1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tiểu luận một số GIẢI PHÁP đẩy MẠNH XUẤT KHẨU cà PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG EU CHO các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

35 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang thị trường EU cho các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Trần Thanh Quang, Lê Thị Thu Huyền, Lê Văn Nhân, Dương Thị Thịnh, Lê Thị Minh Thư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Thương Mại
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 237,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan về EVFTA (25)
  • 2. Vai trò của hiệp định EVFTA (25)
  • 3. Những cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA (26)
  • 4. Về mua sắm của Chính phủ (27)
  • 5. Ảnh hưởng của EVFTA đến ngành cà phê Việt Nam (27)
  • II. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang thị trường EU cho doanh nghiệp Việt Nam (0)
    • 1. Xây dựng thương hiệu nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng (28)
    • 2. Đổi mới công nghệ trong khâu chế biến (28)
    • 3. Xây dựng hệ thống thông tin mã số vùng trồng cà phê (29)
    • 4. Phát triển thị trường ngách – cà phê đặc sản (30)
    • 5. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại (30)
    • 6. Công tác tái cơ cấu ngành cà phê (31)
    • 7. Nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm (32)
    • 8. Thích ứng với văn hóa kinh doanh của người EU (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGHọc phầnKINH TẾ THƯƠNG MẠI MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG EU CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Lớp:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Học phần

KINH TẾ THƯƠNG MẠI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU

CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG EU CHO CÁC

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Lớp: 45K08.3 – Nhóm: GUD

Danh sách thành viên nhóm: Trần Thanh Quang

Lê Thị Thu Huyền

Lê Văn NhânDương Thị Thịnh

Lê Thị Minh Thư

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM

I Quá trình hình thành và phát triển của ngành cà phê Việt Nam

1 Nguồn gốc ngành cà phê tại Việt Nam

2 Vai trò xuất khẩu ngành cà phê Việt Nam

II Phân tích mô hình SWOT của xuất khẩu cà phê Việt Nam

1 Điểm mạnh

2 Điểm yếu

3 Cơ hội

4 Thách thức

PHẦN 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

I Tổng quan về thị trường EU

1 Đặc điểm của thị trường EU

2 Các quy định của EU trong việc nhập khẩu cà phê

3 Tình hình nhập khẩu cà phê của EU trong những năm gần đây (niên vụ 2018 -2020)

II Hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

1 Tầm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

III Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU trong những năm gần đây

1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU từ năm 2018 đến nay

2 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong những năm gần đây

PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG EU

Trang 3

I Tổng quan về EVFTA và tác động của chính sách này đối với hoạt động xuất khẩu cà

phê Việt Nam sang EU 21

1 Tổng quan về EVFTA 21

2 Vai trò của hiệp định EVFTA 21

3 Những cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA 22

4 Về mua sắm của Chính phủ 23

5 Ảnh hưởng của EVFTA đến ngành cà phê Việt Nam 23

II Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang thị trường EU cho doanh nghiệp Việt Nam 24

1 Xây dựng thương hiệu nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng 24

2 Đổi mới công nghệ trong khâu chế biến 24

3 Xây dựng hệ thống thông tin mã số vùng trồng cà phê 25

4 Phát triển thị trường ngách – cà phê đặc sản 26

5 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại 26

6 Công tác tái cơ cấu ngành cà phê 27

7 Nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm: 28

8 Thích ứng với văn hóa kinh doanh của người EU 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM

I Quá trình hình thành và phát triển của ngành cà phê Việt Nam

1 Nguồn gốc ngành cà phê tại Việt Nam

Những cây cà phê đầu tiên được đưa vào Việt Nam từ năm 1870, mãi đến đầu thế

kỷ XX mới được phát triển trồng ở một số đồn điền của người Pháp Tính đến năm

1930, ở Việt Nam có khoảng 5900 ha đất trồng cây cà phê Trong thời kỳ những năm1960-1970, cây cà phê được phát triển ở một số nông trường quốc doanh ở các tỉnhmiền Bắc, khi cao nhất (1964-1966) đã đạt tới 13000 ha Cho đến năm 1975, diện tích

cà phê của cả nước có khoảng trên 13000 ha, cho sản lượng 6000 tấn, sau đó đượcphát triển mạnh tại các tỉnh Tây Nguyên

