1 Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân Giai cấp công nhân là một tập đoàn.
Trang 11 Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân
* Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân:
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội được hình thành và phát triển gắn liền với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; lao động theo phương thức công nghiệp hiện đại; đại diện cho sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao
Trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân là những người không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động, bị áp bức bóc lột Trong chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân và các giai cấp tầng lớp lao động xã hội khác là những người làm chủ xã hội
Giai cấp công nhân có đặc điểm cơ bản:
- Giai cấp công nhân lao động bằng phương thức công nghiệp, gắn với công cụ lao động bằng máy móc ngày càng hiện đại, có tính xã hội hóa ngày càng cao
- Giai cấp công nhân là chủ thể và là sản phẩm của nền sản xuất hiện đại; đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, phương thức sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội
- Là sản phẩm của nền sản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại, giai cấp công nhân là những người có ý thức tổ chức kỷ luật, ngày càng phát triển cả về
số lượng và trình độ
* Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là đấu tranh xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản có áp bức bóc lột, tiến tới xây dựng thành công xã hội không còn tình trạng người áp bức bóc lột người - chủ nghĩa xã hội
và chủ nghĩa cộng sản
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được thể hiện trên ba nội dung cơ bản là:
- Trên lĩnh vực kinh tế, giai cấp công nhân đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, do đó là giai cấp đi đầu trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế
Trang 2(cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội) Trên cơ sở phát triển sản xuất, đấu tranh của giai cấp công nhân là cơ sở để từng bước xác lập quan hệ sản xuất
xã hội chủ nghĩa
- Trên lĩnh vực chính trị - xã hội, giai cấp công nhân là giai cấp đi đầu, cùng với các giai cấp tầng lớp lao động khác đấu tranh xóa bỏ (lật đổ) sự thống trị của giai cấp bóc lột, giành quyền lực nhà nước, xây dựng nhà nước mà ở đó tất cả quyền lực thực sự thuộc về nhân dân
- Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa, giai cấp công nhân là giai cấp đi đầu (tiên phong) trong đấu tranh xóa bỏ tư tưởng, phong tục tập quán, thói quen của
xã hội cũ, xây dựng đời sống tinh thần xã hội văn minh tiến bộ
* Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
- Về địa vị kinh tế, giai cấp công nhân là sản phẩm của nền công nghiệp hiện đại, đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, ngày càng phát triển cả về số lượng và trình độ, là những người giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển
xã hội
- Về địa vị chính trị - xã hội, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động, bị áp bức bóc lột Do đó, giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của các giai cấp tầng lớp lao động khác, có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để - đấu tranh xóa bỏ mọi chế độ người áp bức bóc lột người
* Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay:
Giai cấp công nhân hiện nay vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu, chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại, sản xuất ra của cải vật chất – cơ sở cho sự tồn tại phát triển xã hội
Là giai cấp không ngừng phát triển về số lượng và trình độ, ngày càng được trí thức hóa Ở một số nước tư bản, nhiều công nhân có cổ phần, song địa
vị của họ không thay đổi, vẫn phải đi làm thuê, bị áp bức bóc lột
Trang 3Giai cấp công nhân hiện nay vẫn có sứ mệnh lịch sử như Mác khẳng định Đấu tranh và áp lực đấu tranh của giai cấp công nhân là động lực cho công bằng, dân chủ, tiến bộ trong xã hội
Ở các nước tư bản, giai cấp công nhân không ngừng đấu tranh cho những quyền tự do, dân chủ Ở các nước xã hội chủ nghĩa là giai cấp đi đầu thực hiện các nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế, xây dựng Đảng và Nhà nước, xây dựng đời sống tinh thần xã hội văn minh tiến bộ
* Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:
Giai cấp công nhân Việt Nam có đầy đủ những đặc điểm của giai cấp công nhân trên thế giới
Giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng phát triển, được nâng cao về trình độ, được đào tạo, có hiểu biết về khoa học công nghệ
Giai cấp công nhân Việt Nam có sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo, cùng các giai cấp tầng lớp khác trong xã hội đấu tranh giành và giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc, tiến tới xây dựng thành công xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Hiện nay, giai cấp công nhân Việt Nam là lực lượng đi đầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa nước ta thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, gắn phát triển kinh tế với xóa đòi giảm nghèo, thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội
Là giai cấp đi đầu trong đời sống chính trị - xã hội, tích cực tham gia vào các công việc lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước, xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch vững mạnh, đấu tranh chống bệnh quan liêu, tham nhũng, hình thức, lãnh phí
Kế thừa phát triển những truyền thống văn hóa tốt đẹp, tinh hoa văn hóa nhân loại, đấu tranh khắc phục những tư tưởng, tâm lý thói quen lỗi thời lạc hậu, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
2 Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
