(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu nghiên cứu
Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức giảng dạy môn Công nghệ May Trang phục 2, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và sự sáng tạo của sinh viên Việc sử dụng các phương pháp học tích cực giúp sinh viên tham gia chủ động hơn vào quá trình học, phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện Chương trình đào tạo tập trung vào việc kết hợp lý thuyết và thực hành, thúc đẩy sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn ngành công nghiệp may mặc Nhờ đó, sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức kỹ thuật mà còn phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hiện đại Phương pháp dạy học này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên tốt nghiệp có khả năng thích nghi và đảm nhiệm các vị trí công việc cao trong ngành may trang phục.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, người nghiên cứu tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Nhiệm vụ 1: Hệ thống cơ sở lý luận về phương pháp dạy học tích cực
Nhiệm vụ 2: Xác định thực trạng dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học CNTP TP.HCM
Nhiệm vụ 3: Tổ chức dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 theo phương
3 pháp dạy học tích cực tại trường Đại học CNTP TP.HCM.
Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Phương pháp dạy học tích cực
Hoạt động dạy môn Công nghệ may trang phục 2 của giảng viên và hoạt động học của sinh viên tại trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM.
Giả thuyết nghiên cứu
Trong thực trạng dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 tại Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, nhận thức của sinh viên đã có sự cải thiện tích cực về mặt hình thức như tăng cường làm việc nhóm Tuy nhiên, các hoạt động giải quyết tình huống thực tế, cách thức hành động của giảng viên và sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế, khiến sinh viên chưa thật sự chủ động, tích cực trong quá trình học Nếu áp dụng quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học tích cực như đề xuất, sẽ nâng cao tính sáng tạo và chủ động của người học, giúp sinh viên tiếp thu hiệu quả hơn các nội dung của môn học.
Giới h n đề tài
Chương trình môn học Công nghệ may trang phục 2 gồm 4 chương, tổng cộng 30 tiết lý thuyết, trong đó Chương 1 – Công nghệ may áo chemise kéo dài 9 tiết, đóng vai trò nền tảng để triển khai các nội dung tiếp theo của môn học Nghiên cứu tập trung vào việc tổ chức dạy học theo phương pháp tích cực cho Chương 1 nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên hệ cao đẳng chính quy tại Trường Đại học CNTP TP.HCM Đối tượng khảo sát gồm sinh viên các khoá 10CDCM (đã tốt nghiệp), 11CDCM (đã hoàn thành môn Công nghệ may trang phục 2) và 12CDCM (đang học môn này), giúp đánh giá và cải thiện phương pháp giảng dạy phù hợp với nhu cầu của từng nhóm sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu
4 Để thực hiện mục tiêu và những nhiệm vụ nghiên cứu trên, người nghiên cứu s dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là bước quan trọng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích cực một cách chính xác và khoa học Để đạt được điều này, người nghiên cứu cần nắm vững các nguồn tài liệu chính như sách chuyên khảo, bài báo khoa học và các tài liệu tham khảo liên quan Việc lựa chọn và phân tích các nguồn tài liệu này giúp xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc và hướng tới những luận cứ khoa học chính xác trong nghiên cứu của mình.
Các văn kiện, nghị quyết, luật giáo dục, các quan điểm chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học, chiến lƣợc phát triển giáo dục từ 2011 – 2020
Các tài liệu về lý luận dạy học hiện đại, tâm lý học dạy học và các lý thuyết học tập đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng vững chắc cho phương pháp dạy học tích cực Các luận văn thạc sĩ giáo dục và bài báo tạp chí khoa học giáo dục cung cấp những nghiên cứu cập nhật, phân tích sâu sắc về hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục đại học Việc hệ thống hóa các tài liệu này giúp nâng cao nhận thức và kiến thức về lý luận dạy học tích cực, từ đó hỗ trợ giảng viên và nhà nghiên cứu áp dụng hiệu quả trong thực tế giảng dạy.
Mục tiêu, nội dung, chương trình của ngành Công nghệ may nói chung và môn Công nghệ may trang phục 2 nói riêng
Người nghiên cứu đã sử dụng các phiếu thăm dò và câu hỏi phỏng vấn giảng viên Bộ môn May cũng như sinh viên đã và đang học môn Công nghệ may trang phục 2 để xác định thực trạng dạy học của môn học này Phương pháp này giúp cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác, từ đó hỗ trợ tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học tích cực một cách hiệu quả.
