Mạng xã hộicòn tiềm ẩn nguy cơ khi những thông tin, nội dung, hình ảnh riêng tư đượcđưa lên mạng để chia sẻ với người thân, bạn bè… nhưng vô tình bị kẻ xấu lợidụng và sử dụng vào mục đíc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT & TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ THÔNG TIN
CÁ NHÂN TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN
Trang 2MỤC LỤC
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 4
III ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 4
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
IV Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 5
2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 5
VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 7
1 Thông tin cá nhân 7
2 Quản lý thông tin 7
2.1 Quản lý thông tin 7
2.2 Quản lý thông tin cá nhân 7
3 Mạng xã hội 8
3.1 Khái niệm 8
3.2 Mục tiêu 9
4 Hành vi chia sẻ thông tin cá nhân 9
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11
1 CÁC BÀI MẪU 11
2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 14
1.1 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 14
1.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 14
2 CÁC THANG ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ 14
3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 14
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ 14
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại công nghiệp 4.0 – khi công nghệ ngày càng phát triển Mạng xãhội dần thâm nhập vào cuộc sống con người, nhất là với các bạn sinh viên Dùmới gia nhập gần đây, song MXH ở Việt Nam phát triển rất nhanh chóng
[1] Số lượng người dùng MXH từ 17 triệu người năm 2007 tăng lên 64 triệungười dùng vào đầu năm 2019 Số người đăng ký dùng MXH chiếm 66% dân số củaViệt Nam và đứng thứ 22 trên thế giới tính theo dân số về số người sử dụng mạng xã hội.Theo số liệu của We are social năm 2019, trung bình mỗi người dùng Việt Nam dành ra
6 giờ 42 phút mỗi ngày để sử dụng internet (xếp thứ 15 thế giới), trong đó có 2 giờ 32phút dành cho MXH, 2 giờ 31 phút xem các stream hoặc video online và dùng 1giờ 11phút để nghe nhạc trực tuyến Tỉ lệ dùng MXH mỗi ngày một lần lên đến 94% và có đến41% người sử dụng truy cập ít nhất hai lần mỗi ngày trở lên [2] Tính tới thời điểm tháng01/2021 thì số lượng người sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam là 72 triệu (tăng hơn 7 triệungười trong vòng 1 năm), tương đương 73,7% tổng dân số, tăng 7.000.000 người (tăng11%) trong giai đoạn 2020-2021
Sự xuất hiện với những tính năng đa dạng, nguồn thông tin phong phú, mạng
xã hội đã cho phép người dùng tiếp nhận, chia sẻ và chọn lọc thông tin mộtcách có hiệu quả Thông tin được truyền tải vượt qua trở ngại về không gian
và thời gian, vượt qua khoảng cách giữa các thế hệ Từ những thuận lợi mà
nó mang lại, mạng xã hội đã có tác động làm thay đổi nhiều thói quen cũ vàhình thành những biểu hiện mới của tư duy, lối sống, văn hóa… ở một bộphận khá lớn những người sử dụng
Tuy nhiên, bên canh những mặt tích cực thì việc sử dụng mạng xã hội cũnggây ra những tác động không tốt đối với sinh viên Mạng xã hội đã khiếnnhiều sinh viên sao nhãng việc học tập cũng như tham gia các hoạt độngngoại khóa Quỹ thời gian tự học của các bạn giảm đi do dành quá nhiều thờigian cho các hoạt động trên các trang mạng Khi nhu cầu sử dụng các trangmạng xã hội để tìm hiểu thông tin, cập nhật tin tức và chia sẻ các trangtruyền thông ngày càng phổ biến Thì việc vô tình cung cấp thông tin củamình trên các trang mạng xã hội cũng là một vấn đề nan giải Mạng xã hộicòn tiềm ẩn nguy cơ khi những thông tin, nội dung, hình ảnh riêng tư đượcđưa lên mạng để chia sẻ với người thân, bạn bè… nhưng vô tình bị kẻ xấu lợidụng và sử dụng vào mục đích xấu, hoặc là người sử dụng mạng xã hội chưa
có ý thức, vô trách nhiệm trong việc đưa thông tin xấu lên mạng gây ảnhhưởng không tốt đến suy nghĩ của sinh viên Lo ngại về tình trạng rò rỉ thôngtin cá nhân trên không gian mạng đang là mối lo chung của sinh viên khudùng mạng xã hội hiện nay
Hiểu được vấn đề này nên nhóm tác giả đã quyết định “Nghiên cứu vềphương thức quản lí thông tin cá nhân trên mạng xã hội của sinh viên”, dùkhông mới mẻ nhưng vẫn rất cần thiết Bài nghiên cứu hướng đến đối tượng
Trang 5sinh viên của trường Đại học Đà Nẵng nhằm thu thập ý kiến đối với việcquản lý thông tin cá nhân của mình trên các trang mạng xã hội từ đó đưa ranhững đề xuất giúp sinh viên nâng cao nhận thức và có các biện pháp bảo vệthông tin cá nhân của mình.