* Những đặc trưng cơ bản (bản chất) của chủ nghĩa xã hội:
Trang 4- Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, con người có điều kiện để phát triển toàn diện
- Kinh tế phát triển ở trình độ cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
- Nhân dân là những người thực sự làm chủ xã hội; nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, là nhà nước của dân, do dân và vì dân
- Xã hội có nền văn hóa phát triển ở trình độ cao, kế thừa phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại
- Xã hội công bằng, bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
* Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
- Thời kỳ quá độ bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền và kết thúc khi giai cấp công nhân đã xây dựng thành công những tiền đề cho chủ nghĩa xã hội
- Sau khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền, ở các nước chưa có ngay chủ nghĩa xã hội với đầy đủ đặc trưng tốt đẹp của nó, mà tất yếu trải qua thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
- Sở dĩ như vậy là vì, sau khi giảng được chính quyền, những nhân tố của chủ nghĩa xã hội từng bước được xây dựng và hoàn thiện, những tàn dư của xã hội cũ ngày càng được khắc phục
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội có quá độ trực tiếp (với những nước đã qua chủ nghĩa tư bản phát triển) và quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội (với những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển)
* Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
- Cải tạo chủ nghĩa tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, từng bước xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật và đời sống tinh thần cho chủ nghĩa xã hội
- Trên lĩnh vực kinh tế, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tại nhiều thành phần kinh tế
Trang 5- Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại nhiều tư tưởng, phong tục tập quán, thói quen của xã hội cũ
- Trên lĩnh vực xã hội, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp; các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau để tiến tới thiết lập xã hội công bằng, bình đẳng
* Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
- Quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa xã hội ở nước ta là tất yếu khách quan Đây là thời kỳ lịch sử lâu dài, đầy khó khăn phức tạp, phải trải qua nhiều chặng đường, với những hình thức và bước đi khác nhau
- Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; Do nhân dân làm chủ; Kinh tế phát triển ở trình độ cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp;
Xã hội có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; Con người có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; Các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau;
Có nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
3 Dân chủ xã hội chủ nghĩa
* Quan niệm về dân chủ:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân chủ tức dân là chủ (dân những người làm chủ xã hội) Do đó:
- Dân chủ gắn với các chế độ xã hội mà ở đó quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do nhân dân bầu ra, nhân dân cũng có quyền kiểm tra, giám sát, bãi miễn và do đó, dân chủ là một hình thức nhà nước
- Dân chủ là mọi hoạt động của nhà nước phải trên cơ sở nguyên tắc dân chủ Đó là phải trên cơ sở lắng nghe, tiếp thu, tôn trọng ý kiến của nhân dân
Như vậy, dân chủ là một giá trị phản ánh quyền cơ bản của con người; là một hình thức nhà nước; là một nguyên tắc đòi hỏi phải được thực hiện trong tổ chức quản lý xã hội
* Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa:
Trang 6- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là tất cả quyền lực thực sự thuộc về nhân dân Nhà nước là của dân, do dân và vì dân Dân có quyền bầu ra nhà nước, quyết định đến mọi hoạt động của Nhà nước, có quyền kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà nước
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân, song nó mang tính nhân dân và tính dân tộc rộng rãi và sâu sắc Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, song đồng thời cũng là nhà nước của dân, do dân và vì dân
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữa về những tư liệu sản xuất chủ yếu, chế độ phân phối theo lao động Đây là cơ sở kinh tế để đảm bảo cho nhân dân, trước hết là nhân dân lao động được tham gia vào quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý của nhà nước
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là dân được làm chủ những thành tựu về tư tưởng – văn hóa, không ngừng được nâng cao trình độ văn hoá, có điều kiện để phát triển cá nhân
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là dân chủ mà ở đó quyền lực của nhân dân được đảm bảo trước hết và chủ yếu bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
* Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
Dân chủ là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa (dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh)
Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa (do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân)
Dân chủ là động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội (phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc)
Dân chủ gắn với pháp luật (phải đi đôi với kỷ luật, kỷ cương)
Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội
Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức dân chủ gián tiếp và dân chủ trực tiếp
Trang 74 Cơ cấu xã hội – giai cấp trong trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội
* Khái niệm:
Cơ cấu xã hội là hệ thống các cộng đồng người có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, bao gồm: Cơ cấu xã hội – dân cư, cơ cấu xã hội - nghề nghiệp, cơ cấu xã hội – giai cấp, cơ cấu xã hội – dân tộc, cơ cấu xã hội – tôn giáo
