Đái tháo đường týp 2 chiếm hơn 90% số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường và dẫn đến các biến chứng vi mạch và vĩ mô, gây đau khổ về tâm lý và thể chất cho cả người bệnh và người chăm sóc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN
CÔNG NGHỆ VÀ SINHOCH THỰC PHẨM
Chủ đề: Xây Dựng Thực Đơn Cho
Người Bị Tiểu Đường Loại 2
Môn: XÂY DỰNG THỰC ĐƠN VÀ KHẨU PHẦN
Nhóm 1
NGUYỄN THỊ HOÀ̀I THANH 19522101
1 NGUYỄN THỊ KHÁNH LY 19511201 GVHD: Nguyễn Thị Trang
Trang 2NỘI
ĐẦU
II ĐẶC ĐIỂM
III CHẾ ĐỘ
CỦA BỆNH TIỂU
ĂN HỢP LY
ĐƯỜNG
IV XÂY DỰNG
V KẾT LUẬN THỰC ĐƠN
Trang 3I.LỜI MỞ ĐẦU [1]
Bệnh tiểu đường đang gia tăng.
Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường đang tăng ở khắp nơi.
Nếu không được kiểm soát sẽ gây hậu quả đối với sức khỏe và tinh thần.
Trang 44 II ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
1 Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay
Trang 51 Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới.
1.1 TRÊN THẾ GIỚI
Một cơn sóng thần về béo phì đã đỗ đến với con người, với 1,46 tỷ người trưởng thành thừa cân (BMI ≥ 25 kg / m2) vào năm 2008, trong đó có 500 triệu người béo phì (BMI ≥ 30 kg / m2)[1].
Đái tháo đường týp 2 chiếm hơn 90% số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường và dẫn đến các biến chứng vi mạch và vĩ mô, gây đau khổ về tâm lý và thể chất cho cả người bệnh và người chăm sóc và tạo gánh nặng lớn cho hệ thống chăm sóc sức khỏe[3].
Trang 61 Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới.
1.1 TRÊN THẾ GIỚI
Hình 1:
a Số người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 (ĐTĐ típ 2) (tính bằng triệu) vào năm 2013, và trung bình con số là ước tính số người dự kiến mắc bệnh T2DM vào năm 2035 Giá trị dưới cùng là phần trăm tăng từ năm 2013 đến năm 2035
b Số người mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và rối loạn dung nạp glucose (IGT) (tính bằng triệu) theo khu vực trong những năm 2013 và năm 2035 Dữ liệu được lấy từ Tập bản đồ bệnh tiểu đường của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế [11]
Trang 71 Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới 1.2 Ở VIỆT NAM
Theo thống kê của IDF, ước tính có khoảng 463 triệu người mắc bệnh đái tháo đường (chiếm 9,3% dân số toàn cầu) Năm 2045, con số này
sẽ tăng lên đến 700 triệu người (10,9% dân số).
Khoảng 4,2 triệu người tử vong do bệnh đái tháo đường trên toàn cầu, 1,1 triệu ca tử vong tại châu Á Vùng Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, là một trong những vùng có nguy cơ cao gia tăng bệnh ĐTĐ trong vòng 26 năm tới Tại Việt Nam, có tới 3,5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường [4].
Trang 81 Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới 1.2 Ở VIỆT NAM
Trang 92 Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với người mắc bệnh tiểu đường[5].
Chế độ ăn uống và tập thể dục dẫn đến giảm cân thường xuyên làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường
Cùng với việc duy trì trọng lượng cơ thể lý tưởng, chế độ ăn uống thận trọng hoặc chế độ ăn kiêng Mediterra nean giàu dầu ô liu, trái cây và rau quả… dường như là chiến lược tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Đặc biệt nếu các khuyến nghị về chế độ ăn uống có tính đến
sở thích cá nhân, do đó cho phép tuân thủ lâu dài
Trang 103 Khái niệm [10]
Đái tháo đường týp 2 bao gồm một loạt các rối loạn chức năng đặc trưng bởi tăng đường huyết Kết quả là do sự kết hợp của đề kháng với hoạt động của insulin, tiết insulin không đầy đủ và bài tiết glucagonsecre quá mức.