Ngành cà phê nước ta đã có những bước phát triển nhanh vượt bậc Chỉ trong vòng

20 năm trở lại đây chúng ta đã đưa sản lượng cà phê cả nước tăng lên hàng trăm lần.Hiện nay, Việt Nam đứng thứ 2 trên về sản lượng cà phê xuất khẩu chỉ đứng sau Brazilvượt lên trên Colombia, Indonesia, Tính đến thời điểm hiện tại, nước ta có khoảng630.000ha cà phê được trồng chủ yếu ở các tỉnh Tây nguyên và Đông Nam Bộ và càphê Việt Nam đang trực tiếp xuất sang hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ với khốilượng lớn

2 Vai trò xuất khẩu ngành cà phê Việt Nam

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta, do đó sản xuất

cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tế và tạo cho Việt Namnguồn thu ngân sách chủ yếu

Nhờ có xuất khẩu mà có ngoại tệ để nhập nguyên nhiên liệu mà trong nước chưacung ứng đủ, và quan trọng hơn là nhập khẩu thiết bị kỹ thuật - công nghệ phục vụcho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với tác động trên, xuất khẩu đã đóng góplớn vào tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, liên tục trong thời gian dài và tạo điều kiệnthuận lợi để thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao hơn trong những năm tới

Trang 5

Lượng cà phê xuất khẩu qua các tháng giai đoạn 2018 - 2020

(Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu)

2.1 Xuất khẩu cà phê góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Việt Nam.

Việt Nam sản xuất ra một khối lượng lớn cà phê hàng năm Tuy nhiên tiêu thụ

cà phê nội địa của Việt Nam là khá thấp, vì thế phải hướng đến thị trường thế giới vìđây là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất

Trước hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành kinh tếphát triển theo như các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo máy móc,… thúc đẩy cácngành xây dựng cơ bản như xây dựng đường xá, trường, trạm thu mua cà phê, Ngoài

ra còn kéo theo hàng loạt các ngành dịch vụ phát triển theo như: dịch vụ cung cấpgiống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ngân hàng, cho thuê máy móc trang thiết bị,

Xuất khẩu cà phê còn tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phầncho sản xuất phát triển và ổn định Điều này không những tạo cho Việt Nam có được

vị trí trong thương trường quốc tế mà còn tạo cho Việt Nam chủ động trong sản xuấtđáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới Thị trường tiêu thụ càng lớn càng thúc đẩysản xuất phát triển có như vậy mới đáp ứng được nguồn hàng cho xuất khẩu

Ngoài ra, xuất khẩu cà phê tạo ra điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vàocho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước Cũng như bất cứ một ngành sảnxuất hàng hoá nào thì xuất khẩu, sản xuất cà phê xuất khẩu cũng tạo điều kiện để mởrộng vốn, công nghệ, trình độ quản lý, nâng cao đời sống người lao động, đảm bảokhả năng tái sản xuất mở rộng

Trang 6

Đây cũng là tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuấttrong nước Xuất khẩu cà phê là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật côngnghệ từ thế giới bên ngoài vào việt Nam Khi xuất khẩu cà phê thì sẽ tạo cho Việt Namnắm bắt được công nghệ tiên tiến của thế giới để áp dụng vào nước mình Thông quaxuất khẩu, cà phê Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thể trong giới, về giá

cả và chất lượng Sản xuất cà phê phải đáp ứng nhu cầu thị trường, khi đó muốn đứngvững thị trường buộc các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê phải làm sao để hạ giá thành,nâng cao chất lượng để đánh bật đối thủ cạnh tranh

2.2 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.

Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thunhập cao và thường xuyên Với một đất nước có gần 100 triệu dân, lực lượng người trongtuổi lao động khá cao (chiếm khoảng 50%) thì việc phát triển cà phê sẽ góp phần thu hútmột đội ngũ lao động rất lớn làm giảm gánh nặng về thất nghiệp cho đất nước Giúpngười dân ổn định đời sống, đồng thời có thêm thu nhập cao Đây là điều kiện để họ tiếpthu khoa học công nghệ kỹ thuật, hòa nhập được với sự phát triển của thế giới

2.3 Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.

Xuất khẩu là hoạt động buôn bán sản phẩm ra nước ngoài, do đó khi xuất khẩu

sẽ có điều kiện giúp cho quốc gia đó có được nhiều mối quan hệ với các nước khác.Hiện nay ta đã xuất khẩu cà phê đến hơn 80 quốc gia trên thế giới, điều này giúp choViệt Nam có được nhiều mối quan hệ hợp tác phát triển Đây là điều kiện quan trọng

để Việt Nam có được các quan hệ hợp tác đa phương và song phương Và gần đây ViệtNam đã thành công trong việc thỏa thuận Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu

Âu - Việt Nam (EVFTA)

AI.Phân tích mô hình SWOT của xuất khẩu cà phê Việt Nam

1. Điểm mạnh

Trang 7

- Việt Nam là quốc gia xuât khâu cà phê lớn thư hai thế giới vê mặt sản lượng xuât khâu nói chung và là quốc gia xuât khâu cà phê Robusta lớn nhât thế giới.

- Tổng diện tích cà phê Việt Nam hiện nay lên tới trên 630 ngàn héc ta trong đó

có tới trên 570 ngàn héc ta đang cho khai thác Tổng sản lượng trung bình hàngnăm đạt từ 1,4 – 1,6 triệu tân

- Cà phê Việt Nam trồng trên nên đât đỏ Bazan màu mỡ, độ cao trên 400m so vớimặt nước biên nên có hương vị ngọt thơm

- Các hộ sản xuât cà phê của Việt Nam được đầu tư hướng dẫn khoa học kỹ thuậtcanh tác, thâm canh nên đạt năng suât cao hơn các quốc gia khác Trung bìnhnăng suât cà phê của Việt Nam đạt trên 2,3 tân/ha

- Tổng công suât chế biến cà phê nhân hiện đã đáp ưng được sản lượng củangành, do vậy nâng cao chât lượng cà phê, giảm tỷ lệ cà phê đen vỡ, mốc đượcquan tâm Công suât của các nhà máy chế biến cà phê ngày càng tăng Vinacafé Biên Hòa, Trung Nguyên, Mê Trang, Néstle, Cà phê Ngon, An Thái,Neumann Gruppe đêu xây dựng các nhà máy chế biến với tổng công suât lênđến hơn 170.000 tân/năm, làm tăng giá trị gia tăng cho ngành cà phê

2 Điểm yếu

- 90% cà phê Việt Nam xuât khâu dưới dạng thô nên giá trị xuât khâu không cao

- Diện tích cà phê của Việt Nam lên đến hơn 630,000ha, vượt xa diện tích quyhoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn Nhiêu diện tích được trồngtrên nên đât không phù hợp dẫn đến năng suât, chât lượng thâp, 90% thuộcquyên sở hữu của các hộ gia đình nhỏ lẻ, mỗi hộ gia đình chỉ sở hữu khoảng 1héc ta nên việc sản xuât thiếu tập trung

- Có quá nhiêu doanh nghiệp cùng tham gia vào sản xuât kinh doanh cà phê gâykhó khăn, cạnh tranh lớn Theo thống kê hiện nay có tới 150 doanh nghiệptham gia sản xuât kinh doanh xuât nhập khâu cà phê

3 Cơ hội

- Thị trường xuất khâu cà phê của Việt Nam có quy mô lớn và khá ổn định

Trang 8

- Lượng tiêu dùng cà phê thế giới đang tăng mạnh trong những năm gần đây, đặcbiệt là giới trẻ.

- Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA)được thông qua làm cho cơ hội xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng thuận lợi

và có tiềm năng phát triển mạnh

- Tỷ lệ thu hái quả xanh cao khiến chât lượng cà phê thâp

- Sản xuât thiếu tập trung, đồng bộ do diện tích cà phê nhỏ lẻ tập trung chủ yếu ởnhững nông hộ nhỏ

- Quy hoạch diện tích cà phê chưa sát với thực tế Diện tích vượt xa quy hoạch

- Diện tích cà phê già cỗi trên 20 năm tuổi cho năng suât, chât lượng thâp, diệntích cà phê thoái hóa tăng cao gây khó khăn Hiện nay có tới trên 160,000ha càphê già cỗi, thoái hóa cho năng suât, chât lượng thâp cần được tái canh

- Rừng bị phá hủy nghiêm trọng làm giảm độ che phủ và chât lượng rừng, giảm

đa dạng sinh học, gây ra nhiêu tác động xâu cho môi trường Công nghiệp chếbiến ướt cũng chưa chú trọng vào việc xử ly các vân đê môi trường TâyNguyên là một trong những vùng bị dự đoán là ảnh hưởng mạnh nhât bởi xuhướng biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến chu kỳ sinh học của cây cà phê, giảmnăng suât, đồng thời có thê gây ra nhiêu thiên tai khắc nghiệt hơn như hạn hán,

lũ lụt, cháy rừng

Trang 9

PHẦN 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

I Tổng quan về thị trường EU

1 Đặc điểm của thị trường EU

Thị trường chung EU là một thị trường rộng lớn gồm 27 quốc gia Tại đây cácnước thành viên hoàn toàn tự do trong việc lưu chuyển hàng hóa, sức lao động, vốn,dịch vụ, như thể khi đang hoạt động trong một thị trường quốc gia Vì thế, thị trườngnày gắn với một chính sách thương mại chung là điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu

và lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nội khối

1.1 Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối

1.1.1 Tập quán tiêu dùng

Mỗi quốc gia thành viên có một đặc điểm tiêu dùng riêng do đó có thể thấyrằng thị trường EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hàng hoá Tuy có nhữngkhác biệt nhất định về tập quán và thị trường tiêu dùng giữa các thị trường quốc giatrong EU nhưng các quốc gia này đều nằm trong khu vực Tây và Bắc Âu nên cónhững đặc điểm tương đồng về kinh tế và văn hoá Trình độ phát triển kinh tế xã hộicủa các thành viên là khá đồng đều cho nên người dân thuộc khối Eu có đặc điểmchung về sở thích, thói quen tiêu dùng

Hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường này phải đảm bảo đầy đủ về chấtlượng, nguồn gốc, mẫu mã vệ sinh an toàn cao Người tiêu dùng Châu Âu thường có

sở thích và thói quen sử dụng các sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng thế giới vì họ chorằng những nhãn hiệu nổi tiếng này gắn với chất lượng sản phẩm và có uy tín lâu đờicho nên dùng những sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng sẽ rất an toàn về chất lượng

và an tâm cho người sử dụng

1.1.2 Kênh phân phối

Hình thức tổ chức phổ biến nhất của các kênh phân phối trên thị trường EU là theo tập đoàn và không theo tập đoàn

Trang 10

Kênh phân phối theo tập đoàn có nghĩa là các nhà sản xuất và nhà nhập khẩucủa tập đoàn chỉ cung cấp hàng hoá cho hệ thống cửa hàng và siêu thị của tập đoàn

mà không cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của hệ thống khác

Kênh phân phối không theo tập đoàn thì ngược lại, các nhà sản xuất và nhậpkhẩu của tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tậpđoàn mình còn cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác và các công

ty bán lẻ độc lập

Cà phê Việt Nam tham gia thị trường EU thường theo kênh phân phối khôngtheo tập đoàn Vì các doanh nghiệp Việt Nam thường là doanh nghiệp nhỏ và vừa,chưa có đủ tiềm lực để điều chỉnh cả hệ thống các doanh nghiệp nhập khẩu cà phêcủa EU

