Vị thế doanh nghiệp Công ty Cồ phần Đầu tư Thế giới Di Động HOSE: MWG là công ty bán lẻ số 1Việt Nam và là công ty duy nhất lọt Top 100 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á - Thái BìnhDương, chiếm
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
-
-BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN TĂNG TRƯỞNG CỦA
THẾ GIỚI DI ĐỘNG GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGÔ SỸ NAM
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thế giới Di động 2
1.1 Thông tin tổng quan 2
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
2 Giới thiệu thông tin chung về công ty 3
2.1 Ngành nghề kinh doanh 3
2.2 Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức 4
2.3 Danh sách công ty con, công ty liên kết 5
2.4 Vị thế doanh nghiệp 5
PHẦN 2: MÔ HÌNH SWOT 6
1 Điểm mạnh 6
2 Điểm yếu 10
3 Cơ hội 10
4 Thách thức 11
PHẦN 3: PHÂN TÍCH BCTC GIAI ĐOẠN 2019-2021 11
1 Phân tích bảng CĐKT 11
1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 11
1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 12
1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 12
Trang 33 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính 15
3.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 15
3.2 Phân tích các hệ số hiệu quả hoạt động 18
3.3 Phân tích các hệ số về doanh lợi 19
4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20
4.1 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh 21
4.2 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư 21
4.3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 21
PHẦN 4: GIÁ CỔ PHIẾU MWG GIAI ĐOẠN 2019-2021 22
PHẦN 5: CÁC CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP CỦA CTY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG ĐÃ THỰC HIỆN ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2019-2021 23
1 Phát hành cổ phiếu 23
1.1 Năm 2019 23
1.2 Năm 2020 25
1.3 Năm 2021 27
2 Phát hành trái phiếu 28
3 M&A 28
4 Huy động vốn bằng các hình thức khác 29
PHẦN 6: CƠ HỘI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI 31
1 Thực trạng 31
2 Cơ hội 34
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Lịch sử hình thành và phát triển của MWG 3
Bảng 2: Danh sách công ty con, công ty liên kết của MWG 5
Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của MWG 11
Bảng 4: Tài sản và nguồn vốn 13
Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
Bảng 6: Báo cáo các khoản phải thu 16
Bảng 7: Báo cáo các khoản phải trả 16
Bảng 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán 17
Bảng 9: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20
Bảng 10: Tình hình thanh toán gốc và lãi trái phiếu giai đoạn 2019-2021 28
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới di động được nhận diện là nhà bán lẻ số 1 Việt Nam với doanh số và lợinhuận lớn nhất trong lĩnh vực bán lẻ tại thị trường Việt Nam Bên cạnh đó, Thế giới diđộng là công ty thuộc Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trong bảng xếp hạngVNR500, đồng thời là công ty Việt Nam duy nhất lọt vào Top 100 nhà bán lẻ hàng đầuChâu Á – Thái Bình Dương (Theo báo cáo thường niên của Thế giới di động năm 2020)
