1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN NHÓM đề tài PHÂN TÍCH bài TOÁN TĂNG TRƯỞNG của THẾ GIỚI DI ĐỘNG

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Bài Toán Tăng Trưởng Của Thế Giới Di Động
Tác giả Đinh Thị Mỹ Duyên, Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên, Phạm Đức Đồng, Nguyễn Thị Lý Hải, Nguyễn Trà My, Phạm Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn Ngô Sỹ Nam
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tiểu luận nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 914,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY (7)
    • 1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thế giới Di động (7)
      • 1.1. Thông tin tổng quan (0)
      • 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (7)
    • 2. Giới thiệu thông tin chung về công ty (8)
      • 2.1. Ngành nghề kinh doanh (8)
      • 2.2. Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức (9)
      • 2.3. Danh sách công ty con, công ty liên kết (10)
      • 2.4. Vị thế doanh nghiệp (0)
  • PHẦN 2: MÔ HÌNH SWOT (11)
    • 1. Điểm mạnh (11)
    • 2. Điểm yếu (15)
    • 3. Cơ hội (15)
    • 4. Thách thức (16)
  • PHẦN 3: PHÂN TÍCH BCTC GIAI ĐOẠN 2019-2021 (16)
    • 1. Phân tích bảng CĐKT (16)
      • 1.1. Phân tích cơ cấu tài sản (0)
      • 1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn (17)
      • 1.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (17)
    • 2. Phân tích bảng BCKQHĐKD (19)
    • 3. Đánh giá tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính (20)
      • 3.1. Phân tích hệ số khả năng thanh toán (20)
      • 3.2. Phân tích các hệ số hiệu quả hoạt động (23)
      • 3.3. Phân tích các hệ số về doanh lợi (24)
    • 4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (26)
      • 4.1. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh (28)
      • 4.2. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư (28)
      • 4.3. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính (28)
  • PHẦN 4: GIÁ CỔ PHIẾU MWG GIAI ĐOẠN 2019-2021 (29)
  • PHẦN 5: CÁC CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP CỦA CTY CỔ PHẦN THẾ GIỚI (30)
    • 1. Phát hành cổ phiếu (30)
      • 1.1. Năm 2019 (30)
      • 1.2. Năm 2020 (32)
      • 1.3. Năm 2021 (34)
    • 2. Phát hành trái phiếu (35)
    • 3. M&A (35)
    • 4. Huy động vốn bằng các hình thức khác (36)
  • PHẦN 6: CƠ HỘI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI (38)
    • 1. Thực trạng (38)
    • 2. Cơ hội (41)
  • KẾT LUẬN (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

Vị thế doanh nghiệp Công ty Cồ phần Đầu tư Thế giới Di Động HOSE: MWG là công ty bán lẻ số 1Việt Nam và là công ty duy nhất lọt Top 100 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á - Thái BìnhDương, chiếm

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

- 

-BÀI TIỂU LUẬN NHÓM

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN TĂNG TRƯỞNG CỦA

THẾ GIỚI DI ĐỘNG GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGÔ SỸ NAM

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thế giới Di động 2

1.1 Thông tin tổng quan 2

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2

2 Giới thiệu thông tin chung về công ty 3

2.1 Ngành nghề kinh doanh 3

2.2 Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức 4

2.3 Danh sách công ty con, công ty liên kết 5

2.4 Vị thế doanh nghiệp 5

PHẦN 2: MÔ HÌNH SWOT 6

1 Điểm mạnh 6

2 Điểm yếu 10

3 Cơ hội 10

4 Thách thức 11

PHẦN 3: PHÂN TÍCH BCTC GIAI ĐOẠN 2019-2021 11

1 Phân tích bảng CĐKT 11

1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 11

1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 12

1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 12

Trang 3

3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính 15

3.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 15

3.2 Phân tích các hệ số hiệu quả hoạt động 18

3.3 Phân tích các hệ số về doanh lợi 19

4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20

4.1 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh 21

4.2 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư 21

4.3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 21

PHẦN 4: GIÁ CỔ PHIẾU MWG GIAI ĐOẠN 2019-2021 22

PHẦN 5: CÁC CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP CỦA CTY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG ĐÃ THỰC HIỆN ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2019-2021 23

1 Phát hành cổ phiếu 23

1.1 Năm 2019 23

1.2 Năm 2020 25

1.3 Năm 2021 27

2 Phát hành trái phiếu 28

3 M&A 28

4 Huy động vốn bằng các hình thức khác 29

PHẦN 6: CƠ HỘI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI 31

1 Thực trạng 31

2 Cơ hội 34

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Lịch sử hình thành và phát triển của MWG 3