1.2 Chính sách thương mại chung của EU

1.2.1 Chính sách thương mại nội khối

Chính sách thương mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vận hành thịtrường chung Châu Âu nhằm xóa bỏ việc kiểm soát biên giới, lãnh thổ quốc gia, biêngiới hải quan để tự do lưu thông hàng hoá, sức lao động, dịch vụ và vốn, điều hoà cácchính sách kinh tế xã hội của các nước thành viên:

- Lưu thông tự do hàng hóa: các quốc gia EU nhất trí xoá bỏ mọi loại thuế

quan đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các thành viên, xóa bỏ hạnngạch áp dụng trong thương mại nội khối

- Tự do đi lại và cư trú trên toàn lãnh thổ Liên minh: tự do đi lại về mặt địa

lý, tự do di chuyển vì nghề nghiệp, nhất thể hoá về xã hội, tự do cư trú

- Lưu chuyển tự do dịch vụ: Tự do cung cấp dịch vụ, tự do hưởng các dịch

vụ, tự do chuyển tiền bằng điện tín, công nhận lẫn nhau

- Lưu chuyển vốn tự do: Thương mại hàng hoá dịch vụ sẽ không thể duy trì

được nếu vốn không được lưu chuyển tự do và được chuyển tới nơi nó được

sử dụng một cách có hiệu quả kinh tế nhất

Chính sách thương mại nội khối của EU thường tạo cho các thành viên sự tự donhư ở trong quốc gia mình Điều này tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho Việt trong

Trang 11

việc tìm hiểu các đối tác mới của EU thông qua các đối tác truyền thống, ít phải điềutra ngay từ đầu, giảm chi phí cho việc tìm kiếm thị trường mới.

1.2.2 Chính sách ngoại thương

Chính sách ngoại thương được xây dựng trên nguyên tắc: Không phân biệt đối

xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng Các biện pháp được áp dụng phổbiến trong chính sách này là thuế quan, hạn chế về số lượng, hàng rào kỹ thuật, chốngbán phá giá và trợ cấp xuất khẩu Đặc biệt các hàng rào về kỹ thuật, như độ an toànthực phẩm, vệ sinh thực phẩm Đó là khó khăn mà doanh nghiệp xuất khẩu Việt Namcần phải vượt qua

2. Các quy định của EU trong việc nhập khẩu cà phê

2.1 Bao bì và phế thải bao bì

EU ban hành Chỉ thị 94/62/EEC về đóng gói và phế thải bao bì Chỉ thị quyđịnh tỷ lệ kim loại nặng tối đa trong bao bì và đưa ra những yêu cầu đối với quá trìnhsản xuất và thành phần của bao bì

Bao bì phải đươc sản xuât theo mã sô lượng và chât lương sản xuât được giớihạn đên một lượng tôi thiêu đê duy trì mức an toàn, vê sinh cân thiêt đôi Bao bì sẽđược san xuât, buôn bán theo cách thức cho phép tái sử dụng hay thu hồi để tối thiểutác động tác động với môi trường khi chất phế thải bao bì bị bỏ đi và hạn chế tối đa sự

có mặt của nguyên liệu và các chất độc hại

2.2 Những quy định về bảo vệ người tiêu dùng

Các nước thành viên EU đã áp dụng hệ thống dán nhãn CE của riêng quốc giamình Những quy tắc về thông tin trên nhãn hiệu, quy tắc giá hàng và những thànhphần cấu thành đã được thông qua và áp dụng không chỉ nhằm tạo điều kiện cho hànghoá lưu thông tự do, mà còn đảm bảo cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất,nhằm bảo vệ người tiêu dùng

2.3 Quy định của hải quan

Trang 12

Hàng hoá nhập khẩu vào EU được tự do lưu thông trên lãnh thổ 27 nước thànhviên sau khi đóng các khoản thuế nhập khẩu quy định Cho phép hàng bán thành phẩmhoặc nguyên liệu thô được nhập để gia công và tái xuất khẩu trong EU mà không cầnphải nộp thuế hải quan và VAT đối với hàng hoá đã sử dụng.

