Giới thiệu tổng quan về GSM GSM Global System for Mobile communication là hệ thốngthông tin di động số toàn cầu, là công nghệ không dây thuộc thế hệ 2Gsecond generation có cấu trúc mạng
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG QUA ĐIỆN
THOẠI
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN HỮU CHÂN THÀNH
SINH VIÊN: LÊ KHÁNH DUY
MÃ SỐ SV: 1853020009
LỚP: 18ĐHĐT01
Thành phố Hồ Chí Minh – 04/2022
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG QUA ĐIỆN
THOẠI
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN HỮU CHÂN THÀNH
SINH VIÊN: LÊ KHÁNH DUY
MÃ SỐ SV: 1853020009
LỚP: 18ĐHĐT01
Thành phố Hồ Chí Minh – 04/2022
Trang 3HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2022
NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: Lê Khánh Duy
MSSV: 1853020009
LỚP: 18ĐHĐT01
NGÀNH: Công Nghệ Kĩ Thuật Điện Tử - Viễn Thông
1. Tên đề tài tiểu luận tốt nghiệp:
Hệ thống báo cháy tự động qua điện thoại
2. Nhiệm vụ tiểu luận tốt nghiệp:
Thực hiện các yêu cầu cần thiết trong quá trình thực hiện làm đề tài.Bên cạnh đó hoàn thành bài báo cáo để tài tiểu luận mà tôi đã lựa chọn
3. Ngày giao đề tài tiểu luận tốt nghiệp: 01/04/2022
4. Ngày nộp báo cáo tiểu luận tốt nghiệp: 17/04/2022
5. Họ tên giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hữu Chân Thành
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài tiểu luận tốt nghiệp này là công trình nghiêncứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thựctiễn trong thời gian qua Các thông tin và số liệu được sử dụng trong đề tàitiểu luận tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
Người cam đoan
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TpHCM, ngày … tháng …… năm ……
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TpHCM, ngày … tháng …… năm …
Giáo viên phản biện
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 9THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1
Trang 11PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.4 Kết cấu của đề tài
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương 1: Giới thiệuChương 2: Cơ sở lý thuyếtPHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
Chương 3: Tính toán và thiết kếChương 4: Thi công và kết quảPHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
2
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.2. Các khái niệm lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Tổng quan về công nghệ GSM
2.2.1.1. Giới thiệu tổng quan về GSM
GSM (Global System for Mobile communication) là hệ thốngthông tin di động số toàn cầu, là công nghệ không dây thuộc thế hệ 2G(second generation) có cấu trúc mạng tế bào, cung cấp dịch vụ truyềngiọng nói và chuyển giao dữ liệu chất lượng cao với các băng tần khácnhau: 400Mhz, 900Mhz, 1800Mhz và 1900Mhz, được tiêu chuẩn Viễnthông Châu Âu (ETSI) quy định
GSM là một hệ thống có cấu trúc mở nên hoàn toàn không phụ thuộcvào phần cứng, người ta có thể mua thiết bị từ nhiều hãng khác nhau
Do nó hầu như có mặt khắp mọi nơi trên thế giới nên khi các nhàcung cấp dịch vụ thực hiện việc ký kết roaming với nhau nhờ đó màthuê bao GSM có thể dễ dàng sử dụng máy điện thoại GSM của mìnhbất cứ nơi đâu
Mặt thuận lợi to lớn của công nghệ GSM là ngoài việc truyền âmthanh với chất lượng cao còn cho phép thuê bao sử dụng các cách giaotiếp khác rẻ tiền hơn đó là tin nhắn SMS Ngoài ra để tạo thuận lợi chocác nhà cung cấp dịch vụ thì công nghệ GSM được xây dựng trên cơ
sở hệ thống mở nên nó dễ dàng kết nối các thiết bị khác nhau từ cácnhà cung cấp thiết bị khác nhau
3
Trang 13Nó cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra tính năng roaming chothuê bao của mình với các mạng khác trên toàn thế giới Và công nghệGSM cũng phát triển thêm các tính năng truyền dữ liệu như GPRS vàsau này truyền với tốc độ cao hơn sử dụng EDGE.
