Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản
Trang 1Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Thành Phố Hồ Chí Minh
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG – 010100500421
Đề tài tiểu luận: Tìm hiểu về những trường hợp người sử dụng lao động
được và không được sa thải người lao động
Giảng viên: Phạm Duy Phượng
Sinh viên: Huỳnh Bảo Toàn – 2051120173
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2022
Trang 2Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Khái niệm về lao động, người lao động và người sử dụng lao động 2
1.1 Khái niệm lao động 2
1.2 Người lao động 3
1.3 Người sử dụng lao động 3
Chương 2: Quyền và Nghĩa vụ 4
2.1 Người lao động 4
2.1.1 Quyền của người lao động: 4
2.1.2 Nghĩa vụ của người lao động 5
2.2 Người sử dụng lao động 7
2.2.1 Quyền của người sử dụng lao động 7
Chương 3: Những trường hợp người sử dụng lao động được và không được sa thải người lao động 8
3.1 Nội quy lao động 8
3.2 Trường hợp người sử dụng lao động được sa thải người lao động 10
3.2.1 Các nguyên tắc xử lý kỷ luật sa thải 10
3.2.2 Căn cứ xử lý kỷ luật sa thải 11
3.2.3 Thẩm quyền xử lý kỷ luật sa thải 13
3.2.4 Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải 13
3.2.5 Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải 14
3.3 Trường hợp người sử dụng lao động không được sa thải người lao động 16
Tài liệu tham khảo 18
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Môn học Pháp luật đại cương cung cấp cho em các khái niệm cơ bản cũng như nâng cao sự hiểu biết về vai trò của nhà nước và pháp luật trong đời sống, hiểu rõ
và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa
vụ của người công dân với nhà nước Pháp luật đại cương là môn học có tính chất
cơ sở, nền tảng trong hệ thống khoa học pháp lý Trên cơ sở môn học này, người học có thể dễ dàng tiếp cận với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật nói chung Em xin gửi cảm ơn đến trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em và các bạn được học và được làm đề tài tiểu luận kết thúc môn học Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Duy Phượng, người thầy đã tận tâm chia sẻ, dạy bảo chúng em trong môn học Pháp luật đại cương này!
Trang 4Chương 1: Khái niệm về lao động, người lao động và người sử dụng lao động
1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người
sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất, vì vậy có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội
và trong hệ thống pháp luật của quốc gia
Kế thừa và phát triển pháp luật lao động của nước ta từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến nay, Bộ Luật Lao động thể chế hoá đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, về sử dụng và quản lý lao động
Bộ Luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc và lao động chân tay, của người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh
Trang 51.2 Người lao động
Người lao động là các cá nhân trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, có thể là làm việc bằng sức lao động hay là lao động trí óc, thông qua hành vi lao động trên thực tế mà được trả lương, làm việc dưới sự quản lý của người sử dụng lao động Theo quy định của Luật Lao động thì người lao động phải là người từ đủ 15 tuổi trở lên, phải làm việc theo nội dung được quy định trong hợp đồng lao động đã ký kết với bên chủ thể sử dụng lao động
Người lao động tham gia ký kết hợp đồng lao động theo ý chí của chính mình không bị tác động hay phụ thuộc bởi bất cứ chủ thể nào Tuy nhiên đối với người lao động có độ tuổi từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi thì khi giao kết hợp đồng lao động bắt buộc phải có sự đồng ý từ phía người đại đại theo pháp luật như cha, mẹ hoặc
cá nhân khác do pháp luật chỉ định
1.3 Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động là một bên chủ thể của quan hệ pháp luật lao động, gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan tổ chức nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam, các cá nhân và hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng người lao động
Trang 6Chương 2: Quyền và Nghĩa vụ
2.1 Người lao động
