4.Phân loại: 4.1.Phân loại theo bệnh nguyên 4.2.Phân loại theo màu sắc và tính chất dịch 5.Xét nghiệm dịch màng phổi 5.1.Các xét nghiệm tế bào dịch màng phổi 5.2.. Xét nghiệm phân biệt d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y - DƯỢC ĐÀ NẴNG
KHOA XÉT NGHIỆM Y HỌC
™&˜ BÀI TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU VỀ DỊCH MÀNG PHỔI
HỌC PHẦN: HÓA SINH 3 LỚP: ĐH KTXNY07 SINH VIÊN: LÊ THỊ ANH ĐÀO GVHD: LÊ THỊ HÀ MY
Đà Nẵng, 3/2022
Trang 3MỤC LỤC
1.Dịch màng phổi là gì?
2.Các loại dịch màng phổi?
3.Nguyên nhân gây ra tràn dịch màng phổi?
4.Phân loại:
4.1.Phân loại theo bệnh nguyên 4.2.Phân loại theo màu sắc và tính chất dịch 5.Xét nghiệm dịch màng phổi
5.1.Các xét nghiệm tế bào dịch màng phổi 5.2 Xét nghiệm phân biệt dịch thấm và dịch tiết 5.3.Các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch
Trang 7BÀI TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU VỀ DỊCH MÀNG PHỔI
1 Dịch màng phổi là gì?
Ø Dịch màng phổi
(DMP) là dịch huyết thanh
được tiết bởi màng phổi,
nằm trong khoang màng
phổi
Ø Bình thường, một vài ml dịch luôn luôn hiện diện trong khoang màng
phổi, được tiết ra từ động mạch liên sườn và tái hấp thu bởi hệ thống bạch huyết
DMP được sản xuất = DMP tái hấp thu
Ø Sự tích tụ dịch trong khoang màng phổi xảy ra khi tốc độ sản xuất vượt quá tỷ lệ hấp thu Thông thường, tỷ lệ hấp thu tăng lên đến 40 lần tốc độ bình thường khi một số lượng đáng kể của chất lỏng tích tụ trong khoang màng phổi
Sự tích tụ dịch trong
khoang màng phổi xảy
ra khi
sự gia tăng rất lớn trong việc sản
xuất
tắc nghẽn hệ thống bạch huyết
trong tái hấp thu
2 Các loại dịch màng phổi
Có loại dịch có thể tích tụ trong màng phổi:
· Dịch huyết thanh;
· Máu;
· Dưỡng trấp;
· Mủ
Trang 81
Trang 9Hình ảnh: Tràn dịch màng phổi
3 Nguyên nhân gây ra tràn dịch màng phổi
- TDMP được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, phổ biến là: Viêm phổi, ung thư, tắc mạch phổi, nhiễm virut, và lao
- Ngoài ra, nguyên nhân do nhiễm trùng có một vai trò quan trọng, bệnh thường xảy ra ở người có cơ địa xấu, có bệnh mạn tính
4 Phân loại
4.1 Phân loại theo bệnh nguyên
a Tại phổi - màng phổi
- Nhiễm trùng: thường thứ phát sau các tổn thương phổi (viêm phổi,viêm màng phổi, ung thư phổi hoại tử hoặc bội nhiễm ) hoặc từ các cơ quan lân cận (gan, màng tim, trung thất)
- Siêu vi: nguyên phát hay thứ phát
- Ung thư: phế quản, phổi, màng phổi tiên phát hay do di căn, bệnh BBS (Besnier-Boeck- Schaumann)
- Ký sinh trùng: thường gặp do amip (do áp xe gan, áp xe dưới cơ hoành vỡ vào khoang màng phổi), sán lá
- Thương tổn ống ngực vỡ vào màng phổi gây TDMP dưỡng trấp
(chylothorax)
- Dị ứng, hodgkin giai đoạn nặng, bệnh tạo keo
2
Trang 10- Chấn thương ngực, phẫu thuật lồng ngực, tai biến chọc dò màng phổi
- Không rõ nguyên nhân
b Ngoài phổi - màng phổi
Thường gặp là dịch thấm do các bệnh lý ở tim (suy tim), gan (xơ gan), thận (hội chứng thận hư, suy thận), suy dinh dưỡng Hoặc u nang buồng trứng (hội chứng Demons Meigs), bệnh tự miễn, bệnh tạo keo, viêm tụy cấp
