TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ HỌC TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC NOVA Sinh viên thực hiện: Trương Nguyễn Trường Th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
QUẢN TRỊ HỌC
TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ ĐỊA
ỐC NOVA Sinh viên thực hiện:
Trương Nguyễn Trường Thành (2025106050015)
GVHD: TS Hoàng Mạnh Dũng
Bình Dương, tháng 11 năm 2021
Trang 2KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Lớp/Nhóm môn học: HK1.CQ.27 Học kỳ: 1 Năm học: 2021 – 2022
Họ tên sinh viên: Trương Nguyễn Trường Thành
Trần Thanh QuangNguyễn Dỉ Khang
Đề tài: Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc
Nova
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
nhất
2 Nêu lý do chọn đề tài / Đặt vấn đề của 0.5
5 Tổng quan về môn học Quản trị học/ cơ 2
sở lý luận liên quan đến tiểu luận
7 Phân tích nội dung thực hiện tiểu luận 2
8 Nhận xét hoặc đề xuất giải pháp 1
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhóm nghiên cứu xin cam đoan bài tiểu luận: “Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova” là do một bài tiểu luận độc
lập, được viết với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn – TS Hoàng Mạnh Dũng.
Ngoài sự tham khảo, trích dẫn các nghiên cứu trước, đề tài không có sự sao chép nàokhác
.
Các nội dung được trình bày trong tiểu luận là sản phẩm từ sự nỗ lực nghiêncứu, tham khảo trong quá trình học tập tại trường của nhóm nghiên cứu Các lý thuyết,thông tin cũng như những trích dẫn trong báo cáo đều được ghi rõ từ các nguồn cụ thểvà đáng tin cậy Nhóm xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhàtrường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đến tất cả thầy
cô trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình truyền đạt cho chúng em những kiến thức
vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài: “Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova” Nghiên cứu
này được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quảnghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả tại các trường Đạihọc, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị, …
Với sự biết ơn sâu sắc, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Hoàng MạnhDũng – người trực tiếp, tận tình hướng dẫn nhóm trong suốt thời gian của học phần:
“Quản trị học” và thời gian thực hiện nghiên cứu này Sự nỗ lực của thầy là một đónggóp to lớn giúp nhóm có thể hoàn thành được nghiên cứu này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng do sự hạn chế về kiến thức và khả năng nghiêncứu, cũng như sự ngắn ngủi về thời gian, nghiên cứu này sẽ còn tồn tại nhiều khiếmkhuyết và trong tránh khỏi những sai sót về nhiều mặt Nhóm nghiên cứu kính mongquý thầy cô, những người quan tâm đến đề tài, tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp
đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của đề tài 3
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 5
1.1 Định nghĩa 5
1.2 Các yếu tố 5
1.2.1 Môi trường bên trong 5
1.2.2 Môi trường vi mô 6
1.2.3 Môi trường vĩ mô 6
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC NOVA (TẬP ĐOÀN NOVALAND) 8
2.1 Giới thiệu công ty 8
2.1.1 Tổng quan về Novaland 8
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 8
Trang 62.1.3 Tình hình hoạt động 9
2.2 Thực trạng về môi trường kinh doanh của tập đoàn Novaland 10
2.2.1 Môi trường bên trong 10
2.2.2 Môi trường vi mô 13
2.2.3 Môi trường vĩ mô 14
2.3 Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm của môi trường kinh doanh 18
2.3.1 Ưu điểm 18
2.3.2 Khuyết điểm 19
2.3.3 Nguyên nhân 19
CHƯƠNG 3 CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO TẬP ĐOÀN NOVALAND 21
3.1 Môi trường bên trong 21
3.2 Môi trường vi mô 21