Người nghiên cứu đã sử dụng bảng câu hỏi do các giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy tại khoa May cung cấp để đánh giá tính khả thi, tính khoa học và tính thực tiễn của phương pháp dạy học tích cực Phương pháp này giúp xác định hiệu quả của việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực trong quá trình giảng dạy Kết quả từ khảo sát cho thấy, các giảng viên đánh giá cao tính khả thi và phù hợp của phương pháp này với thực tiễn giảng dạy tại khoa Điều này chứng tỏ việc tổ chức dạy học theo phương pháp tích cực có tiềm năng mang lại hiệu quả rõ rệt trong nâng cao chất lượng đào tạo.
Phương pháp quan sát là công cụ chính giúp người nghiên cứu xác định thực trạng sử dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học trong quá trình thực hiện đề tài Trong quá trình nghiên cứu, người thực hiện phương pháp này sẽ tiến hành quan sát các buổi học chính khóa của sinh viên để theo dõi kỹ lưỡng các phương pháp giảng dạy mà giảng viên áp dụng Việc quan sát liên tục giúp đánh giá hiệu quả thực tế của các phương pháp dạy học tích cực, từ đó đưa ra các nhận định chính xác về mức độ ứng dụng và tiềm năng cải thiện.
Dự án này nhằm làm rõ các dụng cụ giảng dạy môn Công nghệ may trang phục 2, đồng thời tạo nền tảng thực tiễn để triển khai phương pháp dạy học tích cực trong chương trình Việc sử dụng các dụng cụ phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh thực hành tốt kỹ năng may trang phục Điều này góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, khuyến khích học sinh tích cực tham gia học tập và phát triển tư duy sáng tạo trong lĩnh vực Công nghệ may trang phục 2.
Người nghiên cứu sử dụng phương pháp này để xác định tính khả thi của việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực, đồng thời đánh giá các điều kiện cần thiết để áp dụng phương pháp theo hướng tích cực hóa người học Quá trình thực hiện bao gồm các bước cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.
Nhóm thực nghiệm gồm 32 sinh viên tham gia áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong chương một của môn Công nghệ May Trang Phục 2 Phương pháp này do người nghiên cứu đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên trong lĩnh vực thiết kế và may trang phục Kết quả cho thấy việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn và phát triển kỹ năng thực hành một cách hiệu quả.
Nhóm đối chứng B: Gồm 34 sinh viên vẫn tiến hành giảng dạy bình thường theo các phương pháp đang s dụng từ trước đến nay
Người nghiên cứu đã so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học tích cực Quá trình đối chiếu này giúp làm rõ tác dụng của phương pháp dạy học tích cực trong nâng cao chất lượng học tập của học sinh Kết quả cho thấy, việc áp dụng phương pháp này mang lại sự tiến bộ rõ rệt so với phương pháp truyền thống Do đó, nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học theo phương pháp tích cực để thúc đẩy hoạt động học tập hiệu quả hơn.
Người nghiên cứu thu thập dữ liệu, phân tích và tổng hợp kết quả từ lớp thực nghiệm so sánh với lớp đối chứng để đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy Các số liệu được xử lý trên phần mềm Excel nhằm kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm, giúp xác định rõ ảnh hưởng của phương pháp thực nghiệm đến thành tích học sinh Quá trình này đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp giáo dục.
Ý nghĩa đóng góp của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu đã xây dựng hệ thống các lý luận cơ bản về phương pháp dạy học tích cực, giúp người nghiên cứu hiểu rõ cách lựa chọn và tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp tại cao đẳng, đại học Phương pháp dạy học tích cực thúc đẩy sự linh hoạt trong tổ chức lớp học, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Áp dụng phương pháp này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, phát huy tính chủ động và sáng tạo của sinh viên, góp phần vào thành công chung của quá trình đào tạo ở trình độ cao đẳng và đại học.
