Kiểm tra thông số phần cứng: Có nhiều chương trình, phần mềm hỗ trợ người dùng kiểm tra các thông số và kiểm tra máy tính trong đó có phần mềm HWiNFO32.. Bước 2: Chọn các thông số muốn k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH
Môn: ĐE DỌA KHÔNG GIAN MẠNG
VÀ TOÀN CẦU HÓA
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Hưng
Mã học phần:211KD2603
Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2022
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
1 Nguyễn Thị Minh Trang Nhóm trưởng K204081614
2 Phạm Thị Bảo Tin Thành viên K204080422
3 Trần Hạnh Trinh Thành viên K204081615
4 Hồ Sĩ Tiến Thành viên K204080421
5 Trần Lê Hoàng Châu Thành viên K204080397
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ MÁY TÍNH 2
I. Kiểm tra thông số phần cứng: 2
II. Kiểm tra máy tính: 4
III. Hiệu suất hoạt động: 5
IV. Tối ưu hóa 12
V. Đề xuất nâng cấp: 14
CHƯƠNG 2: BẢO VỆ MÁY TÍNH 15
I.Kiểm tra truy cập tài khoản Facebook: 15
II. Chia tách ổ đĩa 16
III. Ghép ổ đĩa 20
IV. Đồng bộ hóa dữ liệu 23
V. Sao lưu và phục hồi dữ liệu: 26
VI. Phục hồi dữ liệu: 31
VII. Khôi phục dữ liệu đã xóa: 35
VIII. Sao lưu và khôi phục ổ đĩa: 38
IX. Xác thực Gmail 43
X. Quét Virus: 45
Trang 3CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ MÁY TÍNH
I Kiểm tra thông số phần cứng:
Có nhiều chương trình, phần mềm hỗ trợ người dùng kiểm tra các thông số và kiểm tra máy tính trong đó có phần mềm HWiNFO32
Bước 1: Tải về và cài đặt ứng dụng HWiNFO32 vào máy Khi cần kiểm tra thông tin
thì nhấn chọn biểu tượng phần mềm và nhấn RUN để chạy
Bước 2: Chọn các thông số muốn kiểm tra
- Thông số CPU: Vào Central Processor(s) => Chọn CPU máy => Xem các thông
số cần thiết
Trang 4- Thông số RAM: Vào Memory => Chọn thanh Ram đang sử dụng => Xem các
thông số cần thiết
- Thông số ổ cứng: Vào Drives => Chọn ổ cứng cần => Xem các thông số mong
muốn
Trang 5- Thông số pin: Vào Smart Battery => Chọn Battery #0 => Xem thông số cần thiết
II Kiểm tra máy tính:
- Tuổi đời linh kiện:
+ Motherboard: Chọn Motherboard => Xem thông tin ở phần BIOS
+ Màn hình: Chọn Monitor => Chọn màn hình đang sử dụng => Xem thông
số cần thiết
Trang 6+ RAM: Chọn Memory => Chọn thanh Ram đang dùng => Đọc thông số cần
thiết
III Hiệu suất hoạt động:
- Hiệu suất hoạt động trên máy:
Bước 1: Click chuột phải thanh TaskBar
Bước 2: Chọn Task Manager
Trang 7Bước 3: Chọn More Details dưới góc khung cửa sổ Bước 4: Chọn Performance
Bước 5: Xem hiệu suất từng phần
+ CPU:
Trang 8+ Memory:
+ Disk:
Trang 9+ Wifi:
+ GPU:
Trang 10- Đo nhiệt độ máy bằng HWiNFO32: Chọn Sensor trên thanh công cụ => Xem
thông số nhiệt độ chung và từng bộ phận
Trang 12
Chấm điểm máy bằng HWiNFO32: Chọn BenchMark trên thanh công cụ => Hiển
thị hộp thoại => Chọn Start và xem điểm
Trang 13IV Tối ưu hóa:
Dọn dẹp ổ cứng:
Bước 1: Vào This PC
Bước 2: Chọn chuột phải vào ổ đĩa C và chọn Properties
Trang 14Bước 3: Chọn Disk Cleanup và chọn các file muốn dọn dẹp
Bước 4: Chọn Cleanup System File => Chờ dọn và thu được kết quả
Trang 15V Đề xuất nâng cấp:
- Nhận xét tổng thể: do máy còn tương đối mới và chưa qua sử dụng nhiều nên không gặp quá nhiều lỗi trong quá trình sử dụng (các thông số về dung lượng trống,nhiệt độ, sự chay pin, màn hình, đều tương đối ổn định)
- Một số đề xuất nâng cấp được đưa ra:
+ Nâng cấp Ram: Thêm 1 thanh Ram 4GB DDR4 SDRAM hãng Kingston1333.3 MHz để tối ưu hóa và đồng bộ với Ram đang sử dụng
+ Nâng cấp bộ nhớ SSD lên 512GB
Trang 16CHƯƠNG 2: BẢO VỆ MÁY TÍNH
I Kiểm tra truy cập tài khoản Facebook:
Bước 1: Vào Facebook, chọn dấu mũi tên => Chọn Cài đặt & Quyền riêng tư
Bước 2: Chọn Cài Đặt.