GSM hiện chiếm 85% thị trường di động với 2,5 tỷ thuê bao tại 218quốc gia và vùng lãnh thổ Các mạng thông tin di động GSM cho phép
có thể roaming với nhau do đó những máy điện thoại di động GSM củacác mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thếgiới
2.2.1.2 Đặc điểm của công nghệ GSM
Cho phép gởi và nhận những mẫu tin nhắn văn bản bằng kí tự dài đến
Mạng GSM sử dụng 2 kiểu mã hoá âm thanh để nén tín hiệu âm thanh3,1khz đó là mã hoá 6 và 13kbps gọi là Full rate (13kbps) và haft rate(6kbps)
4
Trang 142.2.1.3 Cấu trúc mạng của GSM
Hình: cấu trúc của mạng GSM
Hệ thống GSM được chia thành nhiều hệ thống con như sau:
- Phân hệ chuyển mạch NSS (Network Switching Subsystem).
- Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem).
- Phân hệ bảo dưỡng và khai thác OSS (Operation Subsystem).
Trang 15 HLR (): Bộ ghi định vị thường trú.
EIR (): bộ ghi nhận dạng thiết bị
MSC (): Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ mạng
BSC (): Bộ điều khiển trạm gốc BTS (): Trạm thu phát gốc
NSS (): Phân hệ chuyển mạch BSS (): Phân hệ trạm gốc
MS (): Trạm di động
OSS (): Phân hệ khai thác bảo dưỡng
PSPDN (): Mạng số liệu công cộng chuyển mạch gói
CSPDN (): Mạng số liệu công cộng chuyển mạch kênh PSTN(): Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
PLMN (): Mạng di động mặt đất
ISDN (): Mạng số dịch vụ tích hợp
OMC (): Trung tâm khai thác và bảo dưỡng
2.2.1.5 Sự phát triển của công nghệ GSM ở Việt Nam
Đây chính là thế hệ mạng di động thứ 2 với tên gọi đầy đủ là hệ thống thôngtin di động toàn cầu Mạng 2G có tên tiếng anh là Global System for MobileCommunications hay còn gọi là GSM Mạng 2G có khả năng phủ sóng rộngkhắp, làm cho những chiếc điện thoại có thể được sử dụng ở nhiều nơi trênthế giới GSM gồm nhiều các trạm thu phát sóng để những điện thoại di động
có thể kết nối mạng qua việc tìm kiếm các trạm thu phát gần nhất
Mạng 2G chia làm 2 nhánh chính: nền TDMA và CDMA và nhiều dạng kếtnối tùy theo yêu cầu sử dụng Các chuẩn thương mại chính: D-AMPS,GSM/GPRS/EDGE, cdmaOne
Khi mạng 2G xuất hiện, chất lượng cuốc gọi được cải thiện đáng kể, tín hiệu
và tốc độ cũng tốt hơn rất nhiều so với thế hệ trước đó Thời gian và chi phíđược tiết kiệm khi mã hóa dữ liệu theo dạng kĩ thuật số Những thiết bị được
6
Trang 16thiết kế nhỏ gọn và nhẹ hơn, ngoài ra chúng còn có thể thực hiện tin nhắndạng SMS.