2.4 Những tiêu chuẩn Xã hội 8000 (SA8000)

Trách nhiệm Xã hội 8000 (SA 8000) là một tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm

xã hội Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đảm bảo tính trong sạch về đạo đức của nguồncung cấp sản phẩm và dịch vụ SA 8000 quy định tiêu chuẩn cơ bản về: lao động, trẻ

em, lao động cưỡng bức, sức khỏe và an toàn, quyền tự do thành lập các hiệp hội vềđàm phán tập thể, phân biệt đối xử, các hình thức kỷ luật, giờ làm việc và chế độ côngxá

2.5 Quy định về bảo vệ môi trường

Tại EU, nhiều thỏa thuận mang tính tình nguyện và mang tính pháp lý về vấn

đề bảo vệ môi trường được thông qua giữa các chính phủ và các nhà sản xuất Ngoài

ra, người tiêu dùng EU có ý thức cao về bảo vệ môi trường, do đó việc tuân thủ cácquy định về sản phẩm là rất cần thiết

2.6 Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm

Tất cả các nhà chế biến thực phẩm của EU theo quy định pháp luật phải ápdụng hệ thống HACCP hoặc là họ sẽ phải phối hợp thực hiện một hệ thống HACCP

Hệ thống HACCP có thể có hiệu lực đối với các công ty chế biến, xử lý, bao bì, vậnchuyển, phân phối hay kinh doanh thực phẩm Những công ty này bắt buộc phải hiểu

và phải chống lại các nguy cơ liên quan đến sản xuất thức ăn ở mọi công đoạn, từ nuôitrồng, chế biến, sản xuất, phân phối đến tiêu thụ

2.7 Quản lý chất lượng

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng là không bắt buộc đối với sản phẩm thâm nhậpthị trường EU vì đăng ký tiêu chuẩn quản lý chất lượng là quá trình tự nguyện Tuynhiên, tiêu chuẩn này chắc chắn sẽ giúp cải thiện cách nhìn nhận về doanh nghiệp trênthị trường, đặc biệt là khi doanh nghiệp được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quản lý

Trang 13

được quốc tế công nhận Các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quan trọng nhất thuộc nhóm tiêu chuẩn ISO 9000.

3. Tình hình nhập khẩu cà phê của EU trong những năm gần đây (niên vụ

2018 - 2020)

Các công cụ, chính sách điều tiết nhập khẩu cà phê vào EU vào loại khắt khenhất thế giới, EU rất quan tâm đến vấn đề môi trường, sức khỏe người tiêu dùng, kiểmsoát chặt chẽ và xử phạt nghiêm đối với các hàng hoá nhập khẩu không đảm bảo antoàn

Kết quả đạt được trong niên vụ 2018 - 2019 chủ yếu do tiêu thụ tăng trưởng ởchâu Âu tăng 4,9% lên 55,73 triệu bao Giá cà phê thấp hơn trong năm 2019 khiến cácquốc gia này tăng nhập khẩu và tiêu thụ, tuy nhiên có thể chậm lại trong năm 2020 khigiá đã cao hơn

Tuy nhiên nhập khẩu của EU trong niên vụ 2019 - 2020 giảm 2,6% xuống78,32 triệu bao Nhu cầu cà phê ở châu Âu giảm 0,6% xuống còn 55,4 triệu bao.Nhưng nhập khẩu cà phê của Liên minh châu Âu (EU) được dự báo sẽ tăng 1,9 triệubao lên 49 triệu bao và chiếm gần 45% nhập khẩu cà phê của thế giới Các quốc giacung cấp cà phê chính cho khu vực này bao gồm Brazil (29%), Việt Nam (22%),Colombia (7%) và Honduras (6%) Dự trữ cuối vụ dự kiến sẽ tăng 1 triệu bao lên 14,5

triệu

Trang 14

Nhập khẩu cà phê toàn cầu niên vụ 2019 – 2020 (Nguồn: ICO)