Để xây dựng được một doanh nghiệp có vị thế và quy mô như vậy, những Nhà sáng lậpThế giới di động đã thực hiện những nước đi chiến lược đúng đắn vào mỗi giai đoạn pháttriển, để nắm bắt được cơ hội thị trường, tạo đà và nền tảng cho sự phát triển bền vữngcủa Thế giới di động ngày hôm nay Bài tiểu luận này nhằm phân tích “Bài toán tăngtrưởng của Thế giới Di động” để thấy rõ quá trình tăng trưởng từ hiện tại đến cơ hội tăngtrưởng trong tương lai
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thế giới Di động 1.1 Thông
tin tổng quan
- Tên giao dịch: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0306731335 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Bình Dương cấp ngày 16 tháng 1 năm 2009
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thế giới di động được thành lập
- Khai trương siêu thị đầu tiên
- Tiếp nhận vốn đầu tư của Quỹ Mekong Capital, chuyển đồi sang hìnhthức công ty cổ phần
- Siêu thị thegioididong.com liên tiếp ra đời trên khắp mọi miền của đât nước
- Cuối năm 2010, hệ thống chuyên bán lẻ các thiết bị gia dụng Điện MáyXanh ra đời
201
1
- Cuối năm 2011 đạt sô lượng 200 siêu thị, tăng gấp 5 lân so với 2009
Trang 82
- Thegioididong.com trở thành hệ thống bán lẻ thiết bị di đọng đầu tiên
và duy nhất có mặt tại 63 tỉnh thành
- Điện Máy Xanh có mặt tại 9 tỉnh thành với số lượng 12 siêu thị - Niêm
yêt trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE)
- Số lượng siêu thị the gioididong.com tăng 60 %, lợi nhuận sau thuếtăng 160 % so với 2013
- Điện Máy Xanh trở thành nhà bán lẻ điện máy đầu tiên tại Việt Nam
2014 phủ sóng 63 / 63 tỉnh thành với hơn 250 siêu thị
- Bắt đầu giai đoạn thử nghiệm chuỗi bán lẻ mới: Bách Hoá Xanh
2016 - The gioididong.com duy trì vị thê dân đâu với 1000 siêu thị
- Điện Máy Xanh đạt 640 siêu thị trên toàn quốc
2017
- Chuỗi Bách Hoá Xanh tăng tốc với hơn 280 cửa hàng
- Thegioididong.com và dienmayxanh.com thống lị thị trường Việt Namvới 45 % thị phần điện thoại và 35 % thị phần điện máy
2018
- Hoàn tất việc mua lại chuỗi bán lẻ điện máy Trần Anh
- Bách Hoá Xanh đạt điểm hoà vốn EBITDA ở cấp cửa hang
Trang 9Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) hiện đang vận hành các chuỗibán lẻ bao gồm: Điện thoại, máy tính bảng và máy tính xách tay với chuỗi Thế Giới DiĐộng (thegioididong.com) Điện tử, điện lạnh và gia dụng với Điện Máy Xanh(dienmayxanh.com) (bao gồm chuỗi Trần Anh), Thực phẩm và hàng tiêu dùng với BáchHoá Xanh (bachhoaxanh.com), chuỗi bán lẻ thiết bị di động ở thị trường nước ngoài với
10 cửa hàng tập trung chủ yếu tại Phnôm Pênh, Campuchia (bigphone.com)
2.2 Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức
Trang 102.3 Danh sách công ty con, công ty liên kết
CTy TNHH MTV Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin
Thế giới di động
CTy TNHH sữa chữa – lắp đặt – bảo
Sữa chữa máy móc thiết bị
hành tận tâm
Bảng 2: Danh sách công ty con, công ty liên kết của
MWG 2.4 Vị thế doanh nghiệp
Công ty Cồ phần Đầu tư Thế giới Di Động (HOSE: MWG) là công ty bán lẻ số 1Việt Nam và là công ty duy nhất lọt Top 100 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á - Thái BìnhDương, chiếm lần lượt gần 48% và 38% thị phần bán lẻ điện thoại và điện máy năm 2019với mạng lưới hơn 3000 cửa hàng trên toàn quốc
Bên cạnh đó, từ cuối năm 2015, MWG đã mở rộng sang mảng bán lẻ thực phẩm vàhàng tiêu dùng Hoạt động kinh doanh của công ty được chia theo các ngành chính:(1) Điện thoại, máy tính bảng và máy tính xách tay với chuỗi thegioididong.com(TGDD);
