156 ĐỀ CƯƠNG MÔN CHÍNH TRỊ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG Câu 1 Anh chị hãy trình bày vai trò của nhà lãnh đạo chính trị và công chức hành chính trong chu trình chính sách công KN Chính trị Chính trị là một lĩnh.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN CHÍNH TRỊ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG Câu 1: Anh chị hãy trình bày vai trò của nhà lãnh đạo chính trị và công chức hành chính trong chu trình chính sách công.
KN Chính trị:
Chính trị là một lĩnh vực của đời sống xã hội, là toàn bộ các hoạt động liên quan đến các mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc, và các quốc gia về vẫn đề giành giữ tổ chức và
sử dụng quyền lực nhà nước là sự tham gia của người dân vào công việc của nhà nước và
xã hội, là hoạt động thực tiễn của giai cấp của Đảng phái chính trị, các nhà nước nhằm tìm kiếm những khả năng thực hiện đường lối và những mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích.
KN Chính sách Công
Chính sách công là tập hợp các quyết định có liên quan với nhau do nhà nước
ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm thúc đẩy
xã hội phát triển theo định hướng nhất định.
Khẳng định: Nhà lãnh đạo chính tri, Công chức hành chính có vai trò rất quantrọng trong chu trình chính sách công, là nhân tố quyết định sự hiệu quả và khả thi của cácchính sách trong chu trình CSC
Vai trò được thể hiện cụ thể trong các giai đoạn của chu trình CSC
- NLĐCT và CCHC có vai trò trong hoạch định chính sách công
+ Đưa ra ý tưởng chính sách, có tham gia vào quá trình hội thảo khoa học để cùng vớinhà nước thống nhất để hoạch định CS
+ Đóng góp tham mưu về mục tiêu của chính sách, biện pháp và các nhómđối tượng thụ hưởng chính sách xã hội
+ Giúp cơ quan Nhà nước thuyết phục và kết nối các cơ quan tổ chức để đảm + Đảm bảo tính khả thi của chính sách
+ Có tham gia vào phân tích, dự báo chính sách
- NLĐCT và CCHC có vai trò thực hiện chính sách
+ Tham gia vào việc xây dựng, triển khai thực hiện chính sách
+ Tuyên truyền chính sách tới các người dân bằng các hình thức khác nhau
+ Đóng góp các ý kiến trong quá trình điều chỉnh chính sách
+ Tham mưu vào việc phân bổ nguồn lực, tài chính để thực hiện CS
+ Tham gia vào quá trình tổng kết rút kinh nghiệm thực hiện CS
- NLĐCT và CCHC có vai trò trong đánh giá chính sách
Trang 2+ cùng với nhà nước xây dựng kế hoạch, nội dung đánh giá chuẩn bị các điều về nhânlực và vật lực để phục vụ cho công tác đánh giá
+ Cùng với nhà nước xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xác định, hình thức, cách thứcđánh phương pháp đánh giá
+ Tham gia vào quá trình đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi, tính đáp ứng của chínhsách, tìm ra các nguyên nhân hạn chế đưa ra các giải pháp để rút kinh nghiêm trong việcthực hiện chính sách tiếp theo
- NLĐCT và CCHC có vai trò trong việc phân tích chính sách
+ Tham gia vào quá trình xây dựng và chuẩn bị các điều kiện để phân tích CS
+ Tham gia vào quá trình phân tích: chuẩn bị các loại tài liệu để phân tích…
+ Đôn đốc quá trình phân tích chính sách, thông qua phân tích kiểm tra mục tiêu, từ
đó đưa ra giải pháp để điều chính mục tiêu
+ xác định thời cơ, thách thức, quá trình yêu tố trong quy trình hoạch định, thực thiCS
+ hoàn thiện kết quả phân tích trước khi công bố CS
Câu 2: Anh chị hãy chỉ ra và phân tích một số biện pháp cụ thể để dân chủ hóa trong quy trình chính sách công, cho ví dụ minh họa
- Nghiên cứu và xây dựng pháp luật về phản biện xã hội,bổ sung sửa đổi luậttrưng cầu dân ý
+ thông qua những vấn đề còn chưa hợp lý xây dựng hoàn thiện pháp luật phản biện
xã hội của người dân, của tổ chức
+ bổ sung những vấn đề cần thiết quan trong về luật trưng cầu dân ý thông qua sự góp
ý của người dân, những vẫn đề phức tạp, vướng mặc… nhằm đem lại hiệu quả trong thựchiện DC trong quy trình CSC
- Đào tạo và nâng cao nâng cao hiệu quả đội ngũ nhân lực, trong quy trình chínhsách công
+ Quan tâm công tác đào bồi dưỡng đội ngũ nhân lực thông qua việc mở các lớp tậphuấn ngắn hạn, dài hạn và tập trung
+ làm tốt các yêu cầu, đưa ra những giải pháp hữu hiệu trong quá trình nâng cao vềnăng lực chuyên môn của cán bộ công chức về lĩnh vực chính sách công
+ Đào tạo bồi dưỡng kết hợp với ứng dung công nghệ và khoa học vào trong quytrình chính sách công
+ Qua trình đạo tạo phải có tính định hướng, tính dự báo tiếp thu kinh nghiệm thựctiễn các nước trên thế giới
+ Đầu tư, cơ sở vật chất trang thiết bị nhằm giúp quá trình đạo tạo được hiệu quả+ Chú trọng bồi dưỡng những nhà khoa đầu ngành về CSC
- Nâng cao trách nhiệm của công dân trong việc xây dưng, thực thi, giám sát vàphản biện chính sách, đa dạng hóa các kênh chất vấn của Đại biểu quốc hội
+ Phải thường xuyên lấy ý kiến của nhân dân trong quá trình, thực thi, đánh giá vàphản biện chính sách qua hình thức trực tiếp và gián tiếp như phát thanh, truyền hình, aloaphich…
+ tiếp thu những ý kiến đóng của nhân dân, từ đó nghiên cứu điều chỉnh chính sáchcho phù hợp với chính sách
Trang 3+ tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhân dân được đóng góp ý kiến trong xây dựng, thựcthi, giám sát và phản biện chính sách
+ Đa dạng hóa các kênh chất vấn của Đại biểu quốc hội: như truyền hình, phát thanh,công thông tin điện tử, chất vấn trực tiếp tại hội trường…
- Đẩy mạnh công tác công tác tổng kết thực tiễn về phát huy dân chủ trong chutrình CSC, Lấy gương để nhân rộng
+ thường xuyên tổ chức công tác tổng kết thực tiễn về phát huy DCC trong chu trìnhCSC nhằm rút kinh nghiệm, phát huy mặt tích cực về đưa ra các giải pháp khắc phục hạnchế
+ Biều dương khen thương động viên kịp thời những cá nhân có những thành tíchtrong phát huy dân chủ trong chu trình CSC
+ Những tấm gương sáng trong phát huy dân chủ để nhân dân rộng trong nhân dânnhằm phát huy vài trò của dân chủ
Ví dụ: Chính sách xây dựng nông thôn mới trên đia bản tỉnh Nghệ An quá trình
xây dựng thực thi giám sát, phản biện xã hội: phải lấy các ý kiến đóng góp của nhân dân ở tất cả các huyện, các xã, sau đó phải tổng hợp nghiên cứu điều chỉnh chính sách cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
Câu 3: anh chị hãy trình bày vai trò của Đảng chính trị đối với chính sách công.
- Tham gia vào chu trình chính sách, tổ chức bộ máy, đường lối nhân sự, đườnglối nghị quyết
- Tư vấn định hướng chính sách (nội dung, hình thức, biện pháp, mục tiêu…)
- Kiểm tra giám sát, đánh giá, phân tích, thực thi (tính hiệu quả,khả thi,tính đápứng, kết quả/ chi phí)
- Phân chia lợi ích ( nhà nước, nhân dân, các tổ chưc đảng phái)
- Huy động nguồn lực tham gia thực hiện chính sách ( con người, vật chất, trangthiết bị, tài chính…)
- Quan tâm coi trong cán bộ trong cơ quan tham mưu tư vấn chính sách ( chế độchính sách, động viên về vật chất tinh thần)
Câu 4: phân tích tính tác động tiêu cực của chính sách công trong việc giành, giữ, tổ chức thực thi quyền lực chính trị ,quyền lực nhà nước liên hệ thực tiễn
- Nội dung CSC tác động trực tiếp và gián tiếp trong việc tổ chức và giành giữquyền lực chính trị
Tác động trực tiếp
+ nôi dung CSC ko hiệu quả,khả thi làm các thế lực thù địch âm mưu chống pháđảng, nhà nước
+ CS Sai lầm dẫn đến bạo loạn lật đổ đảng,
+ CS mâu thuẫn và tan ra của đảng
+ phản ánh năng lực vị trí vãi trò của đảng đôi với nhà nước
Giúp đảng khó khăn trong việc giành giữ tổ chức thực thi , củng cố quyền lựcchính trị và quyền lực nhà nước
Tác động gián tiếp
+ làm giảm khả năng và vai trò trong việc giành giữ, tổ chức thực thi quyền lực chính
trị và nhà nước
Trang 4+ làm các thế lực thù địch âm mưu chống phá đảng, nhà nước
- Chính sách công được ban hành và tổ chức thực hiện không hiệu quả sẽ làmmất lòng tin của nhân dân
+ khi nhân dân mất lòng tin quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước của đảng suygiảm
+ làm cho thế lực chống phá nhà nước thao túng,lợi dụng trực lợi,bị tham nhũng làmsuy thoái quyền lực
- CSC Không đảm bảo tính hệ thống sẽ làm giảm uy tín của nhà nước, đánh giánăng lực của các chủ thể làm cs
+ thể hiện các quyết định không có liên quan với nhau, các giải pháp ko đồng bộthống nhất với nhau
+ thể hiện vai trò của nhà nước bị suy giảm trong việc phối hợp giữa các tổ chức+ thể hiện trình độ chuyên môn năng lực của chủ thể các chính sách bị mất uy tín
* liên hệ:
Trong thực tiễn thời kì phong kiến do triều đình nhà nguyễn thực hiện chính sách bếquan toản cảng đã làm cho thực dân pháp lấy cớ xâm lược, nhân dân mất lòng tin, dẫn đếnkhả năng giành và giữ thực thi quyền lực chính trị bị suy giảm về sau thì mất vai trò, lãnhđạo
Câu 5: trình bày vai trò của các tổ chính trị xã hội trong thực hiện chính sách công
Các tổ chức chính trị xã hội gồm: Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên CSHCM, Hộinông dân, Hội cựu chiến binh, Công đoàn
- Các tổ chức chính trị xã hội tham gia góp ý xây dựng thực hiện chính sách+ góp ý trên cơ sở về mặt lí luận và thực tiễn có cơ sơ khoa học
+ góp ý những kinh nghiệm, phương pháp cách làm trong quá trình thực hiện CS
- Khởi xướng, ý tưởng tham gia xây dựng, hoàn thiện cs
+ đề xuất ý tưởng xây dựng chính sách thông qua nắm bắt thông tin tình hình thựctiên, nhu cầu của xã hội công đồng
+ trên cơ sơ hoàn thiện cs bằng thực hiện các bước trong quy trình CS
- Tham gia quá trình giám sát, kiểm tra, tuyên truyền, phổ biến và trực tiếp thựchiện chính sách
+ tham gia giám sát,Kiểm tra về mặt lí luận và thực tiễn thông qua các văn bản banhành, và giám sát quá trình thực hiên chính sách thông qua các kênh thông tin và sự phảnánh của người dân
+ tuyên truyền phổ biến chính sách bằng các hình thức khác nhau như phát thanh, cácbiển cổ động, aloaphich,
+ Tham gia thực hiện chính sách phối hợp với các cơ quan đơn vị để thực hiện CS
Trang 5- Tư vấn phản biện phân tích đánh giá CS
+ tư vấn những vẫn đề có tính phức tạp, khó giải quyết các vấn đề trong
+ thông qua tư vấn thì phản biện phân tích đánh giá CS Nhằm tìm được phương án tốtnhất
- Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề chính sách
+ các giải pháp mang tính trước mắt và giải pháp mang tính lâu dài bên vững
+ các giải pháp phải mang tính tổng thế có khả thi nhất
- Các tổ chức chính trị xã hội tham gia công tác huy động nguồn lực thực hiệnchính sách
+ nguồn lực con người cơ sở vc tài chính
+ và các nguồn lực khác trong thực hiện chính sách
Câu 6: Tại sao nói: Dân chủ quyết định hiệu quả chính sách công, cho ví dụ
- Dân chủ tạo thông tin đa chiều về chính sách, DC là mục tiêu động lực củachính sách
+ thông qua DC sẽ tao thông tin đa chiều trên nhiều mặt của một chính sách như gđhoạch định, giai đoan tổ chức, triên khai , thực hiện CS, giai đoạn đánh giá, Gđ phân tích CS
+ Thông qua đó sẽ có những thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề trong chutrình chính sách
+ Tăng tính hiệu quả và khả thi của CS
- DC tạo ra cơ chế, khoa học hoạt động của chính sách đem lại hiệu quả
+ tạo ra cơ chế hoạt động, khoa học phối hợp nhằm đem lại kết quả
+ có cơ chế thì triển khai thực hiện sẽ đúng hướng
- DC kích thích, kêu gọi và tạo tâm lý, tinh thần đoàn kết trong việc thực hiện đểđạt được mục tiêu của chính sách, dân chủ giải quyết xung đột và kết nối giữa nhà nước vàngười dân, người dân sẽ cảm thấy hài lòng vì mình được làm chủ được tham gia đóng góp ýkiến
Sẽ có tinh thần hướng khởi tham gia vào chu trình chính sách một cách có hiệuquả
- DC tăng tính minh bạch công khai, trong quá trình hoạch định, thực thi cs
- DC quyết định theo đa số, sẽ tìm phương án tối ưu nhất cho chu trình chínhsách có hiệu quả
Ví dụ: Chính sách xây dựng nhà ở cho người vô gia cư, không nơi nương tựa, quá trình thực hiện sẽ lấy ý kiến đóng góp của người dân, việc thực hiện cs phải công khai bằng các văn bản, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện CS, lấy ý kiến của người dân, tổ chức
và sẽ tìm phương án tốt nhất để thực hiện cs, việc triển khai có hiệu quả sẽ tạo được niềm tin của nhân dân vào nhà nước, là cơ sở củng cố quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước.
Trang 6ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QLNN VỀ KINH TẾ Câu 1: Nêu khái niệm kinh tế thị trường Trình bày các đặc trưng của kinh tế thị trường, cho một ví dụ minh họa.
