1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề An Ninh Mạng PTITHCM

21 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo chuyên đề An Ninh Mạng PTITHCM
Tác giả Nguyễn Hoàn Nam Dương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Sơn
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành An Ninh Mạng
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2018 – 2019
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề An Ninh Mạng GVHD TS Nguyễn Hồng Sơn BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ~~~~~~~~~~~~ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ AN NINH MẠNG Đề tài NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

GVHD : TS Nguyễn Hồng Sơn Thực hiện : Nguyễn Hoàn Nam Dương

Mã số sinh viên: N14DCAT032

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NAGIOS 1

1.1 Những chức năng cơ bản của Nagios 1

1.2 Những điểm nổi bật của Nagios 1

1.3 Thành phần và tổ chức hoạt động 2

1.4 Đánh giá chương trình nagios 4

CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT NAGIOS 4

2.1 Mô hình Nagios Monitoring Server 4

2.2 Cài đặt Nagios trên server giám sát 5

2.3 Cài đặt và thêm plugin giám sát NRPE trên máy Ubuntu Agent 12

2.4 Thêm command mới vào Nagios Monitoring Server 15

2.5 Kết quả 16

Tài liệu tham khảo 18

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NAGIOS

Nagios là một hệ thống giám sát hạ tầng mạng và dịch vụ mạng vô cùng mạnh mẽ chophép các doanh nghiệp, công ty xác định và giải quyết các vấn đề về cơ sở hạ tầng CôngNghệ Thông Tin trước khi chúng làm ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh, vận hànhnội bộ của công ty Nagios thực hiện việc theo dõi và đưa ra các cảnh báo về trạng tháicác host và các dịch vụ Một điểm khác so với các công cụ khác là Nagios giám sát dựatình trạng hoạt động của các máy trạm và dịch vụ Nó sử dụng các Plug-in được cài đặttrên các máy trạm, thực hiện việc kiểm tra các máy trạm và dịch vụ theo định kỳ và gửithông tin trạng thái về Nagios Server sau đó thông tin sẽ được đưa lên với một giao diệnWeb và có thể gửi thông tin về trạng thái tới nhà quản trị qua email, SMS… khi có sự cốxảy ra Việc theo dõi có thể được cấu hình một cách chủ động hoặc bị động dựa trên mụcđích sử dụng của người quản trị

1.1 Những chức năng cơ bản của Nagios

Nagios có khả năng cung cấp một số chức năng như sau :

 Quản lý các dịch vụ mạng như là: SMTP, POP2, HTTP, NNTP, ICMP SNMP,FTP, SSH

 Giám sát tài nguyên máy chủ như processor load, dung lượng đĩa đã sử dụng,nhật ký Hệ thống trên phần lớn các hệ điều hành mạng, bao gồm MicrosoftWindows, sử dụng các agent monitor

 Giám sát mọi phần cứng như nhiệt độ, báo động, v.v có khả năng gửi dữ liệuthu thập được qua mạng tới các plugin cụ thể

 Giám sát từ xa bằng cách sử dụng Nagios Remote Plugin Executor hoặc thôngqua SSH hoặc đường hầm SSL được mã hóa Kiểm tra dịch vụ song song vànhật ký xoay vòng log tự động

 Hỗ trợ triển khai các máy chủ giám sát dự phòng, biểu đồ dữ liệu hiệu suất vàphần phụ trợ cơ sở dữ liệu Giao diện web để xem trạng thái mạng hiện tại,thông báo, lịch sử sự cố, các file log, v.v

Trang 4

1.2 Những điểm nổi bật của Nagios

 Lên kế hoạch nâng cấp cơ sở hạ tầng trước khi nó trở nên lỗi thời vàthường xuyên gặp lỗi

 Tự động sửa lỗi khi phát hiện lỗi

 Phối hợp các với các hoạt động của nhóm kỹ thuật

 Đảm bảo SLA (Service-Level Agreement) của tổ chức đang áp dụng

 Đảm bảo sự cố cơ sở hạ tầng CNTT có tác động tối thiểu đến quá trình vậnhành của tổ chức

 Giám sát toàn bộ cơ sở hạ tầng kinh doanh của bạn

 Dễ dàng phát triển các plug-in riêng Cho phép người sử dụng dễ dàng pháttriển các dịch vụ giám sát nhu cầu sử dụng bằng việc sử dụng các ngôn ngữshell script, C ++, Perl, Ruby, Python, PHP, C# ….)