Trang 11(2) Điện tử, điện lạnh và gia dụng với Điện Máy Xanh (ĐMX) (bao gồm chuỗi Trần
Là một thương hiệu lâu đời, có được sư tin tưởng của người dùng
Chiếm thị phần cao nhất ở ngành hàng bán lẻ điện thoại (45%) và điện máy (35%)
Có chuỗi hệ thống siêu thị, cửa hàng phủ sóng khắp toàn quốc
Dịch vụ chăm sóc khách hàng của hãng luôn được đánh giá cao
Ứng dụng thành công hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp – ERP
Giá cả phải chăng
Hệ thống bảo hành chuyên nghiệp cho những sản phẩm mà hãng bán
Khả năng truyền thông, marketing hiệu quả hơn so với các đối thủ
Sở hữu các chuỗi hệ thống cửa hàng đã nổi tiếng và có tiềm năng gồm: TGDĐ, Bách Hóa Xanh, Điện Máy Xanh
Website của TGDĐ có được sự trải nghiệm luôn được đánh cao
Thay đổi từ việc mở rộng sang chú trọng chất lượng cửa hàng
Trong quá trình chuyển đổi mô hình, TGDĐ đã mạnh tay đóng rất nhiều cửa hàng
mô hình cũ không thể cải thiện doanh thu do nằm trong hẻm nhỏ hoặc không thể mởrộng, công ty cho biết đã hoàn thành việc chuyển đổi toàn bộ cửa hàng trong QI.2019 và
sẽ đẩy mạnh mở cửa hàng từ đây đến cuối năm
Trong tháng 3 và tháng 4, công ty đã mở gần 100 cửa hàng Bách Hoá Xanh (tươngđương 1 ngày mở trung bình 2 cửa hàng), từng bước hoàn thành mục tiêu đạt 700 cửa hàngtrong năm nay Song song với cải thiện biên lợi nhuận qua việc tăng cường mua trực tiếp từnhà cung cấp (bỏ qua đại lý) và đàm phán để có chiết khấu cao hơn, TGDD đang nhân
Trang 12rộng Bách Hoá Xanh ra các tỉnh miền Tây và miền Đông, hiện đã có 134 cửa hàng tại cáctỉnh ngoài thành phố Hồ Chí Minh.
Đặt khách hàng làm trung tâm trong mô hình kinh doanh
Thế Giới Di Động chính xác là một ví dụ điển hình cho Hành trình khách hàng Một
ví dụ cho cả 3 giai đoạn trong hành trình khách hàng mà Thế giới di động đã thực hiện
Giai đoạn trước mua hàng, website của TGDĐ là một trong nhưng website manglại trải nghiệm tốt nhất Nhanh, đơn giản và thuận tiện Một điểm đặc biệt là websiteTGDĐ đi theo mô hình tư vấn thay vì bán hàng online nhờ tính năng so sánh bất kỳ cácdòng sản phẩm Đây chính là sự thấu hiểu khách hàng Để khách hàng chi trả cho mộtchiếc điện thoại smartphone, họ cần xem xét từ tính năng, thời trang, công nghệ và cầnđược tư vấn
Giai đoạn mua hàng, nhờ quá trình tư vấn của giai đoạn trước cũng như trảinghiệm sản phẩm tại các cửa hàng Khách hàng dễ dàng đưa ra chọn lựa Mặt khác, nhờ
sự phủ rộng hệ thống cửa hàng offline mạnh mẽ, chỉ số CES của TGDĐ đạt mức gần nhưcao nhất so với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam
Giai đoạn sau mua hàng, khi điện thoại đến Call Center, hệ thống sẽ thể hiện toàn
bộ lịch sử để Tư vấn viên hỗ trợ được nhiều nhất có thể Hay quá trình bảo hành đượcthực hiện tại bất kỳ một cửa hàng nào của hệ thống TGDĐ
TGDĐ cho phép nhân viên mỗi bộ phận tại các điểm “touch-point” trên hành trìnhkhách hàng hiểu được bối cảnh của khách hàng đó; đồng thời nắm chéo được thông tin đểquản lý chặt chẽ hơn
Trang 13TGDĐ luôn đặt khách hàng lên hàng đầu Ví dụ nhân viên tổng đài chăm sóc kháchhàng có thể nắm được những “đối thoại” của nhân viên tư vấn; khách hàng đã có nhữngkhiếu nại trước đây ở khâu nào và đã được xử lý ra sao… Hiểu được bối cảnh, liên kếtđược các điểm kết nối, cuộc đối thoại sẽ trở nên có ý nghĩa TGDĐ đã không bỏ qua mộtkhâu nào để tạo ra trải nghiệm khách hàng.
