1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de cuong on tap hoc ki 2 mon lich su lop 10

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 414,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hệ quả kinh tế: - Cách mạng công nghiệp làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản: nhiều trung công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện.. Câu 8: Lập bảng so sánh Cách mạng tư sản Anh

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II – MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 – BAN CƠ BẢN – NĂM HỌC 2015-2016

****

Câu 1: Diễn biến, tính chất và ý nghĩa cách mạng tư sản Anh?

* Diễn biến cách mạng tư sản Anh:

- 8/ 1642, Sác lơ tuyên chiến với Quốc hội, nội chiến bùng nổ

- 30/1/1649, Sác lơ I bị xử tử, nền Cộng hoà được thiết lập, cách mạng đạt đỉnh cao

- 1653 thiết lập nền độc tài quân sự do Crôm - oen đứng đầu

- 1658 Crôm-oen chết, nước Anh lâm vào tình trạng bất ổn, chế độ phong kiến phục hồi

- 12/1688, Quốc hội làm chính biến, thiết lập nền quân chủ lập hiến

* Tính chất: là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì:

- Tàn dư phong kiến vẫn còn tồn tại

- Vấn đề ruộng đất của nông dân chưa được giải quyết

- Nhân dân không được hưởng quyền lợi gì, bị bóc lột

* Ý nghĩa:

- Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

- Mở đầu 1 thời đại mới trong lịch sử loài người: Thời kỳ cận đại

Câu 2: Ưu điểm và hạn chế của Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (04/07/1776)?

* Tích cực:

- Quyền con người và quyền công dân được chính thức công bố trước toàn thể nhân loại

- Nguyên tắc về chủ quyền của nhân dân được đề cao

* Hạn chế:

- Không xoá bỏ chế độ nô lệ

- Công nhân và nhân dân lao động vẫn bị áp bức, bóc lột

Câu 3: Kết quả, tính chất và ý nghĩa của chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ ? Yếu tố nào giúp quân đội Bắc Mĩ chiến thắng quân Anh?

* Kết quả:

Trang 2

- Anh chính thức công nhận độc lập của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ, nước cộng hoà mới ra đời: Hợp chúng quốc Mĩ

- Hiến pháp mới ra đời (1787)

* Tính chất: Cách mạng tư sản (không triệt để) diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc.

* Ý nghĩa:

- Trong nước :

+ Giải phóng Bắc Mĩ khỏi sự thống trị của Thực Dân Anh

+ Thiết lập 1 quốc gia tư sản độc lập

+ Mở đường chủ nghĩa tư bản cho phát triển

- Quốc tế: thúc đẩy và cổ vũ phong trào cách mạng ở các nước châu Âu và Mĩ la tinh.

* Yếu tố giúp quân đội Bắc Mĩ chiến thắng quân Anh:

- Có sự lãnh đạo tài giỏi của Oasinhtơn

- Sức mạnh đoàn kết chiến đấu của nhân dân

- Nhờ biết dựa vào địa thế hiểm trở ở Bắc Mĩ để phát huy lối đánh du kích

- Là cuộc tranh chính nghĩa, được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều nước

Câu 4: Vì sao phái Giacôbanh đưa Cách mạng tư sản Pháp đạt đến đỉnh cao?

Sau khi lên nắm quyền, phái Gia-cô-banh thực hiện hàng loạt các chính sách tiến bộ:

* Chính trị – xã hội:

- Lập toà án để xét xử những người tình nghi

- 6/ 1793, Hiến pháp mới được thông qua: tuyên bố chế độ Cộng hòa, ban bố quyền dân chủ rộng rãi, xóa bỏ chế độ đẳng cấp

- 23/ 8/1793, thông qua sắc lệnh tổng động viên toàn quốc

* Kinh tế:

- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

- Xoá bỏ đặc quyền và phụ thu phong kiến

- Ban hành luật giá tối đa đối với nhu yếu phẩm

- Ban hành mức lương tối đa của công nhân

* Kết quả: Thù trong giặc ngoài bị đánh tan, cách mạng Pháp đạt đỉnh cao.