3.3 Môi trường vĩ mô 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 7DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1: Số lượng dự án và căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.1 Hình 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018 16 Hình 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018 16 Hình 2.3: Chung cư Orchard Garden 18
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự diễn ra mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa, việc hội nhập vào nềnkinh tế quốc tế đang trở thành tất yếu đối hầu hết các quốc gia hiện nay Thuận theo xuhướng đó, Việt Nam cũng đang từng bước tham gia hội nhập kinh tế cùng các nướctrong và ngoài khu vực Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đánh giá: “Hoạt độngđối ngoại, hội nhập quốc tế được mở rộng, vị thế uy tín quốc tế của nước ta được nângcao” Việc hội nhập tạo ra những cơ hội giúp Việt Nam xây dựng và cải thiện cơ sở hạtầng trong nước Theo thống kê của Bộ Xây dựng, trong quý IV năm 2020, trên cảnước có 67 dự án phát triển nhà ở thương mại với 16.257 căn hộ được cấp phép; 1.182
dự án với 197.934 căn hộ đang triển khai xây dựng; 44 dự án với 4.273 căn hộ hoànthành Còn đối với dự án du lịch nghỉ dưỡng thì trên cả nước có 01 dự án mới với3.300 căn hộ du lịch được cấp phép; 93 dự án với 19.128 căn hộ du lịch và 6.759 biệtthự du lịch đang triển khai xây dựng; 18 dự án với 62 căn hộ du lịch, 370 biệt thự dulịch hoàn thành Qua đó có thể thấy được rằng việc nâng cao cơ sở hạ tầng trong nước
Nguồn: Khánh Diệp, Báo Xây dựng
Hình 1: Số lượng dự án và căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Trang 10đang được triển khai mạnh mẽ, và ngành bất động sản là một nhân tố quan trọng trong
sự tăng trường ẩy
Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova (Novaland Group) hiện đang làthương hiệu uy tín hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển Bất động sản tại ViệtNam Trong 29 năm hình thành và phát triển, tập đoàn đã đầu tư nhiều dự án bất độngsản với nhiều quy mô Tập đoàn cũng sở hữu danh mục hơn 50 dự án Bất động sản,với 03 dòng sản phẩm chủ lực, gồm: Bất động sản Đô thị, Bất động sản Đô thị Du lịch,
và Bất động sản Công nghiệp Tập đoàn Novaland mang nhiều hứa hẹn sẽ trở thànhmột tập đoàn bất động sản mang tầm cỡ quốc tế của Việt Nam
Để tập đoàn Novaland có thể bền vững và phát triển hơn nữa, cần phải có mộtmôi trường kinh doanh phù hợp để tham gia vào sân chơi chung trong nền kinh tế hộinhập Muốn đạt được điều đó thì việc phân tích một cách kỹ lưỡng môi trường kinhdoanh cả bên trong và bên ngoài của công ty là một công việc thiết yếu
Với ý nghĩa đó, nhóm tác giả cho rằng việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Phântích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova” là hếtsức cần thiết Trọng tâm của đề tài này là phân tích môi trường kinh doanh của tậpđoàn Novaland Các kết quả dự kiến sẽ cho thấy được một phần nào môi trường kinhdoanh của Novaland, từ đó đưa ra những đề xuất giúp công ty này có thể phát triểnhơn trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài của công ty cổ phầntập đoàn đầu tư địa ốc Nova và đề xuất các giải pháp, chính sách giúp công ty hoạtđộng hiệu quả hơn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, xác định cơ sở lý thuyết về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Thứ hai, phân tích các yếu tố khác nhau trong môi trường kinh doanh của tập
đoàn Novaland
Trang 11Thứ ba, đề xuất các giải pháp, chính sách giúp Novaland có thể phát triển hơn
trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova,Tậpđoàn Novaland
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova (Tập đoàn
Novaland) tại địa chỉ: 65 Nguyễn Du, Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh
Về thời gian: Tiểu luận này được thực hiện từ 29/9/2021- 29/11/2021.