Khái niệm kinh tế thị trường
- Kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ở đó thị trườngquyết định về sản xuất và phân phối
- Kinh tế thị trường là phương thức vận hành kinh tế lấy thị trường làm người phânphối tài nguyên, lấy lợi ích vật chất, cung cầu thị trường và mua bán giữa người mua vàngười bán làm cơ chế khuyến khích vận động kinh tế và phương thức vận hành kinh tế - xãhội, phát huy tác dụng điều tiết hoạt động kinh tế
Đặc trưng của kinh tế thị trường
- Quá trình lưu thông sản phẩm vật chất và phi vật chất từ sản xuất đến tiêu dùng phảiđược thực hiện chủ yếu bằng phương thức mua – bán trên thị trường, chịu sự điều tiết của cơchế thị trường Thị trường có tác dụng làm cơ sở cho việc phân phối tài nguyên
- Người sản xuất và trao đổi hàng hóa được tự do khi tham gia vào thị trường, đượcthể hiện trên 3 mặt sau: tự do lựa chọn nội dung trao đổi, tự do lựa chọn đối tác trao đổi và
tự do thoả thuận giá cả trao đổi theo cách thuận mua vừa bán Lấy ví dụ về gia đình anh A điđến siêu thị và mua cam, tuy nhiên vì giá cam cao hơn so với giá họ dự tính, nên họ quyếtđịnh mua táo vì táo rẻ hơn
- Hoạt động mua bán được thực hiện thường xuyên, rộng khắp
- Các đối tác hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều theo đuổi lợi ích riêng, lợi ích
cá nhân là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế
- Sự vận động của các quy luật khách quan của kinh tế thị trường (quy luật giá trị, quiluật cạnh tranh, qui luật cung-cầu ) giúp hình thành một trật tự nhất định của thị trường từsản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng
Ví dụ: khi ô-tô thay thế xe ngựa trong nửa đầu của thế kỷ trước, tiền công của thợđúc móng ngựa và thợ làm yên cương sụt giảm nhiều trong khi tiền công của thợ cơ khí ô-tôlại tăng lên
Câu 2: Trình bày các khuyết tật của kinh tế thị trường Theo Anh/Chị, hiện nay khuyết tật nào đang thể hiện rõ nét nhất trong nền kinh tế của Việt Nam? Tại sao?
Nền kinh tế thị trường tuy có nhiều ưu điểm nhưng nó không phải luôn hoàn hảo, màbản thân nó chứa đầy những mặt trái, những nhược điểm rất cơ bản Và cũng chính vì nhữngkhuyết tật này mà nó làm cho kinh tế thị trường chứa đựng cả những yếu tố đi ngược chiềuvới mục tiêu mà chúng ta đang hướng tới Những khuyết tật, mặt trái của kinh tế thị trườngđược thể hiện ở các nội dung sau:
Khuyết tật của kinh tế thị trường
- Tính tự phát trong quyết định sản xuất – kinh doanh của doanh nhân
- Theo đuổi lợi nhuận nên các nhà kinh doanh có nguy cơ gây thiệt hại cho xã hội Dotheo đuổi lợi ích cá nhân tối đa, nên lợi ích chung của xã hội không được chăm lo, nhiềutrường hợp các nhà kinh doanh có thể đưa vào sản xuất những sản phẩm đem lại tác hại cho
xã hội và nhân loại như hàng giả, thuốc tây giả, ma tuý, văn hoá phẩm đồi truỵ ; để khắcphục tình trạng này cần phải có sự can thiệp tích cực của nhà nước
Trang 7- Sự cạnh tranh dẫn đến độc quyền làm hạn chế nghiêm trọng đến các ưu điểm củaKTTT
- Khủng hoảng, phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng
- Nguy cơ làm xói mòn giá trị đạo đức và đời sống tinh thần dễ đẫn đến các hành vi
vi phạm pháp luật như kinh doanh lừa đảo, làm hàng giả; tài nguyên thiên nhiên và môitrường bị tàn phá, huỷ hoại 1 cách nghiêm trọng và lan rông; tham nhũng, hối lộ, tệ nạn xãhội, thương mại hoá các giá trị đạo đức và đời sống tinh thần;
Theo em, khuyết tật…
Bởi lẽ phân hóa giàu nghèo sẽ dẫn đến những tác động sau đây:
Thứ nhất, phân hóa giàu nghèo khắc sâu thêm hố sâu ngăn cách giữa nhóm giàu vớinhóm nghèo, từ đó dẫn tới mối liên kết giữa các nhóm xã hội ngày càng lỏng lẻo Đây là mộtyếu tố gây ảnh hưởng đến mục tiêu xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc - yếu tố cơ bản trongviệc đảm bảo vấn đề an ninh chính trị
Thứ hai, phân hóa giàu nghèo là tiền đề tác động đến tình hình tội phạm, tệ nạn xãhội Vì vậy, để ổn định tình hình TTATXH thì một trong những biện pháp mang tính phòngngừa là ổn định nền kinh tế vĩ mô, tạo nhiều công ăn việc làm ổn định, đảm bảo cuộc sốngcho mọi người dân trong cả nước
Thứ ba, cùng với tệ nạn tham nhũng, phân hóa giàu nghèo là 2 hiện tượng có tác độngtrực tiếp đến bất bình đẳng xã hội Tạo ra tâm lý bất bình đối với tệ nạn tham nhũng và sựphân hóa giàu nghèo Cùng với xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường là sự thương mạihóa các lĩnh vực y tế, giáo dục sẽ làm cho người nghèo khó có thể tiếp cận Vì thế, họ khôngđược hưởng các phúc lợi xã hội mà lẽ ra họ có quyền được hưởng dẫn tới người dân suygiảm lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, vào chế độ; tạo ra tâm lý chống đối,làm phát sinh “khiếu kiện” và những “điểm nóng” với những biến phức tạp về an ninh xãhội
Thứ tư, phân hóa giàu nghèo vừa là điều kiện làm cho nội bộ cán bộ đảng viên tựdiễn biến theo chiều hướng xấu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh chính trị nội bộ;dẫn đến tình trạng bộ máy nhà nước hoạt động kém hiệu lực; các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước bị vô hiệu hóa và bị xuyên tạc; sự lãnh đạo của Đảng suy yếu
Thứ năm, phân hóa giàu nghèo có mối quan hệ chặt chẽ với tăng trưởng và phát triển.Nếu giải quyết tốt vấn đề phân hóa giàu nghèo sẽ tác động tích cực tới mục tiêu phát triểnnền kinh tế một cách bền vững Tránh được những hệ lụy do quá trình đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng nền kinh tế như môi trường, tài nguyên bị phá hoại, chuyển đổi mục đích sử dụng tàinguyên không đúng dẫn tới sự lãng phí trong việc khai thác sử dụng tài nguyên Như vậy,phân hóa giàu nghèo có mối liên hệ chặt chẽ với vấn đề an ninh môi trường
Câu 3: Trình bày các nội dung cơ bản của mục tiêu tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Liên hệ thực tiễn một nội dung của mục tiêu này
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền và thông quamột hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt đượcmục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồnlực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
Mục tiêu Tăng trưởng kinh tế
Trang 8 Tầm quan trọng của mục tiêu: Không có tăng trưởng kinh tế chúng ta sẽ không thểrút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực, càng không thể đuổi kịp các nước pháttriển
Biểu hiện của mục tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP của các ngành kinh tế chủ yếu
- Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Liên hệ thực tiễn một nội dung của mục tiêu này: chuyển dịch cơ cấu kinh tế tức là
chuyển đổi ngànhnày sang ngành khác cụ thể là ví dụ như việt nam trước kia cơ cấu kinh tế
là 65% làm nông nghiệp, 20% công nghiệp, 15% dịch vụ chẳng hạn sau đó có sự chuyểndịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỉ trong công nghiệp và dịch vụ ,
Tầm quan trọng của mục tiêu:
Mục tiêu ổn định kinh tế bao gồm ổn định vật giá, ổn định công ăn việc làm và ổnđịnh tăng trưởng kinh tế Mục tiêu cuối cùng của ổn định kinh tế là bảo đảm ổn định đờisống của các thành viên trong xã hội
Nội dung của mục tiêu ổn định kinh tế:
- Duy trì sự ổn định cơ bản của mức vật giá, ngăn ngừa và kìm chế lạm phát
- Hạn chế tỷ lệ thất nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
- Duy trì sự ổn định cơ bản của tăng trưởng kinh tế, làm cho kinh tế tăng trưởng ổnđịnh hài hòa
- Đảm bảo sự cân bằng của thu chi ngân sách nhà nước và cán cân thanh toán quốc tế,tránh thâm hụt thương mại và nợ nước ngoài lớn
Liên hệ thực tiễn một nội dung của mục tiêu này:
Duy trì sự ổn định cơ bản của mức vật giá, ngăn ngừa và kìm chế lạm phát: khi giá cảtăng quá cao như giá xăng vừa qua thì nhà nước đã bỏ vốn dự trữ ra nhằm hạ thấp giá xăngxuống không để giá quá cao, hay khi giá gạo tăng quá cao thì nhà nước bỏ nguồn gạo dự trữ
ra nhằm bình ổn giá cả thị trường
Đối với một số mặt hàng thiết yếu, Bộ Tài chính đã thực hiện nhiều biện pháp quyếtliệt nhằm bình ổn giá Giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi là một ví dụ Từ tháng 6/2014, Bộ Tàichính đã áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với mặt hàng này Theo đó, áp dụng biện phápđăng ký giá (trong thời gian 6 tháng) và quy định quản lý giá tối đa (trong thời gian 12tháng) để bình ổn giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Luật Giá
Câu 5: Trình bày các nội dung cơ bản của mục tiêu công bằng kinh tế ở Việt Nam Liên hệ thực tiễn một nội dung của mục tiêu này.
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền và thông quamột hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được
Trang 9mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồnlực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
Tầm quan trọng của mục tiêu: Cơ chế vận hành của kinh tế thị trường tự nó chưathể đảm bảo công bằng trong việc phân phối của cải vật chất xã hội Mặt khác, do nhiềunguyên nhân, việc phân phối của cải xã hội xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực đôi khi đãvượt ra ngoài lĩnh vực kinh tế, trở thành vấn đề xã hội khiến nhiều người quan tâm Do đómục tiêu công bằng kinh tế phải được đưa vào hệ thống mục tiêu quản lý nhà nước về kinh
tế
Nội dung của mục tiêu:
- Công bằng về phân phối thu nhập xã hội: tức là thu nhập thực tế của các thành viêntrong xã hội phải phù hợp với các yếu tố đầu vào của họ như sức lao động, vốn, công nghệ,đất đai Tuy nhiên, để đảm bảo mức sống tối thiểu cho mọi thành viên trong xã hội, bên cạnhhình thức phân phối theo lao động và theo quyền sở hữu đối với các yếu tố đầu vào của quátrình sản xuất cần sử dụng thêm hình thức phân phối qua phúc lợi xã hội
- Công bằng về cạnh tranh: liên quan đến môi trường cạnh tranh giữa các doanhnghiệp thuộc 5 thành phần kinh tế Môi trường cạnh tranh công bằng là tạo một sân chơichung cho tất cả các thành phần kinh tế Hiện nay vẫn tồn tại sự không công bằng giữadoanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, giữa doanh nghiệp trong nước và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Công bằng về cơ hội thị trường: tức là các thành viên trong xã hội đều có cơ hộitham gia thị trường một cách công bằng, như là có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp mộtcách công bằng, có cơ hội đầu tư công bằng hay có quyền tự do lựa chọn phương thức tiêudùng
Câu 6: Trình bày các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế Cho một ví dụ minh họa
Định hướng sự phát triển của nền kinh tế
- Định hướng sự phát triển kinh tế là xác định con đường và hướng sự vận động củanền kinh tế nhằm đạt đến một đích nhất định (mục tiêu) căn cứ vào đặc điểm kinh tế, xã hộicủa đất nước trong từng thời kỳ nhất định
- Phạm vi định hướng phát triển nền kinh tế bao gồm:
+ Toàn bộ nền kinh tế;
+ Các ngành kinh tế;
+ Các vùng kinh tế;
+ Các thành phần kinh tế
- Nội dung định hướng phát triển nền kinh tế:
+ Xác định mục tiêu trung và dài hạn;
+ Xác định mục tiêu trong từng thời kỳ;
+ Xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu;
+ Xác định các giải pháp để đạt được mục tiêu
- Công cụ thể hiện chức năng của nhà nước về định hướng phát triển kinh tế:
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
Trang 10+ Các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
+ Các dự án ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội
Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế
- Môi trường cho sự phát triển kinh tế là tập hợp các yếu tố, các điều kiện tạo nênkhung cảnh tồn tại và phát triển của nền kinh tế
- Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế:
+ Môi trường kinh tế: là một hệ thống hoàn cảnh kinh tế được cấu tạo nên bởi mộtloạt nhân tố kinh tế Các nhân tố thuộc về cầu như sức mua của xã hội và các nhân tố thuộc
về cung như sức cung cấp của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triểnkinh tế Yêu cầu chung căn bản nhất đối với môi trường kinh tế là ổn định, đặc biệt là giá cả
và tiền tệ Giá cả không leo thang, tiền tệ không lạm phát lớn
+ Môi trường pháp lý: là tổng thể các hoàn cảnh luật định được nhà nước tạo ra đểđiều tiết sự phát triển kinh tế, bắt buộc các chủ thể kinh tế thuộc các thành phần hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường phải tuân theo Nhà nước cần tạo ra môi trường pháp lý nhấtquán, đồng bộ từ việc xây dựng Hiến pháp, các Luật và các văn bản dưới luật để làm căn cứpháp lý cho mọi hoạt động kinh tế
+ Môi trường chính trị: là tổ hợp các hoàn cảnh chính trị, được tạo bởi thái độ chínhtrị nhà nước và của các tổ chức chính trị, tương quan giữa các tầng lớp trong xã hội Việc tạolập môi trường chính trị phải thực hiện trên cơ sở giữ vững độc lập dân tộc, thể chế chính trịdân chủ, thể chế kinh tế phù hợp đối với kinh tế thị trường, bình đẳng đối với mọi thànhphần kinh tế, tôn vinh các doanh nhân, các tổ chức chính trị và xã hội, ủng hộ doanh nhânlàm giàu chính đáng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động 9
+ Môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường văn hóa là không gian văn hóa được tạonên bởi các quan niệm về giá trị, nếp sống, cách ứng xử, tín ngưỡng, hứng thú, phương thứchoạt động, phong tục tập quán và thói quen Môi trường xã hội là tổng thể của các mối quan
hệ giữa người với người được quy định bởi luật lệ, các thể chế, các cam kết, các quy địnhcủa cấp trên, của các tổ chức, của các cuộc hội họp cấp quốc tế và quốc gia, của các cơ quan,làng xã, các tổ chức tôn giáo, … Nhà nước phải tạo ra môi trường văn hóa – xã hội đa dạng,đậm đà bản sắc dân tộc của cả dân tộc Việt Nam và của riêng từng dân tộc sống trên lãnh thổViệt Nam; tiếp thu nền văn hóa hiện đại một cách phù hợp; tôn trọng và tiếp thu tinh hoa củanền văn hóa thế giới
+ Môi trường sinh thái: là một không gian bao gồm các yếu tố, trước hết là yếu tố tựnhiên, gắn kết với nhau và tạo điều kiện sống cho con người và sinh vật, như: không khí đểthở, nước để uống, đất để xây dựng, trồng trọt và chăn nuôi, cảnh quan thiên nhiên đểthưởng ngoạn … Nhà nước phải tạo ra môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp, đa dạng sinhhọc, bền vững để đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững
+ Môi trường kỹ thuật: là không gian khoa học – công nghệ bao gồm các yếu tố về sốlượng, tính chất và trình độ của các ngành khoa học – công nghệ, về nghiên cứu, ứng dụngcác thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất, về chuyển giao khoa học – công nghệ …Tiến bộ khoa học – công nghệ đã mở ra môi trường rộng lớn cho nhu cầu của con người và
có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại và quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Nhà nước phải tạo ra một môi trường kỹ thuật hiện đại, thíchhợp, thiết thực phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nước bằng chính sách của mình
Trang 11+ Môi trường dân số: là hệ thống các yếu tố tạo thành không gian dân số, bao gồmquy mô, cơ cấu, sự di chuyển, tốc độ gia tăng và chất lượng dân số Môi trường dân số làmột trong những môi trường phát triển kinh tế Nhà nước phải có chính sách điều tiết sự giatăng dân số với tỷ lệ hợp lý, thích hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượngdân số trên cơ sở nâng cao chỉ số phát triển con người, bố trí dân cư hợp lý giữa các vùngđặc biệt, giữa đô thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
+ Môi trường quốc tế: là không gian kinh tế có tính toàn cầu bao gồm các yếu tố cóliên quan đến các hoạt động quốc tế, trong đó có hoạt động kinh tế quốc tế Môi trường quốc
tế là điều kiện bên ngoài của sự phát triển nền kinh tế đất nước Nhà nước chủ động tạo môitrường hòa bình, tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác cùng có lợi,thực hiện hiệu quả quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranhchung của nhân dân thế giới vì hòa bình
Điều tiết hoạt động kinh tế
- Điều tiết hoạt động kinh tế là nhà nước sử dụng quyền năng của mình để chi phốicác hành vi kinh tế của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường, ngăn chặn các tác động tiêucực đến quá trình hoạt động kinh tế, ràng buộc chúng phải tuân thủ các quy tắc hoạt độngkinh tế đã định sẵn nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của nền kinh tế
- Chức năng tự điều chỉnh của nền kinh tế - xã hội và khả năng tự điều tiết của thịtrường chưa đủ để đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động bình thường và ổn định, do đó cầnphải có sự điều tiết có hiệu quả mang tính quyền lực của nhà nước
- Nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế thường được biểu hiện ở sự điều tiết các mốiquan hệ kinh tế nơi diễn ra nhiều hiện tượng phức tạp, mâu thuẫn về yêu cầu, mục tiêu pháttriển, lợi ích kinh tế …
- Những nội dung điều tiết hoạt động kinh tế của nhà nước:
+ Điều tiết các quan hệ lao động sản xuất:
Quan hệ quốc gia với quốc tế để hình thành cơ cấu kinh tế quốc dân phù hợp Nhànước thường điều tiết các quan hệ kinh tế đối ngoại như: xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch
vụ, đầu tư quốc tế, hợp tác và chuyển giao khoa học – công nghệ, dịch vụ quốc tế thu ngoại
tệ
Quan hệ phân công và hợp tác trong nội bộ nền kinh tế quốc dân Nhà nước thườngđiều tiết tài chính cho cầu, cho cung, điều tiết giá cả, điều tiết lãi suất, điều tiết thuế, hỗ trợđầu tư để khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chuyên môn hóa hoạt động cóhiệu quả
Quan hệ phân công, hợp tác theo lãnh thổ nội bộ quốc gia Nhà nước điều tiết bằngpháp luật để tránh tình trạng cục bộ địa phương, phân tán và dàn trải đầu tư
+ Điều tiết các quan hệ phân chia lợi ích và quan hệ phân phối thu nhập
Quan hệ trao đổi hàng hóa: Nhà nước điều tiết quan hệ cung cầu hàng hóa để traođổi và tiêu dùng trên thị trường diễn ra bình thường, chống gian lận thương mại, lừa lọc vềgiá cả, kiểu dáng, chất lượng sản phẩm…
Quan hệ phân chia lợi tức trong các công ty (quan hệ tiền công – tiền lương)
Quan hệ phân chia thu nhập quốc dân hợp lý, hợp tình, bảo vệ quyền lợi chínhđáng cho giới thợ và giới chủ
Trang 12 Quan hệ đối với công quỹ quốc gia (quan hệ giữa doanh nhân, doanh nghiệp vànhà nước)
Quan hệ giữa các tầng lớp dân cư, giữa người có thu nhập cao và người có thunhập thấp, giữa các vùng phát triển và kém phát triển…
+ Điều tiết các quan hệ phân bố các nguồn lực: Nhà nước có vai trò quan trọng trongviệc phân bố các nguồn lực bằng sự chi tiêu nguồn tài chính tập trung
Nhà nước điều tiết việc phân bổ các nguồn lực: lao động, tài nguyên, vốn, các hànghóa công …
Nhà nước điều tiết phân bổ nguồn lực của nền kinh tế quốc dân về các vùng cònnhiều tiềm năng hoặc các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa
Nhà nước điều tiết nguồn lực theo hướng khuyến khích hoặc hạn chế sự phát triểncác ngành nghề nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý trên phạm vi cả nước
Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế là nhà nước xem xét, đánh giá tình trạng tốtxấu của các hoạt động kinh tế và theo dõi, xem xét việc thực thi hoạt động kinh tế đúng hoặcsai đối với các quy định pháp luật
- Quá trình hoạt động kinh tế không phải lúc nào cũng diễn ra một cách bình thường
và đưa lại kết quả mong muốn Sự kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện những mặt tíchcực và tiêu cực, những thành công và thất bại… trên cơ sở đó rút ra những kết luận, nguyênnhân, kinh nghiệm và đề ra những giải pháp phù hợp, đồng thời phát hiện ra các cơ hội mới
và đưa nền kinh tế lên một bước tiến mới - Nội dung kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế:
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch vàpháp luật của nhà nước về kinh tế
+ Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn lực của đất nước
+ Kiểm tra, giám sát việc xử lý chất thải và bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trườngsinh thái
+ Kiểm tra, giám sát sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chức năng và việc tuân thủ pháp luật của các
cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế
Cho một ví dụ minh họa:
Vd1: Đối với một số mặt hàng thiết yếu, Bộ Tài chính đã thực hiện nhiều biện phápquyết liệt nhằm bình ổn giá Giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi là một ví dụ Từ tháng 6/2014,
Bộ Tài chính đã áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với mặt hàng này Theo đó, áp dụng biệnpháp đăng ký giá (trong thời gian 6 tháng) và quy định quản lý giá tối đa (trong thời gian 12tháng) để bình ổn giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Luật Giá
Vd2: Vụ án Vinashin là một trong các vụ án kinh tế lớn nhất từ trước tới nay tại ViệtNam, liên quan tới số tiền thất thoát rất lớn Một loạt các quan chức của Vinashin bị đưa raxét xử với tội danh “cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quảnghiêm trọng” xảy ra tại Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin) Phiên xử vàongày 27/3 này tại Hải Phòng
Cơ chế giám sát hiện hành chưa làm rõ trách nhiệm giải trình của bộ máy nhà nướctrong hoạt động giám sát, đánh giá DNNN Chủ sở hữu thực hiện giám sát chủ yếu qua các
Trang 13báo cáo định kỳ của doanh nghiệp, nhưng hiện nay lại chưa đủ công cụ để đánh giá tính xácthực của các báo cáo này.
Thế nên mới có chuyện các tập đoàn như Vinashin, Vinalines, Sông Đà… được xếphạng A ngay trước giai đoạn bị đổ vỡ hoặc vi phạm pháp luật Và trước hàng loạt sai phạmnghiêm trọng tại các tập đoàn này, đại biểu Quốc hội đã chất vấn gay gắt, song lần lượt Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải – đơn vị chủ quản của hai đơn vịnày đều từ chối trách nhiệm!
Trong 4 – 5 năm qua, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã thành lập các công tycon, công ty cháu tràn lan để kinh doanh những lĩnh vực nhiều rủi ro như chứng khoán, bấtđộng sản, tài chính… song các cơ quan giám sát không nắm được thông tin và cũng khôngkiểm soát được Một trong những nguyên nhân là không có hệ thống chỉ tiêu giám sát về vấn
đề này”, báo cáo viết
Câu 7: Trình bày nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế Phân biệt quản lý nhà nước về kinh tế và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi
mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế
Kết hợp quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ
Quản lý nhà nước theo ngành:
- Ngành kinh tế - kỹ thuật là tổng hợp của nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh mà hoạtđộng của chúng có những đặc trưng kỹ thuật - sản xuất giống nhau hoặc tương tự nhau vềcông nghệ, nguyên liệu hay công dụng của sản phẩm
- Quản lý theo ngành là việc quản lý về mặt kỹ thuật, về nghiệp vụ chuyên môn của
Bộ quản lý ngành ở trung ương đối với tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngànhtrong phạm vi cả nước
Quản lý nhà nước theo lãnh thổ:
- Lãnh thổ của một nước có thể được chia ra thành nhiều vùng lãnh thổ khác nhau,trong đó có lãnh thổ của các đơn vị hành chính với các cấp độ khác nhau
- Quản lý nhà nước về kinh tế trên lãnh thổ là việc tổ chức, điều hòa, phối hợp hoạtđộng của tất cả các đơn vị hành kinh tế phân bổ trên địa bàn lãnh thổ
Trang 14 Các đơn vị kinh tế trên cùng một ngành, cùng địa bàn lãnh thổ có nhiều mối quan
hệ nên đòi hỏi phải có sự tổ chức, điều hòa và phối hợp hoạt động của chúng để đảm bảomột cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế lãnh thổ hợp lý và hoạt động kinh tế có hiệu quả
Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Nguyên tắc kết hợp quản lý theongành và theo lãnh thổ đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và quản
lý theo lãnh thổ trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế Cả hai chiều quản lý đều phải có tráchnhiệm chung trong việc thực hiện mục tiêu của ngành cũng như của lãnh thổ Sự kết hợpquản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ được thực hiện như sau:
Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý đồng thời theo cả hai chiều theongành và lãnh thổ
Các cơ quan quản lý phải được phân công quản lý rành mạch theo ngành và theo lãnhthổ, không trùng lặp, không bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Các cơ quan quản lý nhà nước theo mỗi chiều thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lýtheo thẩm quyền của mình trên cơ sở đồng quản, hiệp quản, tham quản với cơ quan thuộcchiều kia, theo quy định cụ thể của nhà nước
Phân định quản lý nhà nước về kinh tế và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Về chủ thể quản lý: chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế là các cơ quan nhà nước,chủ thể của quản lý sản xuất kinh doanh là các doanh nhân
- Về phạm vi quản lý: Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân, quản lý tất cảcác doanh nhân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực thuộctất cả các ngành; doanh nhân quản lý doanh nghiệp của mình Quản lý nhà nước về kinh tế làquản lý vĩ mô, quản lý sản xuất kinh doanh là quản lý vi mô
- Về mục tiêu quản lý: Quản lý nhà nước theo đuổi lợi ích toàn dân, lợi ích cộngđồng; quản lý sản xuất kinh doanh theo đuổi lợi ích riêng của mình
- Về phương pháp quản lý: Nhà nước áp dụng tổng hợp các phương pháp quản lý,trong đó phương pháp đặc trưng là cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước Doanh nhân chủyếu áp dụng phương pháp kinh tế và giáo dục thuyết phục
- Về công cụ quản lý: Công cụ chủ yếu trong quản lý nhà nước về kinh tế là đườnglối, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, pháp luật kinh tế, chính sách kinh tế, lực lượngtài chính và vật chất của nhà nước Các doanh nghiệp có công cụ quản lý chủ yếu là chiếnlược kinh doanh, kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính, dự án đầu tư để phát triển kinhdoanh, các hợp đồng kinh tế, quy trình công nghệ, quy phạm pháp luật, các phương pháp vàphương tiện hạch toán 2
Câu 8 +10 : Phân biệt phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế trong quản lý nhà nước về kinh tế Phân biệt phương pháp kinh tế và phương pháp kỹ thuật trong quản lý nhà nước về kinh tế Cho một ví dụ minh họa.
Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế: là tổng thể các cách thức tác động, có chủđích và có thể có của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó đểthực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân
Phương pháp hành chính kinh tế Phương pháp thuật phương pháp kỹ
K Phương pháp hành Phương pháp kinh - Phương pháp kỹ
Trang 15hiện các mục tiêu quản lý
kinh tế vĩ mô trong những
tình huống nhất định
tế trong quản lý nhà nước
về kinh tế là cách thứctác động gián tiếp củaNhà nước, dựa trênnhững lợi ích kinh tế cótính hướng dẫn lên đốitượng quản lý nhằm làmcho học quan tâm đếnhiệu quả cuối cùng của
sự hoạt động từ đó tựgiác, chủ động hoànthành tốt nhiệm vụ đượcgiao, không cần phải có
sự tác động thườngxuyên của Nhà nướcbằng phương pháp hànhchính
thuật trong quản lý nhànước về kinh tế là cáchthức tác động gián tiếpcủa Nhà nước thông quaviệc xây dựng và duy trìmột hàng rào kỹ thuật hợppháp bao gồm các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹthuật, quy trình nhằmđánh giá sự phù hợp củahàng hóa đối với các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
để bảo vệ con người, vậtnuôi, sức khỏe, môitrường
dụng quyền lực Nhà nước
để tạo sự phục tùng của
đối tượng quản lý (các
doanh nghiệp, doanh
- Đặc điểm củaphương pháp kinh tế làtác động lên đối tượngquản lý bằng lợi ích
- Các biểu hiện chủyếu của phương pháp kỹthuật:
+ Các tiêu chuẩn,quy định kỹ thuật, an toàn
vệ sinh dịch tễ
+ Các tiêu chuẩnchế biến, sản xuất theoquy định môi trường
+ Các yêu cầu vềnhẵn mác
+ Các yêu cầu vềđóng gói bao bì
+ Phí môi trường
Trang 16nhân) trong hoạt động
và quản lý của Nhà nước
hoàn thiện khung pháp
luật, tạo ra một hành lang
pháp lý cho các chủ thể
tham gia vào hoạt động
của nền kinh tế Nhà nước
ban hành các văn bản quy
bảo thực hiện được mục
tiêu quản lý của Nhà nước
- Nhà nước đề rachiến lược phát triển kinh
tế - xã hội quy địnhnhiệm vụ, mục tiêu phùhợp với tình hình thực tế;
- Sử dụng cácchính sách thuế, lãi suất,các biện pháp đòn bẩy,kích thích kinh tế để thuhút, khuyến khích cácchủ thể kinh tế phát triểnsản xuất theo hướng íchnước, lợi nhà;
- Sử dụng cácchính sách ưu đãi kinh tế
- Trong thương mạiquốc tế, phương pháp kỹthuật được các quốc gia
sử dụng như một thứ vũkhí để bảo hộ thị trườngnội địa
khi ban hành vì vậy
cơ gây hậu quả xấu chocộng đồng, cho Nhà nướchoặc chưa đủ điều kiện
áp dụng phương phápcưỡng chế Trên thực tế,
có những hành vi củacông dân mà không có sựđiều chỉnh của Nhà nước
sẽ không diễn ra theochiều hướng có lợi cho
Trang 17Nhà nước, cho cộngđồng; nhưng cũng không
có nghĩa là nó gây thiệthại Khi đó, nếu Nhànước muốn họ hành độngtheo hướng có lợi chomình, cho cộng đồng, thìNhà nước sẽ sử dụng lợiích làm động lực thúcđẩy họ thực hiện theo ýchí của mình
- Xu hướng chunghiện nay là mở rộng việc
áp dụng phương phápkinh tế
xuất hàng nhái, hàng giả
bị phát hiện sẽ phải chịu
ở các vùng này Nếukhông có ưu đãi haykhuyến khích của Nhànước thì các nhà đầu tưchỉ muốn đầu tư vào cácvùng đồng bằng, đô thị
Hành vi đầu tư này rõràng trái với lợi ích màNhà nước mong muốn
Nhà nước phải chia sẻ lợiích kinh tế với họ bằngcác hình thức như giảmthuế, miễn thuế, cho vayvốn với lãi suất ưu đãi,
hỗ trợ về kỹ thuật
Các loại phí môitrường thường gặp là phísản phẩm (áp dụng chocác sản phẩm gây ônhiễm), phí khí thải (ápdụng với các chất gây ônhiễm thoát vào khôngkhí, nước và đất, hoặc gâytiếng ồn) và phí hànhchính (trang trải các chiphí dịch vụ của chính phủ
để bảo vệ môi trường)
Nhẫn mác: quyđịnh liên quan đếnnguyên vật liệu dùng làmbao bì, những quy định vềtái sinh, những quy định
về xử lý và thu gom sauquá trình sử dụng,…Những tiêu chuẩn và quyđịnh liên quan đến nhữngđặc tính tự nhiên của sảnphẩm và nguyên vật liệudùng làm bao bì đòi hỏiviệc đóng gói phải phùhợp với việc tái sinh hoặctái sử dụng
Trang 18Câu 9: Phân biệt phương pháp hành chính và phương pháp kỹ thuật trong quản
lý nhà nước về kinh tế Cho một ví dụ minh họa
phương pháp hành chính phương pháp kỹ thuật
K
hái niệm trong quản lý nhà nước về kinh tế làPhương pháp hành chính
cách thức tác động trực tiếp của Nhànước thông qua các quyết định dứtkhoát có tính bắt buộc lên đối tượngquản lý nhằm thực hiện các mục tiêuquản lý kinh tế vĩ mô trong nhữngtình huống nhất định
- Phương pháp kỹ thuật trongquản lý nhà nước về kinh tế là cáchthức tác động gián tiếp của Nhà nướcthông qua việc xây dựng và duy trìmột hàng rào kỹ thuật hợp pháp baogồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật, quy trình nhằm đánh giá sự phùhợp của hàng hóa đối với các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo vệcon người, vật nuôi, sức khỏe, môitrường
Đ
ặc điểm
- Đặc điểm cơ bản củaphương pháp hành chính là tính bắtbuộc và tính quyền lực
- Các biểu hiện chủ yếu củaphương pháp kỹ thuật:
+ Các tiêu chuẩn, quy định kỹthuật, an toàn vệ sinh dịch tễ + Cáctiêu chuẩn chế biến, sản xuất theoquy định môi trường
+ Các yêu cầu về nhẵn mác.+ Các yêu cầu về đóng gói bao
bì
+ Phí môi trường
- Tác động hành chính có hiệulực ngay từ khi ban hành vì vậyphương pháp hành chính hết sức cầnthiết trong những trường hợp hệthống quản lý rơi vào những tìnhhuống khó khăn, phức tạp
- Trong thương mại quốc tế,phương pháp kỹ thuật được các quốcgia sử dụng như một thứ vũ khí đểbảo hộ thị trường nội địa
Câu 11: Trình bày các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế Cho một ví dụ minh họa
Trang 19Công cụ quản lý của nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện mà nhà nước
sử dụng để thực hiện chức năng quản lý kinh tế của nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đãxác định
Pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung thể hiện ý chícủa giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội do Nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ nhằm mụctiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các đặc trưng đã định
- Có 2 loại văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý của Nhà nước về kinh tế làvăn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Trong đó, vănbản quy phạm pháp luật có vai trò quan trọng nhất và được sử dụng phổ biến
- Vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nước về kinh tế:
+ Tạo tiền đề pháp lý vững chắc để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì sự ổn địnhlâu dài của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững
+ Tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụgiữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế quốc dân
+ Tạo cơ sở pháp lý cần thiết để kết hợp hài hòa phát triển kinh tế với phát triển xãhội và bảo vệ môi trường
Kế hoạch
- Kế hoạch với tính cách là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước bản thân
là một hệ thống bao gồm nhiều nội dung hoạt động
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: là đường lối chung tổng quát và giải phápchủ yếu, tổng thể để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời gian dài (ở nước
ta thường là 10 năm)
+ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: là sự cụ thể hóa một bước chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, nó là một tập hợp các mục tiêu và sự bố trí, sắp xếp các nguồn lựctương ứng để thực hiện các mục tiêu theo không gian và thời gian
+ Kế hoạch trung hạn (3 năm, 5 năm): là phương tiện chủ yếu để cụ thể hóa các mụctiêu và giải pháp đã được lựa chọn trong chiến lược
+ Kế hoạch hàng năm: là sự cụ thể hóa của kế hoạch trung hạn nhằm thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội của kế hoạch trung hạn
+ Chương trình: được sử dụng rất phổ biến để xác định một cách đồng bộ các mụctiêu cần đạt, các bước công việc phải tiến hành, các nguồn lực cần huy động để thực hiệnmột ý đồ nào đó
+ Dự án: tổng thể các hoạt động, các nguồn lực và các chi phí được bố trí chặt chẽtheo thời gian và không gian nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội cụ thể
+ Ngân sách: là bảng tường trình bằng con số sự huy động và phân bố các nguồn lựccho việc thực hiện các chương trình, dự án trong một giai đoạn nhất định - Vai trò của quản
lý kế hoạch vĩ mô:
+ Là căn cứ cơ bản của quản lý kinh tế quốc dân
+ Là một khâu quan trọng và là một bộ phận cấu thành hữu cơ của quản lý kinh tếquốc dân
+ Là một công cụ quan trọng của Nhà nước để điều hành kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế
Trang 20 Một chính sách bất kỳ thường gồm 2 bộ phận: các mục tiêu cần đạt và các giảipháp cần áp dụng để thực hiện mục tiêu
Các chính sách kinh tế chủ yếu:
- Chính sách tài khóa: Là các biện pháp can thiệp của Chính phủ đến hệ thống thuế
khóa và chi tiêu của Chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô như tăngtrưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm hoặc ổn định giá cả và lạm phát
Công cụ chủ yếu của chính sách tài khóa: Chi tiêu của chính phủ (G) Thuế (T)
Các loại chính sách tài khóa:
+ Chính sách tài khóa trung lập là chính sách cân bằng ngân sách, tức chi tiêu củachính phủ hoàn toàn được tài trợ từ nguồn thu của chính phủ và nhìn chung là có tác độngtrung tính lên mức độ của các hoạt động kinh tế
+ Chính sách tài khóa mở rộng là chi sách tăng cường chi tiêu của chính phủ (G > T)thông qua mở rộng chi tiêu và/hoặc giảm bớt nguồn thu thuế
+ Chính sách tài khóa thu hẹp là chính sách giảm bớt chi tiêu hoặc/và tăng nguồn thucủa chính phủ
+ Thông thường khi nền kinh tế suy thoái thì chính phủ sẽ thực thi chính sách tài khóa
mở rộng và ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng thì chính phủ sẽ thực thi chính sách tàikhóa thu hẹp
- Chính sách tiền tệ: Là chính sách kinh tế vĩ mô, thông qua các công cụ của mình,
NHTW chủ động thay đổi lượng cung ứng tiền hoặc lãi suất nhằm đạt được các mục tiêukinh tế - xã hội đề ra
Công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ:
+ Nghiệp vụ thị trường mở: Là nghiệp vụ mua bán chứng khoán của NHTW trên thịtrường Khi NHTW bán chứng khoán, nó thu tiền mặt hoặc séc về Một mặt nó làm giảmlượng cung ứng tiền mặt trong lưu thông Mặt khác, khi các ngân hàng trung gian muachứng khoán của NHTW dự trữ của nó bị giảm đi, làm giảm khả năng cấp phát tín dụng củacác ngân hàng trung gian
+ Lãi suất chiết khấu: Là lãi suất sử dụng khi NHTW cho NHTM vay tiền Lãi suấtchiết khấu cao làm giảm lượng cho vay tiêu dùng và đầu tư trong nền kinh tế
+ Dự trữ bắt buộc: là phần tiền gửi mà các NHTM phải đưa và dự trữ theo luật định.Phần dự trữ này được gửi vào tài khoản chuyên dùng ở NHTW và để tại quỹ của mình, vớimục đích góp phần bảo đảm khả năng thanh toán của NHTM và dùng làm phương tiện kiểmsoát khối lượng tín dụng của ngân hàng này Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ có tác dụnglàm giảm khả năng cho vay và đầu tư của NHTM từ đó giảm lượng tiền trong lưu thông, gópphần làm giảm cầu tiền để cân bằng với sự giảm cung xã hội Trong trường hợp giảm tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, khả năng mở rộng cho vay của NHTM sẽ tăng lên, dẫn đến sự gia tănglượng tiền trong lưu thông, góp phần tăng cung xã hội để cân đối tăng cầu về tiền
Các loại chính sách tiền tệ:
+ Chính sách mở rộng tiền tệ được áp dụng trong điều kiện nền kinh tế bị suy thoái,nạn thất nghiệp gia tăng Trong trường hợp này việc nới lỏng làm cho lượng tiền cung ứngcho nền kinh tế tăng sẽ tạo được công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy mở rộng đầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh Chính sách mở rộng tiền tệ đồng nghĩa chính sách tiền tệchống suy thoái
Trang 21+ Chính sách thắt chặt tiền tệ được áp dụng khi trong nền kinh tế đã có sự phát triểnthái quá, đồng thời lạm phát ngày càng gia tăng Chính sách thắt chặt tiền tệ đồng nghĩa vớichính sách tiền tệ chống lạm phát
- Chính sách kinh tế đối ngoại: Là các quyết định của chính phủ nhằm tác động vào
xuất khẩu, đầu tư nước ngoài và các hoạt động đối ngoại khác
Bao gồm các công cụ về:
+ Quản lý ngoại hối
+ Quản lý tỷ giá hối đoái
+ Kiểm soát ngoại thương (chủ yếu là xuất khẩu)
+ Chính sách thuế quan: kiểm soát thông qua hàng rào thuế (đối với mặt hàng khuyếnkhích xuất khẩu thì thuế ưu đãi )
+ Chính sách phi thuế quan: thông qua hạn ngạch (quota); tiêu chuẩn về vệ sinh, antoàn
- Chính sách thu nhập và giá cả: Là các quyết định trực tiếp hoặc gián tiếp từ chính
phủ, giúp chính phủ chống lạm phát trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát cao
Chính sách này sử dụng nhiều loại công cụ, từ các công cụ có tính chất cứng rắnnhư giá, lương, những chỉ dẫn chung đã ấn định tiền công và giá cả, những quy tắc pháp lýràng buộc sự thay đổi giá cả và tiền lương đến những công cụ mềm dẻo hơn như việchướng dẫn, khuyến khích bằng thuế thu nhập
Vai trò của chính sách kinh tế:
- Là bộ phận năng động nhất, có độ nhạy cảm cao trước những biến động trong đờisống kinh tế - xã hội nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc mà xã hội đặt ra
- Phần lớn những thành công trong công cuộc đổi mới và cải cách kinh tế đều bắtnguồn từ việc lựa chọn và áp dụng những chính sách kinh tế thích hợp
- Sai lầm của các chính sách kinh tế thậm chí quan hệ đến sự thịnh suy của một quốcgia, sự tồn vong của một dân tộc
Tài sản quốc gia
- Tài sản quốc gia theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn lực của đất nước, theonghĩa hẹp là nguồn vốn và các phương tiện vật chất – kỹ thuật mà Nhà nước có thể sử dụng
để tiến hành quản lý kinh tế quốc dân - Tài sản quốc gia bao gồm:
Công sở: là nơi làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước, là nơi các côngchức và nhân viên nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội của mình
Ngân sách nhà nước: là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đãđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảmbảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình
Tài nguyên thiên nhiên: bao gồm đất, nước, khoáng sản, rừng biển, khoảng không,môi trường là tài sản vô giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất hàng đầu và là thành phần quantrọng bậc nhất của sự tồn tại và phát triển của mọi xã hội
Kết cấu hạ tầng: là tổng thể một số ngành sản xuất mang tính chất phục vụ, cungcấp có trả tiền hoặc không trả tiền hàng hóa và dịch vụ, cho nhu cầu sinh hoạt dân cư và nhucầu sản xuất kinh doanh trong đó chủ yếu là hệ thống năng lượng, hệ thống giao thông vậntải, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường
Trang 22 Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổchức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội Nhà nước giao
Hệ thống thông tin Nhà nước: là tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng,phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin nhằmphục vụ quản lý kinh tế vĩ mô
- Vai trò của tài sản quốc gia:
Tài sản quốc gia là một công cụ tối quan trọng mà Nhà nước sử dụng để can thiệptrực tiếp vào nền kinh tế quốc dân, kịp thời giải quyết những trục trặc, lệch lạc, mất cân đốicủa nền kinh tế
Tài sản quốc gia là bộ khung vật chất – kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, quyếtđịnh năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội
Cho một ví dụ minh họa:
Câu 14: Phân tích sự cần thiết quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Cho một
ví dụ minh họa hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tại Việt Nam
Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Nhà nước quản lý, hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động phù hợp với lợi ích của giaicấp mà nhà nước là đại diện
Hoạt động quản lý của từng doanh nghiệp xuất phát từ mục tiêu, lợi ích cục bộ củadoanh nghiệp Quản lý của mỗi doanh nghiệp vì thế có thể chứa đựng những nguy cơ đingược lại lợi ích chung của cộng đồng mà nhà nước là đại diện Để bảo vệ lợi ích chung, bảo
vệ lợi ích của giai cấp mà nhà nước là đại diện, nhà nước cần phải quản lý hệ thống cácdoanh nghiệp Hoạt động quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp nhằm hướng dẫn, điềuchỉnh hoạt động của mỗi doanh nghiệp phải đặt trong lợi ích chung của cộng đồng
- Nhà nước quản lý doanh nghiệp để hướng hoạt động của doanh nghiệp phù hợp vớilợi ích của nhà nước
Trong khi điều hành hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với lợi ích chung của cộngđồng, đồng thời nhà nước cũng tạo ra những đảm bảo cho lợi ích của mình Nhà nước thuộckiến trúc thượng tầng, được xây dựng trên cơ sở hạ tầng kinh tế do hệ thống doanh nghiệpchi phối Vì thế sự tồn tại, phát triển hay suy vong của một chế độ chính trị của nhà nước sẽ
do kinh tế quyết định, trong đó nhân tố cơ bản chính là các doanh nghiệp Không lệ thuộcthụ động, trong sự độc lập tương đối, các nhà nước đều có sự tác động trở lại đối với hệthống doanh nghiệp, tạo động lực phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội
- Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu của các doanh nghiệp.Theo nguyên tắc của thị trường, doanh nghiệp chỉ phát triển trong điều kiện đượcđảm bảo tự do kinh doanh Tuy nhiên trong thực tế không tồn tại bất kỳ một hình thức tự dotuyệt đối nào Vì thế, quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có được khi nhà nước có
cơ chế đảm bảo cho họ thực hiện các quyền đó Chỉ nhà nước mới đủ khả năng và điều kiện
để xây dựng pháp luật, tòa án, nhà tù và những điều kiện khác bảo đảm lợi ích cho mọidoanh nghiệp một cách công bằng, bình đẳng Chỉ có nhà nước với tư cách nhà hoạch địnhchính sách mới có khả năng phân tích, đánh giá về sự vận động của toàn hệ thống kinh tế vàcung cấp những thông tin tin cậy nhất cho doanh nghiệp, hỗ trợ các điều kiện kinh doanhcho doanh nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống thị trường đồng bộ để phát triển
Trang 23- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế luôn tồn tại nhiều quan hệ với những mâu thuẫncần được nhà nước giải quyết để phát triển
Trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể đều có thể tạo ra hiệu quả, phùhợp hoặc phát sinh những vấn đề cần giải quyết để phát triển Doanh nghiệp cần đến vai tròkhách quan của nhà nước để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Là đại diện cho lợi íchchung, nhà nước phải tạo hành lang pháp lý và cơ chế điều hành đảm bảo sự bình đẳng vềquyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp, người tiêu dùng, người lao động và các tổchức khác
Câu 15: Trình bày các hình thức kinh tế đối ngoại Theo Anh/Chị, hình thức kinh tế đối ngoại nào hiện đang được Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm? Tại sao?
