Tài chính công ty nâng cao – Nhóm 4MỤC LỤC YÊU CẦU 1 - Sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm của doanh thu, hãy lập dự báo bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Pro Forma stat
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO NHÓM MÔN: TÀI CHÍNH CÔNG TY NÂNG CAO CHỦ ĐỀ: HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ VỐN THỰC TẾ
GVHD: Nguyễn Quang Minh Nhi
SVTH: NHÓM 4
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2021
Trang 2Tài chính công ty nâng cao – Nhóm 4
MỤC LỤC
YÊU CẦU 1 - Sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm của doanh thu, hãy lập dự báo bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh (Pro Forma statements) của công ty vào năm
2021 2
2 Tỷ lệ các khoản mục so với doanh thu năm 2020, sử dụng để điều chỉnh cho năm 20213
3 Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021 công ty VNM 4
YÊU CẦU 2 - Xác định nhu cầu vốn bên ngoài (EFN) của công ty trong năm 2021 7 YÊU CẦU 3 - Sử dụng các thông tin hiện có và đưa ra các giả định hợp lý, tính chi phí vốn
Trang 3I Tổng quan về Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Trụ sở chính: 10 Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày niêm yết: 19/01/2006
1 Giới thiệu
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và pho mát Vinamilk cung cấp cho thị trường những danh mục các sản phẩm, hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất
2 Vị thế công ty
Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn sữa khác của nước ngoài Một trong những thành công của công ty là đa dạng hóa các sản phẩm , đáp ứng nhu cầu tất cả các đối tượng khách hàng
3 Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Các mặt hàng của Vinamilk cũng được xuất khẩu sông một số nước như Campuchia, Philippines Úc và một số nước Trung Đông
4 Các sản phẩm
Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính: Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty,…
5 Chiến lược đầu tư và phát triển
Thị trường nội địa: Nhóm hàng sữa nước, sữa chua ăn, sữa bột tiếp tục phát triển mạnh, nhóm hàng sữa đặc tăng trưởng nhẹ Thị trường xuất khẩu: giữ vững được thị trường hiện tại và tìm kiếm thêm thị trường mới Bên cạnh đó, mở rộng quy mô các vùng nguyên liệu sữa bò tươi nhằm thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu
Trang 2
Trang 4Tài chính công ty nâng cao – Nhóm 4
YÊU CẦU 1 - Sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm của doanh thu, hãy lập dự báo bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh (Pro Forma statements) của công ty vào năm 2021
1 Dự đoán doanh số:
Doanh thu thuần
59.722.908.393.236 56.400.229.726.717 52.629.230.427.284 (đồng)
Tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu (%)
● Trên cơ sở báo cáo này, nhóm phân tích xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của công
ty VNM theo bảng trên Căn cứ vào tỉ lệ tăng trưởng doanh thu bình quân giai đoạn này của công ty 6,53%
● Tỷ lệ tăng trưởng năm gần nhất là 5,89%, nhóm phân tích dự báo tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu năm 2021 là 6,79%.
