1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH máy móc THIẾT bị DỤNG cụ và LINH KIỆN PHỤ TÙNG GIỮA VIỆT NAM và THÁI LAN TRƯỚC và SAU DỊCH COVID 19

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình xuất nhập khẩu ngành máy móc thiết bị dụng cụ và linh kiện phụ tùng giữa Việt Nam và Thái Lan trước và sau dịch COVID-19
Tác giả Dương Thúy Bình, Đặng Kim Chi, Ngô Quốc Huy, Võ Thị Thúy Loan, Phạm Tường Thuật, Hoàng Thị Minh Trang, Trần Ngọc Thảo Vân, Võ Thị Hải Yến
Người hướng dẫn Ths. Dương Thị Hồng Lợi
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương Cơ Sở II tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Xuất Nhập Khẩu
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam đối với quốc tế, chiếm khoảng 1% GDP, cũng bị ảnh hưởng tiêu cực từ nước xuất siêu sang nước nhập siêu.. Tuy nhiên, sau đại dịch, một số nhóm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-*** -TIỂU LUẬN: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH MÁY MÓC THIẾT BỊ DỤNG CỤ VÀ LINH KIỆN PHỤ TÙNG GIỮA VIỆT NAM VÀ

THÁI LAN TRƯỚC VÀ SAU DỊCH COVID-19

Môn: Kế Toán Xuất Nhập Khẩu

Giảng viên: Ths Dương Thị Hồng Lợi

Khoá lớp: K59C

Mã môn học: ML33

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

VIỆC

1 2013316660 Dương Thuý Bình Tình hình xuất nhập khẩu Tốt 10

giữa Việt Nam - Thái Lan (năm 2019 - tháng 6 năm

2022)

Việt Nam - Thái Lan trước và sau dịch COVID

- 19

Thuyết trình

4 2013316718 Võ Thị Thúy Loan Cơ hội và thách thức cho Tốt 10

các doanh nghiệp

5 2013316800 Phạm Tường Thuật Tổng quan về Việt Nam + Tốt 10

Thuyết trình

6 2013316809 Hoàng Thị Minh Tình hình nhập khẩu từ Tốt 10

Trang Việt Nam - Thái Lan

trước và sau dịch

7 2018815768 Trần Ngọc Thảo Tổng quan về Thái Lan + Tốt 10

8 2013316834 Võ Thị Hải Yến Thiết kế Slide + Tổng Tốt 10

hợp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 4

1 Khái niệm xuất khẩu - nhập khẩu: 4

2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế: 4

2.1 Nhập khẩu: 4

2.2 Xuất khẩu: 5

3 Mối quan hệ ngoại giao song phương giữa Việt Nam - Thái Lan: 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THÁI LAN 5

1 Thông tin cơ bản: 5

2 Tổng quan tình hình kinh tế: 6

3 Các yêu cầu và giấy tờ liên quan khi nhập khẩu ở Thái Lan: 8

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM 9

CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - THÁI LAN 9

1. Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - Thái Lan (năm 2019 - tháng 6 năm 2022) 9

2 Tình hình xuất khẩu từ Việt Nam - Thái Lan trước và sau dịch (máy móc, thiết bị dụng cụ và linh kiện phụ tùng) 11

2.1 Trước đại dịch Covid 19 11

2.2 Sau đại dịch Covid 19 12

3 Tình hình nhập khẩu Việt Nam - Thái Lan trước và sau dịch 13

3.1 Trước đại dịch Covid 19 13

3.2 Sau đại dịch Covid 19 13

4 Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam: 15

4.1 Thách thức và cơ hội trong thời kỳ đại dịch: 15

4.2 Thách thức và cơ hội sau đại dịch: 16

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 17

KẾT LUẬN 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đại dịch COVID-19 đã và đang ảnh hưởng hết sức trầm trọng lên tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội của toàn bộ các quốc gia trên thế giới Về kinh

