vốn sử dụng đúng mục đích và không thất thoát
- Tiến độ giải ngân và quyết toán nguồn vốn đúng theo quy định của
pháp luật
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quan
lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Vé cơ chế quản lý trong thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu
tư và xây dựng, đối với các dự án đầu tư bằng vốn NSNN, được thực hiện tập trung tại một số khâu như: Lập, thâm định và phê duyệt dự án; cấp giấy
phép xây dựng; quản lý thi công xây dựng công trình, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trong"giai đoạn lập dự án đầu tư, kiểm tra giám sát các khâu phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở và tập trung vào một số điểm như: diện
tích dat có phù hợp với nhu cầu thực sự của đơn vị sử dụng không? Hệ số sử
dụng đất có phù hợp với quy định của Nhà nước không? Giám sát sự phù
hợp của dự án với quy hoạch đã được cấp có thâm quyền phê duyệt tại khu
vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi
trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng; phương án gia cố nền, móng,
các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công
Trang 36trình; phương án phòng chống cháy nỗ và bảo vệ môi trường và cuối cùng là
xác định tổng mức đầu tư cũng như thời gian xây dựng công trình
Trong giai đoạn cấp phép xây dựng với mục tiêu là xác định các dự án
được đầu tư đã đủ các điều kiện cần thiết theo quy định trước khởi công
công trình
Trong giai đoạn quản lý thi công xây dựng công trình tập trung vào
giám sát những vấn đề như:
'Về chất lượng công trình: Đi sâu vào giám sát việc đáp ứng yêu cầu
về tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng công trình, việc cấp phối vật
liệu đúng quy định ban hành tại các thời điểm thi công, thi công theo đúng
kích thước được duyệt tại bản vẽ kỹ thuật thi công
'Về tiến độ thi công công trình: Tiến độ thi công phải phù hợp với tổng
tiến độ của dự án đã được duyệt Những trường hợp kéo dài thi công phải có
lý do chính đáng và phải có chấp thuận của người quyết định đầu tư bằng văn bản; khuyến khích thúc đẩy nhanh tiền độ thi công nhưng phải dam bao chất lượng công trình
'Về quản lý khối lượng thỉ công xây dựng công trình: Thi công xây
dựng phải theo khối lượng của thiết kế được duyệt hay khối lượng trúng
thầu Giám sát nghiệm thu khối lượng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công
phải dựa trên nguyên tắc khối lượng thực tế có trên hiện trường Trường hợp khối lượng thực tế vượt khối lượng trúng thầu hoặc khối lượng trong bản vẽ thiết kế được duyệt phải được phê duyệt của cấp có thẩm quyền
Ngoài ra vai trò về giám sát của Nhà nước còn thể hiện ở những khâu như giám sát về an toàn lao động trên công trình xây dựng, giám sát về bảo
đảm môi trường
Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm là việc thực hiện đánh
giá kết quả hoạt động của một hay tất các khâu của dự án đầu tư, công tác
Trang 37iểm toán
này được thực hiện bởi những cơ quan như: Thanh tra Nhà nước;
Nhà nước; Thanh tra chuyên ngành Mục đích của thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán nhằm xác định tính đúng đắn của các báo cáo về các vấn đề do chủ đầu tư lập Nội dung, phân cấp trong công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được thực hiện theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm
Tiêu chí đánh giá:
- Số lượt kiểm tra, thanh tra
- Số công trình được thanh tra, kiểm tra, xử lý
- Số vụ vi phạm được phát hiện
- Số tiền vi phạm được xử lý
1.3 CAC NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN QUẢN LÝ ĐÀU TƯ XDCB
TU NGUON VON NSNN TAI DIA BAN HUYỆN
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
a Năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý
Đây là nhân
động đầu tư XDCB rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều
ức bộ máy và năng lựa, phảm chất của cán bộ quản lý phụ trách các lĩnh vực từ bước lập chủ trương đầu tư đến khi công trình
hoàn thành quyết toán bàn gia đưa vào sử dụng, vận hành cần phải có cán bộ đủ
phẩm chất, khả năng, đào tạo kỹ, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao
Vain đề tổ chức cán bộ không những thể hiện ở việc tô chức sắp xếp cán bộ
'ó tác động trực tiếp đến công tác xây dựng cơ bản, hoạt
cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy,
hiện có để thực thi công vụ mà còn phải tính đến quá trình đào tạo, bồi dưỡng về
trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp có như vậy mới
nâng cao được nguồn lực con người tăng cường hiệu quả về đầu tư và xây dựng Suy cho cùng vấn đề con người là yếu tố quyết định nhất đối với công tác quản lý Nhà nước về xây dựng
b Tổ chức bộ máy quản lý đầu ti XDCB từ nguôn vốn NSNN
Trang 38Tổ chức bộ máy quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng bộ phận, môi
quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư
đến khâu nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng có tác động rất lớn đến quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý
Quy trình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được bố trí càng
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn địa phương
e Công nghệ quản lý đầu tư XDCB từ nguồn von NSNN trên địa bàn
huyện
Công nghệ thông tin đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò quan trọng
không thể thiếu trong cuộc sống ngày nay Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh
chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo cho quy trình cải cách nghiệp
vụ một cách hiệu quả Bên cạnh đó, công nghệ thông tin giúp cho cán bộ quản
lý hệ thống hóa được cơ sở dữ liệu, góp phần thuận lợi trong việc khai thác thông tin của từng công trình, từng dự án Chính vì lẽ đó mà công nghệ thong
tin là một trong những nhân tổ tác động không nhỏ đến hiệu quả quản lý đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.3.2 Các nhân tố khách quan
a Điều kiện tự nhiên
Ở mỗi vùng, địa phương có điều kiện tự nhiên khác nhau, XDCB
thường được tiến hành thi công ngoài trời, do đó chịu ảnh hưởng của khí hậu
Vì vậy, cần phải có thiết kế kết cấu phù hợp với điều kiện tự nhiên Chẳng
hạn, ở huyện Sa Thầy địa hình đồi núi, dốc lớn khá phức tạp thì chú ý đầu tư
Trang 39inh té - xd
hạ tầng giao thông thuận lợi cho việc đi lại để thúc đây phát triển
hội Đối với địa hình nhiều sông, suối thì đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
sẽ ưu tiên tập trung đầu tư cầu, cống đê kè và các tháng cuối năm thời tiết mưa lũ kéo dài thì tranh thủ đây nhanh tiến độ thi công vào các tháng mùa
khô
b Điều kiện kinh tế - xã hội
Với nguồn thu ổn định, nguồn vốn đầu tư đảm bảo cân đối để triển khai
thực hiện đầu tư các danh mục công trình đúng tiến độ Ngược lại, nền kinh tế
mắt ổn định, nguồn thu không đạt kế hoạch, tăng trưởng kinh tế chậm nhà
nước thắt chặt tín dụng kìm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu
vốn đầu tư, chỉ NSNN giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, chỉ phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư đẻ thực hiện
e Chất lượng của quy hoạch và các văn bản quản lý đầu tư XDCB từ
nguén von NSNN
Các chính sách, qui hoạch, qui định từ Trung ương đến địa phương về đầu
tư XDCB từ vốn NSNN có ảnh hưởng quan trọng đến quy trình và tiến độ triển
éu các văn bản
khai các công trình và hiêu lực, hiệu quả của công tác quản lý
qui định các đơn giá máy móc thiết bị, giải phóng mặt bằng bất cập thường
xuyên thay đổi, sẽ gây khó khăn cho các đơn vị chủ đầu tư và các cơ quan quản
lý Nhà nước
d Đặc trưng nguồn vin NSNN
Nội dung này có ảnh hưởng quyết định đến việc triển khai dự án đầu tư XDCB
Mặc dù việc cải cách các thủ tục hành chính đã
lên khai nhiều giải pháp
é, tuy nhiên do các văn bản thường xuyên thay đồi, nôi dung thiếu sự
triệt
đồng nhất giãu các bọ, ngành trung ương nên thời gian để thực hiện việc tạm
Trang 40ứng hoặc giải ngân các nguồn vốn XDCB thường bị kéo đài so với thời gian quy định, nhiều hồ sơ phải làm lại nhiều lần, sinh ra nhiều kẻ hở có thể gây phiền phức, nhũng nhiễu trong việc tiếp nhận các hồ sơ đề tạm ứng hoặc thanh toán vốn
Trung ương bố trí vốn chậm (tháng 3 mới phân bổ kế hoạch vốn Trái phiếu chính phủ, vốn chương trình mục tiêu Quốc gia đến cuối tháng 6 mới
phân bỗ vốn cho địa phương), lến địa phương lại mắt thêm một thời gian nữa mới triển khai xuống các cấp dưới, gây chậm trễ trong việc triển khai
và thực hiện kế hoạch đầu tư
Chính phủ cũng đã cho phép tai Chi thi 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và
Bộ Tài chính cũng đã có hướng dẫn quy trình tạm ứng của các dự án vốn Nhà nước, tuy nhiên việc phân bô nguồn vốn XDCB không hợp lý, công tác lên kế
hoạch thự hiện dự án còn chậm,
hụt vốn, một số công trình thì thừa vốn Dẫn đến tình cảnh nơi thừa, nơi thiếu
hạng mục công trình chậm trễ do thiếu
vốn, ảnh hưởng đến chất lượng công trình và chậm tiến độ thi công
1.4 KINH NGHIỆM THỰC TIỀN TRONG QUẢN LÝ ĐTXDCB TỪ
VON NSNN
1.4.1 Kinh nghiệm Huyện Đăk Hà tĩnh Kon Tum
Đăk Hà là một huyện phía Bắc tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp thành
phố Kon Tum, phía Đông giáp huyện Kon Plông và huyện Kon Rẫy, phía
Bắc giáp huyện Tu Mơ Rông, phía Tây giáp huyện Đăk Tô, phía Tây Nam giáp huyện Sa Thầy với ranh giới là thượng nguồn của con sông Pô Kô
Diện tích của huyện Đăk Hà là 84.44§ha, dân số là 32.305 người; Huyện
Dak Hà gồm cóthị trấn Đăk Hava 10 xa: Dak Hring, Dak La, Dak
Long, Bak Mar, Dak Ngok, Dak Pxi, Dak Ui, Ha Mdn, Ngok Réo, Ngok 'Wang Huyện Đãk Hà có đường Quốc lộ 14 chạy qua địa bàn, đây là tuyến
đường huyết mạch và là tuyến đường chiến lược của đất nước có ý nghĩa đặc