Trang 3

Câu 5: Tính chất của cách mạng Pháp 1789?

Là cuộc cách mạng tư sản triệt để, vĩ đại

- Lật đổ chính quyền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu mọi tàn tích phong kiến

- Giải quyết ruộng đất cho nông dân

- Xoá bỏ rào cản đối với sự phát triển kinh tế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

- Cổ vũ các lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới chống lại chế độ phong kiến chuyên chế, chống thực dân

- Theo Lênin: Cách mạng Pháp 1789 là “Đại cách mạng”

Câu 6: Trình bày những phát minh máy móc và kết quả của Cách mạng công nghiệp Anh?

* Phát minh máy móc:

- 1764 Giêm Ha-gri-vơ phát minh ra máy kéo sợi Gien-ny giúp năng suất tăng 16-18 lần

- 1785 Ét-mơn Các-rai phát minh ra máy dệt, năng suất tăng 40 lần

- 1784 Giêm-Oát phát minh ra máy hơi nước

* Kết quả:

- Chuyển từ sản xuất nhỏ, thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc, là nước đầu tiên tiến hành công nghiệp hóa

- Từ một nước nông nghiệp, Anh trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới, là “ công xưởng của thế giới”

Câu 7: Máy hơi nước ra đời có ý nghĩa như thế nào? Hệ quả của cách mạng công nghiệp ?

*Ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước:

- Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, làm giảm sức lao động cơ bắp của con người

- Lao động bằng tay được thay thế bằng lao động máy móc hiện đại, tốc độ sản xuất và năng suất tăng vọt

- Mở đầu quá trình công nghiệp hoá ở các nước tư bản mà khởi đầu là nước Anh

* Hệ quả kinh tế:

- Cách mạng công nghiệp làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản: nhiều trung công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện

- Máy móc thay thế lao động chân tay làm tăng năng suất lao động

- Nông nghiệp nhanh chóng chuyển sang phương thức chuyên canh, thâm canh, cơ giới hoá nông nghiệp, giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành thị

Trang 4

* Hệ quả xã hội: hình thành 2 giai cấp cơ bản:

- Tư sản công nghịêp: có thế lực kinh tế chính trị, trở thành giai cấp thống trị

- Vô sản công nghiệp: là những người nông dân bị mất đất, thợ thủ công bị phá sản phải làm thuê cho các nhà

tư bản

- Vô sản mâu thuẫn với tư sản, nhiều cuộc đấu tranh của vô sản bùng nổ

Câu 8: Lập bảng so sánh Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp

triệt để

Cách mạng tư sản triệt để

Câu 9: Phân tích những mặt tích cực và hạn chế của chính sách kinh tế dưới thời Nguyễn ở đầu thế kỉ XIX?

* Ưu điểm (tích cực):

- Nhà Nguyễn hết sức coi trọng vấn đề ruộng đất và sản xuất nông nghiệp:

+ Đo đạt lại ruộng đất, lập địa bạ

+ Ban hành chính sách quân điền

+ Thực hiện chính sách khai hoang

+ Cho tu sửa đê điều

- Phát triển các nghề thủ công dân gian, đặc biệt là nghề làm gốm sứ, kéo tơ, dệt vải lụa, nấu đường

- Tăng cường xây dựng các quan xưởng với quy mô lớn

- Chú trọng đến việc khai mỏ, tăng nguồn thu thuế cho nhà nước

* Hạn chế:

- Các biện pháp phát triển nông nghiệp chỉ mang tính chất truyền thống, không có hiệu quả cao Không bảo vệ được ruộng đất công, ruộng đất công chỉ còn 20% tổng diện tích đất cả nước Do đó chính sách quân điền chỉ mang ý nghĩa tượng trưng

Trang 5

- Trong chính sách khai hoang, tuy ruộng đất khai khẩn thêm khá lớn, nhưng ruộng đất bỏ hoang còn nhiều