tế, những giải pháp mà Chính phủ các quốc gia áp dụng cũng như những hao phí nguồn lực để kiểm soát dịch bệnh và những kỳ vọng tiêu cực trong các nền kinh tế gây

ra những tổn thất hết sức to lớn Chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy, phân mảnh trầm trọng Hoạt động kinh tế gần như tê liệt hoàn toàn Nền kinh tế của các quốc gia rơi vào trạng thái suy thoái trầm trọng, thậm chí có thể lớn hơn gấp nhiều lần so với cuộc khủng hoảng năm 2008 Và Việt Nam đương nhiên không là một ngoại lệ Trong đó, tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam đối với quốc tế, chiếm khoảng 1% GDP, cũng bị ảnh hưởng tiêu cực (từ nước xuất siêu sang nước nhập siêu) Đặc biệt là mối quan hệ song phương đối với các nhà cung cấp từ các quốc gia nói chung và Thái Lan nói riêng có những diễn biến phức tạp trong thời kỳ khó khăn này Tuy nhiên, sau đại dịch, một số nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Thái Lan trong 6 tháng đầu năm 2022 tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước đó

Để hiểu rõ tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam với đối tác Thái Lan trước

và sau đại dịch COVID-19, nhóm sẽ trình bày qua bài tiểu luận dưới đây

1 Khái niệm xuất khẩu - nhập khẩu:

Xuất - nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ với nhau Quốc gia này sẽ mua các mặt hàng, dịch vụ mà mình không sản xuất được từ các quốc gia khác bằng tiền tệ Hoạt động một quốc gia mua hàng hoá vào lãnh thổ của họ gọi là nhập khẩu, hoạt động một quốc gia bán ra các sản phẩm cho quốc gia khác gọi

là xuất khẩu

2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế:

2.1 Nhập khẩu:

Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các hàng hoá cho tiêu dùng mà sản xuất trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu, tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khai thác tiềm năng,thế mạnh của nền kinh tế quốc dân:

• Nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

• Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một

sự phát triển cân đối ổn định Khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế

• Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân

4

Trang 5

• Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao chất lượng sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốc tế đặc biệt là nước nhập khẩu

2.2 Xuất khẩu:

Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo đIều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng:

• Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu

• Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

• Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất

nước

3 Mối quan hệ ngoại giao song phương giữa Việt Nam - Thái Lan:

Việt Nam và Thái Lan là 2 quốc gia thành viên của hiệp hội ASEAN Ngày

6-8-1976, Việt Nam và Thái Lan chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Trong suốt 46 năm (1976-2022), hai nước không ngừng phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác nhiều mặt, cùng nỗ lực làm sâu sắc thêm quan hệ Đối tác chiến lược Về quan hệ kinh tế: Thái Lan là nhà đầu tư lớn thứ 9 vào Việt Nam với số vốn 12.7 tỷ USD (2020), là đối tác thương mại lớn thứ 5 của Việt Nam

1 Thông tin cơ bản:

Tên chính thức Vương quốc Thái Lan

Thủ đô Krung Thep Maha Nakhon (Bangkok)

Vị trí địa lý Thái Lan là một quốc gia nằm ở Đông Nam Á giáp với biển

Andaman và vịnh Thái Lan Các nước láng giềng bao gồm Miến Điện, Campuchia, Lào và Malaysia Địa lý bao gồm một dãy núi

ở phía tây và một eo đất phía nam nối đất liền với Malaysia Diện tích 514,000 km2