Những modem truyền thông trong công nghiệp như F2103 cũng sử dụng côngnghệ mạng 2G này để thực hiện truyền tải dữ liệu Nói chung mạng 2G cónhững tác động khá lớn tới ngành thông tin liên lạc và truyền tải dữ liệu
Mạng 3G
Thế hệ thứ 3 của chuẩn công nghệ điện thoại di động chính là mạng3G generation technology, cho phép truyền cả dữ liệu thoại như nghe gọi, nhắntin và dữ liệu ngoài thoại như gửi mail, tải dữ liệu, hình ảnh Nhờ có 3G ta cóthể truy cập Internet cho cả thuê bao cố định hay di chuyển ở các tốc độ khácnhau Đa số các smart phone hiện nay đều hỗ trợ công nghệ 3G Hiện naycông nghệ 3G được xây dựng với 4 chuẩn chính: W- CDMA, CDMA2000,TD-CDMA, TD-SCDMA
Third-Mạng 3G cải thiện chất lượng cuộc gọi, tín hiệu, tốc độ so với 2G Ta có thểtruy cập Internet tốc độ cao ngay khi đang di chuyển, truy cập thế giới nộidung đa phương tiện: nhạc, phim, hình ảnh chất lượng cao Người dùng có thểtrò chuyện mọi nơi với chi phí rẻ hơn rất nhiều qua các ứng dụng hỗ trợ như:zalo, Viber, Line,…
Mạng 4G
4G hay Fourth-generation là công nghệ truyền thông không dây thứ 4 có thểtruyền tỉa dữ liệu với tốc độ lên đến 1 -> 1.5 Gb/giây Công nghệ 4G vượt trộihơn 3G ở nhiều điểm Với 4G người dùng có thể tải và truyền lên hình ảnhđộng chất lượng cao
Với 4G, băng thông rộng hơn, tốc độ nhanh hơn, hỗ trợ các dịch vụ di độngcao cấp như truyền hình trực tuyến, video HD, game online cao cấp, đáp ứng
7
Trang 17cùng lúc nhiều người sử dụng Các chuẩn thương mại chính: LTE, LTEAdvanced, Mobile Wimax và WiMax Release 2
Mạng 5G
Giống như những gì chúng ta hình dung, 5G nhanh hơn 4G Hiện tại, mạng5G mới được lên kế hoạch hoạt động trong dải tần số cao của băng tần khôngdây – nó nằm giữa 30 GHz và 300 GHz, hay còn được gọi là băng tần bướcsóng milimet Đối với các thiết bị di động, 5G sẽ giúp sửa chữa rất nhiều vấn
đề của 4G và các công nghệ không dây hiện tại Nó sẽ được thiết kế để hỗ trợđồng thời nhiều người dùng và thiết bị hơn (theo thông số kỹ thuật ITU mỗicell 5G sẽ hỗ trợ cho 1 triệu thiết bị trên diện tích 1 km2), với tốc độ cao hơn
cả 4G Việc tốc độ dữ liệu của bạn bị chậm đi khi đang ở một sự kiện đôngngười sẽ chỉ còn là quá khứ Theo đó, mạng 5G dự kiến được chính thứcthương mại hóa trong năm tới, sử dụng các thiết bị Make in Vietnam Ngànhviễn thông cũng nghiên cứu và thúc đẩy áp dụng các phương pháp chia sẻ hạtầng tiên tiến như MORAN (Multi Operator Radio Access Network, MOCN(Multi-Operator Core Network) Việt Nam đặt mục tiêu phủ sóng 5G đến 25%dân số vào 2025
2.2.2. Tổng quan về tin nhắn SMS
2.2.2.1. Giới thiệu về SMS
SMS là từ viết tắt của Short Message Service Đó là một công nghệcho phép gửi và nhận các tin nhắn giữa các điện thoại với nhau SMS xuấthiện đầu tiên ở
Châu Âu vào năm 1992 Ở thời điểm đó, nó bao gồm cả các chuẩn vềGSM (Global System for Mobile Communication) Một thời gian sau đó,
nó phát triển sang công nghệ wireless như CDMA và TDMA Các chuẩnGSM và SMS có nguồn gốc phát triển bởi ETSI (EuropeanTelecommunication Standards Institute)
8
Trang 18Ngày nay 3GPP (Third Generation Partnership Project) đang giữ vai trò kiểm soát về sự phát triển và duy trì các chuẩn GSM và SMS.