 Việc giám sát các dịch vụ là song song

 Có khả năng phát hiện và phân biệt được host nào là down và host nào làunreachable

 Thông tin cảnh báo (khi host và các dịch vụ xảy ra xự cố) bằngemail, SMS sửdụng 3G, …

 Sử dụng giao diện Web để theo dõi trạng thái của mạng, xem lịch sử các cảnhbáo và các sự cố xảy ra

Trang 5

Plugin là bộ phận trực tiếp thực hiện kiểm tra host/dịch vụ Mỗi một loại dịch vụđều có một plugin riêng biệt được viết để phục vụ riêng cho công việc kiểm tra dịch vụ

đó Plugin là các script (Perl, C ) hay các tệp đã được biên dịch Khi cần thực hiệnkiểm tra một host/dịch vụ nào đó Nagios chỉ việc gọi plugin tương ứng và nhận kếtquả kiểm tra từ chúng Với thiết kế như thế này, hệ thống Nagios rất dễ dạng được mởrộng và phát triển Bất kì một thiết bị hày dịch vụ nào cũng có thể được giám sát nếunhư viết được plugin cho nó

Tổ chức hoạt động

Nagios có 5 cách thực thi hành động kiểm tra

Kiểm tra dịch vụ trực tiếp

- Đối với các dịch vụ mạng có giao thức giao tiếp qua mạng như smtp, http, ftp Nagios có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp một địch vụ xem nó đang hoạt động hay không bằng cách gửi truy vấn kết nối dịch vụ đến server dịch vụ và đợi kết quả trả về Các plugin phục vụ kiểm tra này được đặt ngay trên server Nagios

Chạy các plugin trên máy ở xa bằng secure shell

- Nagios server không có cách nào có thể truy cập trực tiếp client để theo dõi những thông tin như tình trạng sử dụng ổ đĩa, swap, tiến trình Để làm được việc này thì trên máy được giám sát phải cái plugin cục bộ Nagios sẽ điều khiển các plugin cục bộ trên client qua secure shell ssh bằng plugin check_by_ssh Phương pháp này yêu cầu một tài khoản truy cập host được giám sát nhưng nó có thể thực thi được tất cả các plugin được cài trên host đó

Bộ thực thi plugin từ xa (NRPE – Nagios Remote Plugin Executor)

- NRPE là một addon đi kèm với Nagios Nó trợ giúp việc thực thi các plugin được cài đặt trên máy/ thiết bị được giám sát NRPE được cài trên host được giám sát Khi nhận được truy vấn từ Nagios server thì nó gọi các plugin cục bộ phù hợp trên host này, thực hiện kiểm tra và trả về kết quả cho Nagios server Phương pháp này không đòi hỏi tài khoản truy cập host được giám sát như sử dụng ssh Tuy nhiên cũng như ssh các plugin phục vụ giám sát phải được cái đặt trên host đước giám sát NRPE có thể thực thi được tất cả các loại plugin giám sát Nagios có thể điều khiển máy cài NRPE kiểm tra các thông số phần cứng, các tài nguyên, tình trạng hoạt động của máy đó hoặc sử dụng NRPE để thực thi các plugin yêu cầu truy vấn dịch vụ mạng đến một máy thứ 3 để kiểm tra hoạt động của các dịch vụ như http, ftp, mail

Giám sát qua SNMP

- Cốt lõi của giao thức SNMP (SimpleNetword Mangement Protocol) là tập hợp đơngiản các hoạt động giúp nhà quản trị mạng có thể quản lý, thay đổi trạng thái thiết bị Hiện nay rất nhiều thiết bị mạng hỗ trợ giao thức SNMP như Swich, router, máy in, firewal Nagios cũng có khả năng sử dụng giao thức SNMP để theo dõi trạng thái củ

Trang 6

các client, các thiết bị mạng có hỗ trợ SNMP Qua SNMP, Nagios có được thông tin về tình trạng hiện thời của thiết bị Ví dụ như với SNMP, Nagios có thể biết được các cổng của Switch, router có mờ hay không, thời gian Uptime (chạy liên tuc) là bao nhiêu

NSCA(Nagios Service Check Acceptor)