Bảng 2: Danh sách công ty con, công ty liên kết của MWG 5

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của MWG 11

Bảng 4: Tài sản và nguồn vốn 13

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14

Bảng 6: Báo cáo các khoản phải thu 16

Bảng 7: Báo cáo các khoản phải trả 16

Bảng 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán 17

Bảng 9: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20

Bảng 10: Tình hình thanh toán gốc và lãi trái phiếu giai đoạn 2019-2021 28

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Thế giới di động được nhận diện là nhà bán lẻ số 1 Việt Nam với doanh số và lợinhuận lớn nhất trong lĩnh vực bán lẻ tại thị trường Việt Nam Bên cạnh đó, Thế giới diđộng là công ty thuộc Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trong bảng xếp hạngVNR500, đồng thời là công ty Việt Nam duy nhất lọt vào Top 100 nhà bán lẻ hàng đầuChâu Á – Thái Bình Dương (Theo báo cáo thường niên của Thế giới di động năm 2020)

Để xây dựng được một doanh nghiệp có vị thế và quy mô như vậy, những Nhà sáng lậpThế giới di động đã thực hiện những nước đi chiến lược đúng đắn vào mỗi giai đoạn pháttriển, để nắm bắt được cơ hội thị trường, tạo đà và nền tảng cho sự phát triển bền vữngcủa Thế giới di động ngày hôm nay Bài tiểu luận này nhằm phân tích “Bài toán tăngtrưởng của Thế giới Di động” để thấy rõ quá trình tăng trưởng từ hiện tại đến cơ hội tăngtrưởng trong tương lai

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thế giới Di động 1.1 Thông

tin tổng quan

- Tên giao dịch: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0306731335 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Bình Dương cấp ngày 16 tháng 1 năm 2009

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thế giới di động được thành lập

- Khai trương siêu thị đầu tiên

- Tiếp nhận vốn đầu tư của Quỹ Mekong Capital, chuyển đồi sang hìnhthức công ty cổ phần

- Siêu thị thegioididong.com liên tiếp ra đời trên khắp mọi miền của đât nước

- Cuối năm 2010, hệ thống chuyên bán lẻ các thiết bị gia dụng Điện MáyXanh ra đời

201

1

- Cuối năm 2011 đạt sô lượng 200 siêu thị, tăng gấp 5 lân so với 2009

Trang 8

2

- Thegioididong.com trở thành hệ thống bán lẻ thiết bị di đọng đầu tiên

và duy nhất có mặt tại 63 tỉnh thành

- Điện Máy Xanh có mặt tại 9 tỉnh thành với số lượng 12 siêu thị - Niêm

yêt trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE)

- Số lượng siêu thị the gioididong.com tăng 60 %, lợi nhuận sau thuếtăng 160 % so với 2013

- Điện Máy Xanh trở thành nhà bán lẻ điện máy đầu tiên tại Việt Nam

2014 phủ sóng 63 / 63 tỉnh thành với hơn 250 siêu thị

- Bắt đầu giai đoạn thử nghiệm chuỗi bán lẻ mới: Bách Hoá Xanh

2016 - The gioididong.com duy trì vị thê dân đâu với 1000 siêu thị

- Điện Máy Xanh đạt 640 siêu thị trên toàn quốc

2017

- Chuỗi Bách Hoá Xanh tăng tốc với hơn 280 cửa hàng

- Thegioididong.com và dienmayxanh.com thống lị thị trường Việt Namvới 45 % thị phần điện thoại và 35 % thị phần điện máy

2018

- Hoàn tất việc mua lại chuỗi bán lẻ điện máy Trần Anh

- Bách Hoá Xanh đạt điểm hoà vốn EBITDA ở cấp cửa hang

Trang 9

Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) hiện đang vận hành các chuỗibán lẻ bao gồm: Điện thoại, máy tính bảng và máy tính xách tay với chuỗi Thế Giới DiĐộng (thegioididong.com) Điện tử, điện lạnh và gia dụng với Điện Máy Xanh(dienmayxanh.com) (bao gồm chuỗi Trần Anh), Thực phẩm và hàng tiêu dùng với BáchHoá Xanh (bachhoaxanh.com), chuỗi bán lẻ thiết bị di động ở thị trường nước ngoài với

10 cửa hàng tập trung chủ yếu tại Phnôm Pênh, Campuchia (bigphone.com)

2.2 Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức

Trang 10

2.3 Danh sách công ty con, công ty liên kết

CTy TNHH MTV Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Thế giới di động