Chọn vị trí cửa hàng Bách Hóa Xanh cạnh tranh
Bách Hoá Xanh chọn cạnh tranh trực tiếp vớichợ truyền thống khi mở cửa hàng rất gần haythậm chí là đối diện chợ Theo khảo sát sơ bộ củaVDSC tại một vài cửa hàng mở gần chợ thì đều ghinhận số lượt khách ghé mua mỗi ngày rất tốt (trêndưới 1.000 khách/ngày)
Tăng trưởng quý I.2019 tạo kỳ vọng cho cả năm 2019
Với kết quả công bố sau 3 tháng đầu năm 2019, MWG cho thấy hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh, chiến lược số hóa tiếp tục chứng kiến mức tăng trưởng vượt trội khidoanh thu online đạt 4.650 tỷ đồng, chiếm 19% tổng doanh thu trong quý I/2019 và tăng67% so với cùng kỳ năm 2018
Trang 14Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh thu quý 1 và tăng trưởng số cửa hàng của Cty Cổ phần Thế Giới Di Động năm 2018-2019
Chiến lược marketing của Điện Máy Xanh
Hẳn các bạn còn nhớ TVC của Điện MáyXanh vào năm 2016 với những người da xanh đãgây ám ảnh sâu sắc tới social một thời Khi TVCnày đươc ra mắt ngoài giúp Điện Máy Xanh phủsóng nhận diện thương hiệu lên khắp cả nước, còngiúp thương hiệu sinh sau đẻ muộn này thành người đứng đầu thị trường bỏ xa các đốithủ còn lại
Ứng dụng thành công hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp – ERP
Thế giới di động là một trong những công ty tư nhân đầu tiên tại Việt Nam đưa hệthống quản trị nguồn lực doanh nghiệp- ERP ứng dụng trong quản lý chuỗi cửa hàng bán
lẻ của mình
Theo nghiên cứu của Trường quản trị kinh doanh Haas thuộc đại học UC Berkeley,khoản đầu tư vốn cổ phần vào doanh nghiệp tư nhân chưa niêm yết – Private Equity củaMekong Capital vào Thế giới di động đã đóng vai trò quan trọng trong những bước pháttriển ấn tượng của công ty này và sẽ được đưa vào chương trình giảng dạy bậc cao học tạiHaas – UC Berkeley đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên trường kinh doanhHarvard và trường kinh doanh Tuck
Trang 152 Điểm yếu
Đến từ chính thị trường mà TGDĐ đang chiếm lĩnh hay xâm nhập
Với thị trường điện thoại hay điện máy, ngày càng nhiều doanh nghiệp lớn nhỏcùng nhau nhảy vào xâu xé thị phần Còn TGDĐ thì vẫn đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị phầncao hơn, họ xác định đạt 40% thị phần đến cuối 2019 và 45-50% thị phần trong 2 năm tớingành điện máy
Về Bách Hóa Xanh, mới chỉ vừa hết lỗ hòa vốn vào quý IV.2018 mà thôi Còn phảitrực tiếp đấu cùng các ông lớn lâu năm cùng ngành như SatraFood, CoopFood, Vinmart+,
…
Vòng quay hàng tồn kho giảm: với hơn 80% lượng hàng tồn kho tồn trữ dưới dạngcác sản phẩm điện tử vào cuối quý I/2019 (7.581 tỷ đồng thiết bị điện tử, 5.288 tỷ đồngđiện thoại di động, 348 tỷ đồng máy tính xách tay, 171 tỷ đồng máy tính bảng…), việckiểm soát và luân chuyển hàng tồn kho nhanh chóng là bài toán mà MWG phải lưu tâm,trước khi lượng hàng tồn kho này sụt giảm giá trị do các mẫu mới đời sau được tung rathị trường
Nguồn: dong.html
https://atpsoftware.vn/phan-tich-swot-the-gioi-di-3 Cơ hội
Thị trường bán lẻ vẫn đang được dự đoán sẽ tăng cao trong thời gian tới
Tham gia vào thị trường phân phối đồng hồ Với việc thị trường đồng hồ VN được đánh giá có giá trị khoảng 17.000 tỷ đồng vào năm 2018 (số liệu do PNJ cung cấp) thì đây
Trang 16là môt thị trường tiềm năng lớn, trong nhiều năm qua khi chỉ có các chuỗi cửa hàng nhỏ trong phân khúc cao cấp phân phối đồng hồ mà thôi.