Điều 5 Bộ luật lao động quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:
2.1.1 Quyền của người lao động:
-Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người
sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động
và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động
-Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc
-Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
-Đình công
-Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Trang 72.1.2 Nghĩa vụ của người lao động
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động
- Theo khoản 2 điều này Bộ luật nêu ba nhóm nghĩa vụ cơ bản của người lao động:
+ Nhóm thứ nhất gồm các yêu cầu người lao động thực hiện các thoả thuận cá
nhân (hợp đồng lao động) và thoả thuận tập thể (thoả ước lao động tập thể), là hai loại thoả thuận quan trọng, quyết định quan hệ lao động của hai bên Trong các thoả thuận của hợp đồng lao động đã nêu rõ những nghĩa vụ cụ thể cho từng bên phù họp với đặc điểm, tính chất nguyện vọng mang tính cá nhân, về phương diện chung nhất, mang tính bản chất, nghĩa vụ theo hợp đồng lao động của các mối quan hệ lao động là giống nhau
Nhưng đối với mỗi hợp đồng cụ thể sẽ ghi nhận những nội dung, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể, tuỳ thuộc vào vấn đề hai bên quan tâm Ví dụ: đối với hợp đồng giữa A ký với công ty B có thoả thuận A sẽ làm việc cho công ty B trong thời hạn không dưới 10 năm tính từ ngày ký hợp đồng, trong trường hợp B làm việc từ
đủ 15 năm trở lên sẽ được công ty hỗ trợ mua nhà trả góp ở mức 30%…
Đối với hợp đồng giữa công ty B với chị H lại có thoả thuận chị H cam kết chỉ làm việc cho công ty nhiều nhất là 15 năm Mặc dù hai nghĩa vụ có tính chất như nhau
là xác định thời gian làm việc của người lao động, song không giống nhau ở nghĩa
vụ cụ thể Điều đó cho thấy tính phong phú và phức tạp trong hệ thống quyền và
Trang 8nghĩa vụ của họp đồng lao động giữa các bên, vì thế nó được đưa lên loại nghĩa vụ đầu tiên của người lao động
Đối với thoả ước, việc quy định của Bộ luật là mang tính khái quát và tượng trưng, bởi vì các nghĩa vụ của thoả ước lao động tập thể vừa ràng buộc cá nhân, lại vừa ràng buộc tập thể, có những loại nghĩa vụ một người lao động cá thể không thể thực hiện, ví dụ nghĩa vụ không được tụ tập đông người trong giờ làm việc hoặc tập thể lao động cam kết không làm công dưới bất kỳ hình thức nào
Tuy nhiên, giữa thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động có mối quan hệ chặt chẽ, khống chế và bổ sung cho nhau, do đó việc thực hiện nghiêm chỉnh những nghĩa vụ đó là điều kiện quan trọng nhất bảo đảm hệ thống quản lý lao động
và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
+ Nhóm nghĩa vụ thứ hai đề cập đến việc tuân thủ sự quản lý, điều hành của người
sử dụng lao động Luật lao động một mặt yêu cầu người lao động, và người sử dụng lao động thực hiện các cam kết, mặc khác do đặc điểm và yêu cầu của sản xuất, kinh doanh với những mục tiêu “năng suất – chất lượng – hiệu quả”, vì sự ổn định và trật tự doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, vì sự an toàn của sản nghiệp, tài sản đầu tư nên pháp luật quy định người sử dụng lao động được quyền quản lý người lao động
Sự quản lý này đề cao quyền năng chỉ huy, điều hành, giám sát, xử lý, thăng thưởng người lao động và buộc người lao động phải tuân thủ những hành động quản lý đó Tuy nhiên cũng cần phải luôn ý rằng, vì có quyền quản lý và đơn phương buộc người lao động thực hiện các nghĩa vụ nên người sử dụng lao động phải bảo đảm các điều kiện lao động và chịu trách nhiệm trước những hậu quả do quản lý gây ra đối với người lao động
+ Nhóm nghĩa vụ thứ ba là yêu cầu người lao động thực hiện các quy định của
pháp luật có liên quan gồm pháp Luật Bảo hiếm xã hội, bảo hiểm y tế Nội dung của quy định này đề cập tới nghĩa vụ đối với Nhà nước – chủ thể thứ ba trong quan
Trang 9hệ lao động Thực hiện nghĩa vụ này đòi hỏi người lao động tuân thủ, thực thi đúng
và đầy đủ quy định về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quy định có liên quan đến hai lĩnh vực bảo hiểm nêu trên (khai báo, sử dụng thẻ, giám định, các thủ tục khác có liên quan, không thực hiện các điều cấm nhằm trục lợi…)