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện lý luận về phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học
Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng giảng dạy môn Công nghệ may trang phục 2 tại các trường học, giúp xác định những phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu và nội dung môn học hiện nay Nội dung này góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành công nghiệp thời trang và may mặc Qua đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Công nghệ may để phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại và nhu cầu thực tiễn.
Dựa trên hệ thống lý luận và phương pháp dạy học tích cực đã trình bày, kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao nhận thức và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy, đồng thời làm phong phú kiến thức về tổ chức dạy học hiệu quả Việc này giúp nâng cao chất lượng dạy và học cũng như chất lượng đào tạo nghề của khoa Công nghệ may – TKTT & Da giày tại Trường Đại học CNTP TP.HCM, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH CỰC
LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quan điểm tích cực trong dạy học không phải là ý tưởng mới mà có nguồn gốc từ thời xa xưa, khi các nhà sư phạm tiền bối như Khổng Tử và Aristotle nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc phát huy tính tích cực và chủ động của người học Các học giả này đã đề cập đến nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy khả năng nhận thức tích cực của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
Vào thế kỷ 17 ở Châu Âu, A Komenxki (1592 - 1670) đã viết cuốn “Lý luận dạy học vĩ đại” và đề xuất các phương pháp dạy học khuyến khích người học tự tìm tòi, tự suy nghĩ để nắm vững kiến thức Ông nhấn mạnh rằng các phương pháp này giúp giảm thiểu gánh nặng cho giáo viên, đồng thời giúp người học học hỏi hiệu quả hơn.
Tại Đức, thuật ngữ "dạy học lấy học sinh làm trung tâm" không được sử dụng phổ biến; thay vào đó, họ sử dụng thuật ngữ "dạy học định hướng người học" để thể hiện mô hình dạy học hiện đại Mục đích của việc này là để nhấn mạnh một mô hình dạy học tập trung vào người học, đồng thời tránh tư tưởng quá nhấn mạnh vai trò trung tâm của học sinh trong quá trình giảng dạy.
Các nước trên thế giới đã nghiên cứu và vận dụng nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học hiện đại nhằm thúc đẩy tính tích cực trong học tập của người học Trong đó, các lý thuyết tiêu biểu như thuyết nhận thức của J Piaget, thuyết hoạt động của A.N Leonchiep, thuyết kiến tạo, và mô hình dạy học khám phá của J Bruner đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng các phương pháp giảng dạy tiên tiến và phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.
Theo lý thuyết kiến tạo nhận thức của J Piaget (1896 - 1980), vai trò tích cực và chủ động của người học trong quá trình học tập là yếu tố cốt lõi để hình thành và xây dựng tri thức cho chính mình, nhấn mạnh sự tham gia chủ động của học sinh trong việc khám phá và hiểu thế giới xung quanh.
Theo thuyết hoạt động của A.N Leonchiep, tâm lý, ý thức và nhân cách của con người được hình thành qua chính hoạt động của chính mình Quá trình này gồm hai bước chính: quá trình nội tại hóa (interiorisation), khi con người tiếp nhận và chuyển đổi các yếu tố bên ngoài vào bên trong, và quá trình exterior hóa (exteriorisation), khi con người thể hiện và vận dụng các yếu tố nội tại ra bên ngoài Mục tiêu của quá trình này là thúc đẩy thầy và trò cùng nhau thực hiện quá trình phát triển nhân cách một cách hiệu quả, bám sát vào nguyên lý hoạt động để xây dựng môi trường học tập tích cực.
8 mục đích cảu hoạt động dạy và học, hình thành và phát triển nhân cách nơi người học
J.Bruner – một nhà giáo dục Mỹ đã vận dụng lý thuyết của J.Piaget để đề xuất mô hình dạy học dựa vào sự học tập khám phá của người học được đặc trưng bởi ba yếu tố chủ yếu: hành động tìm tòi, khám phá của người học; cấu trúc tối ưu nhận thức và cấu trúc của chương trình dạy học Đặc biệt trong những năm 50, 60 nền giáo dục Liên Xô (cũ) phát triển mạnh mẽ những nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực tích cực hoá dạy học, dạy học nêu vấn đề, dạy học phát triển, … nhƣ M.A.Danilốp, B.P.Êxipốp, …
Dạy học lấy người học làm trung tâm không hạ thấp vai trò của giáo viên; ngược lại, đòi hỏi giáo viên có trình độ cao hơn về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, cố vấn để giúp sinh viên phát triển toàn diện về tri thức, thái độ và kỹ năng thực hành nghề nghiệp Theo UNESCO, J Delors (1996), giáo dục thế kỷ 21 nhấn mạnh "học suốt đời" và "học cách học" để nâng cao năng lực người học Bốn mục tiêu cốt lõi của giáo dục gồm: học để biết, học để làm, học để tồn tại và học để cùng sống với nhau, phản ánh sự đa chiều và toàn diện của quá trình học tập.