Dân số Thái Lan là một quốc gia đa sắc tộc với dân số 64,1 triệu người Ngôn ngữ Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức Các ngôn ngữ khác được sử

dụng bao gồm tiếng Trung và tiếng Mã Lai

Đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ của Thái Lan là Baht

Thể chế chính trị Dân chủ nghị viện (song quyền) với chế độ quân chủ lập hiến Xuất khẩu chính Các mặt hàng xuất khẩu chính bao gồm sản phẩm chế tạo (74%),

nông sản (13%), nông sản công nghiệp (8%), khai khoáng và các

5

Trang 6

sản phẩm khác (5%) Các sản phẩm sản xuất chính là ô tô và phụ tùng ô tô, máy tính và linh kiện, đồ trang sức, sản phẩm cao su, hạt nhựa và các sản phẩm hóa chất Đối với mặt hàng nông sản, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cao su thiên nhiên, gạo, sản phẩm bột sắn, thịt gà chế biến, hàng thủy sản đông lạnh và rau quả ướp lạnh Sản phẩm nông nghiệp bao gồm đường và thực phẩm đóng hộp và chế biến

2 Tổng quan tình hình kinh tế:

Trong bốn thập kỷ qua, Thái Lan đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sự phát triển kinh tế và xã hội, chuyển từ một quốc gia có thu nhập thấp lên một quốc gia có thu nhập trung bình cao Có thể nói, Thái Lan là một ví dụ điển hình của thành công về phát triển với tốc độ tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ấn tượng Nền kinh tế Thái Lan tăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm là 7,5% trong những năm bùng nổ 1960-1996 và 5% trong giai đoạn 1999-2005 sau cuộc Khủng hoảng Tài chính Châu Á Sự tăng trưởng này đã tạo ra hàng triệu việc làm, giúp kéo hàng triệu người thoát khỏi đói nghèo Điều này cũng kéo theo sự gia tăng ấn tượng trong phúc lợi xã hội: nhiều trẻ em được tiếp nhận giáo dục hơn và hầu như tất cả mọi người hiện được bảo hiểm y tế trong khi các hình thức an sinh xã hội khác đã được mở rộng

Tuy nhiên, triển vọng tăng trưởng từ mô hình tập trung vào xuất khẩu mà cách đây không lâu đã hỗ trợ rất nhiều cho tăng trưởng kinh tế của Thái Lan dường như đã giảm đi đáng kể, do năng suất bị đình trệ Đầu tư tư nhân giảm từ hơn 40% năm 1997 xuống còn 16,9% GDP năm 2019, trong khi dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đang có dấu hiệu đình trệ Việc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp khó có thể tiếp tục như trước

đây Ngành sản xuất cho thấy mối liên kết thuận lợi nhưng vẫn phụ thuộc vào đầu vào nước ngoài và đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng từ các nước láng giềng trong khu vực Du lịch và lữ hành, ngành dịch vụ chính của đất nước, có tương đối ít mối liên kết và triển vọng đa dạng hóa khi so sánh với các phân ngành dịch vụ khác

Tiến độ xóa đói giảm nghèo của Thái Lan đã chậm lại từ năm 2015 trở đi, phản ánh nền kinh tế đang phát triển chậm lại và thu nhập từ nông nghiệp, kinh doanh và tiền lương không có xu hướng tăng Tình trạng nghèo đói được ước tính sẽ trì trệ vào năm 2021 trong bối cảnh thị trường lao động phục hồi chậm và chính phủ dần dần loại bỏ các biện pháp cứu trợ Một cuộc khảo sát nhanh qua điện thoại do Ngân hàng thế giới (World Bank) thực hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2021 ước tính rằng hơn 70% hộ gia đình bị giảm thu nhập kể từ tháng 3 năm 2020, trong đó các nhóm dễ bị tổn thương bị ảnh hưởng nặng nề nhất

Trang 7

Theo Cơ quan Giám sát Kinh tế Thái Lan (Thailand Economic Monitor), đại dịch COVID-19 đã tạo ra cú sốc khiến nền kinh tế Thái Lan giảm 6,2% trong năm