CTy TNHH sữa chữa – lắp đặt – bảo

Sữa chữa máy móc thiết bị

hành tận tâm

Bảng 2: Danh sách công ty con, công ty liên kết của

MWG 2.4 Vị thế doanh nghiệp

Công ty Cồ phần Đầu tư Thế giới Di Động (HOSE: MWG) là công ty bán lẻ số 1Việt Nam và là công ty duy nhất lọt Top 100 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á - Thái BìnhDương, chiếm lần lượt gần 48% và 38% thị phần bán lẻ điện thoại và điện máy năm 2019với mạng lưới hơn 3000 cửa hàng trên toàn quốc

Bên cạnh đó, từ cuối năm 2015, MWG đã mở rộng sang mảng bán lẻ thực phẩm vàhàng tiêu dùng Hoạt động kinh doanh của công ty được chia theo các ngành chính:(1) Điện thoại, máy tính bảng và máy tính xách tay với chuỗi thegioididong.com(TGDD);

Trang 11

(2) Điện tử, điện lạnh và gia dụng với Điện Máy Xanh (ĐMX) (bao gồm chuỗi Trần

 Là một thương hiệu lâu đời, có được sư tin tưởng của người dùng

 Chiếm thị phần cao nhất ở ngành hàng bán lẻ điện thoại (45%) và điện máy (35%)

 Có chuỗi hệ thống siêu thị, cửa hàng phủ sóng khắp toàn quốc

 Dịch vụ chăm sóc khách hàng của hãng luôn được đánh giá cao

 Ứng dụng thành công hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp – ERP

 Giá cả phải chăng

 Hệ thống bảo hành chuyên nghiệp cho những sản phẩm mà hãng bán

 Khả năng truyền thông, marketing hiệu quả hơn so với các đối thủ

 Sở hữu các chuỗi hệ thống cửa hàng đã nổi tiếng và có tiềm năng gồm: TGDĐ, Bách Hóa Xanh, Điện Máy Xanh

 Website của TGDĐ có được sự trải nghiệm luôn được đánh cao

Thay đổi từ việc mở rộng sang chú trọng chất lượng cửa hàng

Trong quá trình chuyển đổi mô hình, TGDĐ đã mạnh tay đóng rất nhiều cửa hàng

mô hình cũ không thể cải thiện doanh thu do nằm trong hẻm nhỏ hoặc không thể mởrộng, công ty cho biết đã hoàn thành việc chuyển đổi toàn bộ cửa hàng trong QI.2019 và

sẽ đẩy mạnh mở cửa hàng từ đây đến cuối năm

Trong tháng 3 và tháng 4, công ty đã mở gần 100 cửa hàng Bách Hoá Xanh (tươngđương 1 ngày mở trung bình 2 cửa hàng), từng bước hoàn thành mục tiêu đạt 700 cửa hàngtrong năm nay Song song với cải thiện biên lợi nhuận qua việc tăng cường mua trực tiếp từnhà cung cấp (bỏ qua đại lý) và đàm phán để có chiết khấu cao hơn, TGDD đang nhân

Trang 12

rộng Bách Hoá Xanh ra các tỉnh miền Tây và miền Đông, hiện đã có 134 cửa hàng tại cáctỉnh ngoài thành phố Hồ Chí Minh.

Đặt khách hàng làm trung tâm trong mô hình kinh doanh

Thế Giới Di Động chính xác là một ví dụ điển hình cho Hành trình khách hàng Một

ví dụ cho cả 3 giai đoạn trong hành trình khách hàng mà Thế giới di động đã thực hiện

 Giai đoạn trước mua hàng, website của TGDĐ là một trong nhưng website manglại trải nghiệm tốt nhất Nhanh, đơn giản và thuận tiện Một điểm đặc biệt là websiteTGDĐ đi theo mô hình tư vấn thay vì bán hàng online nhờ tính năng so sánh bất kỳ cácdòng sản phẩm Đây chính là sự thấu hiểu khách hàng Để khách hàng chi trả cho mộtchiếc điện thoại smartphone, họ cần xem xét từ tính năng, thời trang, công nghệ và cầnđược tư vấn

 Giai đoạn mua hàng, nhờ quá trình tư vấn của giai đoạn trước cũng như trảinghiệm sản phẩm tại các cửa hàng Khách hàng dễ dàng đưa ra chọn lựa Mặt khác, nhờ

sự phủ rộng hệ thống cửa hàng offline mạnh mẽ, chỉ số CES của TGDĐ đạt mức gần nhưcao nhất so với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam

 Giai đoạn sau mua hàng, khi điện thoại đến Call Center, hệ thống sẽ thể hiện toàn

bộ lịch sử để Tư vấn viên hỗ trợ được nhiều nhất có thể Hay quá trình bảo hành đượcthực hiện tại bất kỳ một cửa hàng nào của hệ thống TGDĐ

TGDĐ cho phép nhân viên mỗi bộ phận tại các điểm “touch-point” trên hành trìnhkhách hàng hiểu được bối cảnh của khách hàng đó; đồng thời nắm chéo được thông tin đểquản lý chặt chẽ hơn

Trang 13

TGDĐ luôn đặt khách hàng lên hàng đầu Ví dụ nhân viên tổng đài chăm sóc kháchhàng có thể nắm được những “đối thoại” của nhân viên tư vấn; khách hàng đã có nhữngkhiếu nại trước đây ở khâu nào và đã được xử lý ra sao… Hiểu được bối cảnh, liên kếtđược các điểm kết nối, cuộc đối thoại sẽ trở nên có ý nghĩa TGDĐ đã không bỏ qua mộtkhâu nào để tạo ra trải nghiệm khách hàng.

Chọn vị trí cửa hàng Bách Hóa Xanh cạnh tranh

Bách Hoá Xanh chọn cạnh tranh trực tiếp vớichợ truyền thống khi mở cửa hàng rất gần haythậm chí là đối diện chợ Theo khảo sát sơ bộ củaVDSC tại một vài cửa hàng mở gần chợ thì đều ghinhận số lượt khách ghé mua mỗi ngày rất tốt (trêndưới 1.000 khách/ngày)

Tăng trưởng quý I.2019 tạo kỳ vọng cho cả năm 2019

Với kết quả công bố sau 3 tháng đầu năm 2019, MWG cho thấy hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh, chiến lược số hóa tiếp tục chứng kiến mức tăng trưởng vượt trội khidoanh thu online đạt 4.650 tỷ đồng, chiếm 19% tổng doanh thu trong quý I/2019 và tăng67% so với cùng kỳ năm 2018

Trang 14

Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh thu quý 1 và tăng trưởng số cửa hàng của Cty Cổ phần Thế Giới Di Động năm 2018-2019

Chiến lược marketing của Điện Máy Xanh

Hẳn các bạn còn nhớ TVC của Điện MáyXanh vào năm 2016 với những người da xanh đãgây ám ảnh sâu sắc tới social một thời Khi TVCnày đươc ra mắt ngoài giúp Điện Máy Xanh phủsóng nhận diện thương hiệu lên khắp cả nước, còngiúp thương hiệu sinh sau đẻ muộn này thành người đứng đầu thị trường bỏ xa các đốithủ còn lại

Ứng dụng thành công hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp – ERP

Thế giới di động là một trong những công ty tư nhân đầu tiên tại Việt Nam đưa hệthống quản trị nguồn lực doanh nghiệp- ERP ứng dụng trong quản lý chuỗi cửa hàng bán

lẻ của mình

Theo nghiên cứu của Trường quản trị kinh doanh Haas thuộc đại học UC Berkeley,khoản đầu tư vốn cổ phần vào doanh nghiệp tư nhân chưa niêm yết – Private Equity củaMekong Capital vào Thế giới di động đã đóng vai trò quan trọng trong những bước pháttriển ấn tượng của công ty này và sẽ được đưa vào chương trình giảng dạy bậc cao học tạiHaas – UC Berkeley đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên trường kinh doanhHarvard và trường kinh doanh Tuck

Trang 15

2 Điểm yếu

Đến từ chính thị trường mà TGDĐ đang chiếm lĩnh hay xâm nhập

Với thị trường điện thoại hay điện máy, ngày càng nhiều doanh nghiệp lớn nhỏcùng nhau nhảy vào xâu xé thị phần Còn TGDĐ thì vẫn đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị phầncao hơn, họ xác định đạt 40% thị phần đến cuối 2019 và 45-50% thị phần trong 2 năm tớingành điện máy

Về Bách Hóa Xanh, mới chỉ vừa hết lỗ hòa vốn vào quý IV.2018 mà thôi Còn phảitrực tiếp đấu cùng các ông lớn lâu năm cùng ngành như SatraFood, CoopFood, Vinmart+,