Kinh tế đối ngoại là tổng thể các hoạt động, các quan hệ kinh tế, tài chính, khoa học
kỹ thuật và công nghệ của một nước với bên ngoài, qua đó một nước tham gia vào phâncông lao động quốc tế và trao đổi mậu dịch quốc tế
- Kinh tế đối ngoại là một bộ phận rất quan trọng của nền kinh tế quốc dân, nó baogồm nhiều ngành kinh tế Khi quốc gia thực hiện chính sách “mở cửa” kinh tế thì hầu nhưtoàn bộ các ngành, các lĩnh vực kinh tế đều tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại
Các hình thức của kinh tế đối ngoại:
Ngoại thương (thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ)
- Ngoại thương là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia
- Ngoại thương được nghiên cứu dưới ba góc độ:
+ Trên quan điểm và lợi ích toàn cầu: Đó là nhìn nhận ngoại thương để tìm ra nhữngquy luật, xu hướng, những vấn đề mang tính chất chung nhất trên thế giới, không phụ thuộcvào lợi ích của từng quốc gia
+ Trên quan điểm và lợi ích của từng quốc gia: Xem xét hoạt động buôn bán của quốcgia đó với thế giới, đó chính là ngoại thương
+ Trên quan điểm và lợi ích doanh nghiệp: Xác định phương án kinh doanh quốc tếnhằm thu lợi nhuận cao nhất
Hoạt động quản lý nhà nước được nhìn nhận trên quan điểm và lợi ích của từng quốcgia
Các hình thức của ngoại thương: Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình; Gia công quốctế; Tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu; Xuất khẩu tại chỗ
Đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là một hình thức di chuyển vốn quốc tế, trong đó vốn được dichuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc một số dự án đầu tư nhằmđem lại lợi ích cho các bên tham gia
- Theo Luật Đầu tư năm 2014: Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưavào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư
Các hình thức đầu tư nước ngoài:
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài: là hình thức đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư, trong
đó người chủ sở hữu vốn đồng thời cũng là người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sửdụng vốn Gồm: Liên doanh; 100% vốn nước ngoài; Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợpđồng hợp tác kinh doanh
Trang 24+ Đầu tư gián tiếp nước ngoài: là hình thức di chuyển vốn giữa các quốc gia trong đóngười chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn Như vậy,đối với đầu tư gián tiếp, đặc trưng của nó là quyền sở hữu tách rời khỏi quyền sử dụng đốivới vốn đầu tư Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài: Đầu tư cổ phiếu; Đầu tư tráiphiếu; Cho vay thương mại (tín dụng thương mại; Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế về khoa học – công nghệ của một nước là việc hợp tác, nghiên cứutrao đổi các thành tựu, các tiến bộ khoa học và công nghệ của nước đó với thế giới - Đốitượng của hợp tác khoa học và công nghệ là các hoạt động nghiên cứu, các thành tựu, cáctiến bộ của khoa học và công nghệ Chủ thể của hoạt động đó có thể là các quốc gia, các tổchức và liên kết quốc tế, các doanh nghiệp, cá nhân…
Các hình thức hợp tác khoa học và chuyển giao công nghệ: Hợp tác khoa học;Chuyển giao công nghệ
Theo em, hình thức kinh tế đối ngoại Ngoại thương hiện đang được Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm Vì: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, ngoại thương là vấn
đề mang tính chất trung tâm và có tác dụng to lớn: góp phần làm tăng sức mạnh tổng hợp,tăng tích lũy của mỗi nước nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh giữa các quốc gia trongtrao đổi quốc tế; là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; điều tiết thừa thiếu trong mỗinước; nâng cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nước; tạo công an việc làm
và nâng cao đời sống ng lao động nhất là trong ngành xuất khẩu Nội dung ngoại thương baogồm: Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, thuê nước ngoài gia công tái xuất khẩu,trong đó xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở nướcta
Câu 16: Phân tích sự cần thiết quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại Cho một ví dụ minh họa hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại tại Việt Nam
Sự cần thiết của quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại
- Nhà nước phải quản lý kinh tế đối ngoại vì kinh tế đối ngoại có tầm quan trọng đặcbiệt
+ Về kinh tế, KTĐN giải quyết những vấn đề then chốt của kinh tế như vấn đề vốnđầu tư, vấn đề tiến bộ khoa học và công nghệ, vấn đề chuyển dịch cơ cấu và phân công laođộng quốc tế theo lợi thế so sánh Đó toàn là những vấn đề then chốt để tăng năng suất laođộng xã hội, cái quyết định sự thắng lợi của mọi chế độ kinh tế
+ Về chính trị, ngoại giao, quốc phòng, KTĐN liên quan đến việc mở rộng quan hệbạn bè, loại trừ và cô lập kẻ thù, liên quan đến việc bảo vệ bí mật quốc gia, vấn đề bảo vệ vịtrí kinh tế của đất nước trên trường quốc tế, cơ sở để giữ vững độc lập chính trị, an ninhquốc phòng
- Nhà nước phải đặc biệt quan tâm quản lý KTĐN vì nhu cầu đặc biệt của doanh nhântrong KTĐN:
+ Quan hệ xã hội trong KTĐN vượt khỏi tầm quốc gia, là thứ quan hệ chỉ có Nhànước mới có đủ tư cách pháp lý và đủ khả năng giúp các doanh nhân vận động tốt trên thịtrường quốc tế
Trang 25+ KTĐN là hoạt động kinh tế lớn về quy mô, phức tạp về khoa học và công nghệ, nêndoanh nhân trên lĩnh vực này hơn mọi doanh nhân khác trong việc cần có sự hỗ trợ về trithức, vốn từ phía nhà nước
+ KTĐN là một địa bàn vừa rộng vừa đầy bất trắc và phức tạp, chỉ dựa vào nhà nướcdoanh nhân mới có thể yên tâm hoạt động
Câu 17: Phân tích sự cần thiết quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư Cho một
ví dụ minh họa hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại Việt Nam.
Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
Các dự án dân lập:
- Tính khó sửa chữa của sản phẩm đầu tư nếu sai lầm, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tưxây dựng cơ bản Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư chính nhằm mục đích phát hiệnsớm mọi đúng sai để kịp thời điều chỉnh, tránh gây tổn thất lớn cho công dân
- Tầm quan trọng, ý nghĩa quyết định của đầu tư đối với sự nghiệp mỗi người Đầu tư
là bước khởi đầu lập nghiệp của con người, nó chiếm phần lớn sản nghiệp của công dân Mặtkhác, vì là bước khởi đầu nên nhà đầu tư đầy bỡ ngỡ, dễ lầm lạc, có thể dẫn đến tiêu tan sựnghiệp Do đó, nhà nước cần có sự quản lý các dự án đầu tư để nhà đầu tư có cơ hội thànhcông trong bước khởi nghiệp của mình
- Tầm ảnh hưởng sâu rộng của hoạt động đầu tư Khi tiến hành hoạt động đầu tư, ítnhiều sẽ động chạm đến lợi ích quốc gia như đầu vào của dự án là máy móc thiết bị, tàinguyên quốc gia, lao động xã hội…, đầu ra của dự án là sản phẩm và phế thải Do đó, nhànước phải quản lý dự án đầu tư để loại trừ mọi tác động xấu cho cộng đồng mà dự án đầu tư
có thể gây ra
Các dự án quốc gia: Mọi dự án đầu tư của nhà nước đều thành lập một Ban quản lý
dự án, song Ban quản lý này còn phải chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nướckhác vì:
- Ban QLDA chỉ chuyên quản với tư cách chủ đầu tư Đối với các ảnh hưởng kháccủa dự án, nếu không có sự quản lý của nhà nước đối với các Ban QLDA rất có thể trong khitheo đuổi các mục đích chuyên ngành, các ban này sẽ làm tổn hại lợi ích quốc gia
- Bản thân các Ban QLDA cũng có thể không thực hiện trọn vẹn trách nhiệm đại diện
sở hữu vốn từ đó sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, thậm chí tham nhũng, chiếm đoạtvốn của nhà nước
Ví dụ minh họa hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại Việt Nam:
Ngày 14.6.2005 Quốc hội đã thông qua “Nghị quyết về việc tập trung chỉ đạo xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất” (Nghị quyết số 44/2005/QH11) với yêu cầu bảo
đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả tổng hợp của Dự án Tại Nghị quyết này, Quốc hội đãyêu cầu Chính phủ với một số nội dung cơ bản như sau:
“- Chỉ đạo kiên quyết để hoàn thành việc xây dựng NMLDDQ trong năm 2008, đưa Nhà máy vào sản xuất trong năm 2009.
- Điều chỉnh quyết định đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế và báo cáo ủy ban Thường vụ Quốc hội, đảm bảo Nhà máy có công nghệ tiên tiến, sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường, đáp ứng được các tiêu chuẩn về an toàn và bảo vệ môi trường.
- Có biện pháp nâng cao tối đa hiệu quả của Dự án; giải quyết đủ và kịp thời vốn đầu tư xây dựng Nhà máy.
Trang 26- Chỉ đạo chặt chẽ quá trình thực hiện Dự án, không để xảy ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng.
- Bảo đảm chỉ đạo tập trung thống nhất, phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, ngành đối với Dự án.
- Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện Dự án
từ năm 2005 đến nay, với sự giám sát chặt chẽ của Quốc hội, sự chỉ đạo sát sao củaChính phủ và Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí, với nỗ lực của Chủđầu tư cùng với việc đánh giá, rút kinh nghiệm từ sự chậm trễ của giai đoạn trước, tiến độgiai đoạn này của Dự án cơ bản đáp ứng yêu cầu Tuy nhiên, tiến độ nghiệm thu, bàn giao
nhà máy bị chậm khoảng 07 tháng so với Hợp đồng EPC đã ký, nguyên nhân chủ yếu là do
sự cố hỏng van bít PV-1501 của phân xưởng Crắcking xúc tác
Câu 18: Trình bày sự cần thiết chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Theo Anh/Chị, thành tựu kinh tế nào là thành tựu kinh tế nổi bật nhất hiện nay so với trước khi chuyển đổi? Tại sao?
Kinh tế chỉ huy (kinh tế kế hoạch hóa tập trung): Là một nền kinh tế tập trung, mọinguồn hàng hóa, nguyên vật liệu đều nằm trong tay Nhà nước Trung ương Ủy ban Kế hoạchNhà nước điều phối mọi kế hoạch sản xuất, thu gom, lưu thông, phân phối đến tay từngngười dân theo một tiêu chuẩn phân phối cứng nhắc, gần như nhất định, theo từng cấp bậc,chức vụ trong xã hội Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá cả
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là nên kinh tê vận hành theo cơ chế thịtrường có dự điều tiết của nước CHXHCNVN, Trong nền kinh tế này các quá trình sản xuất,phân phối, tiêu dung k chỉ chịu sự điều tiết của các quy luật thị trường mà còn chịu sự tácđộng của NN CHXHCNVN
Nguyên nhân Đảng và Nhà nước ta quyết định chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrường:
+ Xuất phát từ tình hình kinh tế - xã hội tại thời điểm chuyển đổi
+ Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung của nước ta tồn tại quá dài do đó nó khôngnhững không còn tác dụng đáng kể trong việc thúc đẩy sản xuất mà nó còn sinh ra nhiềuhiện tượng tiêu cực làm giảm năng suất và hiệu quả sản xuất
+ Do sự tan rã của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
+ Sự chuyển hóa thế giới từ đối đầu sang đối thoại, xu hướng chung phát triển kinh tếcủa thế giới là sự phát triển kinh tế của mỗi nước không thể tách rời sự phát triển và hòanhập quốc tế
Theo Anh/Chị, thành tựu kinh tế nào là thành tựu kinh tế nổi bật nhất hiện nay
so với trước khi chuyển đổi? Tại sao?
Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vật chất-kỹ thuật, hạ tầngkinh tế-xã hội từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra môitrường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển
So với thời kỳ trước đổi mới, diện mạo đất nước có nhiều thay đổi, kinh tế duy trì tốc
độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên (đạt ngưỡng thu nhập trungbình), đời sống nhân dân từng bước được cải thiện; đồng thời tạo ra nhu cầu và động lực
Trang 27phát triển cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân đãthực sự trở thành lực lượng quan trọng để thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước.
Kinh tế đã đạt tốc độ tăng trưởng cao và được xếp vào nhóm tăng trưởng cao trên thếgiới Quy mô nền kinh tế tăng nhanh, tổng sản phẩm quốc nội đến năm 2014 đã đạt khoảng
184 tỷ USD Từ năm 2008, với mức GDP bình quân đầu người đạt 1.047 USD (giá thực tế),Việt Nam đã ra khỏi nhóm nước đang phát triển có thu nhập thấp, để gia nhập nhóm nướcđang phát triển có thu nhập trung bình thấp Tỷ lệ tăng trưởng bình quân 4 năm 2011-2014đạt 5,82%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân của các nước ASEAN cùng thời kỳ(4) GDPbình quân đầu người năm 2011 là 1.517 USD, năm 2012 là 1.749 USD, năm 2013 là 1.908USD, năm 2014 đạt 2.028 USD(5) Lạm phát được kiểm soát, tỷ lệ lạm phát đã giảm mạnh
từ mức 18,13% (năm 2011) xuống 6,81% (năm 2012), còn 6,04% vào năm 2013 và chỉ cònkhoảng 3% năm 2014
Câu 19: Trình bày khái niệm toàn cầu hóa kinh tế và khái quát cơ bản kết quả hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Theo Anh/Chị, thách thức lớn nhất hiện nay của Việt Nam khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế là gì? Tại sao?
Toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọibiên giới quốc gia, khu vực tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vậnđộng phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới thống nhất Sự gia tăng của xu thế nàyđược thể hiện ở sự mở rộng mức độ và qui mô mậu dịch thế giới, sự lưu chuyển của cácdòng vốn và lao động trên phạm vi toàn cầu
Khái quát cơ bản quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
+ Về quan hệ hợp tác song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn
170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thịtrường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương
+ Về hợp tác đa phương và khu vực: Việt Nam là thành viên của các tổ chức kinh tếquốc tế: WTO, ASEAN, APEC, TPP, AEC
Theo Anh/Chị, thách thức lớn nhất hiện nay của Việt Nam khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế là gì? Tại sao?
bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và nguy
cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh hơn Điều đó đòi hỏi phải có chínhsách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn; phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trương củaĐảng: "Tăng trưởng kinh tế đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội ngay trong từng bước phát triển"
Ba là: Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc lẫnnhau giữa các nước sẽ tăng lên Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật
Trang 28chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường chưa nhiều thì đây là khókhăn không nhỏ
Bốn là: Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môitrường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc,chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền
Theo em thách thức về sự canh tranh là thách thức lớn nhất hiện nay của Việt Nam khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế vì:
Nước ta là nước đang phát triển có trình độ kinh tế thấp, đội ngũ doanh nghiệp cònnhỏ bé, sức cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ hạn chế
Năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp VN nói riêng và nền kinh tế VN nóichung còn thấp
Tiềm lực vật chất của việt nam còn yếu, nguồn nhân lực dồi dào nhưng nói chung
là có kỹ năng không cao, điều này khiến cho hệ thống phân công lao động quốc tế gặp nhiềubất cập khó khăn này thể hiện ở chỗ năng lực tiếp cận khoa học công nghệ chủ yếu, khóphát huy lợi thế của nước đi sau trong việc tiếp cận các nguồn lực sẵn có từ bên ngoài đểnâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật dẫn đến nguy cơ việt nam có thể trở thành “bãi rác” của cáccông nghệ lạc hậu với quy mô vốn nhỏ như các doanh nghiệp vừa và nhỏ (dnvvn) thì khảnăng nhập các công nghệ lạc hậu càng lớn
Sự cạnh tranh, đặc biệt là cả các sản phẩm công nghiệp còn quá thấp do đó việt namgặp nhiều khó khăn trong việc củng cố và phát triển các thị trường mới trong điều kiện nhiềunước đang phát triển cùng chọ chiến lược tăng cường hướng về xuất khẩu nên việt nam sẽ bị
áp lực cạnh tranh ngay tại thị trường nội địa; việc mở rộng thị trường nội địa theo afta, wto
có thể biến việt nam thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nước ngoài hàng hoá nước ngoàichất lượng cao lại được cắt giảm thuế, điều này khiến cho hàng hoá của các dnvvn bị cạnhtranh gay gắt
NHÓM CÂU 6 ĐIỂM
Câu 1: Phân biệt kinh tế chỉ huy và kinh tế thị trường hỗn hợp Theo Anh/Chị,
ưu thế nổi trội nhất của kinh tế thị trường hỗn hợp so với kinh tế chỉ huy là gì? Tại sao?
Kinh tế chỉ huy (kinh tế kế hoạch hóa tập trung): Là một nền kinh tế tập trung, mọinguồn hàng hóa, nguyên vật liệu đều nằm trong tay Nhà nước Trung ương
Kinh tế thị trường hỗn hợp là nền kinh tế chịu sự điều chỉnh của nền KTTT (bàn tay
vô hình) điều chỉnh nhà nước (bàn tay hữu hình)
Các đặc trưng của kinh tế chỉ huy:
+ Chỉ có một thành phần kinh tế với 2 hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất là sở hữunhà nước và sở hữu tập thể
+ Chịu sự quản lý tập trung của Nhà nước thông qua kế hoạch hóa là khâu trung tâm + Mang tính chất của nền kinh tế hiện vật đồng thời mang nặng tính quan liêu
+ Động lực cơ bản của sự vận động kinh tế là sự giác ngộ cách mạng của cán bộ,công nhân viên và kỷ luật hành chính
Câu 2: Nêu khái niệm cơ chế thị trường Giải thích các nhân tố cấu thành cơ chế thị trường Cho một ví dụ minh họa về cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường
Trang 29- Cơ chế thị trường là sự tác động tổng hợp của các nhân tố thị trường, là sự tương tácgiữa các yếu tố thị trường khi chúng đồng thời tác động lên đối tượng nào đó mà ta xem xét.
- Một nền kinh tế muốn vận hành được thì trước tiên phải dựa vào cơ chế thị trường
có nghĩa là phải dựa vào bộ máy tự động của cả cung, cầu, giá cả hàng hoá, với môi trườngcạnh tranh, động lực là lợi nhuận
các nhân tố cấu thành cơ chế thị trường
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về một loại hàng hoá hoặc dịch
vụ nào đó, sự biến động của giá cả sẽ tác động đến người bán và người mua
Chức năng của giá cả:
- Giá cả có chức năng thông tin nghĩa là các tin tức về giá cả trên thị trường sẽ giúpcho các đơn vị kinh tế, các cá nhân, người lao động đưa ra những quyết định về sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng của mình
- Giá cả có chức năng phân bố các nguồn lực: khi giá biến động tăng giảm thì cácnguồn lực của sản xuất sẽ dịch chuyển giữa các ngành
- Giá cả có chức năng thúc đẩy đổi mới những tiến bộ kỹ thuật công nghệ
- Giá cả có chức năng thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân cũngnhư thu nhập cá nhân thông qua chính sách giá cả
- Giá cả có chức năng thực hiện việc lưu thông hàng hoá Khi giá cả biến động thì sẽtác động tới hành vi người tiêu dùng và qua đó tác động vào lưu thông hàng hoá làm thayđổi nhu cầu người tiêu dùng
4 Cạnh tranh
- Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất hàng hóanhằm đạt được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để
từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình
- Các chức năng của cạnh tranh:
+ Cạnh tranh có thể điều chỉnh một cách nhanh chóng các hành vi sản xuất, tiêu dùngcủa xã hội
+ Cạnh tranh thúc đẩy sự tiến bộ của kỹ thuật
+ Cạnh tranh thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng
+ Cạnh tranh tạo chính sách cho việc phân phối thu nhập ban đầu nghĩa là các doanhnghiệp nào thắng trong cạnh tranh thì sẽ thu được lợi nhuận hơn đối phương
Trang 30- Cạnh tranh có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng, giữa người tiêudùng với nhau, giữa những người sản xuất để có điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ.
5 Lợi nhuận
- C Mác: giá trị thặng dư hay lợi nhuận chính là phần giá trị dôi ra của giá trị hànghoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lượng lao động chứađựng trong hàng hoá so với số lượng lao động được trả công chứa đựng trong hàng hoá
- Trong kế toán: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất
- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quátrình sản xuất kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị và tổ chứcquá trình sản xuất kinh doanh, đến khâu tổ chức bán hàng hóa và dịch vụ cho thị trường Nóphản ánh cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình sản xuất kinh doanh
Ví dụ: về những nhà sản xuất tác động lên nhau qua cung của bản thân họ trong thị
trường, đó là cách một cung tốt phủ định một cung xấu, chẳng hạn các Công ty dệt may củaViệt Nam đang cạnh tranh với các hãng quần áo may sẵn và vải Trung Quốc, trong khi vảivóc của Trung Quốc được nhập vào Việt Nam một cách tràn lan kể cả nhập lậu, rất nhiềumặt hàng giá cả rất rẻ, và gian lận chất lượng thì các công ty dệt may của Việt Nam với cácchiến lược sản xuất tối ưu, có hiệu quả như giảm giá thành Sản phẩm nâng cao chất lượng,mẫu mã, màu sắc đa dạng, chất liệu đẹp và xây dựng thương hiệu đã nhanh chóng chiếmlĩnh thị trường nội địa đánh bật vải Trung Quốc Như vậy nhà sản xuất đã dùng vải Việt Nam
để phủ định vải Trung Quốc , đây là một sự tương tác của cơ chế thị trường thông qua cung
Câu 3*: Phân tích cơ sở kinh tế - xã hội cho sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế Cho một ví dụ minh họa
Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Cơ sở kinh tế - xã hội cho sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thị trường
- Độc quyền thị trường: Để ngăn chặn các hãng có quyền lực độc quyền chi phối thị
trường, Nhà nước kiểm soát để đảm bảo các rào cản đối với sự gia nhập thị trường không trởthành phương tiện khuyến khích quyền lực độc quyền
- Ngoại ứng: là những tác động của một giao dịch trên thị trường có ảnh hưởng đến
một đối tượng thứ ba ngoài người bán, người mua nhưng những tác động này không đượctính đến Nhà nước can thiệp để buộc các bên tham gia giao dịch thị trường phải tính đến tácđộng mà mình gây ra cho đối tượng thứ ba, nhờ đó có thể điều chỉnh các hoạt động của thịtrường đạt tới mức tối ưu
- Thông tin không hoàn hảo: trong thị trường xuất hiện trường hợp một bên nào đó
tham gia thị trường (người mua hoặc người bán) có thông tin đầy đủ về các đặc tính của sảnphẩm hơn so với bên kia Nhà nước can thiệp vào thị trường giúp bổ sung thông tin cho thịtrường hoặc kiểm soát hành vi của những bên có lợi thế về thông tin để đảm bảo thị trườnghoạt động hiệu quả hơn
- Bất ổn định kinh tế: Sự vận hành mang tính chất chu kỳ của nền kinh tế đã khiến
lạm phát và thất nghiệp trở thành căn bệnh kinh niên của nền kinh tế thị trường và gây rấtnhiều tổn thất cho xã hội Nhà nước chủ động sử dụng các chính sách để ổn định nền kinh tế,giúp thị trường hoạt động có hiệu quả hơn
- Phân phối lại thu nhập và cơ hội kinh tế cho mọi người: Sự không hoàn hảo của
thị trường thường dẫn đến những kết cục thiếu công bằng Nhà nước sử dụng quyền lực của
Trang 31mình để phân phối lại thu nhập, trợ giúp các đối tượng dễ tổn thương, thực hiện các chươngtrình cung cấp phương tiện, dịch vụ cho cả cộng đồng, tạo ra sự bình đẳng về cơ hội kinh tếcho mọi công dân
- Hàng hóa khuyến dụng: là những hàng hóa, dịch vụ mà việc tiêu dùng chúng có
lợi cho cá nhân và xã hội nhưng cá nhân không tự nguyện tiêu dùng khiến Nhà nước phảibắt buộc họ sử dụng Nhà nước can thiệp vì lợi ích lâu dài của xã hội tuy nhiên việc lạmdụng có thể khiến Nhà nước trở thành độc đoán hoặc vi phạm thô bạo vào quyền tự do cánhân
Ví dụ, phát triển khu vực kinh tế tư nhân, Nhà nước phải tạo dựng khung pháp lý liên
quan đến đảm bảo quyền sở hữu, quyền kinh doanh, cạnh tranh, phá sản , không chỉ thịtrường hàng hóa, dịch vụ, mà còn thị trường lao động, thị trường vốn, thị trường đất đai
Câu 4: Phân tích vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường Cho một ví
dụ minh họa
Phân bổ nguồn lực:
Nhà nước đứng ra cung cấp các loại hàng hóa công cộng, điều tiết các luồng đầu tưvào các ngành, các vùng theo quy hoạch chung, khắc phục các thất bại của thị trường nhưđộc quyền, ngoại ứng, thông tin không hoàn hảo
Phân phối lại thu nhập:
Ngay cả khi “bàn tay vô hình” của thị trường có hiệu quả thì nó vẫn tạo ra nhữngphân phối thu nhập rất bất bình đẳng Phân phối lại thu nhập thường được thực hiện chủ yếuthông qua chính sách thuế khóa và chi tiêu, đôi khi vẫn phải điều tiết trực tiếp bằng cácmệnh lệnh hành chính
Đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế:
Đại diện cho quyền lợi quốc gia trên các diễn đàn quốc tế, đàm phán các hiệp địnhcùng có lợi với các quốc gia khác trên thế giới trong các lĩnh vực như tự do hóa thương mại,các chương trình hỗ trợ quốc tế, phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô, bảo vệ môi trườngthế giới
Ví dụ, khi chưa bị đánh thuế, tại một điểm sản lượng nào đó, chi phí để doanh nghiệp
sản xuất thêm một bao thuốc lá giả sử là 5000 đồng Nếu mỗi bao thuốc bị đánh một khoảnthuế là 2000 đồng, thì chi phí để sản xuất thêm một bao thuốc nói trên tăng lên thành 7000đồng Phản ứng lại điều đó, người nộp thuế sẽ cân nhắc và điều chỉnh lại hành vi của mình
Họ có thể sẽ không sản xuất hàng hóa ở mức sản lượng như cũ Họ cũng có thể không đi làmnhiều như trước đây khi thu nhập của họ bị đánh thuế với thuế suất quá cao Khi hàng hóanhập khẩu ít bị đánh thuế hoặc được giảm thuế so với trước, dòng hàng hóa từ nước ngoài sẽ
dễ dàng xâm nhập vào thị trường trong nước hơn Những nhà nhập khẩu lẫn những nhà sảnxuất hàng hóa cạnh tranh với hàng nhập khẩu ở trong nước đều sẽ phải thay đổi
Thuế là những khoản thu bắt buộc mà nhà nước áp đặt đối với các tổ chức hoặc cánhân trong xã hội theo những quy tắc nhất định Khi phải nộp thuế, một doanh nghiệp hay
Trang 32một cá nhân phải gánh chịu thêm một khoản chi phí do những hành vi của mình Ví dụ, khichưa bị đánh thuế, tại một điểm sản lượng nào đó, chi phí để doanh nghiệp sản xuất thêmmột bao thuốc lá giả sử là 5000 đồng Nếu mỗi bao thuốc bị đánh một khoản thuế là 2000đồng, thì chi phí để sản xuất thêm một bao thuốc nói trên tăng lên thành 7000 đồng Phảnứng lại điều đó, người nộp thuế sẽ cân nhắc và điều chỉnh lại hành vi của mình Họ có thể sẽkhông sản xuất hàng hóa ở mức sản lượng như cũ Họ cũng có thể không đi làm nhiều nhưtrước đây khi thu nhập của họ bị đánh thuế với thuế suất quá cao Khi hàng hóa nhập khẩu ít
bị đánh thuế hoặc được giảm thuế so với trước, dòng hàng hóa từ nước ngoài sẽ dễ dàngxâm nhập vào thị trường trong nước hơn Những nhà nhập khẩu lẫn những nhà sản xuấthàng hóa cạnh tranh với hàng nhập khẩu ở trong nước đều sẽ phải thay đổi hành vi của mìnhtrước sự thay đổi trong chính sách thuế của nhà nước
Câu 5: Phân tích chức năng định hướng sự phát triển kinh tế trong quản lý nhà nước về kinh tế Cho một ví dụ minh họa
- Định hướng sự phát triển kinh tế là xác định con đường và hướng sự vận động củanền kinh tế nhằm đạt đến một đích nhất định (mục tiêu) căn cứ vào đặc điểm kinh tế, xã hộicủa đất nước trong từng thời kỳ nhất định
- Phạm vi định hướng phát triển nền kinh tế bao gồm:
+ Toàn bộ nền kinh tế;
+ Các ngành kinh tế;
+ Các vùng kinh tế;
+ Các thành phần kinh tế
- Nội dung định hướng phát triển nền kinh tế:
+ Xác định mục tiêu trung và dài hạn;
+ Xác định mục tiêu trong từng thời kỳ;
+ Xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu;
+ Xác định các giải pháp để đạt được mục tiêu
- Công cụ thể hiện chức năng của nhà nước về định hướng phát triển kinh tế:
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
+ Các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
+ Các dự án ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội
Câu 6: Kể tên các loại môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Trình bày khái niệm và yêu cầu cơ bản của 4 loại môi trường Đánh giá việc tạo lập một loại môi trường tại Việt Nam.