4 Thách thức
Một số thách thức lớn của Thế giới di động phải kể đến như:
Mặt hàng đồng hồ đa số là mặt hàng xa xỉ phẩm, nhu cầu về chúng rất lớn nhưng không phải ai cũng sẵn sàng chi trả một con số lớn để sở hữu
Đặt mục tiêu đến cuối 2019 Bách Hóa Xanh sẽ có lợi nhuận trực tiếp
Chuyển đổi hoàn tất toàn bộ cửa hàng thành cửa hàng tiêu chuẩn của Bách HóaXanh
Áp lực trong ngành bán lẻ đến từ những doanh nghiệp trong nước và doanhnghiệp ngoại quốc
Đối thủ cạnh tranh của Thế Giới Di Động có mức tăng trưởng cao, đối đầu trựctiếp, giành thị phần
PHẦN 3: PHÂN TÍCH BCTC GIAI ĐOẠN 2019-2021
1 Phân tích bảng CĐKT
Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của
MWG 1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Tổng tài sản của công ty Cổ phần Thế giới di động năm 2021 tăng mạnh so với năm
2019 và 2020, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Trang 17Tổng giá trị tài sản năm 2019 là nhỏ nhất với 41.708.095.544.883 VND sang năm 2020tăng lên 46.030.879.952.454 VND Đặc biệt trong năm 2021, tổng giá trị tài sản tăngmạnh đến 62.971.404.814.942 VND (chiếm tỷ trọng 83%) tăng 16.940.524.862.488VND so với năm 2020.
Tài sản ngắn hạn tăng lên qua hàng năm với tỷ trọng lần lượt từ năm 2019-2021 là84%, 81% và 83%
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản cua doanh nghiệp tuynhiên từ năm 2019 đến năm năm 2020 giảm thì sang năm 2021 giá trị hàng tồn kho lạităng mạnh Do đặc điểm của công ty là kinh doanh thương mại, nên hàng tồn kho củacông ty khá lớn Việc gia tăng tỷ trọng hàng tồn kho là mục tiêu chiến lược thị trườngtrong giai đoạn phát triển Tuy nhiên, lượng hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng rất nhiều đếnnhiều khoản mục như chi phí hàng tồn kho, chi phí lãi vay, vì thế công ty nên cân nhắc
để dự trữ một lượng hàng tồn kho hợp lý
Tài sản dài hạn cũng tăng đều qua hàng năm
1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả năm 2019 có tỷ trọng là 71% (trong đó nợ ngắn hạn chiếm 68%) tuynhiên năm 2020 lại giảm còn 66% (nợ ngắn hạn chiếm 64%) và đến năm 2021 thì tỷtrọng tăng nhẹ lên 68% (đặc biệt nợ ngắn hạn chiếm toàn bộ tỷ trọng nợ phải trả) Trong
đó chủ yếu là khoản vay ngắn hạn và phần lớn từ ngân hàng nhằm bổ sung nhu cầu vốnlưu động Đây đều là các khoản vay tín chấp với lãi suất thả nổi
Vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm, năm 2019 với giá trị 12.143.592.194.353VND thì năm 2020 đạt giá trị 15.481.689.846.432 VND và đặc biệt năm 2021 có mứcchênh lệch so với năm 2020 là 4.896.556.153.414 VND
1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Nguồn vốn
(CSH)
Trang 18Tài sản = Tài sản ngắn hạn - các khoản phải thu ngắn hạn + tài sản dài hạn
Chênh lệch = nguồn vốn - tài sản
Năm 2019 ,nguồn vốn chủ sỡ hữu đạt 12.143.592.194.353 VND và quy mô hoạtđộng cũng tăng mạnh nên công ty phải bù đắp bằng cách vay vốn với mức27.749.417.788.551 VND Năm 2020 và 2021 cũng có nguồn vốn chủ sỡ hữu tăng đồngthời tăng quy mô hoạt động nên làm cho công ty thiếu một lượng lớn nguồn và phải đivay với mức lần lượt 28.953.939.087.526 VND , 39.431.036.843.510 VND
Qua phân tích trên, ta thấy nguồn vốn chủ sỡ hữu không đủ trang trải cho hoạt độngchủ yếu của công ty, nên doanh nghiệp cần phải đi vay, điều này rất phổ biến với cáccông ty thương mại như công ty Cổ phần Thế giới di động
Trang 192 Phân tích bảng BCKQHĐKD
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí lãi vay
Phần lỗ trong công ty liên kết
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