Vòng quay hàng tồn kho giảm: với hơn 80% lượng hàng tồn kho tồn trữ dưới dạngcác sản phẩm điện tử vào cuối quý I/2019 (7.581 tỷ đồng thiết bị điện tử, 5.288 tỷ đồngđiện thoại di động, 348 tỷ đồng máy tính xách tay, 171 tỷ đồng máy tính bảng…), việckiểm soát và luân chuyển hàng tồn kho nhanh chóng là bài toán mà MWG phải lưu tâm,trước khi lượng hàng tồn kho này sụt giảm giá trị do các mẫu mới đời sau được tung rathị trường

Nguồn: dong.html

https://atpsoftware.vn/phan-tich-swot-the-gioi-di-3 Cơ hội

Thị trường bán lẻ vẫn đang được dự đoán sẽ tăng cao trong thời gian tới

Tham gia vào thị trường phân phối đồng hồ Với việc thị trường đồng hồ VN được đánh giá có giá trị khoảng 17.000 tỷ đồng vào năm 2018 (số liệu do PNJ cung cấp) thì đây

Trang 16

là môt thị trường tiềm năng lớn, trong nhiều năm qua khi chỉ có các chuỗi cửa hàng nhỏ trong phân khúc cao cấp phân phối đồng hồ mà thôi.

4 Thách thức

Một số thách thức lớn của Thế giới di động phải kể đến như:

Mặt hàng đồng hồ đa số là mặt hàng xa xỉ phẩm, nhu cầu về chúng rất lớn nhưng không phải ai cũng sẵn sàng chi trả một con số lớn để sở hữu

Đặt mục tiêu đến cuối 2019 Bách Hóa Xanh sẽ có lợi nhuận trực tiếp

Chuyển đổi hoàn tất toàn bộ cửa hàng thành cửa hàng tiêu chuẩn của Bách HóaXanh

Áp lực trong ngành bán lẻ đến từ những doanh nghiệp trong nước và doanhnghiệp ngoại quốc

Đối thủ cạnh tranh của Thế Giới Di Động có mức tăng trưởng cao, đối đầu trựctiếp, giành thị phần

PHẦN 3: PHÂN TÍCH BCTC GIAI ĐOẠN 2019-2021

1 Phân tích bảng CĐKT

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của

MWG 1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Tổng tài sản của công ty Cổ phần Thế giới di động năm 2021 tăng mạnh so với năm

2019 và 2020, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Trang 17

Tổng giá trị tài sản năm 2019 là nhỏ nhất với 41.708.095.544.883 VND sang năm 2020tăng lên 46.030.879.952.454 VND Đặc biệt trong năm 2021, tổng giá trị tài sản tăngmạnh đến 62.971.404.814.942 VND (chiếm tỷ trọng 83%) tăng 16.940.524.862.488VND so với năm 2020.

Tài sản ngắn hạn tăng lên qua hàng năm với tỷ trọng lần lượt từ năm 2019-2021 là84%, 81% và 83%

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản cua doanh nghiệp tuynhiên từ năm 2019 đến năm năm 2020 giảm thì sang năm 2021 giá trị hàng tồn kho lạităng mạnh Do đặc điểm của công ty là kinh doanh thương mại, nên hàng tồn kho củacông ty khá lớn Việc gia tăng tỷ trọng hàng tồn kho là mục tiêu chiến lược thị trườngtrong giai đoạn phát triển Tuy nhiên, lượng hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng rất nhiều đếnnhiều khoản mục như chi phí hàng tồn kho, chi phí lãi vay, vì thế công ty nên cân nhắc

để dự trữ một lượng hàng tồn kho hợp lý

Tài sản dài hạn cũng tăng đều qua hàng năm

1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Nợ phải trả năm 2019 có tỷ trọng là 71% (trong đó nợ ngắn hạn chiếm 68%) tuynhiên năm 2020 lại giảm còn 66% (nợ ngắn hạn chiếm 64%) và đến năm 2021 thì tỷtrọng tăng nhẹ lên 68% (đặc biệt nợ ngắn hạn chiếm toàn bộ tỷ trọng nợ phải trả) Trong

đó chủ yếu là khoản vay ngắn hạn và phần lớn từ ngân hàng nhằm bổ sung nhu cầu vốnlưu động Đây đều là các khoản vay tín chấp với lãi suất thả nổi

Vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm, năm 2019 với giá trị 12.143.592.194.353VND thì năm 2020 đạt giá trị 15.481.689.846.432 VND và đặc biệt năm 2021 có mứcchênh lệch so với năm 2020 là 4.896.556.153.414 VND

1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Nguồn vốn

(CSH)