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp là chủ yếu Nhóm thu thập các thông tin và
dữ liệu dưới dạng số và phi số để có được các thông tin chi tiết về công ty trách nhiệmhữu hạn sản xuất và kinh doanh Từ đó tổng hợp, phân tích các thông tin thu thập đượctheo các tiêu chí nhất định Cuối cùng, xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm yếu tố bên trong, yếu tố vi mô, yếu
tố vĩ mô
5 Ý nghĩa của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài đã tổng quát, đánh giá được tình hình môi trường kinh doanh của Công
ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova, đóng góp vào nguồn tài liệu khoa học cho củaCông ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova và các doanh nghiệp tương tự
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài phân tích môi trường kinh doanh của công ty của Công ty cổ phần tậpđoàn đầu tư địa ốc Nova (Tập đoàn Novaland) thông qua nghiên cứu, phân tích, đánhgiá toàn bộ quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông quaphân tích, doanh nghiệp mới có thể biết được những kết quả đạt được của quá trìnhsản xuất kinh doanh, phát hiện ra được những mặt hạn chế còn tồn đọng Cũng qua đó
3
Trang 12doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
6 Kết cấu đề tài
Đề tài có 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về môi trường kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về môi trường kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova (Tập đoàn Novaland)
Chương 3: Các khuyến nghị về môi trường kinh doanh cho tập đoàn Novaland
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 1.1 Định nghĩa
Theo World Bank (2005) thì MTKD được định nghĩa là một tập hợp các yếu tốđặc trưng, với mục đích chính là tạo ra các cơ hội và các khuyến khích để cho cácdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động đầu tư, mở rộng quy mô doanh nghiệp và tăngtrưởng
Theo công ty CRIF D&B Vietnam, một công ty chuyên cung cấp thông tin kinh
tế, chấm điểm tín dụng và giải pháp quyết định kinh doanh thì MTKD là tổng hợp tất
cả yếu tố, điều kiện bao gồm cả chủ quan và khách quan Những yếu tố này có mốiquan hệ tương tác, ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp lên hoạt động kinh doanh củamột doanh nghiệp, tổ chức Chúng này tác động lẫn nhau và tác động đến tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp với mức độ và chiều khác nhau
Theo Lam Anh (2019) thì MTKD là là giới hạn không gian mà ở đó doanhnghiệp tồn tại và phát triển
1.2 Các yếu tố
Theo giới hạn rào cản, người ta chia MTKD của doanh nghiệp thành 2 loại làmôi trường bên ngoài và môi trường bên trong Môi trường bên ngoài lại được chiathành 2 loại đó là môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
1.2.1 Môi trường bên trong
Môi trường bên trong của doanh nghiệp bao gồm
Marketing: Xem xét tới các kế hoạch về sản phẩm dịch vụ, vấn đề phân phối
và định giá của doanh nghiệp, phân tích về khách hàng và doanh nghiệp hướng tới, kếhoạch về các hoạt động mua bán… Hệ thống marketing của doanh nghiệp cần đảmbảo về độ chính xác và tính kịp thời của thông tin so với thị trường, tiếp cận đượcnhóm khách hàng tiềm năng và đưa ra những đánh giá chính xác về hệ thống phânphối, bán hàng
Tiềm lực tài chính: Là tiềm lực về vật chất và tiền của doanh nghiệp Cần đảm
bảo độ chính xác và cần đưa ra những cảnh báo kịp thời về tình hình tài chính chodoanh nghiệp để có những giải pháp thích hợp
Trang 14Trình độ quản trị nhân sự: Hoạt động quản lý con người của doanh nghiệp.