Trang 17Bước 3: Chọn Bảo Mật và Đăng nhập Tại đây có thể theo dõi vị trí đã đăng nhập của
tài khoản, thay đổi mật khẩu và lựa chọn Xác thực 2 yếu tố để nâng cao tính bảo mậtcho tài khoản
II Chia tách ổ đĩa:
Bước 1: Chọn Start Now trên phần mềm EaseUS Partition Master Suite
Trang 18Bước 2: Click chuột phải vào ổ đĩa định tách, chọn Resize/ Move
Bước 3: Hiển thị hộp thoại Resize/ Move, chọn Partition Size để lựa chọn dung lượng
định tách (chọn 20GB) và ấn Ok
Trang 19Bước 4: Click chuột phải vào kí hiệu * dưới ổ đĩa vào chọn Create
Bước 5: Hiển thị hộp thoại Create, đặt tên ổ đĩa là E ở mục Driver Letter vào chọn Ok
Trang 20Bước 6: Chọn Execute 2 Operations → Hiển thị hộp thoại Pending Operations → Ấn
Apply
Bước 7: Đợi chạy trên hộp thoại Operations Progress → Ấn Finish
Trang 21III Ghép ổ đĩa:
Bước 1: Click chuột phải vào ở đĩa E và chọn Merge
Trang 22Bước 2: Click vào ổ muốn gộp (ổ F) vào ấn Ok
Bước 3: Chọn hộp thoại Execute 1 Operations, hiển thị hộp thoại Pending Operation
và ấn Apply
Trang 23Bước 4: Chọn Finish
Trang 24IV Đồng bộ hóa dữ liệu:
Bước 1: Ấn vào File Sync
Bước 2: Click vào Click to select a folder, vào ổ C→ chọn folder Nhóm 10C Đe dọa
Trang 25Bước 3: Ấn Start Sync
Trang 26Nếu như không muốn đồng bộ dữ liệu nữa, chọn Remove Sync
Trang 27V Sao lưu và phục hồi dữ liệu:
Bước 1: Ấn vào PC Transfer
Bước 2: Chọn Backup & Restore và chọn Start, sau đó Next
Trang 28Bước 3: Chọn Data Backup -> Next
Bước 4: Ở mục Create Backup File, đặt tên File Backup (Nhóm 10C Đe dọa backup)
Trang 29Bước 5: Chọn kiểu dữ liệu File Backup (Nhóm 10C Đe dọa) → nhấn Files → Edit
Bước 6: Chọn File “NHÓM 10C ĐE DỌA” → Finish
Trang 30Bước 7: Trở lại hộp thoại cũ, chọn Backup
Bước 8: Đợi sao lưu → Ok
Trang 31Kiểm tra file backup
Trang 32VI Phục hồi dữ liệu:
Bước 1: Ấn vào Backup & Restore → Start
Bước 2: Data Restore → Next
Trang 33Bước 3: Chọn File Store → Store
Bước 4: File → Edit
Trang 34Bước 5: Chọn File Nhóm 10C Đe dọa → Finish
Bước 6: Chọn Restore
Trang 35Bước 7: Đợi khôi phục dữ liệu → Ok
Trang 36VII Khôi phục dữ liệu đã xóa: Bước 1: Ấn Data Recovery
Bước 2: Scan ổ đĩa F
Trang 37Bước 3: Tick Delete File
Bước 4: Sau khi Scan completed → Ấn Recover → Ấn Select
Trang 38Bước 5: Ấn Save
Trang 39VIII Sao lưu và khôi phục ổ đĩa: Bước 1: Ấn Backup & Restore
Trang 40Bước 2: Disk → Ổ đĩa muốn Backup (ổ đĩa E) → Proceed
Trang 41Bước 3: Đợi chạy dữ liệu & chọn Recovery → Next
Bước 4: Chọn ổ đĩa chứa ổ đĩa được Backup (ổ đĩa G) → Proceed → Continue
Trang 42Bước 5: Đợi chạy xong dữ liệu -> finish
Trang 44IX Xác thực Gmail:
Bước 1: Kiểm tra tên miền, xác thực bởi, bảo mật liệu có dấu hiệu lạ của sự lừa đảo
Bước 2: Click vào dấu ba chấm bên gốc phải của thư →Hiển thị thư gốc
Bước 3: Kiểm tra lần nữa SPF & DKIM
- Sender Policy Framework (SPF), xuất phát từ kỹ thuật ngăn chặn thư rác (spam),
là phương pháp xác thực địa chỉ người gửi (email address) Kỹ thuật này giúp người nhận nhận ra địa chỉ của người gửi là thật hay giả, từ đó có thể ngăn chặn được việc phát tán thư rác hay lừa đảo trực tuyến (phishing)
Trang 45- DomainKeys Identified Mail (DKIM) là phương pháp phát hiện địa chỉ email giả
mạo Nó cho phép người nhận kiểm tra xem một email có xuất xứ từ một miền cụ thể
có thực sự được ủy quyền bởi chủ sở hữu của tên miền đó
Bước 4: Tiếp tục ở mục Hiển thị thư gốc, kéo chuột xuống để kiểm tra địa chỉ trả về
có tương ứng với địa chỉ gửi thư
Trang 46X Quét Virus:
Bước 1: Tải và cài đặt phần mềm Kaspersky anti-virus (hoặc app quét virus khác) (có
thể dùng thử hoặc mua) (không quảng cáo)
Bước 2: Ấn quét
Trang 47Bước 3: Lựa chọn cách bạn muốn quét (quét nhanh, quét toàn bộ, quét tùy chọn, quét
bảo mật, ) -> đợi quét virus
Bước 4: Hoàn tất