Trang 18

Tài sản = Tài sản ngắn hạn - các khoản phải thu ngắn hạn + tài sản dài hạn

Chênh lệch = nguồn vốn - tài sản

Năm 2019 ,nguồn vốn chủ sỡ hữu đạt 12.143.592.194.353 VND và quy mô hoạtđộng cũng tăng mạnh nên công ty phải bù đắp bằng cách vay vốn với mức27.749.417.788.551 VND Năm 2020 và 2021 cũng có nguồn vốn chủ sỡ hữu tăng đồngthời tăng quy mô hoạt động nên làm cho công ty thiếu một lượng lớn nguồn và phải đivay với mức lần lượt 28.953.939.087.526 VND , 39.431.036.843.510 VND

Qua phân tích trên, ta thấy nguồn vốn chủ sỡ hữu không đủ trang trải cho hoạt độngchủ yếu của công ty, nên doanh nghiệp cần phải đi vay, điều này rất phổ biến với cáccông ty thương mại như công ty Cổ phần Thế giới di động

Trang 19

2 Phân tích bảng BCKQHĐKD

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu hoạt động tài chính

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí lãi vay

Phần lỗ trong công ty liên kết

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

(Lỗ) Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Năm 2019 Năm 2020 Giá trị Giá trị 103.485.046.672.447 109.801.253.690.656 -1.310.802.695.724 -1.255.234.025.244 102.174.243.976.723 108.546.019.665.412 -82.686.444.673.012 -84.591.522.392.949 19.487.799.303.711 23.954.497.272.463 631.177.854.351 794.121.782.667 -569.754.844.844 -594.151.513.751 -568.136.717.134 -594.003.821.021 -3.473.283.371 -3.706.939.471 -12.437.282.718.212 -15.333.798.830.787 -2.073.782.880.058 -3.404.431.838.167 5.034.683.431.577 5.412.529.932.954 41.557.041.541 43.512.695.471 -22.793.268.422 -46.307.221.072 18.763.773.119 -2.794.526.601 5.053.447.204.696 5.409.735.407.353 -1.248.353.081.834 -1.598.413.821.219 31.145.964.165 108.551.123.373 3.836.240.087.027 3.919.872.709.507 3.834.269.547.047 3.917.767.783.159 8.665 8.654 8.665 8.654

Năm 2021 Giá trị

124.141.525.689.948 -1.183.419.586.774 122.958.106.103.174 -95.325.974.107.640 27.632.131.995.534 1.287.956.026.163 -714.707.225.745 -674.427.746.189 -2.210.500.485 -17.914.173.302.345 -3.823.390.074.765 6.465.606.918.356 54.872.797.433 -48.895.965.246 5.976.832.187 6.471.583.750.543 -1.632.975.695.684 62.818.619.041 4.091.426.673.890 4.898.869.278.220 6.897 6.897

Năm 2020 so với năm 2019

Chênh lệch

6.316.207.018.209 55.568.670.48 0 6.371.775.688.689 -1.905.077.719.937 4.466.697.968.752 162.943.928.316 -24.396.668.907 -25.867.103.887 -233.656.100 -2.896.516.112.575 -1.330.648.958.109 377.846.501.377 1.955.653.93 0 -23.513.952.650 -21.558.299.720 356.288.202.657 -350.060.739.385 77.405.159.20 8 83.632.622.48 0 83.498.236.11 2 -11 -11

Năm 2021 so với 2020

Chênh lệch

14.340.271.999.292 71.814.438.470 14.412.086.437.762 -10.734.451.714.691 3.677.634.723.071 493.834.243.496 -120.555.711.994 -80.423.925.168 1.496.438.986 -2.580.374.471.558 -418.958.236.598 1.053.076.985.402 11.360.101.962 -2.588.744.174 8.771.358.788 1.061.848.343.190 -34.561.874.465 -45.732.504.332 171.553.964.383 981.101.495.061 -1.757 -1.757

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nhìn vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy :

Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh : năm 2020 tăng 6.316.207.018.209 VND

so với năm 2019 và đến năm 2021 thì mức tăng ấn tượng với 14.340.271.999.292 VND

so với năm 2020 Điều này cho thấy doanh thu của doanh nghiệp vẫn tăng trưởng ổn định

và quy mô hoạt động vẫn phát triển thông qua đó cho thấy đường lối , chính sách của banlãnh đạo Công ty khá hiệu quả Thêm vào đó , năm 2021, khi đại dịch Covid -19 bùngphát gây ảnh hưởng mạnh mẽ dẫn đến việc giãn cách xã hội thì các thiết bị điện tử hỗ trợcho việc học tập trực tuyến là điều cần thiết do đó số lượng hàng hóa bán chạy tạo nênmức doanh thu tăng trưởng cao với con số ấn tượng so với năm trước