● Giải thích phỏng đoán tăng trưởng doanh thu: dựa trên tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bình quân, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm gần nhất và xem xét các điều kiện biến động trong doanh nghiệp và trên thị trường như:
➢ Nhu cầu sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng tốt cho sức khỏe bao gồm sản phẩm sữa tăng cao trong đại dịch là động lực chính giúp gia tăng doanh số kênh hiện đại và cửa hàng GMSV
➢ Việc sở hữu hệ thống trang trại và nhà máy trên cả nước đã cho phép Công ty linh động điều phối kế hoạch sản xuất, đảm bảo cung ứng hàng hóa đến tay người tiêu dùng toàn quốc ngay cả khi dịch bùng phát mạnh tại nhiều địa phương Hệ thống 13 nhà máy được Vinamilk xây dựng kết nối với 13 trang trại bò sữa trên cả nước, kết hợp với hệ thống phân phối “khủng” đã thực sự tạo nên một thế mạnh lớn cho Vinamilk về chuỗi cung ứng Sản lượng sản xuất của Vinamilk tăng cao qua các năm do Vinamilk dự định trong các năm tới sẽ tiếp tục đầu tư để mở rộng và nâng công suất của nhà máy hiện hữu, đồng thời xây dựng mới 2-3 nhà máy hiện đại
https://nhandan.vn/thong-tin-doanh-nghiep/13-nha-may-cua-vinamilk-dat-san-xuat-hon-28-trieu-hop-sua-moi-ngay-644796/
➢ Trong năm nay, MCM đã tung và tái tung 04 sản phẩm bao gồm sữa chua uống, sản phẩm bổ sung sữa non và sữa tươi tiệt trùng hương dừa, đồng thời nghiên cứu thời điểm
Trang 5thuận lợi để tận dụng chéo năng lực sản xuất với VNM nhằm nhanh chóng mở rộng thị trường
Lãi/ (lỗ) khác không
khấu hao
→ Dự báo doanh thu năm 2021 đạt mức = 106,79% x Doanh thu năm 2020 = 106,79% x
59.722.908.393.236 = 63.778.093.873.136,7
Trang 4
Trang 6Tài chính công ty nâng cao – Nhóm 4
2 Tỷ lệ các khoản mục so với doanh thu năm 2020, sử dụng để điều chỉnh cho năm 2021
doanh thu
1 Tài sản ngắn hạn 27.193.645.590.805 45,53% 29.040.094.126.420,60
Tiền và các khoản tương
2.388.218.727.016,5 4,00% 2.550.378.778.580,92 đương tiền
Các khoản phải thu ngắn
4.845.203.950.554,5 8,11% 5.174.193.298.797,15 hạn
Hàng tồn kho 4.944.056.508.766,5 8,28% 5.279.757.945.711,74 Tài sản ngắn hạn khác 141.454.352.539 0,24% 151.059.103.076,40
2 Tài sản dài hạn 19.372.531.439.026,5 32,44% 20.687.926.323.736,40 Tổng tài sản 46.566.177.029.831,50 77,97% 49.728.020.450.157
Nợ ngắn hạn 14.327.749.059.417,50 23,99% 15.300.603.220.551,90
Chi phí bán hàng và quản lý
15.405.648.078.450 25,80% 16.451.691.582.976,7 doanh nghiệp
3 Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021 công ty VNM Chỉ tiêu
Trang 7Lợi nhuận gộp 29.639.826.728.608,40
Chi phí bán hàng & quản lý
16.451.691.582.976,7 doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh
2.413.198.585.884,12 nghiệp (18,5%)
● Theo như báo cáo tài chính của tập đoàn Vinamilk quý 2 năm 2021 được công bố thì mức thuế thu nhập doanh nghiệp cả năm sẽ rơi vào khoảng 18,5%
https://baotintuc.vn/doanh-nghiep-san-pham-dich-vu/vinamilk-cong-bo-bao-cao-tai-chinh-quy-ii2021-20210811102354633.htm
● Chỉ tiêu chi phí lãi vay được lấy theo số liệu của báo cáo tài chính của tập đoàn năm 2020
● Phần trăm giá vốn hàng bán là tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2020 và được dùng để dự báo năm 2021
● Giá vốn hàng bán = 63.778.093.873.136,7 x 53,53% = 34.138.267.144.528,3
● Các chỉ tiêu lợi nhuận gộp, chi phí lãi vay, chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế được xác định theo logic của việc lập báo cáo kết quả kinh doanh
● Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán =
63.778.093.873.136,7-34.138.267.144.528,3= 29.639.826.728.608,4
● Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận gộp - Chi phí lãi vay - Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp =29.639.826.728.608,40 - 143.818.465.177 - 16.451.691.582.976,7 = 13.044.316.680.454,7
● Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1- Thuế suất TNDN) =
13.044.316.680.454,7 x (1 - 18,5%) = 10.631.118.094.570,6
Ta có bảng báo cáo kết quả kinh doanh tóm gọn sau:
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 8Trang 6
Trang 9Năm 2020 Năm 2021
Chi phí bán hàng và quản lý
15.405.648.078.450 16.451.691.582.976,7 doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế 13.518.536.087.024 13.044.316.680.454,7 Lợi nhuận sau thuế 11.235.732.234.125 10.631.118.094.570,6
4 Dự báo bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
%/Doanh thu
1 Tài sản ngắn
27.193.645.590.805 45,53% 29.040.094.126.420,60
hạn
Tiền và các khoản
2.388.218.727.016,5 4,00% 2.550.378.778.580,92 tương đương tiền
Các khoản phải thu
4.845.203.950.554,5 8,11% 5.174.193.298.797,15 ngắn hạn
Hàng tồn kho 4.944.056.508.766,5 8,28% 5.279.757.945.711,74
Tài sản ngắn hạn
141.454.352.539 0,24% 151.059.103.076,40 khác
2 Tài sản dài hạn 19.372.531.439.026,5 32,44% 20.687.926.323.736,40
Trang 10Trang 7
Trang 11Tổng tài sản 46.566.177.029.831,50 77,97% 49.728.020.450.157
B NGUỒN VỐN
1 Nợ phải trả 14.876.988.312.738,50 15.849.842.473.872,90
Nợ ngắn hạn 14.327.749.059.417,50 23,99% 15.300.603.220.551,90
2 Vốn chủ sở hữu 31.689.188.717.093 32.127.633.715.248,4
Lợi nhuận giữ lại 7.392.594.035.188,5 12.766.759.107.033,40
Các nguồn vốn chủ
sở hữu khác
Tổng nguồn vốn 46.566.177.029.831,50 47.977.476.189.121,3
Trong đó:
● TÀI SẢN:
+ Tài sản ngắn hạn = Doanh thu* 45,53%= 29.040.094.126.420,6
- Tiền và các khoản tương đương tiền = Doanh thu x 4% = 63.778.093.873.136,7 x 4%
= 2.550.378.778.580,92
- Các khoản phải thu ngắn hạn = Doanh thu x 8.11% = 63.778.093.873.136,7 x 8.11%
= 5.174.193.298.797,15
- Tài sản ngắn hạn khác = Doanh thu x 32,44% = 63.778.093.873.136,7 x 32,44% =
151.059.103.076,4
- Hàng tồn kho = Doanh thu x 8,28% = 63.778.093.873.136,7 x 8,28% =
5.279.757.945.711,74
- Tài sản ngắn hạn khác = Doanh thu x 0,24% = 63.778.093.873.136,7 x 0,24% =
151.059.103.076,4
Trang 8
Trang 12Tài chính công ty nâng cao – Nhóm 4
+ Tài sản dài hạn = Doanh thu x 32,44% = 63.778.093.873.136,7 x 32,44% =
20.687.926.323.736,4
→ TỔNG TÀI SẢN = Doanh thu x 77,97% = 63.778.093.873.136,7 x 77,97% =
49.728.020.450.157
+ Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn = Doanh thu x 23,99%= 63.778.093.873.136,7 x 23,99% =
15.300.603.220.551,9
- Nợ dài hạn không đổi so với năm 2020: 549.239.253.321 (do không có thông tin chi
tiết về các khoản vay, do đó không xác định được khoản nợ dài hạn đến hạn trả)
⇨ Nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn = 15.300.603.220.551,9 + 549.239.253.321 =
15.849.842.473.872,90
+ Vốn chủ sở hữu
- Vốn cổ phần giữ nguyên so với năm 2020: 19.158.216.190.000 (Giá trị của khoản mục
vốn cổ phần không thay đổi qua các năm)
Từ lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ trước trong bảng cân đối kế toán và kết quả dự đoán lợi nhuận sau thuế kỳ này (2021) với 50% lợi nhuận ròng để chi trả cổ tức cho cổ đông ta có:
- Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối cuối kỳ trước (lợi nhuận giữ lại năm 2020) + lợi nhuận sau thuế dự báo kỳ này (lợi nhuận sau thuế 2021) - cổ tức dự kiến chi trả = 7.392.594.035.188,50 + 10.631.118.094.570,6-(10.631.118.094.570,6 x 50%) = 12.766.759.107.033,4
- Các nguồn vốn chủ sở hữu khác không đổi so với năm 2020: 202.658.418.215 (do không
có thông tin chi tiết về sự thay đổi khoản mục này)
⇨ Vốn chủ sở hữu = Vốn cổ phần + Lợi nhuận giữ lại + Các nguồn vốn chủ sở hữu khác =
19.158.216.190.000 + 12.766.759.107.033,4 + 202.658.418.215 = 32.127.633.715.248,4
→ TỔNG NGUỒN VỐN = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu = 15.849.842.473.872,90 +
32.127.633.715.248,4 = 47.977.476.189.121,3
YÊU CẦU 2 - Xác định nhu cầu vốn bên ngoài (EFN) của công ty trong năm 2021.