Ở đây chỉ nhấn mạnh đến nguyên nhân do vi khuẩn sinh mủ, thường gặp là phế cầu, liên cầu, tụ cầu vàng, E.Coli, Klebsilla pneumoniae, Actinomyces, trực khuẩn
mủ xanh, nếu có mùi thối là do hoặc phối hợp với các yếm khí
Các thương tổn có thể nguyên phát tại màng phổi nhưng thường là thứ phát sau các thương tổn phổi, màng tim, hoặc từ các cơ quan khác như gan, trung thất, hoặc từ đường máu đến (nhiễm trùng huyết) hoặc trên một cơ địa thương tổn phổi
có sẵn (lao,ung thư, ) rồi bội nhiễm hoặc tràn dịch sau tràn khí màng phổi
4.2 Phân loại theo màu sắc và tính chất dịch
- Dịch thấm (exudate)
- Dịch tiết (Transudate)
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH THẤM
Màu thường vàng chanh
Protein >30 g/l
Phản ứng Rivalta (+)
LDH > 200UI
Tỷ lệ LDH DMP/HT > 0,6
Protein DMP/HT > 0,5
Tỷ lệ bilirubin DMP/HT > 0,6
Tế bào: Nhiều tế bào (>1000/ml)
Tỷ trọng dịch: 1016
3
Trang 11- Dịch trong (clear liquyd) Gồm các TDMP không phải mủ (kể cả dịch huyết thanh máu và dịch máu)
- Dịch đục do có mủ hoặc dưỡng chấp
*Đánh giá đại thể dịch màng phổi
ü Vàng chanh: Lao
ü Hồng hay đỏ: Nghi ngờ ung thư
ü Đục hay mủ: Nhiễm trùng
ü Trắng sữa: Tràn dưỡng chấp
ü Nâu, cà phê sữa: Nghi ngờ vỡ áp xe tạng khác tràn vào khoang màng
phổi
5 Xét nghiệm dịch màng phổi
Sau khi đã có chẩn đoán tràn DMP, cần xét nghiệm dịch nhằm xác định các nguyên nhân gây tích tụ bất thường Các xét nghiệm bao gồm:
· Đặc tính vật lý như màu sắc, độ nhớt, tỷ trọng
· Xét nghiệm sinh hóa như protein, glucose, LDH, amylase, pH
· Xét nghiệm vi sinh như nhuộm gram, cấy dịch chọc dò, PCR
· Xét nghiệm tế bào hồng câu, bạch cầu, tế bào ác tính, các sinh vật gây nhiễm
· Các xét nghiệm khác nhau như dấu ấn ung thư, lipid, globulin miễn dịch
5.1 Các xét nghiệm tế bào dịch màng phổi
- Xét nghiệm tìm tế bào ác tính trong DMP: TDMP ác tính do ung thư màng phổi nguyên phát còn gọi là u trung biểu mô màng phổi ác tính, hoặc do ung thư phế quản và các loại ung thư khác ngoài cơ quan hô hấp di căn vào màng phổi
- Xét nghiệm tế bào bạch cầu trong DMP gợi ý chẩn đoán nguyên nhân nhiễm khuẩn: lympho tăng thường gặp do lao, thường tăng > 70-90% Tìm thấy tế bào Neutro thoái hóa, hoặc N DMP tăng cao thường do vi khuẩn gây tràn dịch mủ
4
Trang 12màng phổi Eosin tăng cao trong DMP thường không đặc hiệu cho một nguyên
nhân nào, thường tăng trong tràn máu và TDMP do ký sinh trùng
5.2 Xét nghiệm phân biệt dịch thấm và dịch tiết
Có thể chẩn đoán phân biệt dịch thấm và dịch tiết dựa vào các xét nghiệm sinh
hóa theo tiêu chuẩn Light (Light, et al.1972) với độ nhạy 80-90% Theo đó,
DMP được chẩn đoán là dịch tiết nếu có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
·Protein DMP/Huyết thanh > 0,5
·LDH DMP/Huyết thanh > 0,6
·LDH MDP >2/3 x giới hạn trên của LDH/huyết thanh
Ngoài ra, nếu albumin huyết thanh/albumin DMP > 12 g/L hay cholesterol DMP <
45 mg/dl thì cũng gợi ý cho chẩn đoán dịch thấm Glucose giảm, pH < 7,2 đối với
dịch tiết
5.3 Các xét nghiệm khác giúp chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch
Nguyên nhân
Viêm tụy cấp Ung thư Nhiễm trùng
Lao
Lupus
Trang 135