Doanh thu thuần : cũng như tổng doanh thu khi có mức doanh thu tăng đều vào

năm 2019 và 2020 lần lượt là 102.174.243.976.723 VND và 108.546.019.665.412 vàtăng mạnh vào năm 2021 với mức chênh lệch so với năm 2020 là 14.412.086.437.762VND Đó là một tín hiệu tích cực và đáng mừng của công ty khi nền kinh tế đang chịu tácđộng nặng nề từ đại dịch thì MWG lại có doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ như thế

Doanh thu hoạt động tài chính: nguồn thu của hoạt động tài chính có thể do công

ty được hưởng chiết khấu thanh toán mua hàng, thu lãi từ tiền gửi ngân hàng, thu lãi do

Trang 20

khách hàng mua trả chậm Vì tỷ trọng của doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rấtnhỏ so với tỷ trọng của doanh thu hoạt động kinh doanh cho thấy MWG không mấy chútrọng đầu tư vào hoạt động này Tuy nhiên, doanh thu thu về từ hoạt động tài chính vẫn tăngđều cụ thể năm 2020 là 794.121.782.667 và năm 2021 hơn 493.834.243.496 VND.

Giá vốn bán hàng: đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hoạt

động kinh doanh

Tuy chi phí qua các năm tăng đồng thời lợi nhuận của MWG cũng tăng đáng kể

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh : năm 2020 lợi nhuận thuần

đạt 5.412.529.932.954 VND và tăng thêm 1.053.076.985.402 VND vào năm 2021 Đây

là một dấu hiệu tích cực cho thấy hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế : lợi nhuận trước thuế tăng đều và đạt con số ấn tượng hơn

vào năm 2021 tương ứng 6.465.606.918.356 VND

Lợi nhuận gộp : tăng trưởng ổn định Lý giải cho sự gia tăng mạnh mẽ của lợi

nhuận gộp là do sự gia tăng nhanh chóng của doanh thu bán hàng so với tốc độ tăng giávốn hàng bán

Lợi nhuận sau thuế : công ty đạt lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước với số lợi

nhuận công ty tái sản xuất mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực khác

Qua phân tích trên , có thể thấy được tình hình kinh doanh khá tốt của MWG khiđạt mức doanh thu tăng trưởng cao hơn rất nhiều so với năm trước mặc dù nền kinh tếđang chịu ảnh hưởng từ đại dịch thì các chỉ số doanh thu, lợi nhuận cuả công ty này vẫnđạt những con số ấn tượng

3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính

3.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán

3.1.1 Phân tích tình hình thanh toán

• Phân tích khoản phải thu

Trang 21

BẢNG BÁO CÁO CÁC KHOẢN PHẢI THU

ĐVT: VND CHÊNH LỆCH

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Các khoản phải thu 2.189.649.160.453 2.034.744.276.253 3.644.511.151.050 -154.904.884.200 -7% 1.609.766.874.797 79,11%

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 262.268.362.817 196.394.545.434 384.236.578.232 -65.873.817.383 -25% 187.842.032.798 96%

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 195.016.846.986 287.913.331.552 390.738.782.756 92.896.484.566 48% 102.825.451.204 36%

3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 0 80.000.000.000 961.917.697.638 80.000.000.000 881.917.697.638 1102%

4 Phải thu ngắn hạn khác 1.357.800.352.176 1.030.943.141.510 1.425.228.912.960 -326.857.210.666 -24% 394.285.771.450 38%

5 Phải thu dài hạn khác 374.563.598.474 439.493.257.757 482.389.179.464 64.929.659.283 17% 42.895.921.707 10%

Bảng 6: Báo cáo các khoản phải thu

Khoản phải thu: tăng giảm không đều trong 3 năm 2019, 2020 và 2021 Ta thấy

các khoản phải thu chủ yếu là phải thu ngắn hạn của khách hàng, trả trước cho người bánngắn hạn, phải thu về cho vay ngắn hạn, phải thu ngắn hạn khác, phải thu dài hạn khác.Năm 2019, khoản phải thu là 2.189 tỷ đồng Năm 2020, khoản phải thu giảm xuống còn2.034 tỷ đồng với tốc độ giảm là 7% Năm 2021, khoản phải thu tăng mạnh lên 3.644 tỷvới tốc độ tăng là 79,11% Trong đó:

Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng: có xu hướng tăng giảm không đều

qua các năm, điều này thể hiện tình hình thu tiền khách hàng của công ty không ổn định,

số vốn bị chiếm dụng nhiều

Khoản trả trước cho người bán ngắn hạn: tăng khá đều qua các năm.

