1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tiểu luận quản trị nhân lực trong khu vực công thực trạng và kiến nghị về công tác đào tạo nhân lực tại tập đoàn điện lực việt nam (evn)

19 95 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Quản trị nhân lực trong khu vực công thực trạng và kiến nghị về công tác đào tạo nhân lực tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
Tác giả Nguyễn Trung Nghĩa
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Lê Thanh Huyền
Trường học Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII)
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 365,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI CSII 1018 Tô ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp.HCM website: www.ldxh.edu.vn ---  ---TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC T

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)

1018 Tô ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp.HCM

website: www.ldxh.edu.vn

- 

-TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG KHU VỰC CÔNG

Họ và Tên: Nguyễn Trung Nghĩa

Lớp: D19KE Ngành: Kinh tế (lao động)

THỰC TRẠNG VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

Trang 2

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)

1018 Tô ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp.HCM

website: www.ldxh.edu.vn

- 

-TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG KHU VỰC CÔNG

Họ và Tên: Nguyễn Trung Nghĩa

Lớp: D19KE Ngành: Kinh tế lao động

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI TẬP

ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Lê Thanh Huyền

Tp HCM, tháng … năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1 Khái niệm khu vực công 2

2 Khái niệm đào tạo nhân lực 2

3 Vai trò của công tác đòa tạo nhân lực 2

4 Các phương pháp đào tạo nhân lực 3

4.1 Phương pháp đào tạo và phát triển trong công việc 3

4.2 Phương pháp đào tạo và phát triển ngoài công việc 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN) 5

1 Sơ lược về tập đoàn điện lực Việt Nam 5

1.1 Lĩnh vực hoạt động 5

1.2 Lịch sử phát triển 5

1.2.1 Thành lập 5

1.2.2 Giai đoạn 1994 – 2006 6

1.2.3 Giai đoạn 2007 – đến nay 6

2 Các thành tựu của tập đoàn điện lực Việt Nam 8

3 Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại tập đoàn điện lực Việt Nam 9

3.1 Công tác đào tạo nguồn nhân lực 9

3.2 Hạn chế trong công tác đào tạo tại tập đoàn điện lực Việt Nam EVN10 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN) 11

1 Công tác tổ chức cán bộ 11

2 Quản lý, phát triển nguồn nhân lực một cách hệ thống 12

3 Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn mực cho từng lĩnh vực 13

4 Nghiên cứu xây dụng chế độ chính sách ưu đãi đối với CBCNV của EVN13 5 Kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo 13

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 5

MỞ ĐẦU Trong những năm qua ngành điện lực trong nước đã phát triển một cách mạnh

mẽ mang lại được nhiều thành công lớn, những thành tưu mà tập đoàn điện lực Việt Nam ( EVN) đạt được như là mang điện đến với những nơi vùng xâu vùng xa hay là làm giảm đi tỷ lệ tổn thất điện năng của tập đoàn đã gần như đạt tới đc các quốc gia tiên tiến Đó là nhờ những chính sách phù hợp và bên cạnh đó cũng là nhờ công tác đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với công việc Ngành điện lực là một ngành rất quang trọng trong nước, giúp cung cấp điện sinh hoạt hằng ngày cho mọi người Do đó cần phải có những biện pháp đào tạo nguồn nhân lực một cách phù hợp để có thể khắc phục các sự cố khi cần, để tránh các trường hợp dẫn tới mất điện quá lâu làm ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân

Ngành điện lực, nguồn nhân lực là một mối quan tâm hàng đầu, là yếu tố then chốt của sự tăng trưởng và phát triển bền vững của công ty Yêu cầu đặt ra là phải đảm bảo được số lượng lao động đáp ứng với yêu cầu phát triển của ngành với chất lượng cao Do đó đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực là ưu tiên số một để nguồn nhân lực đạt đến chất lượng như mong muốn

Nhận thức được tầm quang trọng của ngành đối với đời sống sinh hoạt và làm việc của nhân dân cũng như là một yếu tố quang trọng dẫn tới sự phát triển của đất

nước trong bối cảnh hiện nay Do đó em đã chọn đề tài “Thực trạng và khuyến nghị

về công tác đào tạo nhân lực tại tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)”.