AI.Hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

1. Tầm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản đem lại nhiều giá trị kinh tế xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam, chỉ đứng sau gạo Hàng năm kim ngạch xuất khẩu củamặt hàng này chiếm khoảng 20-25% tương đương mang lại trên 500 triệu USD trongtổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nông sản của cả nước

Hiện nay cà phê đang nắm những vai trò quan trọng trong chiến lược đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam và thị trường xuất khẩu chủ yếu làthị trường EU, trong đó cà phê có mặt ở hầu hết các nước là thành viên chính của EUvới sản lượng xuất khẩu lớn đã đem lại giá trị kim ngạch góp phần vào tăng trưởngkinh tế của Việt Nam

2. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

2.1 Thuận lợi

Liên minh Châu Âu EU là một khối liên kết chặt chẽ và sâu sắc nhất thế giớihiện nay Đây là một khu vực phát triển kinh tế ổn định có đồng tiền riêng khá vữngchắc Vì thế đây là một thị trường xuất khẩu rộng lớn khá ổn định do đó việc đẩymạnh xuất khẩu hàng hoá nói chung và mặt hàng cà phê nói riêng sang khu vực này

Trang 15

Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ có được sự tăng trưởng ổn định về kimngạch và thu được nguồn ngoại tệ lớn mà không sợ xảy ra tình trạng khủng hoảng xuấtkhẩu:

- EU đang có sự chuyển hướng chiến lược sang Châu Á Việt Nam nằm trongkhu vực này nên có vị trí quan trọng trong chiến lược mới của EU EU tăngcường đầu tư và phát triển thương mại với Việt Nam, ngày càng dành ưu đãicho Việt Nam trong hợp tác phát triển kinh tế, là cơ hội thuận lợi cho cácdoanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cà phê vào thị trường này Đây là cơ hội

để các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam tìm kiếm thị trường lớn chomình

- Thị trường EU có yêu cầu lớn, đa dạng và phong phú về mặt hàng cà phênhư chất lượng cà phê, mẫu mã cà phê, hương vị cà phê, độ an toàn của mặthàng cà phê Vì thế tạo cho Việt Nam có một phong cách làm sao để sảnphẩm đáp ứng yêu cầu Do đó nâng cao trình độ tay nghề cho người sảnxuất, nâng cao trình độ quản lý trong việc chế biến, kinh doanh xuất khẩu càphê

- EU là một liên minh nhiều nước có chính sách thương mại chung, có đồngtiền thanh toán chung Do đó hàng hoá xuất khẩu sang bất cứ quốc gia nàocũng tuân theo chính sách chung đó Như vậy sẽ dễ dàng thuận lợi hơn rấtnhiều so với việc xuất khẩu sang từng nước có chính sách thương mại riêng

Trang 16

- EU là một thị trường có mức thu nhập cao lại có chính sách bảo vệ ngườitiêu dùng chặt chẽ do đó đặt ra những rào cản về kỹ thuật rất lớn Có thể nóiđây là một thị trường rất khó tính vì thế để xuất khẩu thành công vào thịtrường này doanh nghiệp xuất khẩu cà phê phải vượt qua các hàng rào về kỹthuật Điều này rất khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vì nănglực tài chính còn nhỏ, điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật chưa nhiêu Hơnnữa cà phê chủ yếu là sản xuất phân tán, chưa có một định chuẩn chungtrong việc chăm sóc, chế biến, cũng như bảo quản cà phê Do đó rất khókhăn trong việc thống nhất về chất lượng giá cả, cũng như các biện phápbảo đảm an toàn vệ sinh cho sản phẩm cà phê.