2.2 Người sử dụng lao động
2.2.1 Quyền của người sử dụng lao động
- Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý
vi phạm kỷ luật lao động
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
- Đóng cửa tạm thời nơi làm việc
2.2.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động
- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động
- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động
Trang 10- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Chương 3: Những trường hợp người sử dụng lao động được và không được
sa thải người lao động
Một trong các hình thức kỷ luật lao động mà người sử dụng lao động có thể được
áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm là hình thức kỷ luật sa thải – hình thức xử lý kỷ luật cao nhất, nặng nề nhất ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của bản thân người lao động cũng như gia đình họ Bởi nó không chỉ ảnh hưởng tới thu nhập của người lao động mà nó còn làm cho người lao động đối mặt với nguy
cơ mất việc làm và yêu cầu tìm việc làm mới Vậy, cần những điều kiện gì để quyết định sa thải người lao động được coi là hợp pháp
3.1 Nội quy lao động
Nội quy lao động là bản quy định do người sử dụng lao động ban hành, gồm những quy tắc xử sự chung và những quy tắc xử sự riêng biệt cho từng loại lao động, các hành vi được coi là vi phạm kỷ luật và các biện pháp xử lý tương ứng
Về hình thức nội quy lao động, tại Điều 82 Bộ luật lao động quy định: “Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản” Như vậy có thể hiểu rằng những doanh nghiệp có sử dụng thuê mướn dưới
10 lao động thì không nhất thiết phải có nội quy lao động, kỷ luật lao động ở các doanh nghiệp này được thể hiện ở những mệnh lệnh, yêu cầu (hợp pháp) của NSDLĐ
Trang 11Về nội dung, được quy định tại Khoản 1 Điều 83 BLLĐ và Điều 4 Nghị định số 41/CP Theo đó:
- Nội quy lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc
và thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự trong doanh nghiệp;
c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;
d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp;
đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Nội quy lao động phải được thông báo đến từng người và những điểm chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết trong doanh nghiệp
Thủ tục ban hành: Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành lâm thời trong đơn vị Đây được coi là thủ tục có tính chất bắt buộc
Hiệu lực của nội quy lao động: Nội quy lao động có hiệu lực kể từ thời điểm đăng
ký hoặc từ ngày hết hạn thông báo đăng ký(10 ngày) mà cơ quan có thẩm quyền đăng ký nội quy lao động không có thông báo
Những quy định trên đây được coi là những điều kiện cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp của nội quy lao động, nhằm kiểm soát việc ban hành nội quy và tránh những trừng phạt quá đáng của người sử dụng lao động với người lao động Với người lao động, đó là những tiêu chuẩn để họ tự rèn luyện phong cách làm việc của mình Khi người lao động vi phạm nội quy lao động thì tùy từng mức độ vi phạm khác nhau mà sẽ bị người sử dụng lao động xem xét kỷ luật ở các hình thức khác
Trang 12nhau Như vậy, hình thức kỷ luật sa thải cũng chỉ được áp dụng với người lao động khi họ có hành vi vi phạm kỷ luật quy định trong nội quy lao động
3.2 Trường hợp người sử dụng lao động được sa thải người lao động
Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích,
sử dụng ma tuý tại nơi làm việc
Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động
Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức
mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật
Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc
20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc
mà không có lý do chính đáng
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động
3.2.1 Các nguyên tắc xử lý kỷ luật sa thải
Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động là những tư tưởng chỉ đạo việc xây dựng và áp dụng pháp luật Trong lĩnh vực xử lý kỷ luật người lao động, kỷ luật sa thải là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất Khi người sử dụng lao động xử lý kỷ