● Nhu cầu vốn bên ngoài = Tổng tài sản - (Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu) =
49.728.020.450.157 - (15.849.842.473.872,9+32.127.633.715.248,4) = 1.750.544.261.035,7
Ta có thể thấy rằng Nhu cầu vốn bên ngoài có sự chênh lệch giữa Tổng tài sản và Nguồn vốn lớn đến từ việc tỷ lệ tăng trưởng Doanh thu được dự báo năm 2021 lớn hơn năm 2020 là 0,8987% (Năm 2021 dự báo là 6.79% trong khi năm 2020 là 5,8913%)
Khi Doanh thu tăng dẫn tới Tổng tài sản cũng tăng để hỗ trợ, mặt khác Nợ dài hạn và Lợi nhuận giữ lại cũng tăng lên từ đó sẽ làm cho Nguồn vốn tăng lên
Từ đó ta có thể thấy rằng nhu cầu vốn bên ngoài (EFN) dương chứng tỏ công ty cần huy động vốn bên ngoài để đáp ứng sự tăng trưởng của công ty
Trang 13YÊU CẦU 3 - Sử dụng các thông tin hiện có và đưa ra các giả định hợp lý, tính chi
phí vốn bình quân (WACC) của công ty.
WACC= D/(D+E) x Chi phí vốn chủ sở hữu E/(D+E) x Chi phí nợ sau thuế
Chi phí vốn chủ sở hữu = Lãi suất tài sản phi rủi ro + Hệ số beta x Phần bù rủi ro
Chi phí nợ sau thuế = Chi phí nợ vay trước thuế x (1 - Thuế suất thuế TNDN)
Giả sử :
Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm là 2,06% ( https://dangcongsan.vn/tai-chinh-va-chung- khoan/trai-phieu-chinh-phu-kenh-huy-dong-von-trung-va-dai-han-quan-trong-cho-ngan-sach-nha-nuoc-591880.html )
Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của Công ty Vinamilk là 13,2% ( https://tiencuatoi.vn/mua-co-phieu-vinamilk.html )
Phần bù rủi ro thị trường = Tỷ lệ lợi tức yêu cầu - Tỷ lệ lợi tức phi rủi ro danh nghĩa = 13,2% -
2,06% =11,14%
Hệ số beta là 0,89 được lấy từ trang web cổ phiếu 98
(https://www.cophieu68.vn/calculate_beta.php?id=vnm)
Thuế thu nhập doanh nghiệp là 18,5%
Chi phí nợ vay trước thuế (Lãi suất vay của Công ty Vinamilk) là: 6,8%
Vinamilk đi vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – HDbank
https://viettimes.vn/vinamilk-nguoi-khong-lo-gui-nha-bang-va-vay-no-ngan-ty-post722.html
Lãi suất ngân hàng HD Bank năm 2021 là 6,8% https://azvay.com/lai-suat-vay-the-chap-ngan-hang-hdbank/#:~:text=Vay%20th%E1%BA%BF%20ch%E1%BA%A5p%20t%E1%BA%A1i
%20ng%C3%A2n,%25%20%E2%80%93%209%25%20m%E1%BB%97i%20n%C4%83m
Ta có Chi phí vốn chủ sở hữu = Lãi suất tài sản phi rủi ro + Hệ số beta x Phần bù rủi ro = 2,06% + 0,89 x 11,14% = 11,9746%
Chi phí nợ sau thuế = Chi phí nợ vay trước thuế x (1 - Thuế suất thuế TNDN) = 6,8% x (1 - 18,5%) = 5,542%
WACC = D/(D+E) x Chi phí vốn chủ sở hữu E/(D+E) x Chi phí nợ sau thuế =
(32.127.633.715.248,4/47.977.476.189.121,3) x 5,542%
=7,667% Vậy WACC của Vinamilk là 7,667% ĐÁNH GIÁ
ĐÓNG GÓP THÀNH VIÊN
Trang 10
Trang 14Tài chính công ty nâng cao – Nhóm 4