- Nagios được coi là một phần mềm rất mạnh vì nó dễ dàng được mở rộng và kết hợp với các phần mềm khác Nó có thể tổng hợp thông tin từ các phần mềm kiểm tra củahãng thứ ba hoặc các tiến trình Nagios khác về trạng thái của host/dịch vụ Như thế Nagios không cần phải lập lịch và chạy các hành động kiểm tra host/dịch vụ mà các ứng dụng khác sẽ thực hiện điều này và báo cáo thông tin về cho nó Và các ứng dụng kiểm tra có thể tận dụng được khả năng rất mạnh của Nagios là thông báo và tổng hợp báo cáo Công cụ này giúp cho thông tin gửi trên mạng được an toàn hơn vì nó được mã hóa

• Có khả năng theo dõi định kỳ theo thời gian đã được cấu hình trước

• Ít tốn tài nguyên hệ thống

• Có cơ chế hoạt động cảnh báo cho người quản trị khi có sự cố xảy ra

• Tự động tạo các báo cáo theo lịch biểu ấn định

• Độ ổn định cao khi giám sát hệ thống mạng

• Đặc biệt nagios có khả năng giám sát phân tán nên có thể hỗ trợ tối đa 100000 node

• Một số thiết bị mới chưa thể giám sát được, ví dụ như Access Point

• Triển khai khó đối với người dùng cơ bản

CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT NAGIOS

2.1 Mô hình Nagios Monitoring Server.

Mornitoring

Server Ubuntu Nagios Monitoring Server

( Ubuntu 16.04)

Trang 7

2.2 Cài đặt Nagios trên server giám sát

Tạo Nagios User và Group

sudo useradd nagios

sudo groupadd nagcmd

sudo usermod -a -G nagcmd nagios

Cài đặt các Package cần thiết.

sudo apt-get install build-essential libgd2-xpm-dev openssl libssl-dev

xinetd apache2-utils unzip

Cài đặt Nagios Core

Cài đặt Nagios bằng các lệnh sau:

Server được giám sát (Agent) IP:192.168.255.236 Server cài đặt Nagios

IP: 192.168.255.146

Trang 8

./configure with-nagios-group=nagios with-command-group=nagcmd make all

sudo make install

sudo make install-commandmode

sudo make install-init

sudo make install-config

sudo /usr/bin/install -c -m 644 sample-config/httpd.conf available/nagios.conf

/etc/apache2/sites-sudo usermod -G nagcmd www-data

Cài đặt Nagios Plugins

Tải Nagios Plugins và giải nén

Linux/Unix ở xa

- Mô hình và cơ chế làm việc của NRPE được mô tả trong hình dưới đây:

NRPE addon bao gồm 2 thành phần:

Trang 9

Plugin check_nrpe: nằm trên máy Nagios (là monitoring server)

 Daemon NRPE: chạy trên máy Linux/Unix (remote host) cần monitor

Khi máy Nagios cần check các resources/services trên máy Linux/Unix ở xa:

Nagios sẽ thực thi plugin check_nrpe và cho biết resource/service nào cần check

Plugin check_nrpe sẽ liên lạc với daemon NRPE trên remote host Kênh liên lạc

có thể được bảo vệ bằng SSL

 Daemon NRPE sẽ chạy các plugin thích hợp (như check_disk, check_load, check_http, v.v ) để check các resource/service được yêu cầu

NRPE daemon truyền kết quả cho check_nrpe, sau đó plugin này trả kết quả lại

cho Nagios process

Có 2 cách checking khi sử dụng addon NRPE là:

Direct Checks

Giúp monitor các “local” / “private” resource trên remote Linux/Unix host như CPU load, memory usage, swap usage, disk usage, logged in users, running processes, v.v

Indirect Checks

Trang 10

Nếu vì một lý do nào đó mà Nagios host không thể liên lạc được với các public

services và resources của các remote server như HTTP, FTP nhưng remote

Linux/Unix host (được cài NRPE daemon và các plugin) lại có thể thì có thể sử dụng cách này để NRPE daemon đóng vai trò làm proxy