Như chính tên đầy đủ của SMS là Short Message Service, dữ liệu cóthể được lưu giữ bởi một SMS là rất giới hạn Một SMS có thể chứa tối
đa là 140 byte (1120 bit) dữ liệu Vì vậy, một SMS có thể chứa:
160 ký tự nếu mã hóa ký tự 7 bit được sử dụng (phù hợp với mã hóa các ký tự latin như alphatet của tiếng Anh)
70 ký tự nếu như mã hóa ký tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng (dùng cho các ký tự không phải mã latin như chữ Trung Quốc…)SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau Nó có thể hoạt động tốtvới nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm Arabic, Trung Quốc,Nhật
Bản, Hàn Quốc…
Bên cạnh gửi tin nhắn dạng text thì tin nhắn còn có thể mang dữ liệudạng binary Nó cho phép gửi nhạc chuông, hình ảnh cùng nhiều tiện íchkhác…tới điện thoại khác
- Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface (giao diện không khí)
9
Trang 19- Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC.
- Instructions to handset: chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay
- Instructions to SIM (optional): chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM
- Message body: nội dung tin nhắn SMS
2.2.2.3 Ưu điểm của SMS
- Tin nhắn có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào
- Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại dù chúng đang bị tắtnguồn - Ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với ngườikhác
- Được sử dụng trên các điện thoại di động khác nhau và có thể gửi cùng mạng hoặc khác mạng đều được
- Phù hợp với các ứng dụng wireless sử dụng cùng với nó như: chứcnăng SMS được hỗ trợ 100% bởi các điện thoại sử dụng công nghệ GSM;
có thể gửi nhạc chuông, hình ảnh…; hỗ trợ chi trả các dịch vụ trực tuyếndownload nhạc chuông…
2.2.2.4 Tin nhắn SMS chuỗi/tin nhắn SMS dài
Để khắc phục khuyết điểm mang lượng giới hạn dữ liệu, một mở rộngmới ra đời đó là SMS chuỗi (SMS dài) Một SMS dạng text dài có thểchứa nhiều hơn 160 ký tự theo chuẩn dùng trong tiếng Anh SMS chuỗi có
cơ cấu hoạt động như sau: điện thoại di động sẽ chia tin nhắn dài ra thànhnhiều phần nhỏ và sau đó gửi các phần nhỏ này như tin nhắn SMS đơn.Khi các tin nhắn SMS này đã được gửi tới đích hoàn toàn thì nó sẽ đượckết hợp lại với nhau trên máy di động của người nhận
Khó khăn của SMS chuỗi là nó ít được hỗ trợ nhiều so với SMS ở cácthiết bị có sử dụng sóng wireless
10
Trang 202.2.2.5 SMS center/SMSC
Một SMS Center (SMSC) là nơi chịu trách nhiệm luân chuyển các hoạtđộng liên quan tới SMS của một mạng wireless Khi một tin nhắn SMSđược gửi đi từ một điện thoại di động thì trước tiên nó sẽ được gửi tới mộttrung tâm SMS Sau đó, trung tâm SMS này sẽ chuyển tin nhắn này tớiđích (người nhận) Một tin nhắn SMS có thể phải đi qua nhiều hơn mộtthực thể mạng (netwok) (chẳng hạn như SMSC và SMS gateway) trướckhi đi tới đích thực sự của nó Nhiệm vụ duy nhất của một SMSC là luânchuyển các tin nhắn SMS và điều chỉnh quá trình này cho đúng với chutrình của nó Nếu như máy điện thoại của người nhận không ở trạng tháinhận (bật nguồn) trong lúc gửi thì SMSC sẽ lưu trữ tin nhắn này Và khimáy điện thoại của người nhận mở nguồn thì nó sẽ gửi tin nhắn này tớingười nhận