(Lỗ) Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Năm 2019 Năm 2020 Giá trị Giá trị 103.485.046.672.447 109.801.253.690.656 -1.310.802.695.724 -1.255.234.025.244 102.174.243.976.723 108.546.019.665.412 -82.686.444.673.012 -84.591.522.392.949 19.487.799.303.711 23.954.497.272.463 631.177.854.351 794.121.782.667 -569.754.844.844 -594.151.513.751 -568.136.717.134 -594.003.821.021 -3.473.283.371 -3.706.939.471 -12.437.282.718.212 -15.333.798.830.787 -2.073.782.880.058 -3.404.431.838.167 5.034.683.431.577 5.412.529.932.954 41.557.041.541 43.512.695.471 -22.793.268.422 -46.307.221.072 18.763.773.119 -2.794.526.601 5.053.447.204.696 5.409.735.407.353 -1.248.353.081.834 -1.598.413.821.219 31.145.964.165 108.551.123.373 3.836.240.087.027 3.919.872.709.507 3.834.269.547.047 3.917.767.783.159 8.665 8.654 8.665 8.654
Năm 2021 Giá trị
124.141.525.689.948 -1.183.419.586.774 122.958.106.103.174 -95.325.974.107.640 27.632.131.995.534 1.287.956.026.163 -714.707.225.745 -674.427.746.189 -2.210.500.485 -17.914.173.302.345 -3.823.390.074.765 6.465.606.918.356 54.872.797.433 -48.895.965.246 5.976.832.187 6.471.583.750.543 -1.632.975.695.684 62.818.619.041 4.091.426.673.890 4.898.869.278.220 6.897 6.897
Năm 2020 so với năm 2019
Chênh lệch
6.316.207.018.209 55.568.670.48 0 6.371.775.688.689 -1.905.077.719.937 4.466.697.968.752 162.943.928.316 -24.396.668.907 -25.867.103.887 -233.656.100 -2.896.516.112.575 -1.330.648.958.109 377.846.501.377 1.955.653.93 0 -23.513.952.650 -21.558.299.720 356.288.202.657 -350.060.739.385 77.405.159.20 8 83.632.622.48 0 83.498.236.11 2 -11 -11
Năm 2021 so với 2020
Chênh lệch
14.340.271.999.292 71.814.438.470 14.412.086.437.762 -10.734.451.714.691 3.677.634.723.071 493.834.243.496 -120.555.711.994 -80.423.925.168 1.496.438.986 -2.580.374.471.558 -418.958.236.598 1.053.076.985.402 11.360.101.962 -2.588.744.174 8.771.358.788 1.061.848.343.190 -34.561.874.465 -45.732.504.332 171.553.964.383 981.101.495.061 -1.757 -1.757
Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nhìn vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy :
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh : năm 2020 tăng 6.316.207.018.209 VND
so với năm 2019 và đến năm 2021 thì mức tăng ấn tượng với 14.340.271.999.292 VND
so với năm 2020 Điều này cho thấy doanh thu của doanh nghiệp vẫn tăng trưởng ổn định
và quy mô hoạt động vẫn phát triển thông qua đó cho thấy đường lối , chính sách của banlãnh đạo Công ty khá hiệu quả Thêm vào đó , năm 2021, khi đại dịch Covid -19 bùngphát gây ảnh hưởng mạnh mẽ dẫn đến việc giãn cách xã hội thì các thiết bị điện tử hỗ trợcho việc học tập trực tuyến là điều cần thiết do đó số lượng hàng hóa bán chạy tạo nênmức doanh thu tăng trưởng cao với con số ấn tượng so với năm trước
Doanh thu thuần : cũng như tổng doanh thu khi có mức doanh thu tăng đều vào
năm 2019 và 2020 lần lượt là 102.174.243.976.723 VND và 108.546.019.665.412 vàtăng mạnh vào năm 2021 với mức chênh lệch so với năm 2020 là 14.412.086.437.762VND Đó là một tín hiệu tích cực và đáng mừng của công ty khi nền kinh tế đang chịu tácđộng nặng nề từ đại dịch thì MWG lại có doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ như thế
Doanh thu hoạt động tài chính: nguồn thu của hoạt động tài chính có thể do công
ty được hưởng chiết khấu thanh toán mua hàng, thu lãi từ tiền gửi ngân hàng, thu lãi do
Trang 20khách hàng mua trả chậm Vì tỷ trọng của doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rấtnhỏ so với tỷ trọng của doanh thu hoạt động kinh doanh cho thấy MWG không mấy chútrọng đầu tư vào hoạt động này Tuy nhiên, doanh thu thu về từ hoạt động tài chính vẫn tăngđều cụ thể năm 2020 là 794.121.782.667 và năm 2021 hơn 493.834.243.496 VND.