1.1.2 T i Việt Nam Ở nước ta, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học được những nhà khoa học đề cập vào những năm 60, và phát triển vào những năm 80, 90 Đến ngày 9/12/2000 mới chính thức hình thành chủ trương của nhà nước qua Nghị quyết của Quốc Hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông số NQ40/2000/QH10 và năm 2011 ban hành Chỉ thị về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc Hội với kế hoạch chỉ đạo thực hiện khá qui mô trên cả nước Đúng nhƣ Bác Hồ nói: “Cách học tập: Lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ đạo giúp vào” [13, tr.522] Như vậy theo cách nói của Bác, phương châm học tập là ngoài việc lấy tự học làm chính thì việc học còn phải qua thảo luận nhóm và có sự
Dưới sự hướng dẫn của thầy, 9 hướng dẫn đã được đề ra dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên lý giáo dục trong nhà trường Các nguyên lý này nhấn mạnh rằng “học đi đôi với hành” và “nhà trường gắn liền với xã hội,” thể hiện tư duy tích cực, khuyến khích vai trò chủ động và thực hành của học sinh trong quá trình học tập.
Trong cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai vào năm 1980, quan điểm phát huy tính tích cực của người học được coi là một trong những hướng đi chủ đạo trong đổi mới giáo dục Tư tưởng về dạy học lấy người học làm trung tâm đã mở rộng từ lĩnh vực giảng dạy sang phạm vi toàn diện của giáo dục nói chung Theo “Thuật ngữ giáo dục người lớn” của UNESCO xuất bản năm 1979 bằng ba ngôn ngữ Anh, Pháp, Tây Ban Nha, thuật ngữ “giáo dục căn cứ vào người học” hoặc “giáo dục tập trung vào người học” được định nghĩa là quá trình giáo dục dựa trên nhu cầu và mong muốn của người học, trong đó người học tích cực tham gia vào việc hình thành, kiểm soát nội dung và quá trình học tập, đồng thời huy động nguồn lực và kinh nghiệm cá nhân.
Từ những năm 1990, cùng với sự tăng cường trao đổi quốc tế và hội nhập toàn cầu, phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm đã được nghiên cứu và giới thiệu rộng rãi tại Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực của học sinh.
Có thể nhận thấy rõ sự đổi mới phương pháp dạy học theo chủ trương của Đảng thông qua các văn kiện, nghị quyết và luật giáo dục như Nghị quyết Trung ƣơng 4 khoá 7 (tháng 01/1993), Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá 8 (tháng 12/1996), Luật Giáo dục 2005 (số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005), Nghị định số 75/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật Giáo dục 2005, Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, cũng như Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011-2020.
Dự án Việt Bỉ đã tổ chức các buổi tập huấn quy mô tại Hà Nội nhằm hỗ trợ giáo viên tiểu học và trung học cơ sở ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam vào năm 2006 Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hoá người học Đến năm 2010, dự án đã xuất bản tài liệu "Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học" của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do NXB Đại học Sư Phạm phát hành, nhằm giới thiệu các phương pháp và kỹ thuật dạy học tiên tiến.
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới và khu vực đang triển khai các hoạt động tích cực nhằm hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Việt Nam tiếp cận các phương pháp giảng dạy tiên tiến Các sáng kiến này nhằm tăng cường sự tham gia hợp tác tích cực giữa học sinh sinh viên, hình thành kỹ năng hợp tác, giao tiếp và giải quyết vấn đề hiệu quả Được thúc đẩy bởi các chiến lược giảng dạy hiện đại, các hoạt động này giúp nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị tốt hơn cho sinh viên trong môi trường toàn cầu hoá.