Cơ cấu xã hội – giai cấp là hệ thống các giai cấp, tầng lớp có mối quan hệ với nhau về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về phân phối sản phẩm làm ra
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước, cơ cấu xã hội – giai cấp là hệ thống các giai cấp, tầng lớp vừa có mối quan hệ vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau
Các giai cấp, tầng lớp trong thời lỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tri thức, tầng lớp doanh nhân, tầng lớp tiểu chủ
* Vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp:
Cơ cấu xã hội – giai cấp có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các cơ cấu
xã hội khác Bởi vì:
- Cơ cấu xã hội – giai cấp liên quan đến các đảng chính trị, nhà nước; đến vấn đề sở hữu đối với tư liệu sản xuất, đến tổ chức quản lý sản xuất, phân phối sản phẩm lao động xã hội
- Cơ cấu xã hội – giai cấp thay đổi tất yếu dẫn đến những thay đổi của các
cơ cấu xã hội khác
* Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
Giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là lực lượng nòng cốt của liên minh giai cấp, tầng lớp trong xã hội
Giai cấp nông dân có vai trò rất lớn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; là lực lượng quan trọng trong phát triển kinh tế,
Trang 8giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái
Đội ngũ tri thức là lực lượng quan trọng trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế tri thức, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Đội ngũ doanh nhân ngày càng phát triển Tạo điều kiện cho phát triển của đội ngũ doanh nhân là cơ sở để nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững, bảo đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế
5 Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
* Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc:
Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa Thứ nhất, dân tộc được hiểu là quốc gia dân tộc với các đặc trưng: Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế; lãnh thổ; quản lý của nhà nước; có ngôn ngữ chung Thứ hai, dân tộc được hiểu là tộc người Theo nghĩa này, dân tộc là cộng đồng người có đặc trưng: Cộng đồng về ngôn ngữ; cộng đồng về văn hóa; có ý thức về dân tộc của mình
* Cương lĩnh của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc:
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình độ phát triển cao hay thấp Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tể, chính trị, văn hóa
Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý và quan trọng hơn là nó phải được thực hiện trên thực tế
Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp, trên sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan
Các dân tộc được quyền tự quyết:
Trang 9Đó là quyền các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của mình, tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của mình
Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập quốc gia độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng Tuy nhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn và trên lập trường của giai cấp công nhân
Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thể lục phản động, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, hoặc kích động đòi ly khai dân tộc
Liên hiệp công nhân tất các nước:
Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tể chân chính
Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
* Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam:
Dân tộc ở Việt Nam:
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, các dân tộc có sự chênh lệch về dân
số dân, sống đan xen với nhau; có trình độ phát triển không đồng đều, có truyền thống đoàn kết, có bản sắc văn hóa riêng, các dân tộc ít người sống chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về dân tộc:
- Vấn đề dân tộc và khối đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách của cách mạng Việt Nam
- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn dân tộc, miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội,
Trang 10thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ thiểu số; giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc
- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi, trước hết, tập trung vào phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi đôi với bảo
vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần nội lực, tự cường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương và sự giúp đỡ của các địa phương trong cả nước
- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành và toàn bộ hệ thống chính trị
Chính sách của Đảng, Nhà nước về dân tộc:
- Về chính trị: thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
- Về kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng bước khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc
- Về văn hóa: xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, nâng cao trình độ văn hóa nhân dân Đào tạo cán bộ văn hóa, xây dựng môi trường, thiết chế văn hóa phù hợp với điều kiện của các dân tộc Mở rộng giao lưu văn hóa với các quốc gia, các khu vực và trên thế giới Đấu tranh chống tệ nạn xã hội, diễn biến hòa bình trên mặt trận tư tưởng - văn hóa
- Về xã hội: thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an ninh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.Từng bước thực hiện công bằng bình đẳng, thông qua việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế- xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục trên cơ sở chú ý đến tính đặc thù mỗi vùng, mỗi dân tộc