- Các loại môi trường:
1 Môi trường kinh tế
2 Môi trường pháp lý
3 Môi trường chính trị
4 Môi trường văn hóa – xã hội:
5 Môi trường sinh thái
6 Môi trường kỹ thuật
7 Môi trường dân số
Trang 338 Môi trường quốc tế
khái niệm và yêu cầu cơ bản của 4 loại môi trường:
1 Môi trường kinh tế: là một hệ thống hoàn cảnh kinh tế được cấu tạo nên bởi một
loạt nhân tố kinh tế Các nhân tố thuộc về cầu như sức mua của xã hội và các nhân tố thuộc
về cung như sức cung cấp của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển
kinh tế Yêu cầu chung căn bản nhất đối với môi trường kinh tế là ổn định, đặc biệt là giá cả
và tiền tệ Giá cả không leo thang, tiền tệ không lạm phát lớn
2 Môi trường pháp lý: là tổng thể các hoàn cảnh luật định được nhà nước tạo ra để
điều tiết sự phát triển kinh tế, bắt buộc các chủ thể kinh tế thuộc các thành phần hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường phải tuân theo Nhà nước cần tạo ra môi trường pháp lý nhấtquán, đồng bộ từ việc xây dựng Hiến pháp, các Luật và các văn bản dưới luật để làm căn cứpháp lý cho mọi hoạt động kinh tế
3 Môi trường chính trị: là tổ hợp các hoàn cảnh chính trị, được tạo bởi thái độ
chính trị nhà nước và của các tổ chức chính trị, tương quan giữa các tầng lớp trong xã hội.Việc tạo lập môi trường chính trị phải thực hiện trên cơ sở giữ vững độc lập dân tộc, thể chếchính trị dân chủ, thể chế kinh tế phù hợp đối với kinh tế thị trường, bình đẳng đối với mọithành phần kinh tế, tôn vinh các doanh nhân, các tổ chức chính trị và xã hội, ủng hộ doanhnhân làm giàu chính đáng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động
4 Môi trường sinh thái: là một không gian bao gồm các yếu tố, trước hết là yếu tố
tự nhiên, gắn kết với nhau và tạo điều kiện sống cho con người và sinh vật, như: không khí
để thở, nước để uống, đất để xây dựng, trồng trọt và chăn nuôi, cảnh quan thiên nhiên đểthưởng ngoạn … Nhà nước phải tạo ra môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp, đa dạng sinhhọc, bền vững để đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững
Đánh giá việc tạo lập môi trường pháp lý tại Việt Nam:
Những thành quả hoàn thiện môi trường thể chế kinh tế của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Có thể nhận thấy, môi trường thể chế kinh tế của Việt Nam đã được từng bước hoànthiện trên ba phương diện cơ bản: hoàn thiện hệ thống luật pháp, nhất là luật pháp về kinh tế,hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và cải cách hành chính
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua nhiều đạo luật tạohành lang pháp lý phù hợp Trong số các quy định pháp luật, hệ thống quy định pháp luậtkinh tế được ưu tiên sửa đổi và ban hành mới Trước hết phải kể đến Luật đầu tư nước ngoàinăm 1987 sửa đổi vào những năm 1996 và năm 2002; Năm 1991 Luật doanh nghiệp tư nhân
và Luật công ty ra đời; Luật đất đai, Luật thuế, Luật phá sản, Luật môi trường, Luật laođộng và hàng trăm các văn bản pháp lệnh, nghị định của chính phủ đã được ban hành nhằm
cụ thể hóa việc thực hiện luật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; Luật doanh nghiệp sửa đổiban hành vào cuối năm 2000; Cuối năm 2005, Quốc hội đã thông qua nhiều đạo luật quantrọng nhằm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, kinh doanh, trong đó có Luật đầu tư(chung) và Luật doanh nghiệp (thống nhất); Luật sở hữu trí tuệ được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006…
Thể chế kinh tế thị trường tiếp tục được xây dựng và phát triển
Cải cách hành chính được đẩy mạnh
Trang 34Những vấn đề đặt ra
hệ thống pháp luật còn thiếu toàn diện, chưa đồng bộ Nhiều luật của Việt Nam chưađầy đủ nội dung cần thiết, chưa có khả năng bao quát tình huống pháp luật có liên quan nêncần rất nhiều văn bản hướng dẫn của cơ quan hành pháp dưới dạng thông tư, nghị định mới
có thể áp dụng Ví dụ Luật doanh nghiệp – một văn bản luật được coi là có nhiều quy địnhmang tính đột phá về đảm bảo các nguyên tắc của thể chế kinh tế thị trường - sau khi đượcthông qua đã phải chờ một hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký kinh doanh, vềchuyển đổi công ty nhà nước, về chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, về vấn
đề chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn…
Các văn bản do Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương ban hành hiện còn chiếm tỷtrọng khá lớn trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật Việc tồn tại nhiều văn bảnquy phạm pháp luật do nhiều cơ quan khác nhau ban hành về cùng một vấn đề tại các thờiđiểm khác nhau đã gây nên tình trạng chồng chéo, có khi còn mâu thuẫn về nội dung ápdụng
thể chế kinh tế thị trường còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là đối với thị trường công nghệ,thị trường tài chính, bất động sản…
vẫn còn nhiều thủ tục hành chính không hợp lý, phức tạp, gây phiền hà cho dân vàcho doanh nghiệp
Câu 7: Trình bày các phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế Cho ví dụ minh họa Theo Anh/Chị, phương pháp nào là quan trọng nhất?Tại sao?
Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế: là tổng thể các cách thức tác động, có chủđích và có thể có của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó đểthực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân
Phương pháp hành chính
- Phương pháp hành chính trong quản lý nhà nước về kinh tế là cách thức tác độngtrực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định dứt khoát có tính bắt buộc lên đối tượngquản lý nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô trong những tình huống nhấtđịnh
- Đặc điểm cơ bản của phương pháp hành chính là tính bắt buộc và tính quyền lực
- Tác động hành chính có hiệu lực ngay từ khi ban hành vì vậy phương pháp hànhchính hết sức cần thiết trong những trường hợp hệ thống quản lý rơi vào những tình huốngkhó khăn, phức tạp
VD: Chủ tịch UBND các cấp ra chỉ thị kiểm tra hoạt động các đơn vị sản xuất trong
khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình do pháp luật quy định Trong trươnghợp, những đơn vị nào sản xuất hàng nhái, hàng giả bị phát hiện sẽ phải chịu xử phạt hànhchính như: đình chỉ sản xuất kinh doanh, nộp phạt, tịch thu tài sản…
=> là quan trọng nhất
Phương pháp kinh tế
- Phương pháp kinh tế trong quản lý nhà nước về kinh tế là cách thức tác động giántiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đối tượng quản lýnhằm làm cho học quan tâm đến hiệu quả cuối cùng của sự hoạt động từ đó tự giác, chủ
Trang 35động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không cần phải có sự tác động thường xuyên củaNhà nước bằng phương pháp hành chính
- Đặc điểm của phương pháp kinh tế là tác động lên đối tượng quản lý bằng lợi ích
- Xu hướng chung hiện nay là mở rộng việc áp dụng phương pháp kinh tế
VÍ DỤ: Nhà nước muốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư vào cácvùng miền núi, biên cương, hải đảo để cải thiện đời sống dân cư ở các vùng này Nếu không
có ưu đãi hay khuyến khích của Nhà nước thì các nhà đầu tư chỉ muốn đầu tư vào các vùngđồng bằng, đô thị Hành vi đầu tư này rõ ràng trái với lợi ích mà Nhà nước mong muốn Nhànước phải chia sẻ lợi ích kinh tế với họ bằng các hình thức như giảm thuế, miễn thuế, chovay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ về kỹ thuật
Phương pháp kỹ thuật
- Phương pháp kỹ thuật trong quản lý nhà nước về kinh tế là cách thức tác động giántiếp của Nhà nước thông qua việc xây dựng và duy trì một hàng rào kỹ thuật hợp pháp baogồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình nhằm đánh giá sự phù hợp của hàng hóađối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo vệ con người, vật nuôi, sức khỏe, môitrường
- Các biểu hiện chủ yếu của phương pháp kỹ thuật:
+ Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ
+ Các tiêu chuẩn chế biến, sản xuất theo quy định môi trường
Nhẫn mác: quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, những quy định
về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng,… Những tiêu chuẩn
và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm và nguyên vật liệu dùnglàm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sử dụng
Phương pháp giáo dục
- Phương pháp giáo dục trong quản lý nhà nước về kinh tế là cách thức tác động củanhà nước vào nhận thức và tình cảm của những con người thuộc đối tượng quản lý nhằmlàm cho đối tượng giác ngộ được tính tất yếu của hành vi để tự giác hành động theo địnhhướng của nhà nước
- Phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý
- Các hình thức giáo dục: sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng các đoànthể, các hoạt động có tính xã hội
Câu 8*: Trình bày về chính sách tài khóa: khái niệm, công cụ, các loại chính sách tài khóa Cho một ví dụ minh họa.