CÁC KHÁI NIỆM
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nhân cách Việc hình thành và phát triển tính tích cực là nhiệm vụ chính của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần thúc đẩy sự phát triển cộng đồng Tính tích cực không chỉ là điều kiện để con người hòa nhập xã hội mà còn là kết quả của quá trình giáo dục và rèn luyện nhân cách.
Tính tích cực của con người thể hiện rõ qua các hoạt động, đặc biệt là hoạt động học tập ở lứa tuổi đi học Tính tích cực trong học tập bao gồm khả năng nhận thức, khát vọng hiểu biết, trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, đồng thời khám phá những hiểu biết mới cho bản thân Hoạt động học tập chủ động giúp học sinh hiểu, ghi nhớ kiến thức một cách tích cực và tự giác Trong lý luận dạy học, tích cực được hiểu là hoạt động, chủ động (active), trái ngược với thụ động (passive), và không liên quan đến đánh giá đạo đức hay hành vi xã hội Tích cực chính là hành động tự giác và tự nguyện, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển bản thân.
1.2.2 Tính tích cực học tập
Theo tài liệu "Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học" của Dự án Việt Bỉ năm 2010, tính tích cực học tập thể hiện qua các dấu hiệu như hăng hái, chủ động và tự giác tham gia các hoạt động học tập Sinh viên tích cực thích khám phá những điều chưa biết, dựa trên những kiến thức đã có sẵn để mở rộng hiểu biết Sự sáng tạo trong vận dụng kiến thức giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển khả năng tư duy độc lập của học sinh.
Trong quá trình học tập, việc áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống giúp thúc đẩy tinh thần tích cực trong học tập Tư duy tích cực chuyển đổi người học từ vai trò là đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể chủ động tìm kiếm tri thức, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Điều này góp phần làm tăng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển kỹ năng, thúc đẩy sự sáng tạo trong quá trình học hỏi.
Tính tích cực học tập của PGS.TS Vũ Hồng Tiến thể hiện qua đặc điểm tích cực nhận thức, bao gồm khát vọng hiểu biết, nỗ lực trí lực và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Động cơ học tập đúng đắn tạo ra hứng thú, yếu tố then chốt giúp hình thành tính tự giác, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nếp tư duy độc lập và khả năng sáng tạo Phong cách học tập tích cực, độc lập và sáng tạo góp phần phát triển tự giác, hứng thú và bồi dưỡng động cơ học tập Các dấu hiệu của tính tích cực học tập gồm hăng hái trả lời câu hỏi, thích phát biểu ý kiến, nêu thắc mắc, vận dụng kiến thức vào vấn đề mới, tập trung chú ý và kiên trì thực hiện bài tập, không nản trước các khó khăn.
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp đến cao nhƣ:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn, …
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một số vấn đề …
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu [20]
Theo TS Nguyễn Văn Tuấn, phương pháp là hình thức vận động nội dung bên trong, đóng vai trò là cách thức và con đường để đạt đến mục tiêu nhất định cũng như giải quyết các nhiệm vụ cụ thể Phương pháp luôn được xây dựng dựa trên đối tượng nghiên cứu hoặc thực hiện, bắt đầu từ mục tiêu để xác định phương án hành động phù hợp và hiệu quả.
Phương pháp, xuất phát từ từ tiếng Hy Lạp "methodos" nghĩa là con đường dẫn đến mục đích, đóng vai trò là con đường quan trọng trong quá trình giảng dạy Phương pháp dạy học chính là lộ trình giúp giáo viên và học sinh cùng nhau đạt được mục tiêu học tập hiệu quả Việc lựa chọn và áp dụng phương pháp phù hợp không những nâng cao chất lượng dạy học mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của người học Do đó, việc hiểu rõ và vận dụng những phương pháp giảng dạy đa dạng là yếu tố then chốt để đạt thành công trong quá trình giáo dục.