- Trong chính sách khai khoáng, các mỏ do nhà nước khai thác thường kém hiệu quả, chỉ hoạt động động thời gian ngắn rồi lại giao cho tư nhân lĩnh trưng

- Về thương nghiệp, nhà Nguyễn thi hành chính sách thuế khóa phức tạp và chế độ kiểm soát ngặt nghèo đối với hoạt động buôn bán Vì vậy, nội thương phát triển chậm chạp, còn ngoại thương thì thi hành chính sách độc quyền và hết sức dè dặt với các nước phương Tây

Câu 10: Công cuộc xây dựng và củng cố BMNN dưới triều Nguyễn được tiến hành như thế nào?

* Chính trị: sau khi đánh đổ triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi, lấy hiệu là Gia Long, xây dựng chế độ

QCCC

- Chính quyền trung ương: tổ chức theo mô hình thời Lê.

+ Vua đứng đầu triều đình và toàn quyền quyết định mọi công việc hệ trọng của đất nước

+ Dưới vua có 6 bộ (Lại, Lễ, Hộ, Binh, Hình, Công), đứng đầu là Thượng thư

+ Đến thời Minh Mạng, tổ chức BMNN được hoàn thiện chặt chẽ hơn Ngoài 6 bộ còn có các viện và các cơ quan chuyên trách như Đô sát viện, nội các, cơ mật viện…

+ Phú Xuân là kinh đô, là trung tâm đầu não của cả nước

- Chính quyền địa phương:

+ Thời Gia Long, đất nước được chia thành Bắc thành, Gia Định thành do các Tổng trấn thay mặt hoàng đế quyết định mọi việc và các trực doanh triều đình trực tiếp quản lí

+ Năm 1834-1832, Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chính, chia cả nước thành 30 Tỉnh và một Phủ Thừa Thiên Đứng đầu là tổng đốc, tuần phủ của triều đình Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng và xã + Để bảo vệ quyền uy tuyệt đối của Hoàng đế, nhà Nguyễn không đặt Tể tướng, không lấy đỗ Trạng nguyên, không lập Hoàng hậu, không phong tước Vương cho người ngoài họ

- Luật pháp: 1815 bộ “Hoàng triêù luật lệ” (Luật Gia Long) được ban hành với 398 điều, đề cao quyền uy Hoàng đế, triều đình, xử phạt rất hà khắc

- Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm 4 loại binh chủng (bộ binh, thủy binh, pháo binh và tượng binh), trang

bị đầy đủ

- Đối ngoại: Thần phục nhà Thanh; bắt Lào, Campuchia thần phục Với phương Tây: đóng cửa không chấp nhận việc đặt ngoại giao của họ

Trang 6

Tóm tắt nội dung ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 10

Chương I Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X

1 Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

a) Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc

- Hình thành: thời gian đầu của cư dân văn hóa Đông Sơn (thiên niên kỷ I TCN đến thế kỷ I sau CN)

- Kinh tế: xuất hiện công cụ bằng đồng thau, bằng sắt:

+ Nông nghiệp trồng lúa nước tại châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, dùng sức kéo của trâu bò khá phát triển

+ Săn bắt, chăn nuôi, đánh cá, làm nghề thủ công như đúc đồng, làm gốm

+ Xuất hiện sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

- Xã hội: có sự phân hóa xã hội:

+ Kẻ giàu, người nghèo xuất hiện từ thời Phùng Nguyên và phổ biến hơn thời Đông Sơn tuy chưa thật sâu sắc + Sự ra đời các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ

=> Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

- Tổ chức bộ máy nhà nước: đứng đầu nhà nước Văn Lang là vua Hùng, nhà nước Âu Lạc là vua Thục An Dương Vương Giúp vua có Lạc Hầu và Lạc Tướng, cả nước chia làm 15 bộ, dưới bộ là các xóm làng do Bồ chính cai quản Kinh đô của Văn Lang là Bạch Hạc (Việt Trì), kinh đô của Âu Lạc là Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội)

b) Quốc gia cổ Champa

- Sự hình thành: ở ven biển miền Trung và Nam Trung Bộ trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh Cuối thế kỷ II, Khu Liên lãnh đạo nhân dân Tượng Lâm giành độc lập từ tay nhà Hán, Khu Liên lên làm vua, đặt tên nước là Lâm