Nghiên cứu những cách thức quản lí thông tin trên các trang mạng xã hội của sinh viên
Nghiên cứu những nội dung sinh viên cần hướng đến và đưa ra đề xuất để sinh viên tránh khỏi những trang mạng làm mất thông tin
Tìm ra những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến các bạn sinhviên trong việc quản lí thông tin cá nhân cũng như sử dụng và cung cấpthông tin trên các trang mạng xã hội
Đề xuất những giải pháp phù hợp, an toàn và hiệu quả trong việc quản lí thông tin và sử dụng thông tin trên mạng xã hội
Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu quản lí thông tin trên mạng xã hội và đưa ra giải pháp đối với sinh viên Đà Nẵng
Sinh viên trường Đại Học Công Nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn– Đại học Đà Nẵng
Phạm vi không gian: Trường Đại Học tại Đà NẵngPhạm vi thời gian: Đại Học Công Nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn
IV Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học : Đề tài thực hiện thành công sẽ cho ra những phươngpháp quản lí thông tin trên MXH mới cho sinh viên Với việc thông tin có giá trị ngàycàng rõ ràng và quan trọng cũng khẳng định rằng đây là đề tài cần thiết cho sự phát triểncủa sinh viên
Trang 6Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho sinh viên nhữngphương pháp quản lí thông tin cá nhân mới trong quá trình sử dụng MXH,giúp nâng cao hiệu quả quản lí thông tin cá nhân của sinh viên, cũng nhưnâng cao hiểu biết nhiều phương pháp quản lí thông tin cá nhân trên MXH.
1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Giai đoạn 1: Thu thập thông tin từ tài liệu tham khảo
Giai đoạn 2: Xác định đối tượng sinh viên cần khảo sát
Giai đoạn 3: Đưa ra các câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu
Giai đoạn 4: Tổng hợp các câu hỏi hợp lý và lập bảng khảo sát bằng bảng hỏiGiai đoạn 5: Dựa theo kết quả của bảng khảo sát tạo cuộc phỏng vấn với một nhóm sinh viên (15-20 bạn)
Giai đoạn 6: Từ bảng câu hỏi và phỏng vấn tổng hợp lại dữ liệu đã thu thập
2 Phương pháp phân tích dữ liệu: Loại bỏ những dữ liệu không cần thiết Loại
bỏ những dữ liệu trùng lặp
Tổng hợp tất cả các thông tin đã phân tích và thu thập được từ cuộc khảo sátSau khi thu thập phân tích dữ liệu chúng ta sử dụng kết quả của quá trình phântích dữ liệu để đưa ra những kinh nghiệm và giá trị vấn đề nghiên cứu cầnhướng đến
VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN
Nghiên cứu được phương thức quản lý thông tin cá nhân trên mạng xã hộicủa sinh viên
Đề xuất được các câu hỏi liên quan đến phương thức quản lý thông tin
cá nhân trên mạng xã hội của sinh viên như:
- Tôi tuân theo nguyên tắc quản lý thông tin cá nhân trên mạng xã hội
- Tôi chỉ thu thập dữ liệu tôi cần để tạo ra những sản phẩm tốt nhất
- Tôi có thể quản lý thông tin cá nhân của bản thân trên mạng xã hội an toàn
- Các thông tin về quản lý thông tin cá nhân trên mạng xã hội dễ tìm hiểu
- Tôi ít chia sẻ thông tin cá nhân trên mạng xã hội
- Hệ thống quản lý thông tin cá nhân trên mạng xã hội xử lý các câu hỏi của tôi nhanh chóng
6
Trang 7- Tôi tin thông tin cá nhân trên mạng xã hội của tôi không bi tiết lộ
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Trước hết, bài nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm sau:
1 Thông tin cá nhân.
[3] Vấn đề Thông tin cá nhân quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP cụ thể như sau:
Thông tin cá nhân: là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cánhân, bao gồm ít nhất nội dung trong những thông tin sau đây: họ tên, ngàysinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điệnthoại, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu Những thông tin thuộc bí mật
cá nhân gồm có hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tíndụng và những bí mật cá nhân khác
[4] “Dữ liệu cá nhân” được Chính phủ Hoa Kỳ vào năm 2007 định nghĩa như sau:
“Dữ liệu cá nhân là thông tin có thể được sử dụng để phân biệt hoặc theodõi danh tính của một cá nhân, chẳng hạn như tên, số căn cước công dân, hồ
sơ sinh trắc học, v.v Bên cạnh đó, dữ liệu cá nhân có thể liên kết với các dữliệu khác ví dụ như thông tin y tế, giáo dục, tài chính và việc làm.”