2020 do nhu cầu bên ngoài sụt giảm ảnh hưởng đến thương mại và du lịch, gián đoạn chuỗi cung ứng và suy yếu tiêu dùng trong nước Sau khi trải qua cuộc suy giảm tồi

tệ nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á vào năm 2020, nền kinh tế đã mở rộng 1,6% vào năm 2021 trong bối cảnh hứng chịu bốn đợt đại dịch và dự kiến sẽ không phục hồi trở lại mức trước COVID-19 cho đến năm 2023 Đại dịch COVID-19 cũng có tạo ra một số thách thức mới trên thị trường lao động Tác động chính là tỷ lệ thất nghiệp tăng đột biến Tính đến quý đầu tiên của năm 2021, đã có ít hơn 710.000 việc làm so với năm trước đó

Các chính sách chính của Thái Lan đối với đại dịch COVID-19 là thúc đẩy hoạt động kinh tế và hỗ trợ sinh kế cho nhóm người dễ bị tổn thương , tập trung vào gói tài chính ngoài ngân sách trị giá 1,5 nghìn tỷ baht - khoảng 9% GDP - để thúc đẩy cho việc lưu thông tiền tệ, y tế ứng phó, và phục hồi kinh tế và xã hội Các chương trình chuyển tiền mô lớn đã được thành lập để hỗ trợ các nhóm dễ bị tổn thương, những người chưa được hỗ trợ với các tổ chức xã hội khác

Quỹ đạo toàn cầu của đại dịch vẫn không thể đoán trước Giá năng lượng và lương thực tăng sẽ làm chậm tăng trưởng tiêu dùng tư nhân và hộ gia đình Tác động tiêu cực này có thể được giảm thiểu bằng cách tiếp tục các chương trình trợ giúp xã hội và cứu trợ của chính phủ Để duy trì sự phục hồi, Thái Lan sẽ phụ thuộc vào sự tiến bộ liên tục với việc triển khai các mũi tiêm vắc-xin tăng cường, việc thực hiện liên tục các biện pháp phòng ngừa, xét nghiệm và truy vết các ca nhiễm, đồng thời duy trì mở lại biên giới quốc tế

Trang 8

3 Các yêu cầu và giấy tờ liên quan khi nhập khẩu ở Thái Lan:

Giấy phép nhập khẩu là bắt buộc đối với việc nhập khẩu nhiều nguyên liệu thô, xăng dầu, máy móc công nghiệp, hàng dệt may, dược phẩm, vũ khí và đạn dược, và các mặt hàng nông nghiệp Trong một số trường hợp, nhập khẩu một số mặt hàng không yêu cầu giấy phép phải chịu thêm phí và các yêu cầu về chứng nhận xuất xứ Ngoài ra, một số sản phẩm phải chịu sự kiểm soát nhập khẩu theo các luật khác Thái Lan áp đặt các yêu cầu mua hàng trong nước đối với các nhà nhập khẩu một số sản phẩm chịu hạn ngạch thuế quan (TRQs), bao gồm đậu tương và khô đậu tương Thái Lan cũng áp đặt yêu cầu mua hàng trong nước đối với các nhà nhập khẩu lúa mì thức

ăn chăn nuôi, loại lúa mì này không phải tuân theo TRQ

Ngoài ra, một số sản phẩm phải chịu sự kiểm soát nhập khẩu:

● Nhập khẩu thực phẩm chế biến, thiết bị y tế, dược phẩm, vitamin

và mỹ phẩm cần phải có giấy phép của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Bộ Y tế Công cộng

● Nhập khẩu oxit vonfram, quặng thiếc và thiếc kim loại với số lượng vượt quá hai kilôgam phải được Cục Tài nguyên khoáng sản, Bộ Công nghiệp cho phép

● Nhập khẩu vũ khí, đạn dược hoặc thiết bị nổ cần có giấy phép của

Bộ Nội vụ

● Việc nhập khẩu cổ vật hoặc đồ vật nghệ thuật, dù đã đăng ký hay chưa, đều phải được Cục Mỹ thuật, Bộ Giáo dục cho phép