Thường thì một SMSC sẽ họat động một cách chuyên dụng để chuyểnlưu thông SMS của một mạng wireless Hệ thống vận hành mạng luônluôn quản lí SMSC của riêng nó và ví trí của chúng bên trong hệ thốngmạng wireless Tuy nhiên hệ thống vận hành mạng sẽ sử dụng một SMSCthứ ba có vị trí bên ngoài của hệ thống mạng wireless
Bạn phải biết địa chỉ SMSC của hệ thống vận hành mạng wireless để
sử dụng, tinh chỉnh chức năng tin nhắn SMS trên điện thoại của bạn Điểnhình một địa chỉ SMSC là một số điện thoại thông thường ở hình thức,khuôn mẫu quốc tế Một điện thoại nên có một thực đơn chọn lựa để cấuhình địa chỉ SMSC Thông thường thì địa chỉ được điều chỉnh lại trongthẻ SIM bởi hệ thống mạng wireless Điều này có nghĩa là bạn không cầnphải làm bất cứ thay đổi nào cả
11
Trang 212.2.2.6 SMS quốc tế
Các tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành được chia ra làm hai hạngmục gồm tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành cục bộ và tin nhắn SMSgiữa các nhà điều hành quốc tế với nhau Tin nhắn SMS giữa các nhà điềuhành cục bộ là tin nhắn mà được gửi giữa các nhà điều hành trog cùngmột quốc gia còn tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành quốc tế là tin nhắnSMS được gửi giữa các nhà điều hành mạng wireless ở những quốc giakhác nhau
Thường thì chi phí để gửi một tin nhắn SMS quốc tế thì cao hơn so vớigửi trong nước Và chi phí gửi tin nhắn trong nội mạng thì ít hơn so vớigửi cho mạng khác trong cùng một quốc gia <= chi phí cho việc gửi tinnhắn SMS quốc tế
Khả năng kết hợp của tin nhắn SMS giữa hai mạng wireless cục bộhay thậm chí là quốc tế là một nhân tố chính góp phần tới sự phát triểnmạnh mẽ của hệ thống SMS toàn cầu
2.2.2.7 SMS gateway
Một khó khăn của SMS là các SMSC được phát triển, xây dựng bởicác công ty sử dụng giao thức truyền thông riêng của họ và hầu hết cácgiao thức này thuộc quyền sở hữu riêng Ví dụ như Nokia có một giaothức SMSC là CIMD, nhà điều hành CMG lại có giao thức SMSC là EMI.Chúng ta không thể kết nối hai SMSC nếu chúng không có cùng giao thứcSMSC Để giải quyết vấn đề này, một SMS gateway được đặt giữa haigiao thức SMSC khác nhau Gateway này hoạt động ở hai sóng mangkhác nhau để có thể gửi SMS cho nhau mà không gặp bất kỳ trở ngại nào
12
Trang 22PROTOCOL1 SMS SMSC1
GATEWAY
Hình 3 4 : SMS gateway
2.3. Các linh kiện sử dụng trong đề tài
SMSC PROTOCOL2 SMSC2
13
Trang 2314
Trang 24PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ3.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch
3.1.1. Sơ đồ khối toàn mạch
Hình 3.1: Sơ đồ khối toàn mạch
Khối nguồn: cung cấp nguồn DC ổn định
Khối Vi Điều Khiển: tiếp nhận các thông tin, và xử lý các thông tin đó
Xuất tín hiệu để hiển thị lên khối hiển thị
Khối hiển thị: là LCD hiển thị dữ liệu vi xử lý đưa tới
Khối cảm biến: là khối tiếp nhận tác động cùng với khối nút nhấn đưa
đến khối vi xử lý để hiển thị lên khối hiển thị
Khối Sim800L: Tiếp nhận dữ liệu từ VĐK và gửi tín hiệu tới điện thoại Khối thiết bị: Nhận tín hiệu từ vi xử lý và phát ra ngoài
15