Giá vốn bán hàng: đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hoạt
động kinh doanh
Tuy chi phí qua các năm tăng đồng thời lợi nhuận của MWG cũng tăng đáng kể
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh : năm 2020 lợi nhuận thuần
đạt 5.412.529.932.954 VND và tăng thêm 1.053.076.985.402 VND vào năm 2021 Đây
là một dấu hiệu tích cực cho thấy hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế : lợi nhuận trước thuế tăng đều và đạt con số ấn tượng hơn
vào năm 2021 tương ứng 6.465.606.918.356 VND
Lợi nhuận gộp : tăng trưởng ổn định Lý giải cho sự gia tăng mạnh mẽ của lợi
nhuận gộp là do sự gia tăng nhanh chóng của doanh thu bán hàng so với tốc độ tăng giávốn hàng bán
Lợi nhuận sau thuế : công ty đạt lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước với số lợi
nhuận công ty tái sản xuất mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực khác
Qua phân tích trên , có thể thấy được tình hình kinh doanh khá tốt của MWG khiđạt mức doanh thu tăng trưởng cao hơn rất nhiều so với năm trước mặc dù nền kinh tếđang chịu ảnh hưởng từ đại dịch thì các chỉ số doanh thu, lợi nhuận cuả công ty này vẫnđạt những con số ấn tượng
3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính
3.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán
3.1.1 Phân tích tình hình thanh toán
• Phân tích khoản phải thu
Trang 21BẢNG BÁO CÁO CÁC KHOẢN PHẢI THU
ĐVT: VND CHÊNH LỆCH
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Các khoản phải thu 2.189.649.160.453 2.034.744.276.253 3.644.511.151.050 -154.904.884.200 -7% 1.609.766.874.797 79,11%
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 262.268.362.817 196.394.545.434 384.236.578.232 -65.873.817.383 -25% 187.842.032.798 96%
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 195.016.846.986 287.913.331.552 390.738.782.756 92.896.484.566 48% 102.825.451.204 36%
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 0 80.000.000.000 961.917.697.638 80.000.000.000 881.917.697.638 1102%
4 Phải thu ngắn hạn khác 1.357.800.352.176 1.030.943.141.510 1.425.228.912.960 -326.857.210.666 -24% 394.285.771.450 38%
5 Phải thu dài hạn khác 374.563.598.474 439.493.257.757 482.389.179.464 64.929.659.283 17% 42.895.921.707 10%
Bảng 6: Báo cáo các khoản phải thu
Khoản phải thu: tăng giảm không đều trong 3 năm 2019, 2020 và 2021 Ta thấy
các khoản phải thu chủ yếu là phải thu ngắn hạn của khách hàng, trả trước cho người bánngắn hạn, phải thu về cho vay ngắn hạn, phải thu ngắn hạn khác, phải thu dài hạn khác.Năm 2019, khoản phải thu là 2.189 tỷ đồng Năm 2020, khoản phải thu giảm xuống còn2.034 tỷ đồng với tốc độ giảm là 7% Năm 2021, khoản phải thu tăng mạnh lên 3.644 tỷvới tốc độ tăng là 79,11% Trong đó:
Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng: có xu hướng tăng giảm không đều
qua các năm, điều này thể hiện tình hình thu tiền khách hàng của công ty không ổn định,
số vốn bị chiếm dụng nhiều
Khoản trả trước cho người bán ngắn hạn: tăng khá đều qua các năm.