Thủ tục thông quan chung cho cả hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu tại Thái Lan đều yêu cầu nộp tờ khai hải quan xuất nhập khẩu hoặc tờ khai nhập khẩu Biểu mẫu phải được đính kèm với các chứng từ vận chuyển tiêu chuẩn, bao gồm hóa đơn thương mại, danh sách đóng gói, vận đơn, vận đơn đường hàng không và thư tín dụng Một số sản phẩm có thể yêu cầu giấy phép xuất nhập khẩu hoặc ủy quyền của các cơ quan liên quan Bao gồm các sản phẩm thực phẩm (đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến), dược phẩm, thiết bị y tế, sản phẩm chăm sóc sức khỏe, mỹ phẩm, chất độc hại, động vật và một số sản phẩm nông nghiệp Thái Lan đã loại bỏ yêu cầu về giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu công nghệ thông tin theo Hiệp định Công nghệ Thông tin của WTO

Trang 9

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM

Theo thống kê, tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong quý II/2022 là 7,72% - mức cao nhất trong hơn 10 năm qua, góp phần thúc đẩy GDP 6 tháng tăng 6,42% Tăng trưởng 2 quý đầu năm nay cao hơn tốc độ tăng trưởng 2,04% của 6 tháng đầu năm

2020 và 5,74% của nửa đầu năm 2021

Đáng chú ý, trong 6 tháng đầu năm 2022, cả nước có 76.200 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm ngoái Nếu tính cả số doanh nghiệp quay lại hoạt động sẽ nâng tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường lên 116.900, tăng 25,4% Với số doanh nghiệp tham gia và tái gia nhập thị trường lần đần tiên vượt mốc 100.000, các chuyên gia và tổ chức quốc tế tin tưởng kinh tế Việt Nam đang có triển vọng rất khả quan trong giai đoạn phục hồi và có thể đạt mục tiêu tăng trưởng 6%-6,5% trong năm nay Sản xuất công nghiệp ghi nhận tăng trưởng khá nhờ hoạt động sản xuất

- kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì và đang dần phục hồi Bên cạnh đó là sự phục hồi nhanh của khu vực dịch vụ, ước tăng trưởng 6,6% - cao gấp 1,7 lần so với cùng

kỳ Thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2022 cũng khá khả quan với 941.300 tỉ đồng, bằng 66,7% dự toán Kết quả thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất trong 6 tháng đầu năm thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế

-xã hội đạt khoảng 39.800 tỉ đồng Tăng trưởng GDP quý II đạt 7,72% và 2 quý đầu năm đạt 6,42% là "những con số tích cực", phản ánh đúng thực trạng nền kinh tế trong bối cảnh phải đối mặt nhiều khó khăn do dịch bệnh và các yếu tố bên ngoài Kết quả này cho thấy Việt Nam đang thực hiện quyết liệt chương trình phục hồi và phát triển kinh tế với tổng hòa các giải pháp đã đề ra cùng với công tác lãnh đạo, điều hành của các cấp, ngành

và sự đồng thuận của cộng đồng doanh nghiệp, người dân

Một điểm sáng trong bức tranh kinh tế 6 tháng đầu năm 2022 là hoạt động xuất nhập khẩu Tính chung 6 tháng, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 371,17 tỉ USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước tính đạt 185,94 tỉ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước; xuất siêu ước tính đạt 710 triệu USD

CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - THÁI LAN 1 Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - Thái Lan (năm 2019 - tháng 6 năm 2022):

Thái Lan là một đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN, luôn duy trì vị trí thị trường xuất khẩu số một của Việt Nam Quan hệ hợp tác giữa Thái Lan và Việt Nam ngày càng lớn mạnh, thông qua sự tăng trưởng cao về kim ngạch xuất nhập khẩu trong những năm gần đây