=> Từ những định nghĩa được nêu ra ở trên, chúng ta có thể hiểu “thông tin
cá nhân” đơn giản như sau: “Thông tin cá nhân là tất cả những thông tin liênquan đến một cá nhân dùng để nhận dạng và xác định danh tính của mộtngười như họ tên, số căn cước công dân/chứng minh nhân dân, hồ sơ sinhtrắc học, số hộ khẩu, số hộ chiếu, tài khoản ngân hàng, số thẻ bảo hiểm y tế,
…”
2 Quản lý thông tin
2.1 Quản lý thông tin
[5] Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia:
Quản lý thông tin thu thập thông tin từ một hoặc nhiều nguồn, quyềngiám sát và phân phối thông tin đó cho những người cần nó và xử lý
nó cuối cùng thông qua việc lưu trữ hoặc xóa thông tin
Quản lý thông tin bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, cấu trúc, xử lý,kiểm soát, đánh giá và báo cáo các hoạt động thông tin, tất cả các quátrình này đều cần thiết để đáp ứng nhu cầu của những người có vaitrò hoặc chức năng của tổ chức phụ thuộc vào thông tin
Trang 92.2 Quản lý thông tin cá nhân
[6] Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia:
Quản lý thông tin cá nhân là hoạt động mà mọi người thực hiện đểthu thập, tổ chức, duy trì, truy xuất và sử dụng các mục thông tin cánhân như tài liệu (giấy và kỹ thuật số), các trang web và email được
sử dụng hàng ngày để hoàn thành các tác vụ(liên quan đến công việchoặc không) và hoàn thành vai trò khác nhau của một người (như cha
mẹ, người lao động, bạn bè, thành viên của cộng đồng, v.v.)
Quản lý thông tin cá nhân bao gồm: Cung cấp: đăng ký tài khoản,thực hiện mua bán online, ; Sử dụng: giới thiệu cá nhân/ sản phẩm,tăng độ bảo mật cho các ứng dụng, ; Bảo quản: cài đặt riêng tư haycông khai những thông tin trên mạng xã hội, cân nhắc những nơi uytín để cung cấp thông tin cá nhân,…
3.1 Khái niệm
[7] Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia:
Mạng xã hội: là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trênInternet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệtkhông gian và thời gian
[8] Theo Phạm Kim Oanh trang Hoang Phi Invest & LP:
Mạng xã hội là một nền tảng trực tuyến, là nơi mà mọi người có thểxây dựng các mối quan hệ ảo với những người có chung tính cách, sởthích, nghề nghiệp hoặc với cả những người có mối quan hệ ngoàiđời thực
[9] Theo Cổng thông tin điện tử Sở thông tin và Truyền thông Thành phố Hà Nội
Mạng xã hội, hay còn gọi là mạng xã hội ảo, là dịch vụ nối kết cácthành viên có chung sở thích, hoạt động trên internet
=> Từ những định nghĩa nêu ở trên, chúng ta có thể hiểu mạng xã hội
là một trang web hay nền tảng trực tuyến với rất nhiều dạng thức vàtính năng khác nhau, giúp mọi người dễ dàng kết nối từ bất cứ đâu.Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voicechat, chia sẻ file, blog và xã luận Các dịch vụ này có nhiều phươngpháp để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo nhóm,thông tin cá nhân, sở thích cá nhân hoặc lĩnh vực quan tâm…Mạng
Trang 10xã hội có thể truy cập dễ dàng từ nhiều phương tiện, thiết bị như máytính, điện thoại,
Các mạng xã hội phổ biến: Facebook, Twitter, zalo, Instagram, LinkedIn hay Google+…
Mạng xã hội tuy tồn tại dưới nhiều hình mô hình khác nhau nhưng nhìn chung, mạng xã hội đều có những điểm chung sau:
+ Mạng xã hội là một ứng dụng được sử dụng trên nền tảng Internet.+ Tất cả nội dung trên mạng xã hội đều do người dùng tự tạo ra, tự chia sẻ