Cần phải tạo môi trường làm việc để người lao động có thể làm việc hiệu quả, thoảimái Cần sắp xếp nhân sự một cách hợp lý, tận dụng thế mạnh của từng cá nhân, kếthợp quy trình làm việc thông minh, phối hợp nhịp nhàng giữa cá nhân và tổ chức đểđảm bảo sức khỏe cho nhân viên mà vẫn duy trì năng suất lao động hiệu quả
1.2.2 Môi trường vi mô
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng phổ biến khiđánh giá môi trường vi mô của doanh nghiệp với việc tập trung phân tích, đánh giá 5yếu tố sau:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Những đối thủ cạnh tranh cùng ngành đối với
doanh nghiệp Đây là những doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm có thể thay thế cácsản phẩm của doanh nghiệp và cùng nhắm đến một đối tượng khách hàng
Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh có ý định xâm
nhập cùng ngành với doanh nghiệp và các đối thủ trong ngành khác được doanhnghiệp hướng đến
Khách hàng: Là tập hợp các cá nhân, tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng
tới Họ là những người sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Họ là người
có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, tạo nên sức ép về chi phí và chất lượng sảnphẩm Cần phải xem xét kỹ về đối tượng khách hàng cũng như áp lực họ có thể gây racho doanh nghiệp khi đánh giá môi trường kinh doanh
Nhà cung cấp: Bao gồm cá nhân, tổ chức, công ty hàng hóa hay dịch vụ Họ
tham gia vào các chuỗi cung ứng khác nhau Các nhà cung cấp đóng vai trò quan trọngtrong tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo một phần sự hoạt động ổn địnhcủa doanh nghiệp theo đúng kế hoạch Đặc biệt, nhà cung cấp có thể tạo sức ép bángiá cao hơn cho doanh nghiệp cũng như bán dịch vụ chất lượng kém hơn
Sản phẩm thay thế: Là các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tương tự mà ngành
doanh nghiệp đang cung cấp Các sản phẩm này có thể tạo ra giới hạn khả năng sinhlời và khả năng đặt giá cao cho doanh nghiệp
Trang 15Tanya Sammut-Bonnici và David Galea (2014) đã sử dụng mô hình PEST+ đểphân tích môi trường vĩ mô, bao gồm:
Chính trị, pháp luật (Political): Đây là một yếu tố quan trọng mà doanh
nghiệp cần phải chú ý Sự ổn định của chính trị là nền tảng cho sự phát triển dài hạnbền vững của doanh nghiệp Luật pháp và cơ chế ngành có thể tạo nên ảnh hưởng tíchcực hoặc tiêu cực đến việc ra quyết định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tổchức
Kinh tế (Economic): Bao gồm chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chu kỳ
kinh tế, mức độ tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái Yếu tố kinh tế tác độngtrực tiếp lên mọi mặt của doanh nghiệp như chiến lược mở rộng phát triển, chi phíhàng hóa xuất và nhập khẩu, chiến lược kinh doanh
Xã hội (Social): Văn hóa xã hội ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng, cách thức
ứng xử, sở thích của khách hàng Nó cũng tạo nên văn hóa bên trong của doanh nghiệp
và ảnh hưởng tới cách thức doanh nghiệp cư xử, giao tiếp với bên ngoài Các yếu tốvăn hóa xã hội tác động lên tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp và cáchdoanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng
Công nghệ (Technological): Công nghệ giúp xuất hiện vật liệu thay thế và vật
liệu mới, ảnh hưởng đến thị trường yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Công nghệ cũngkhiến doanh nghiệp có thể nhiều đối thủ cạnh tranh hơn do xuất hiện các sản phẩmdịch vụ thay thế nhiều hơn dựa trên công nghệ, kỹ thuật mới Mặt khác, sự phát triểncông nghệ kỹ thuật khiến cho các sáng chế, phát minh được tạo ra nhiều hơn, ứngdụng nhiều hơn khiến cho công nghệ của doanh nghiệp bị lỗi thời, năng suất thấp
Môi trường (Enviromental): Bao gồm những yếu tố tự nhiên như khí hậu, đất
đai, cảnh quan, sinh vật, không khí, nước, … Môi trường tự nhiên tạo nên thị trườngcung ứng yếu tố đầu vào doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng đến thu nhập, việc làm vàdân cư Từ đó, nó tác động đến sức mua, khả năng tiêu thụ, bán hàng của doanhnghiệp và chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp, tổ chức