- Việc tự do hoá về thương mại, đầu tiên trên thế giới khiến cho Việt Namphải đương đầu với nhiều thách thức như sự cạnh tranh về giá cả, mẫu mã,chất lượng Vì thế buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải phát huy đượcnhững lợi thế so sánh của mặt hàng cà phê để nâng cao chất lượng, hạ giáthành, cải tiến mẫu mã, thương hiệu để được thị trường này chấp nhận Hiệnnay ta có nhiều thương hiệu cà phê nổi tiếng, do đó cạnh tranh trên thịtrường EU đòi hỏi ta phải cạnh tranh được với các nước xuất khẩu cà phêhàng đầu như Brazil, Indonesia, Tóm lại EU là thị trường đòi hỏi yêu cầuchất lượng cà phê rất cao, điều kiện thương mại nghiêm ngặt và được bảo

hộ đặc biệt Các khách hàng EU nổi tiếng là khó tính về mẫu một, thị hiếu.Khác với Việt Nam nơi giá cả có vai trò quyết định trong việc mua hàng.Đối với phần lớn người dân EU thì “thời trang” là một trong những yếu tốquyết định Chỉ khi các yếu tố chất lượng thời trang và giá cả hấp dẫn thìkhi đó sản phẩm mới có cơ hội bán được trên thị trường EU

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

Hoạt động trên thị trường thế giới các quốc gia sẽ gặp nhiều rủi ro vì môitrường cạnh tranh khốc liệt và xa lạ Hoạt động xuất khẩu cũng không nằm trong xuthế đó Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu như:

Trang 17

3.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, vốn, lao động, công nghệ

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu và làyếu tố bên trong cấu thành nên sản phẩm (Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến đầu vàocủa hoạt động sản xuất) Quốc gia nào có tài nguyên phong phú thì sẽ có thế mạnh vàtiềm năng để phát triển hoạt động xuất khẩu

Cây cà phê là thế mạnh của Việt Nam và chúng ta đã nắm bắt được lợi thế đó,nhờ có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi và đất đai màu mỡ, phì nhiêu nên đã tạođiều kiện cho các giống cà phê phát triển tốt Hiện nay, có rất nhiều công nghệ tiêntiến ra đời tạo cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp nóichung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng Khoa học công nghệ tác động làm tănghiệu quả của công tác xuất khẩu của doanh nghiệp, thông qua tác động vào các lĩnhvực bưu chính viễn thông, vận tải hàng hoá, công nghệ ngân hàng, Ngược lại nếuquốc gia không nắm bắt, cập nhật những công nghệ tiên tiến hiện đại áp dụng vào sảnxuất thì sẽ có nguy cơ tụt hậu Những công nghệ tiên tiến ra đời càng đẩy khoảng cáchgiữa các quốc gia đi xa hơn

3.2 Chính sách tỉ giá hối đoái

Tỉ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của quốc gia này được biểu hiệnbằng số lượng đơn vị tiền tệ của quốc gia khác Trong buôn bán quốc tế đồng tiềnthanh toán thường là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả hai bên Do vậy, khiđồng tiền làm phương tiện thanh toán biến động thì lợi ích của một trong hai bên sẽ bịthiệt hại Khi tỷ giá hối đoái tăng làm cho giá hàng hoá xuất khẩu trở nên đắt đỏ, sứccạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trường thế giới bị giảm dẫn đến hoạt động xuấtkhẩu bị thu hẹp Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm, tức đồng nội tệ giảm so với đồngngoại tệ thì sẽ tăng hoạt động xuất khẩu

3.3 Hạn ngạch và các tiêu chuẩn kĩ thuật

Hạn ngạch là quy định của nhà nước về lượng hàng hóa tối đa được phép xuấtkhẩu hoặc nhập khẩu đối với một thị trường cụ thể trong một thời gian nhất địnhthường là 1 năm Hạn ngạch thường dùng để tránh tình trạng cung vượt quá cầu gây

Ngày đăng: 16/12/2022, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w