Mục đích em chọn đề tài này là làm sáng tỏ, tìm ra những nguyên nhân khiến cho ngành điện lực vẫn chưa phát triển hết khả năng của mình để từ đó đưa ra được các biện pháp tốt nhất

Trên góc độ cá nhân em xin đưa ra những ý kiến đánh giá những vấn đề xoay quanh nguồn nhân lực, phân tích điểm mạnh điểm yếu của ngành để đưa ra được một

số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực trong ngành

Với mục đích nghiên cứu bài viết được chia ra làm 3 phần:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN

LỰC TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN).

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm về khu vực công

- Khu vực công (còn gọi là khu vực nhà nước) là một bộ phận của nền kinh tế bao gồm dịch vụ công và doanh nghiệp công Các tổ chức không thuộc khu vực công cũng

là một phần của khu vực tư nhân hoặc khu vực tự nguyện Thành phần kinh tế tư nhân bao gồm các thành phần kinh tế nhằm thu lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp

2 Khái niệm về đào tạo nhân lực.

- Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động của mình có hiệu quả hơn Đào tạo là hoạt động phát triển nguồn nhân lực, là tổng thể các hoạt động có tổ chức diễn ra trong khoảng thời gian xác định nhằm làm thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

3 Vai trò của công tác đào tạo nhân lực

- Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có

và nâng cao tính chuyên nghiệp, tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để tổ chức có thể tồn tại và đi lên trong cạnh tranh Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp:

• Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc

• Nâng cao chất lượng thực hiện công việc

• Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát

• Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

• Duy trì và nâng cao chất luợng nguồn nhân lực

2

Trang 7

• Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và quản lý vào doanh nghiệp

• Tạo ra được lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp

- Đối với người lao động, vai trò của đào tạo phát triển nguồn nhân lực thể hiện ở chỗ:

• Tạo ra sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghệp

• Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động

• Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tưong lai

• Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người lao động

• Tạo cho người lao động có cách nhìn mới, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

4 Các phương pháp đào tạo nhân lực

4.1 Phương pháp đào tạo và phát triển trong công việc

Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc trong đó người học sẽ trực tiếp thu được những kiến thức và kỹ năng cần thiết thông qua thực tế thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của những người lao động lành nghề hơn

- Nhóm phương pháp đào tạo trong công việc bao gồm các phương pháp sau:

Kèm cặp: thường được áp dụng để đào tạo các kỹ năng cần thiết cho

công nhân vừa bắt đầu công việc hoặc cho các cán bộ quản lý mà công việc có thể lượng hoá Thực chất của kèm cặp là đào tạo theo kiểu chỉ dẫn, người chỉ dẫn giải thích mục tiêu và cách thức thực hiện công việc, người học sẽ làm thử dưới sự hướng dẫn đó cho đến khi thành thạo

Luân chuyển công việc: là hình thức bố trí các nhân viên đảm trách lần

lượt các nhiệm vụ khác nhau trong một luồng công việc Đào tạo theo cách này cho phép nhân viên có cơ hội học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm và hiểu sâu hơn về cơ cấu tổ chức của đơn vị Điều đó giúp cho các cán bộ quản lý tương lai có được cơ sở kiến thức và kinh nghiệm phong phú, vững vàng

Trang 8

Tập sự: thường là cách đào tạo cán bộ quản lý Đây là cơ hội cho nhân

viên mới đặc biệt là các sinh viên mới ra trường hiểu biết thực tế công việc và qua đó tích luỹ kỹ năng kinh nghiệm làm việc

4.2 Phương pháp đào tạo và phát triển ngoài công việc

Là hình thức đào tạo trong đó người học được tách khỏi công việc thực tế

- Đào tạo và phát triển ngoài công việc có những hình thức:

Mở lớp cạnh doanh nghiệp: là hình thức đào tạo dựa trên cơ sở vật chất

sẵn có của đơn vị Chương trình giảng dạy thường gồm hai phần: phần lý thuyết được giảng trên lớp bởi các kỹ sư, cán bộ kỹ sư hay công nhân lành nghề còn phần thực hành diễn ra tại xưởng thực tập hay xưởng sản xuất

Tổ chức trình bày bài giảng, thảo luận, hội nghị ngắn ngày.

Gửi học viên tới các trường chính quy.