Ấp Các vua Lâm Ấp mở rộng lãnh thổ từ sông Gianh (Quảng Bình) đến Bình Thuận và đổi tên nước là Champa

- Kinh tế: Nông nghiệp trồng lúa, sử dụng công cụ sắt, sức kéo của trâu bò, dùng guồng nước trong sản xuất Nghề thủ công, khai thác lâm thổ sản phát triển và kĩ thuật xây tháp đạt tới trình độ rất cao

- Văn hóa: Chữ viết bắt nguồn từ chữ Phạn Theo đạo Hin đu và Phật Giáo.Ở nhà sàn, ăn trầu cau, hỏa táng người chết

- Xã hội: tầng lớp quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc và nô lệ

Trang 7

- Chính trị: Theo thể chế quân chủ, vua nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, tôn giáo Giúp việc có tể tướng và các đại thần Cả nước chia thành 4 khu vực hành chính lớn: châu -> huyện, làng Kinh đô ở Sin-ha-pu-ra (Quảng Nam), rồi In- đra-Sin-ha-pu-ra (Quảng Nam), dời đến Vi-giay-a (Chà Bàn - Bình Định)

c) Quốc gia cổ Phù Nam

- Sự hình thành: tại châu thổ sông Cửu Long (An giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh) Cách ngày nay 1500 đến 2000 năm văn hóa Óc Eo (nguồn gốc là văn hóa Đồng Nai)

- Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp, làm nghề thủ công, đánh cá và buôn bán

- Văn hóa - xã hội: Ở nhà sàn, theo đạo Phật và đạo Hinđu Nghệ thuật: ca, múa, nhạc Xã hội phân hóa giàu nghèo: tầng lớp quý tộc, bình dân và nô lệ

- Chính trị: Là một quốc gia phát triển ở Đông Nam Á (thế kỷ III-V), có tiếng nói thuộc ngữ hệ Tam Đảo, thể chế quân chủ do vua đứng đầu nắm mọi quyền hành

2 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X

Trang 8

905 Khúc Thừa Dụ

* Nhận xét:

- Trong suốt 100 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giành độc lập dân tộc

- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả ba quận tham gia

- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)

- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân

Âu Lạc

3 Những đóng góp trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc

- Hai Bà Trưng: Lãnh đạo nhân dân đánh bại quân Đông Hán xâm lược, giành độc lập tự chủ cho nhân dân Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống nhà Hán xâm lược, bảo vệ độc lập, tự chủ

- Lý Bí: Liên kết với các hào kiệt, nổi dậy khởi nghĩa chống quân Lương giành thắng lợi, thành lập nước Vạn Xuân độc lập tự chủ

- Triệu Quang Phục: Kế tục sự nghiệp của Lý Bí, tổ chức cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Lương giành thắng lợi Tiếp tục bảo vệ độc lập dân tộc trong một thời gian

- Khúc Thừa Dụ: Lãnh đạo nhân dân nổi dậy giành chính quyền, đánh đổ ách thống trị của nhà Đường Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ thắng lợi đã đánh dấu sự thắng lợi về cơ bản của cuộc đấu tranh vũ trang hơn nghìn năm Bắc thuộc, đặt cơ sở cho nền độc lập lâu bền của dân tộc

- Ngô Quyền: Lãnh đạo thắng lợi trận chiến trên sông Bạch Đằng, đập tan cuộc xâm lược của quân Nam Hán Kết thúc vĩnh viễn ách độ hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra một bước ngoặt mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta

Chương II Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

1 Bước đầu tiên xây dựng nhà nước độc lập thế kỷ X

- Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội) Mở đầu xây dựng nhà nước độc lập tự chủ

- Năm 968, sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, (Đinh Tiên Hoàng) đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt Chuyển kinh đô về Hoa Lư (Ninh Bình)

Trang 9

- Năm 981, Lê Hoàn lên ngôi vua lấy niên hiệu là Lê Đại Hành sau đổi niên hiệu là Thiên Phúc (gọi là Tiền Lê)

- Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh, Tiền Lê là nhà nước quân chủ sơ khai, chính quyền trung ương có 3 ban: Ban văn; Ban võ; Tăng ban Chia nước thành 10 đạo Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ngư nông

=> Trong thế kỷ X nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được Còn sơ khai, song đã

là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta

2 Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở đầu thế kỷ XI đến XV

- Năm 1009, Lý Công Uẩn lên làm vua, nhà Lý thành lập - Lý Thái Tổ

- Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay)

- Năm 1045, Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt

- Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc

a) Bộ máy nhà nước thời Lý, Trần, Hồ

- Đứng đầu nhà nước là vua, vua quyết định mọi việc quan trọng, giúp vua có tể tướng và các đại thần, bên dưới là sảnh, viện, đài

- Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn

- Cả nước chia thành nhiều lộ, trấn do các hoàng tử (thời Lý) hay an phủ Sứ (thời Trần, Hồ), đơn vị hành chánh cơ sở là xã

b) Bộ máy nhà nước thời Lê sơ

- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế khôi phục lại nước Đại Việt, lập nhà Lê (Lê sơ)

- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn

- Vua Lê Thánh Tông bỏ chức tướng quốc, đại hành khiển; trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội, cấm các quan lập quân đội riêng

- Vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có 6 bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công), đứng đầu mỗi bộ có quan Thượng thư, bên cạnh bộ có Hàn Lâm Viện (công văn), Quốc sử viện (biên soạn lịch sử), Ngự sử đài (kiểm tra)

- Vua Lê Thánh Tông chia cả nước ra làm 13 đạo thừa tuyên do 3 ty cai quản là Đô ty (quân sự), Hiến ty (xử án), Thừa ty (hành chánh); dưới có phủ, huyện, châu (miền núi), xã

Trang 10

- Khi giáo dục phát triển, những người đỗ đạt làm quan, giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại c) Luật pháp và quân đội

- Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên) Thời Trần có bộ Hình luật Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức) Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân

- Quân đội: được tổ chức quy củ gồm cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước và ngoại binh (lộ binh) Tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông

d) Hoạt động đối nội và đối ngoại

- Đối nội: Nhà nước quan tâm đến đời sống nhân dân, chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người

- Đối ngoại: Giữ quan hệ hòa hiếu với nước lớn phương Bắc, đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc Đối với các nước láng giềng Chămpa, Lào, Chân Lạp có lúc thân thiện, có lúc xảy ra chiến tranh

3 Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế (trong các thế kỷ X - XV)

a) Nông nghiệp

- Thế kỷ X - XV là thời kỳ của triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất => Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế

- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ: Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển Các vua Trần khuyến khích các vương hầu, quý tộc khai hoang lập điền trang Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên

- Năm 1248, Nhà Trần cho đắp đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển Đặt cơ quan: Hà đê

sứ trông nom đê điều => Làng xóm được bảo vệ, mùa màng ổn định

- Nhà Lê sai người đắp một số đoạn đê biển, tạo điều kiện cho nhân dân khai hoang mở rộng ruộng đồng Nhà

Lê cũng cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại, đặt phép quân điền phân chia ruộng công ở các làng xã

- Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp

- Nhân dân còn trồng nhiều cây lương thực khác như sắn, khoai, đậu, kê và các loại cây ăn quả (cam, quýt, chuối, nhãn, vải,…) cùng một số cây công nghiệp (bông, dâu,…)

b) Thủ công nghiệp

Ngày đăng: 16/12/2022, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w