Phương pháp dạy học là cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy, diễn ra qua các hình thức cụ thể Cách thức và hình thức dạy học không thể tách rời, liên kết chặt chẽ để hình thành quy trình giảng dạy Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về định nghĩa chính xác của phương pháp dạy học, phản ánh sự đa dạng và phong phú trong quan điểm về lĩnh vực này Theo Nguyễn Ngọc Quang trong tác phẩm "Lí luận dạy học đại cương" (tập 2), phương pháp dạy học có vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả quá trình giảng dạy và học tập.
Phương pháp dạy học là yếu tố then chốt trong quá trình giáo dục, giúp thầy và trò phối hợp, thống nhất trong hoạt động giảng dạy và học tập Thầy truyền đạt nội dung trí dục để định hướng và chỉ đạo quá trình học của trò, trong khi trò tiếp thu kiến thức, tự chủ động lĩnh hội và tự điều chỉnh việc học của bản thân nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học.
Phương pháp dạy học được hiểu theo nghĩa hẹp là các phương pháp và mô hình hành động cụ thể mà giáo viên và học sinh sử dụng để đạt được mục tiêu dạy học Đây là những hình thức và cách thức hành động phù hợp với nội dung và điều kiện dạy học đặc thù.
Phương pháp dạy học được TS Nguyễn Văn Tuấn mô tả là các bước thực hiện của thầy và trò trong quá trình giảng dạy, tạo thành cấu trúc của con đường tiếp thu kiến thức dựa trên sự vận động của nội dung dạy học.
Phương pháp dạy học là cách thức giảng dạy của giáo viên và sự cộng tác của người học trong quá trình học tập Nó nhằm giúp người học tiếp thu tri thức, hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, đồng thời phát triển các năng lực nhận thức và thái độ học tập trong những điều kiện giảng dạy nhất định.
1.2.4 Phương pháp d y học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ chung được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia để mô tả các phương pháp giáo dục tập trung vào việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Đây là những phương pháp giúp học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, khuyến khích tư duy phản biện và khả năng sáng tạo, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện Áp dụng phương pháp dạy học tích cực phù hợp giúp thúc đẩy môi trường học tập thân thiện, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tự chủ và tự tin thể hiện bản thân, góp phần vào sự thành công của quá trình giáo dục.
Trong phương pháp dạy học tích cực, việc tích cực đề cập đến hoạt động và chủ động của người học, trái nghĩa với sự không hoạt động hay thụ động Phương pháp này nhấn mạnh vai trò của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức, giúp họ hứng thú và chủ động tham gia vào các hoạt động học tập Áp dụng phương pháp dạy học tích cực còn góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo của học sinh Do đó, việc hiểu đúng ý nghĩa của "tích cực" trong ngữ cảnh này rất quan trọng để xây dựng môi trường học tập tích cực và hiệu quả.
Phương pháp dạy học tích cực nhằm thúc đẩy hoạt động hóa và tích cực hóa nhận thức của người học, tập trung vào việc phát huy tính tích cực của học sinh thay vì chỉ dựa vào giáo viên Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này hiệu quả, giáo viên cần nỗ lực nhiều hơn so với phương pháp dạy thụ động, đảm bảo môi trường học tập chủ động và tương tác.
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HOÁ NGƯỜI HỌC
Theo PGS.TS Hà Thế Truyền trong bài "Mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học ở đại học trong thời kỳ mới," đã đề cập đến ba tiêu chí cơ bản để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp tại bậc đại học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học và đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Dạy cách học – học cách học là khái niệm quan trọng trong giáo dục đại học, nhằm giúp sinh viên hình thành thói quen, niềm đam mê và khả năng học suốt đời Việc này được thực hiện thông qua phương pháp dạy học phù hợp, nội dung bài giảng và chương trình đào tạo, tập trung vào truyền đạt kiến thức nền tảng và kỹ năng cơ bản Chính những yếu tố này giúp sinh viên phát triển khả năng tự học hiệu quả và chuẩn bị tốt cho tương lai học tập cũng như công việc.
Phát huy mạnh mẽ tính chủ động của người học là nguyên tắc cốt lõi trong phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm Việc khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập giúp nâng cao khả năng tự quản lý và phát triển kỹ năng tư duy độc lập Tăng cường tính chủ động của người học không chỉ thúc đẩy sự hứng thú và động lực học tập mà còn góp phần hình thành tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề Chính vì vậy, việc xây dựng môi trường học tập khuyến khích sự chủ động của người học là yếu tố quyết định thành công của phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm.