Đào tạo kiểu chương trình hoá (đào tạo có sự trợ giúp của máy tính):

là hình thức đào tạo được viết trên đĩa mềm của máy tính Người học chỉ thực hiện theo hướng dẫn của máy, không cần sự chỉ dẫn của giáo viên

4

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

1 Sơ lược về tập đoàn điện lực Việt Nam.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Electricity, viết

tắt là EVN (Électricité du Vietnam)) thuộc Bộ Công thương là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt của Việt Nam kinh doanh đa ngành Trước tháng 9 năm

2006, tập đoàn này chính là Tổng công ty Điện lực Việt Nam, một tổng công ty nhà nước do Trung ương quản lý Trụ sở chính của tập đoàn nằm tại số 11 phố Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, TP Hà Nội

1.1 Lĩnh vực hoạt động.

Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất, điều độ, mua bán buôn điện năng, xuất nhập khẩu điện năng, đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện

Tập đoàn đầu tư xây dựng và sở hữu các nhà máy phát điện, hệ thống truyền tải điện, hệ thống điện lưới phân phối, điều độ vận hành điện lưới quốc gia, xuất nhập khẩu điện năng với các nước láng giềng như Trung Quốc, Lào và Campuchia, đảm bảo cung cấp điện thực hiện kế hoạch vận hành theo yêu cầu của chính phủ Việt Nam

1.2 Lịch sử phát triển.

1.2.1 Thành lập.

Tổng Công ty Điện lực Việt Nam được thành lập năm 1994 trên cơ sở hợp nhất, sắp xếp các đơn vị sản xuất, lưu thông, sự nghiệp của ngành điện Năm 1994 cũng là năm đưa vào vận hành đường dây 500kV Bắc Nam thống nhất các hệ thống điện miền Bắc, miền Trung, miền Nam thành hệ thống điện Việt Nam thống nhất

Tập đoàn Điện lực Việt Nam được thành lập ngày 22/6/2006 trên cơ sở chuyển đổi mô hình Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Năm 2010 (ngày 25/6/2010) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển đổi mô hình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước kiểm soát

Chủ sở hữu Vốn điều lệ của EVN là Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (từ năm 2018) Trước năm 2018, Chủ sở hữu vốn của EVN là Chính phủ Việt Nam (Bộ Công thương) quản lý

Trang 10

1.2.2 Giai đoạn 1994 – 2006.

Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty nhà nước độc quyền sở hữu toàn bộ ngành dọc bao gồm các nhà máy điện lớn ở Việt Nam, toàn bộ lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối đến các hộ dân Các công trình tiêu biểu trong giai đoạn này bao gồm:

• Nhà máy thủy điện Hòa Bình (công suất 1920MW) là nhà máy điện lớn nhất Đông Nam Á cho đến thời điểm hoàn thành nhà máy thủy điện Sơn La (công suất 2400MW)

• Nhà máy thủy điện Trị An (công suất 440MW) là nhà máy thủy điện lớn nhất miền Nam

• Nhà máy thủy điện Yaly (công suất 720MW) là nhà máy thủy điện lớn nhất miền Trung

▪ Cụm các nhà máy Tua bin khí hỗn hợp Phú Mỹ (tổng công suất 4205 MW) là cụm nhà máy điện lớn nhất miền Nam bao gồm các nhà máy Phú Mỹ 1

(1140MW), Phú Mỹ 2.1 (530MW), Phú Mỹ 2.1 MR (439MW), BOT Phú Mỹ 2.2

(823MW), BOT Phú Mỹ 3 (738MW) và Phú Mỹ 4 (535MW)

• Đường dây 500kV Bắc Nam (hay còn gọi là đường dây siêu cao áp 500kV Bắc Nam mạch 1) dài 1488 km từ Hòa Bình đến Thành phố Hồ Chí Minh

• Đường dây 500kV Bắc Nam mạch 2 được xây dựng từ TP Hồ Chí Minh ra Thủ đô Hà Nội hoàn thành năm 2005

1.2.3 Giai đoạn 2007 – đến nay.

Năm 2006, theo quyết định của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam chuyển đổi mô hình hoạt động thành Công ty

mẹ Công ty con được phép kinh doanh đa ngành thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam Giai đoạn này EVN từng bước tách bạch các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối trong mô hình kinh doanh ngành điện, xây dựng và phát triển thị trường điện ở Việt Nam Cùng với phong trào đầu tư đa ngành

đa nghề của các Doanh nghiệp Việt Nam cuối những năm thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21, EVN bước vào các sân chơi đầu tư tài chính, viễn thông, bất động sản