Trang 114 Nguyên nhân gây bệnh
tiểu đường loại 2[7] [8] [11].
+ Đa giai thừa và bao gồm cả di
truyền và môi trường.
+ Nhiều thay đổi trong lối sống và
chế độ ăn uống.
+ Gia đình thói quen ăn uống và lối
sống không khoa học thiếu lành mạnh.
+ Thừa cân béo phì và mỡ nội tạng
cao.
5 Tác hại của bệnh tiểu đường đối với cơ thể[9].
+ Giảm khả năng hồi phục vết thương.
+ Giảm đề kháng.
+ Suy nhược cơ thể, thường xuyên mệt mỏi, khát nước.
+ Đi tiểu thường xuyên.
Trang 126 Biến chứng tiểu đường [7] :
6 1 Biến chứng cấp tính.
- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường
- Trạng thái hyperosmolar tăng đường huyết
6.2 Biến chứng mãn tính.
- Biến chứng tim mạch và sơ vữa động mạch
- Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
- Sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống
Trang 137 Giải
uống khoa học, cân bằng
- Kèm theo những bài tập thể dục, các bài vận động hợp lý.
- Phương pháp chế biến.
Trang 14III CHẾ ĐỘ ĂN HỢP LÝ
Chế độ ăn kéo dài 7 ngày, lặp lại hàng tuần đến khi cải thiện
tình trạng bệnh:
+ Kiểm soát calo hợp lý, để tránh tình trạng thừa cân béo phì.
+ Áp dụng chế độ tăng tỷ lệ cơ và giảm tỷ lệ mỡ
+ Đảm bảo cân đối tỷ lệ giữa các chất đường bột: đạm: béo (60:15:25).
+ Ưu tiên các thực phẩm giàu kiềm, hạn chế các thực phẩm giàu acid
+ Hạn chế ăn mặn, duy trì dưới 5g muối mỗi ngày
+ Ăn nhiều rau xanh, trái cây ít ngọt, thực phẩm giàu chất xơ
+ Lựa chọn thực phẩm có lượng đường thấp, chỉ số GL thấp (dưới 10g/ khẩu phần ăn) + Chỉ số đường huyết GI thấp (dưới 30)
Trang 15XÂY
DỰNG
THỰC
ĐƠN
Trang 16V KẾT LUẬN
Việc lợi dụng thức ăn để làm thỏa mãn bản thân tăng lên đáng kể kéo theo tỷ lệ tiểu đường đang gia tăng, các quốc qia lớn nhỏ đang tích cực chống lại hiện tượng này, với chế độ thể dục, nghỉ ngơi và chế độ ăn hợp lý, nhóm em tin chắc sẽ có thể kiểm soát được số luông bệnh nhân bị tiểu đường.
Trang 17Tài liệu tham khảo
2. Ernande, L., & Derumeaux, G (2012) Diabetic cardiomyopathy: myth or reality? Archives of
cardiovascular diseases, 105(4), 218-225.
3. Chatterjee, S., Khunti, K., & Davies, M J (2017) Type 2 diabetes The lancet, 389(10085),
2239-2251.
4. Thị, T., & Thúy, M (2020) Thực Trạng Về Kiểm Soát Đa Yếu Tố Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường
Type 2 Tại Bệnh Viện Châm Cứu Trung Ương (Doctoral dissertation, Đại học Y Hà Nội).
5 Salas-Salvadó, J., Martinez-Gonzalez, M A., Bulló, M., & Ros, E (2011) The role of diet in the
prevention of type 2 diabetes Nutrition, Metabolism and Cardiovascular Diseases, 21, B32-B48.
7. Pinhas-Hamiel, O., & Zeitler, P (2007) Acute and chronic complications of type 2 diabetes
mellitus in children and adolescents The Lancet, 369(9575), 1823-1831.
9. Ma, R C W., Lin, X., & Jia, W (2014) Causes of type 2 diabetes in China The Lancet Diabetes
& Endocrinology, 2(12), 980-991.
11 DeFronzo, R A., Ferrannini, E., Groop, L., Henry, R R., Herman, W H., Holst, J J., & Weiss,
R (2015) Type 2 diabetes mellitus Nature reviews Disease primers, 1(1), 1-22.