Trang 36- Chính sách tài khóa:
Là các biện pháp can thiệp của Chính phủ đến hệ thống thuế khóa và chi tiêu củaChính phủ nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, tạocông ăn việc làm hoặc ổn định giá cả và lạm phát
Công cụ chủ yếu của chính sách tài khóa:
+ Chi tiêu của chính phủ (G): là khoản chi để mua các hàng hoá, dịch vụ của khu vựccông cộng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của chi tiêu công cộng, do đó có thể trực tiếptác động đến tổng cầu và sản lượng
+ Thuế (T): Là nguồn thu của chính phủ Thuế làm giảm các khoản thu nhập, do đólàm giảm chi tiêu của khu vực tư nhân tác động đến tổng cầu và sản lượng, cũng có thể tácđộng đến đầu tư và sản lượng về mặt dài hạn
Các loại chính sách tài khóa:
+ Chính sách tài khóa trung lập là chính sách cân bằng ngân sách, tức chi tiêu củachính phủ hoàn toàn được tài trợ từ nguồn thu của chính phủ và nhìn chung là có tác độngtrung tính lên mức độ của các hoạt động kinh tế
+ Chính sách tài khóa mở rộng là chi sách tăng cường chi tiêu của chính phủ (G > T)thông qua mở rộng chi tiêu và/hoặc giảm bớt nguồn thu thuế
+ Chính sách tài khóa thu hẹp là chính sách giảm bớt chi tiêu hoặc/và tăng nguồn thucủa chính phủ
+ Thông thường khi nền kinh tế suy thoái thì chính phủ sẽ thực thi chính sách tài khóa
mở rộng và ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng thì chính phủ sẽ thực thi chính sách tàikhóa thu hẹp
Ví dụ: Chính phủ có thể mở rộng tài khóa bằng nhiều cách, ví dụ tăng chi tiêu (G),
giảm thuế (T) và tăng các chuyển giao của chính ohur, như là trợ cấp thất nghiệp Trongngắn hạn, chính phủ có thể cân nhắc mở rộng tài khóa để thu hẹp khoảng cách suy thoái, khi
có sự suy giảm trong chi tiêu thể hiện trên tổng cầu
Câu 9*: Trình bày về chính sách tiền tệ: khái niệm, công cụ, các loại chính sách tiền tệ Cho một ví dụ minh họa
Là chính sách kinh tế vĩ mô, thông qua các công cụ của mình, NHTW chủ độngthay đổi lượng cung ứng tiền hoặc lãi suất nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra
Công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ:
+ Nghiệp vụ thị trường mở: Là nghiệp vụ mua bán chứng khoán của NHTW trên thịtrường Khi NHTW bán chứng khoán, nó thu tiền mặt hoặc séc về Một mặt nó làm giảmlượng cung ứng tiền mặt trong lưu thông Mặt khác, khi các ngân hàng trung gian muachứng khoán của NHTW dự trữ của nó bị giảm đi, làm giảm khả năng cấp phát tín dụng củacác ngân hàng trung gian
+ Lãi suất chiết khấu: Là lãi suất sử dụng khi NHTW cho NHTM vay tiền Lãi suấtchiết khấu cao làm giảm lượng cho vay tiêu dùng và đầu tư trong nền kinh tế
+ Dự trữ bắt buộc: là phần tiền gửi mà các NHTM phải đưa và dự trữ theo luật định.Phần dự trữ này được gửi vào tài khoản chuyên dùng ở NHTW và để tại quỹ của mình, vớimục đích góp phần bảo đảm khả năng thanh toán của NHTM và dùng làm phương tiện kiểmsoát khối lượng tín dụng của ngân hàng này Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ có tác dụnglàm giảm khả năng cho vay và đầu tư của NHTM từ đó giảm lượng tiền trong lưu thông, góp
Trang 37phần làm giảm cầu tiền để cân bằng với sự giảm cung xã hội Trong trường hợp giảm tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, khả năng mở rộng cho vay của NHTM sẽ tăng lên, dẫn đến sự gia tănglượng tiền trong lưu thông, góp phần tăng cung xã hội để cân đối tăng cầu về tiền
Các loại chính sách tiền tệ:
+ Chính sách mở rộng tiền tệ được áp dụng trong điều kiện nền kinh tế bị suy thoái,nạn thất nghiệp gia tăng Trong trường hợp này việc nới lỏng làm cho lượng tiền cung ứngcho nền kinh tế tăng sẽ tạo được công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy mở rộng đầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh Chính sách mở rộng tiền tệ đồng nghĩa chính sách tiền tệchống suy thoái
+ Chính sách thắt chặt tiền tệ được áp dụng khi trong nền kinh tế đã có sự phát triểnthái quá, đồng thời lạm phát ngày càng gia tăng Chính sách thắt chặt tiền tệ đồng nghĩa vớichính sách tiền tệ chống lạm phát
VD: Ví dụ như Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi một số điều khoản của Thông tư
36 trước đó đã giúp giảm bớt sức ép thanh khoản cho các ngân hàng thương mại Đây làcách tiếp cận hợp lý, có lộ trình và tầm nhìn Chúng tôi đánh giá cao cách làm này vì nhưvậy sẽ tránh sốc cho thị trường ngân hàng cũng như bất động sản khi đưa ra lộ trình rõ ràng,đồng thời vẫn duy trì được định hướng của NHNN là ổn định lại thị trường bất động sảnđang có nguy cơ nóng lên Ngân hàng thương mại vẫn cần kiểm soát chặt chẽ tín dụng dànhcho các dự án bất động sản, tuy nhiên nhà đầu tư sẽ có thêm thời gian để thích ứng vớinhững điều chỉnh mới
Ví dụ trước tháng 6/2007, chính sách tiền tệ được nới lỏng quá mức khiến cung tiềntrong lưu thông tăng vọt, trong khi mức độ mở rộng của chính sách tài khoá thấp hơn nhiều
so với chính sách tiền tệ khiến nền kinh tế không thể hấp thụ được nguồn vốn lớn, hiệu quảđầu tư thấp, nhập khẩu lạm phát từ nước ngoài
Câu 10: Trình bày các nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn một nội dung tại Việt Nam Theo Anh/Chị, hoạt động quản lý nhà nước đang tạo ra rào cản nào lớn nhất đối với doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay? Tại sao?
Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp vàcác văn bản pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp
- Tổ chức đăng ký kinh doanh, hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm chiếnlược, quy hoạch và các kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội
- Thực hiện chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp
- Kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
Hạn chế: Hoạt động quản lý nhà nước đang tạo ra rào cản nào lớn nhất về mặt pháp luật đối với doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Một trong những vấn đề tồn tại đang gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vàđặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, đó là tình trạng các văn bản pháp luật được ban hànhtrước thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực vẫnchưa được điều chỉnh hoàn thiện để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với những cải cáchcủa luật này Ngoài ra, còn có những hạn chế khác về mặt nội dung, mà những quy định đógây “vướng” cho doanh nghiệp, nhà đầu tư
Trang 38Về việc đăng ký kinh doanh
Tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định về Áp dụng Luật doanh nghiệp
và các luật chuyên ngành, mà theo đó: “Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc thù
về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đó.” Nhưng hiện nay, hoạt động luật sư, công chứng,
giám định, giáo dục và đào tạo, trọng tài thương mại, cũng đã được xác định rõ là cácngành, nghề đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư năm 2014 Tuy nhiên các ngành, nghề nàylại không được đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, mà chỉ được thực hiệnviệc cấp giấy phép và đăng ký hoạt động riêng theo Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổsung năm 2012); Luật Công chứng năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Luật Giám định
tư pháp năm 2012, Luật Giáo dục đại học năm 2012; Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2006(sửa đổi, bổ sung năm 2014), Luật Trọng tài thương mại năm 2010; Hậu quả là nhiều tổchức hành nghề luật sư, như công ty luật và pháp nhân khác hoạt động như một doanh
nghiệp, nhưng lại hoàn toàn không có thông tin trên “Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 6 Điều 4 về Giải thích từ ngữ của Luật Doanh nghiệp
năm 2014
Việc báo cáo nội dung thay đổi.
Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về Báo cáo thay đổi thông tin của
người quản lý doanh nghiệp, như sau:“Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:
1 Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
2 Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
3 Giámđốc hoặc Tổng giámđốc.”
Hiện nay quy định 3 thủ tục về Đăng ký, thông báo và báo cáo, như sau:
+ Phải đăng ký khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Phải thông báo khi thay đổi nội dung Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
+Phải báo cáo đối với một số trường hợp khác
Các nội dung trên không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng nhưGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp Giám đốc hoặc Tổng giám đốc kiêmngười đại diện theo pháp luật), vì vậy việc báo cáo là vô lý và không cần thiết Đề nghị xemxét bỏ điều luật trên và chỉ phải báo cáo một số nội dung thật sự cần thiết, có ý nghĩa trongviệc theo dõi, quản lý nhà nước
Câu 11: Trình bày các nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại Liên hệ thực tiễn một nội dung tại Việt Nam Theo Anh/Chị, hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại đang gặp thách thức nào lớn nhất? Tại sao?
Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để phát triển các hình thức kinh tế đốingoại:
+ Trong lĩnh vực ngoại thương: Nhà nước ban hành danh mục hàng hóa ưu tiên xuấtnhập khẩu, quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành nghề xuất khẩu như quy hoạch ngànhthủy sản, chiến lược phát triển ngành sản xuất và chế biến chè …
Trang 39+ Trong lĩnh vực đầu tư, chính phủ quy định về tổ chức lập, trình duyệt các quy hoạchtheo quy định của pháp luật về quy hoạch Dự án đầu tư phải tuân thủ quy hoạch kết cấu hạtầng – kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng… Quy hoạch vùng, quy hoạchngành, quy hoạch sản phẩm phải phù hợp với lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư
có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư, định hướng để nhà đầu tư lựa chọn, quyết định đầu tư
+ Xây dựng chiến lược phát triển khoa học – công nghệ quốc gia Nhà nước mở rộnggiao lưu và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhânViệt Nam hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; tranh thủ
sự trợ giúp của các nước, các tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyềnquốc gia bình đẳng và cùng có lợi
+ Các dịch vụ thu ngoại tệ: Nhà nước cũng xây dựng chiến lược quy hoạch cho cácngành du lịch, viễn thông, vận tải, bảo hiểm … trong đó có khía cạnh quốc tế
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật:
+ Về pháp luật, trong quản lý nhà nước về KTĐN có Luật đầu tư, Luật thương mại,các Luật thuế, quy chế hoạt động của các khu chế xuất, đặc khu kinh tế…
+ Pháp luật phải đồng bộ, rõ ràng và nhất quán, ít thay đổi Phải phù hợp với luậtpháp và thông lệ quốc tế nhằm tạo nên hành lang pháp lý rõ ràng cho các hoạt động KTĐN
+ Pháp luật phải được thực thi một cách nghiêm túc Các công chức thực thi nhiệm vụquản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại phải căn cứ vào luật pháp, không gây trở ngại cho đốitác
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ cho các hình thức kinh tế đối ngoại: Trong thực tếnhà nước đã sử dụng nhiều chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của các hoạt động KTĐN Vídụ: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được;công nghệ trong nước chưa tạo ra được khi nhập khẩu không phải chịu thuế nhập khẩu vàthuế giá trị gia tăng, hoặc chính sách hoàn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng hóaxuất khẩu
- Tuyên truyền phổ biến kiến thức và cung cấp thông tin, giúp đỡ các doanh nghiệptiếp cận với thị trường nước ngoài
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại
Thách thức: Việc đổi mới chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước ta đã là cơ
sở cho những thành công trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, nhưng đồng thời thực tiễn nhữngnăm vừa qua cũng đã bộc lộ 1 số hạn chế
Chính sách của nhà nước về tiền tệ và tín dụng hỗ trợ hoạt động kinh tế đối ngoại yếu.
Tỷ giá giữa đồng VN với USD và các đồng tiền khác tuy đã được nhiều lần điềuchỉnh kể từ 1996, nhưng hiện vẫn còn cao khoảng trên 10%, và đã tác động tiêu cực đếnhàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN, Nhật Bản và Liên minh châu Âu, trừTrung Quốc và Mỹ Đồng VN cao giá và chưa do thị trường đích thực xác định đã tác độngxấu không chỉ tới xuất khẩu mà cả tới FDI và du lịch Đồng tiền Việt Nam cho đến nay, chưa
có thể chuyển đổi tự do Trong khi tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta đã ngang bằngtổng GDP, thì đây là một vấn đề rất bất lợi Buôn bán quốc tế lớn đến thế, mà đồng tiềnkhông chuyển đổi tự do được, có nghĩa là các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu của ta phải
Trang 40chịu các chi phí chuyển đổi tiền với thủ tục phiền hà và tốn kém thời gian Đã thế họ cònphải chịu thiệt do quy định về kết hối ngoại tệ, tiền của họ thu được do xuất khẩu, khi nhậpkhẩu cần ngoại tệ lại phải xin phép ngân hàng cấp.
Cung cấp tín dụng cho xuất khẩu là một trong các yếu tố quyết định sự thành côngcủa xuất khẩu, thế nhưng ở nước ta việc cung cấp các tín dụng này, đặc biệt là cung cấp vốnlưu động cho các nhà xuất khẩu gặp nhiều trở ngại Những trở ngại này liên quan tới nhữngthủ tục vay vốn phiền hà, những quy chế phức tạp về thế chấp, nhất là trong điều kiện thịtrường bất động sản hoạt động rất kém, sự phân biệt đối xử đối với các loại hình doanhnghiệp, và chưa có cơ chế tái chiết khấu các thương phiếu Việc cung cấp tín dụng yếu kém
đã tác động xấu cả tới việc thu hút vốn FDI và du lịch, vì các nhà đầu tư ít có cơ hội tiếp cậnvới các nguồn vốn trong nước để phát triển kinh doanh
Câu 12: Trình bày các nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với dự án đầu
tư Liên hệ thực tiễn một nội dung tại Việt Nam Theo Anh/Chị, hạn chế lớn nhất trong hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại Việt Nam hiện nay là gì? Tại sao?
Nội dung quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
- Định hướng đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư tham gia dự án
- Xây dựng hệ thống pháp luật để điều chỉnh hoạt động đầu tư
- Tiến hành thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tư nhân hoặc ra quyết định đầu tưđối với các dự án đầu tư nhà nước
- Tổ chức đấu thầu bắt buộc đối với các dự án đầu tư nhà nước
- Kiểm tra, giám sát việc thực thi dự án đầu tư
Hạn chế lớn nhất trong hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại Việt Nam hiện nay là việc kiểm tra, giám sát việc thực thi dự án đầu tư
Bộ KH&ĐTcho rằng, những quy định hiện hành về hoạt động giám sát, đánh giá đầu
tư vẫn còn một số hạn chế, bất cập cần khắc phục trong thời gian tới Đơn cử như Nghị định
số 113/2009/NĐ-CP mới chỉ chia ra 2 loại dự án là dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên
và dự án khác, mà chưa phân khai được theo từng nguồn vốn theo Luật Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn nhà nước khác Một ví dụ khác, Thông tư số 22/2010/TT-BKH mặc dù đãquy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư, tuy nhiên, hiện chưa có hướng dẫn
cụ thể nào về khoản mục chi, nên gây khó khăn trong triển khai thực hiện
Hiện nay, mặc dù chế tài xử lý vi phạm trong giám sát, đánh giá đầu tư đã được quyđịnh rõ ràng, nhưng vẫn cần phải tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi để phù hợp với tình hình thực
tế và tính khả thi trong thực hiện Thời lượng báo cáo và một số nội dung của mẫu báo cáocần được sửa đổi cho phù hợp hơn với các dự án có quy mô nhỏ và các dự án đặc thù
Một hạn chế nữa của công tác giám sát, đánh giá đầu tư là vấn đề lực lượngthực hiện công tác này Lực lượng cán bộ làm công tác giám sát, đánh giá đầu tư hiện cònmỏng, chủ yếu là kiêm nhiệm, một số cán bộ kinh nghiệm còn hạn chế, chưa được đào tạosâu về chuyên môn nghiệp vụ đánh giá đầu tư; cơ cấu tổ chức làm công tác giám sát, đánhgiá đầu tư mới được hoàn thiện ở cấp bộ, ngành và cấp tỉnh; cấp huyện chưa ổn định, cấp xãhầu như chưa có Điều này dẫn đến thực trạng lập các báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư ởmột số cơ quan theo định kỳ còn mang tính hình thức, chất lượng báo cáo chưa cao, chưamang tính tự giác, các kỳ báo cáo đều phải đôn đốc, nhắc nhở; việc xử lý vi phạm tronggiám sát, đánh giá đầu tư chưa được thực hiện nghiêm túc, đặc biệt là các vi phạm liên quan