+ Mỗi người dùng trên mạng xã hội đều phải tạo tài khoản, hồ sơ riêng
+ Mạng xã hội sẽ kết nối tài khoản người dùng đến các tài khoản cá nhân, tổ chức khác thông qua các tài khoản ảo do người dùng tạo ra
3.2 Mục tiêu
Mục tiêu của mạng xã hội là tạo ra một hệ thống cho phép ngườidùng có thể kết nối, giao lưu, chia sẻ những thông hữu ích trên nềntảng Internet
Ngoài ra, mạng xã hội còn có mục tiêu là tạo nên một cộng đồng cógiá trị, nâng cao vai trò của mỗi người dùng trong việc xây dựng cácmối quan hệ
Với những gì mà mục tiêu đưa ra, mạng xã hội đã mang lại cho conngười rất nhiều những lợi ích như: Cập nhật tin tức, kết nối các mốiquan hệ, kinh doanh, quảng cáo trên mạng xã hội,
4 Hành vi chia sẻ thông tin cá nhân
Việc sử dụng các trang web mạng xã hội (SNS) trực tuyến giữa mọi ngườiđang tiếp tục leo thang do quá nhiều sự gia tăng của công nghệ Web 2.0 và
cũng do khả năng truy cập internet dễ dàng qua điện thoại thông minh, i
-pads và máy tính cá nhân Đặc biệt, học sinh có nhiều khả năng tham giavào việc sử dụng các SNS này như Facebook, Twitter và LinkedIn, v.v.Trong khi sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến này, cácsinh viên chia sẻ rất nhiều thông tin cá nhân của họ trên hồ sơ của họ Chỉ cómột số nghiên cứu đã được thực hiện để xác định hành vi chia sẻ thông tin
cá nhân của sinh viên về vấn đề này[10] Khi ai đó chia sẻ thông tin trong môi trường trực tuyến, một số hệ quảtồn tại Trong số những hậu quả hàng đầu là hành vi trộm cắp và rình rập
Trang 11danh tính Một lượng lớn cá nhân thông tin về người dùng được lưu trữ bởicác mạng xã hội trực tuyến [11] (Perez, 2008) và có thể được sử dụng khôngchỉ bởi những người dùng trung thực mà còn bởi các bên thứ ba với nhữngmục đích khá bất lợi
[12] Zhang, Sun, Zhu và Fang (2010) đã kiểm tra rằng có hai loại tấn côngtrực tuyến biểu đồ xã hội: giả mạo các nút / danh tính và giả mạo các liên kết / kết nối xãhội Rèn một nút (ví dụ: trộm cắp danh tính) đã trở thành một vấn đề cơ bản trong SNS
và cũng là nền tảng của nhiều các vấn đề bảo mật khác [13] Đánh cắp danh tính đã trởthành cuộc khủng hoảng mạng ngày nay, có thể ảnh hưởng đến những cá nhân sử dụnginternet hoặc mạng xã hội trực tuyến (Anderson, Durbin, & Salinger, 2008; Lai, Li &Hsieh, 2012)
Để tránh trở thành nạn nhân của hành vi trộm cắp danh tính hoặc theo dõi trên mạng là giáo dục các cá nhân [14] “Điều rất quan trọng là các cá nhân
ở mọi lứa tuổi phải được giáo dục về những gì cá nhân thông tin nhận dạngđược và những gì họ nên và không nên chia sẻ qua các mạng xã hội trực tuyến ” (Flinn,2009b, trang 24) Barnes (2006, trang 41) đã nêu một câu rất toàn diện về vấn đề này [15]
"Nhận thức là chìa khóa để giải quyết các giải pháp" Mitseva, Imine và Prasad (2006)khám phá tầm quan trọng của việc giáo dục các cá nhân bằng cách sử dụng các phươngpháp truy cập Internet thích hợp khác nhau trong các khu vực công cộng khác nhau nhưbệnh viện, khách sạn và sân bay
Sau đó là khảo sát về việc thông tin cá nhân của bản thân bị đánh cắp
Trang 12CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cuối cùng đưa ra kết luận: “Việc sử dụng các trang mạng xã hội trực tuyếnđang dần xuất hiện các tác dụng phụ Trong nhiều tình huống khác nhau, sinhviên đã vô tình chia sẻ các thông tin cá nhân của mình trên các trang mạng xãhội.”