Khoản phải thu về cho vay ngắn hạn: Năm 2020 là 80 tỷ đồng, 2021 là 961 tỷ
đồng, giảm 1102% Năm 2021, khoản cho vay tăng bất thường với tốc độ 1102%, tức
961 tỷ đồng, cần phải điều tra nguyên nhân rõ ràng
• Phân tích khoản phải trả
Bảng 7: Báo cáo các khoản phải trả
Trang 22Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Trong năm 2020, công ty đã đẩy mạnh đi vay nhưng chênh lệch giữa khoản đi vay
và khoản phải trả quá lớn cụ thể là 48% Tốc độ này quá cao nên cần phải xem xét lạitình hình thanh toán của công ty
Đến năm 2021, công ty đẩy mạnh đi vay và chiếm dụng vốn Nhưng vì tốc độ vayngắn hạn và tốc độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp không quá chênh lệch chứng tỏ tìnhhình thanh toán của công ty là khả quan hơn
3.1.2 Phân tích khả năng thanh toán
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CHỈ TIÊU
1 Vốn luân chuyển ròng
2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Lần 0,22 0,52 0,43 0,30 -0,09
Bảng 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán
Vốn luân chuyển ròng tăng qua các năm: Các chỉ số này đều mang dấu dương.
chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty là vô cùng tốt, hoàn toàn không
có sức ép đối với việc thanh toán tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: tăng giảm không đều qua các năm Hệ số
khả năng thanh toán hiện hành đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty đầu tư vào tài sản lưuđộng không quá mức, vì tài sản lưu động dư thừa sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, hệ
số này cao chứng tỏ công ty đã sử dụng hợp lý nguồn vốn của mình nhưng chưa phản ảnhchính xác khả năng thanh toán của công ty
Giải thích: Bởi vì MWG đầu tư tăng nhanh số lượng cửa hàng bán lẻ trên cả nước, đặc
biệt là từ đầu năm 2019 đến cuối năm 2020 đã tăng thêm gần 2000 cửa hàng nên nguồn nợngắn hạn cũng tăng nhanh trong giai đoạn đó Tuy nhiên năm 2019 và 2020 là hai năm đặcbiệt khó khăn do ảnh hưởng từ dịch bệnh toàn cầu cùng với tình hình thiền tại liên tục diễn ratại Việt Nam nên mức tăng trưởng doanh thu của năm 2019 (18%) và 2020 (6%) thấp hơn sovới năm 2018 (30%) kéo theo tổng tài sản ngắn hạn bị ảnh hưởng Dẫn đến tốc
Trang 23độ tăng của tổng tài sản ngắn hạn không bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nên tỷ số có
xu hưởng giảm nhẹ vào năm 2019
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: tăng giảm không đều qua các năm Hệ số khả
năng thanh toán nhanh của công ty vào năm 2019 và 2021 đều nhỏ hơn 0,5 Điều này cho
thấy tình hình thành toán nhanh của công ty là không cao, cần phải cải thiện
Giải thích: Chỉ số này của doanh nghiệp thấp bởi vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất
cao trong tổng số tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho chiếm từ 520 -76% tài sản ngắn hạn do
đặc thù của công ty là kinh doanh các sản phẩm điện tử) Chỉ số này tăng gần gấp đôi vào
năm 2020 bởi vì tết âm lịch năm 2020 rơi vào tháng 1 dương lịch 2020 nên công ty chủ
động trữ hàng tồn kho trong tháng 12/2019 để phục vụ cho nhu cầu mua sắm tế trong khi
tết âm lịch 2019 rơi vào tháng 2 năm 2019 nên công ty dự trữ hàng tồn kho vào tháng
1/2019 Do đó, lượng hàng tồn kho năm 2019 tăng khá nhiều và hàng tồn kho của 2020 lại
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho tăng giảm không đều qua các năm Điều này thể
hiện rằng trong năm 2020, doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ
đọng nhiều như năm 2019 và 2021 Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như
thể có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột
ngột thì rất khá năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị
phần Do đó, khi nhìn từ khía cạnh khác, MWG có thể đảm bảo quá trình cung ứng sản
phẩm đến cho khách hàng kịp thời và đầy đủ
3.2.2 Đánh giá khoản phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng 262.268.362.817 196.394.545.434 384.236.578.232