6

Trang 11

• Viễn thông : Công ty Viễn thông Điện lực (EVNTelecom) hoạt động

trong lĩnh vực phát triển mạng lưới dịch vụ điện thoại cố định nội tỉnh

và đường dài trong nước, cùng mạng điện thoại di động, dịch vụ Internet

• Tài chính - ngân hàng: tập đoàn là cổ đông của Ngân hàng thương mại

cổ phần An Bình và thành lập Công ty cổ phần tài chính điện lực

• Bất động sản: trực tiếp tham gia và quản lý vốn thông qua các công ty con đầu tư vào các doanh nghiệp kinh doanh, xây dựng và phát triển bất động sản

• Giáo dục : Cao đẳng Điện lực Hà Nội (nâng cấp thành trường Đại học Điện lực Hà nội), Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh [1], Cao đẳng Điện lực Miền Trung

• Nghiên cứu: Viện Năng lượng Từ năm 2010 đã chuyển về thành Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Công thương

Do ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng tài chính suy thoái kinh tế 2007

- 2008 và 2012 - 2013, sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành nghề, cũng như năng lực quản lý của các doanh nghiệp nhà nước nên các lĩnh vực đầu tư kinh doanh khác ngoài điện lực mà EVN đầu tư mất dần các lợi thế cạnh tranh ban đầu và rơi vào suy thoái - kinh doanh lỗ triền miên Tập đoàn đã phải thoái vốn ở hầu hết các lĩnh vực Viễn thông - Tài chính - Bất động sản Xung quanh vấn đề này xuất hiện rất nhiều ý kiến phê bình trong xã hội và thông tin đại chúng về việc hiệu quả đầu tư đa ngành đa nghề của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước nói chung và EVN nói riêng

• Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực đã bàn giao về cho Viettel quý

1 năm 2012

• Thoái vốn qua đấu giá cổ phần nắm giữ tại Ngân hàng TMCP An Bình

và Công ty cổ phần tài chính điện lực

• Thoái vốn và xóa thương hiệu tham gia tại các doanh nghiệp bất động sản

Thực hiện lộ trình thị trường hóa ngành điện Việt Nam, EVN đã thành lập và chia tách dần thành các công ty con (hoặc cổ phần hóa) tham gia trong dây chuyền sản xuất-kinh doanh điện năng của ngành điện Việt Nam Một số mốc quan trọng:

Trang 12

• Năm 2007: thành lập Công ty mua bán điện là công ty đại diện cho EVN mua buôn, bán buôn điện năng

• Năm 2008: thành lập Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia trên cơ

sở sát nhập các Công ty truyền tải điện khu vực thành Đơn vị truyền tải thống nhất hạch toán độc lập

• Năm 2010: thành lập Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện

• Năm 2011: vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

• Năm 2012: thành lập các Tổng Công ty phát điện 1, 2, 3 là các Đơn vị quản lý các nhà máy điện trong EVN

• Năm 2018: EVN bán đấu giá cổ phần Tổng Công ty phát điện 3

(GENCO 3)

• Năm 2019: vận hành thị trường điện bán buôn cạnh tranh

• Năm 2021: EVN bán đấu giá cổ phần Tổng Công ty phát điện 2

(GENCO 2) Hiện nay chỉ các nhà máy thủy điện có ý nghĩa chiến lược đa mục tiêu (phát điện - chống lũ như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Yaly, Trị An ) thì EVN mới thành lập các Công ty con (nắm giữ 100% vốn) trực thuộc EVN tiến hành cổ phần hóa từng bước các Công ty phát điện và Tổng Công ty Phát điện Năm 2020, tỷ lệ tổng công suất nguồn điện (nhà máy điện) do EVN nắm giữ chỉ còn 55% tổng công suất nguồn điện của cả Việt Nam

2 Các thành tựu của tập đoàn điện lực Việt Nam.

- Đảm bảo cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân với chất lượng ngày càng cao, góp phần duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao nhiều năm liên tục

- Hoàn thành xuất sắc vai trò chủ đạo trong đầu tư, phát triển nguồn và lưới điện; đảm bảo điện đi trước một bước trong công cuộc CNH - HĐH đất nước

- Tỷ lệ tổn thất điện năng của hệ thống điện Việt Nam đã tiệm cận mức các quốc gia tiên tiến của thế giới

8

Ngày đăng: 16/12/2022, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w