Tiếp theo là [17] mô hình trong bài nghiên cứu về “Sử dụng mạng xã hội trong sinh viên Việt Nam” của hai tác giả Trần Thị Minh Đức và Bùi Thị Hồng Thái.
Trong việc bảo mật thông tin cá nhân trên mạng xã hội của sinh viên đã tìmhiểu về việc sinh viên quản ly các thông tin cá nhân của mình trên mạng xã hội
như thê nào và đưa ra bảng các số liệu liên quan cùng kết luận: “ Khi một người chia sẻ thông tin cá nhân lên MXH thì cũng có nghĩa là người đó đang chia sẻ thông tin với mọi người trên thế giới Những thông tin riêng tư và nhạy cảm sẽ
có nguy cơ trở thành những phiền phức sau này Vì vậy, bảo mật thông tin thực
sự là cần thiết đối với sinh viên sử dụng MXH” (Trần Thị Minh Đức, 2014)
Trang 13Cuối cùng là [18] mô hình của bài nghiên cứu “Các loại hình hoạt động trên mạng xã hội của sinh viên và những yếu tố ảnh hưởng” của hai tác giả trên vào
năm 2015 đã đưa ra vấn đề về mối tương quan giữa việc giữ bí mật thông tin
cho riêng mình và các loại hình hoạt động trên mạng xã hội và cho thấy: Sinh viên càng giữ bí mật thông tin nhiều càng ít thực hiện các loại hình hoạt động trên mạng xã hội và sinh viên càng có nhiều thông tin công khai thì họ càng thực hiện các loại hình hoạt động trên mạng xã hội ở mức độ cao (Trần Thị
Minh Đức, 2015)
Từ các bài nghiên cứu trên đã cho thấy rằng mạng xã hội đã phát triển trong thập
kỷ qua như một phương tiện để chia sẻ và thu thập thông tin trong nhiều lĩnh vựckhác nhau của cuộc sống Sự bùng nổ của mạng xã hội đã đặt ra một số câu hỏiliên quan đến các loại thông tin được chia sẻ Nghiên cứu này được thiết kế để trảlời những câu hỏi này bằng cách điều tra việc sử dụng mạng xã hội của sinh viênđại học về các nền tảng mạng xã hội thường được sử dụng và loại thông tin đượcchia sẻ Nghiên cứu dựa trên một cuộc khảo sát cắt ngang; một
Trang 14bảng câu hỏi có cấu trúc đã được phát triển và dữ liệu được thu thập từ 100 sinh
viên trường Đại học Đà Nẵng Nghiên cứu này sẽ là kim chỉ nam cho các
nghiên cứu sâu hơn vì nó đề cập đến một mảng nhỏ từ phạm vi trường học
(Buntrock, 2009)
Từ các bài nghiên cứu trên, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Thông Tin Nhân Khẩu
Chia Sẻ Thông Tin Cá Nhân Qua MXH
Phương Thức Quản
Thông Tin Bảo Mật
Nhận Thức Về Việc Tiếc Lộ Thông Tin
Sơ Đồ 1: Đề xuất mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Sử dụng các nghiên cứu liên quan đến phương thức quản lí thông tin cá nhân trên mạng xã hội của sinh viên trước đây của các tác giả trong và ngoài nước
để phân tích đánh giá và đưa ra mô hình phù hợp nhất
Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu để đánh giá lại các nhân
tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm sạch để sử dụng cho việc xây dựng môhình nghiên cứu và thang đo
1.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Sử dụng kỹ thuật điều tra sinh viên thông qua bảng câu hỏi khảo sát Mục đíchxác định các yếu tố quan trọng tác động đến phương thức quản lí thông tin cá nhân trên mạng xã hội của sinh viên
Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22
Dựa trên khung phân tích của nghiên cứu, bảng câu hỏi đã được xây dựng vàsửa đổi Sau khi bảng câu hỏi được điều chỉnh, sẽ được sử dụng cho cuộcphỏng vấn chính thức Bảng câu hỏi sử dụng thang điểm Likert 5 bậc để đánhgiá phương thức quản lý thông tin cá nhân trên mạng xã hội của sinh viên.(1) Hoàn toàn không đồng ý
(5) Hoàn toàn đồng ý
BẢNG 1: THANG ĐO MẪU CÂU HỎI KHẢO SÁT CỦA NHÓM TÁC GIẢ
Thông tin nhân khẩu
Tôi có thể dành hết thời gian của mình hầu hết vàoviệc sử dụng MXH
Tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng mạng xã hộihằng ngày
Liên lạc qua MXH giúp tôi cảm thấy việc gặp gỡ