Năm 2019, Thái Lan là một trong 8 thị trường ngoại thương đạt quy mô kim ngạch từ

10 tỷ USD trở lên, cụ thể là 16.928 tỷ USD (xuất khẩu 5,272 tỷ USD, nhập khẩu 11,656 tỷ USD) Việt Nam luôn trong tình trạng thâm hụt thương mại với Thái Lan, chỉ

Trang 10

riêng năm 2019, nhập siêu từ nước này lên đến hơn 6.3 tỷ USD Nhập khẩu cao gấp 2 lần so với xuất khẩu, sự mất cân bằng của cán cân thương mại

Năm 2020, với sự ảnh hưởng của đại

dịch Covid-19, trao đổi thương mại giữa

Việt Nam và Thái Lan trong chín tháng đầu

năm giảm 12,2% Xuất khẩu của Việt Nam

sang thị trường này giảm 11,9% so với cùng

kỳ năm 2019 Nhập khẩu của Việt Nam từ

Thái Lan giảm 12,4% Tuy nhiên, nhìn

chung so với năm 2004 thì kim ngạch

thương mại của Việt Nam với Thái Lan tăng

gấp 7 lần, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt

hơn 11%/năm Để giảm thiểu tác động tiêu

cực từ đại dịch, Việt Nam đã chủ động tạo

cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam và

Thái Lan cùng nhau trao đổi, hợp tác để

phục hồi sản xuất kinh doanh

Bước sang năm 2021,

kim ngạch thương mại khởi sắc,

tăng 17,9% so với năm 2020

(gần 19 tỷ đồng) Đây cũng là

mức kim ngạch hai chiều cao

nhất từ trước đến giờ Ba tháng

đầu năm 2022, kim ngạch xuất

nhập khẩu giữa hai nước đạt gần

5 tỷ USD, tăng 7,4% Trong 5

tháng đầu năm 2022, xuất khẩu

Việt Nam sang Thái Lan đạt gần

3 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng

kỳ năm 2021 Đây là

Ngày đăng: 16/12/2022, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công Thương. (2020). Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2019. Hà Nội: Nhà xuất bản Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2019
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Công Thương
Năm: 2020
2. Bộ Công Thương. (2021). Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Công Thương.Tài liệu trực tuyến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2020
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Công Thương.Tài liệu trực tuyến
Năm: 2021
8. Lê, N. (2022). Xuất khẩu sang Thái Lan đạt mức cao nhất trong một thập kỷ qua.[online] Tạp chí điện tử Mekong Asean. Available at: <https://mekongasean.vn/xuat-khau-sang-thai-lan-dat-muc-cao-nhat-trong-mot- thap-ky-qua- post7735.html>. [Accessed 6 September 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí điện tử Mekong Asean
Tác giả: Lê, N
Năm: 2022
9. Sở Công Thương Bình Dương. (2022). Đưa hàng Việt vào thị trường Thái Lan góp phần giảm nhập siêu. [online] Sở Công Thương Bình Dương. Available at Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Công Thương Bình Dương
Tác giả: Sở Công Thương Bình Dương
Năm: 2022
10. Phùng, N. (2021). Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2021: Xuất khẩu cà phê tăng 365%. [online] Vietnambiz.vn. Available at Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnambiz.vn
Tác giả: Phùng, N
Năm: 2021
<http://socongthuong.binhduong.gov.vn/xem-chi-tiet/-ua-hang-viet-vao-thi- truong-thai- lan-gop-phan-giam-nhap-sieu>. [Accessed 6 September 2022] Khác
<https://vietnambiz.vn/xuat-nhap-khau-viet-nam-va-thai-lan-thang-5-2021- xuat-khau-ca- phe-tang-365-20210701121000573.htm>. [Accessed 6 September 2022] Khác
11. Phùng, N. (2021). Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 4/2021: Xuất khẩu chủ yếu điện thoại các loại và linh kiện. [online] Vietnambiz.vn. Available at Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w