Tải và giải nén NRPE

cd ~

curl -L -O 2.15/nrpe-2.15.tar.gz

http://downloads.sourceforge.net/project/nagios/nrpe-2.x/nrpe-cd nrpe-*

Cài đặt NRPE, Chạy NRPE daemon như là một service dưới xinetd

./configure enable-command-args user=nagios

with-nagios-group=nagios with-ssl=/usr/bin/openssl with-ssl-lib=/usr/lib/x86_64-linux-gnumake all

sudo make install

sudo make install-xinetd

sudo make install-daemon-config

Mở file nrpe và thay đổi only_from thành IP của Nagios Server

sudo gedit /etc/xinetd.d/nrpe

Trang 11

Khởi động lại dịch vụ xinetd để khởi động NRPE:

sudo service xinetd restart

Kiểm tra NRPE daemon

Đảm bảo rằng NRPE daemon đang chạy dưới xinetd

netstat -at | grep nrpe

Đảm bảo rằng local firewall trên remote Linux/Unix host cho phép NRPE daemon được truy cập từ các remote server

iptables –I INPUT -p tcp -m tcp –dport 5666 -j ACCEPT

service iptables save

Như vậy Nagios đã được cài đặt, để Nagios hoạt động trên giao diện web một cách đúng đắn ta cần thực hiện cấu hình ở phần kế tiếp

2.4 Cấu hình Nagios

Mở tập tin cấu hình Nagios và xóa dấu # tại #cfg_dir=/usr/local/nagios/etc/servers :

sudo gedit /usr/local/nagios/etc/nagios.cfg

Trang 12

Định dạng Nagios Contacts

Mở file /usr/local/nagios/etc/objects/contacts.cfg và thay đổi địa chỉ email nhận thông báo

Cấu hình check_nrpe

Tất cả các hành động của nagios như kiểm tra host/dịch vụ, thông báo, xử lý sự kiệnđều được thực hiện bằng gọi lệnh Tất cả các lệnh trong nagios đều được định nghĩa trong

tệp cấu hình command.cfg.

Thêm một lệnh mới vào cấu hình Nagios: /usr/local/nagios/etc/objects/commands.cfg

Điều này cho phép sử dụng lệnh check_nrpe trong định nghĩa dịch vụ Nagios

Trang 13

Định dạng Apache

Bật mô-đun rewrite và cgi của Apache:

sudo a2enmod rewrite

sudo a2enmod cgi

Sử dụng htpasswd để tạo admin user, được gọi là "nagiosadmin" và mật khẩu, có thể truy cập vào giao diện web của Nagios:

sudo htpasswd -c /usr/local/nagios/etc/htpasswd.users nagiosadmin

Tạo một liên kết tượng trưng của nagios.conf đến thư mục sites-enabled:

sudo ln -s available/nagios.conf

/etc/apache2/sites-enabled/

sudo service nagios start

sudo service apache2 restart

Để kích hoạt Nagios để khởi động máy chủ, hãy chạy lệnh sau:

sudo ln -s /etc/init.d/nagios /etc/rcS.d/S99nagios

Mở trình duyệt web và truy cập Nagios server: http:// 192.168.255.146 /nagios

Nhập tài khoản và mật khẩu đã thiết lập trước đó

Trang 14

Như vậy Nagios đã được cài đặt thành công!

Trang 15

2.3 Cài đặt và thêm plugin giám sát NRPE trên máy Ubuntu Agent

Cài đặt NRPE-SERVER

apt-get install -y perl nagios-nrpe-server

useradd nrpe && update-rc.d nagios-nrpe-server defaults

Tạo Script giám sát thư mục bằng Perl:

Trang 16

Nguyễn Hoàn Nam Dương – N14DCAT032 14

Trang 17

Lưu file và cấp quyền thực thi cho file vào thư mục /usr/lib/nagios/plugins/

Trang 18

Khởi động lại dịch vụ:service nagios-nrpe-server restart

2.4 Thêm command mới vào Nagios Monitoring Server

Trong đó check_file là command đã được thêm vào ở phía agent

Trên máy chủ Nagios, tạo một tệp cấu hình mới cho mỗi máy chủ từ xa muốn theo dõi trong /usr/local/nagios/etc/servers/ Tạo ra file ubuntu.cfg

sudo gedit /usr/local/nagios/etc/servers/ubuntu.cfg

Trang 19

Tải lại cấu hình Nagios để cài đặt có hiệu lực

service nagios reload

Như vậy plugin đã được cài đặt thành công

2.5. Kết quả

Thêm hoặc xóa một file vào thư mục được giám sát:

Trang 20

Thay đổi nội dung file bất kì:

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Website tham khảo:

https://www.digitalocean.com/community/tutorials/how-to-create-nagios-CvNWXoPu7fLQrOhrU2jynyIMMH-zOo-SB68D-3f0X4vtcBItJE

plugins-with-perl-on-ubuntu-12-10?fbclid=IwAR0CrCDG-2. 4-and-monitor-your-servers-on-ubuntu-16-04

Ngày đăng: 16/12/2022, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w