Khoản phải thu về cho vay ngắn hạn: Năm 2020 là 80 tỷ đồng, 2021 là 961 tỷ

đồng, giảm 1102% Năm 2021, khoản cho vay tăng bất thường với tốc độ 1102%, tức

961 tỷ đồng, cần phải điều tra nguyên nhân rõ ràng

• Phân tích khoản phải trả

Bảng 7: Báo cáo các khoản phải trả

Trang 22

Qua bảng phân tích trên ta thấy:

Trong năm 2020, công ty đã đẩy mạnh đi vay nhưng chênh lệch giữa khoản đi vay

và khoản phải trả quá lớn cụ thể là 48% Tốc độ này quá cao nên cần phải xem xét lạitình hình thanh toán của công ty

Đến năm 2021, công ty đẩy mạnh đi vay và chiếm dụng vốn Nhưng vì tốc độ vayngắn hạn và tốc độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp không quá chênh lệch chứng tỏ tìnhhình thanh toán của công ty là khả quan hơn

3.1.2 Phân tích khả năng thanh toán

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

CHỈ TIÊU

1 Vốn luân chuyển ròng

2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Lần 0,22 0,52 0,43 0,30 -0,09

Bảng 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán

Vốn luân chuyển ròng tăng qua các năm: Các chỉ số này đều mang dấu dương.

chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty là vô cùng tốt, hoàn toàn không

có sức ép đối với việc thanh toán tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: tăng giảm không đều qua các năm Hệ số

khả năng thanh toán hiện hành đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty đầu tư vào tài sản lưuđộng không quá mức, vì tài sản lưu động dư thừa sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, hệ

số này cao chứng tỏ công ty đã sử dụng hợp lý nguồn vốn của mình nhưng chưa phản ảnhchính xác khả năng thanh toán của công ty

Giải thích: Bởi vì MWG đầu tư tăng nhanh số lượng cửa hàng bán lẻ trên cả nước, đặc

biệt là từ đầu năm 2019 đến cuối năm 2020 đã tăng thêm gần 2000 cửa hàng nên nguồn nợngắn hạn cũng tăng nhanh trong giai đoạn đó Tuy nhiên năm 2019 và 2020 là hai năm đặcbiệt khó khăn do ảnh hưởng từ dịch bệnh toàn cầu cùng với tình hình thiền tại liên tục diễn ratại Việt Nam nên mức tăng trưởng doanh thu của năm 2019 (18%) và 2020 (6%) thấp hơn sovới năm 2018 (30%) kéo theo tổng tài sản ngắn hạn bị ảnh hưởng Dẫn đến tốc

Trang 23

độ tăng của tổng tài sản ngắn hạn không bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nên tỷ số có

xu hưởng giảm nhẹ vào năm 2019

Hệ số khả năng thanh toán nhanh: tăng giảm không đều qua các năm Hệ số khả

năng thanh toán nhanh của công ty vào năm 2019 và 2021 đều nhỏ hơn 0,5 Điều này cho

thấy tình hình thành toán nhanh của công ty là không cao, cần phải cải thiện

Giải thích: Chỉ số này của doanh nghiệp thấp bởi vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất

cao trong tổng số tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho chiếm từ 520 -76% tài sản ngắn hạn do

đặc thù của công ty là kinh doanh các sản phẩm điện tử) Chỉ số này tăng gần gấp đôi vào

năm 2020 bởi vì tết âm lịch năm 2020 rơi vào tháng 1 dương lịch 2020 nên công ty chủ

động trữ hàng tồn kho trong tháng 12/2019 để phục vụ cho nhu cầu mua sắm tế trong khi

tết âm lịch 2019 rơi vào tháng 2 năm 2019 nên công ty dự trữ hàng tồn kho vào tháng

1/2019 Do đó, lượng hàng tồn kho năm 2019 tăng khá nhiều và hàng tồn kho của 2020 lại

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho tăng giảm không đều qua các năm Điều này thể

hiện rằng trong năm 2020, doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ

đọng nhiều như năm 2019 và 2021 Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như

thể có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột

ngột thì rất khá năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị

phần Do đó, khi nhìn từ khía cạnh khác, MWG có thể đảm bảo quá trình cung ứng sản

phẩm đến cho khách hàng kịp thời và đầy đủ

3.2.2 Đánh giá khoản phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng 262.268.362.817 196.394.545.434 384.236.578.232

Ngày đăng: 16/12/2022, 14:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w