Giải pháp công nghệ thông tin và truyền thông mới đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập, giúp giáo viên hướng dẫn thế hệ trẻ nhanh chóng làm quen và sử dụng các công nghệ truyền thông hiện đại một cách hiệu quả và đúng đắn Việc này góp phần hình thành phong cách văn hóa mới phù hợp với xu hướng phát triển số hóa của xã hội Điều đặc biệt cần thiết là xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp để giúp học sinh phát triển toàn diện kỹ năng và năng lực cần thiết trong kỷ nguyên số.
- Học tập với niềm say mê, hứng thú, khát khao tìm tòi khám phá
- Lĩnh hội tri thức trong các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, theo phương pháp khoa học
- Học trong tương tác, trong việc hình thành các quan hệ hợp tác, thân thiện, cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập [23]
KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1.5.1 Phân biệt quan điểm d y học, phương pháp d y học và kỹ thuật d y học
Theo tác giả Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier trong tác phẩm "Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học" (Hà Nội, 2010), đã trình bày sự phân biệt ba bình diện của phương pháp dạy học dựa trên độ rộng: cấp độ vĩ mô liên quan đến quan điểm dạy học, cấp độ trung gian đề cập đến phương pháp dạy học cụ thể, và cấp độ vi mô bao gồm kỹ thuật dạy học Mô hình này vẫn chưa nhận được sự thừa nhận rộng rãi trong lĩnh vực lý luận giáo dục.
Mặc dù có tới 25 phương pháp khác nhau, nhưng các phương pháp này đều có thể được ứng dụng linh hoạt trong thực tiễn dạy học Mô hình phân biệt phạm trù phương pháp dạy học của hai tác giả đồng quan điểm với tác phẩm "Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học" của Dự án Việt Bỉ, thể hiện rõ qua mô hình tổng quát về các phương pháp giảng dạy hiệu quả Các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn thúc đẩy học sinh tích cực tham gia và phát triển toàn diện kỹ năng Áp dụng mô hình này một cách linh hoạt sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Hình 1.5: Sơ đồ 3 bình diện của phương pháp d y học (Nguồn: 2, tr.45)
Trong đề tài KH&CN cấp trường năm 2013, TS Võ Thị Ngọc Lan đã trình bày sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học, giúp làm rõ sự kết nối logic và vai trò của từng yếu tố trong quá trình giảng dạy Nội dung này nằm trong chương trình đào tạo, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo kỹ thuật dạy học tích cực môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh Sơ đồ này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp giảng dạy và cách ứng dụng chúng để thúc đẩy hoạt động học tập tích cực của học viên.
Hình 1.6: Sơ đồ mối quan hệ giữa khái niệm quan điểm d y học, phương pháp d y học và kỹ thuật d y học (Nguồn: 9, tr.14)
Bình diện vĩ mô trong dạy học là quan điểm tổng thể hướng dẫn các hành động và phương pháp giảng dạy Quan điểm này đóng vai trò định hướng nền tảng trong việc xây dựng kế hoạch giảng dạy hiệu quả, kết hợp các nguyên tắc giáo dục phù hợp Việc áp dụng bình diện vĩ mô giúp xác định các mục tiêu lớn, đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất trong quá trình dạy học Đây là nền tảng để phát triển các phương pháp giảng dạy phù hợp, nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
Dạy học dựa trên các cơ sở lý thuyết cốt lõi, giúp xác định các điều kiện cần thiết và cách tổ chức phù hợp để nâng cao hiệu quả giáo dục Những quan điểm dạy học mang tính chiến lược và định hướng cương lĩnh, định hình mô hình lý thuyết của phương pháp giảng dạy, như hướng vào người học, phát huy tính tích cực của học sinh, hay dạy học theo năng lực thực hiện Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học luôn được xác định rõ để thúc đẩy hoạt động học tập hiệu quả và phù hợp với các định hướng giáo dục hiện đại.
Bình diện trung gian là phương pháp dạy học cụ thể, tập trung vào các hình thức và cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học cụ thể phù hợp với nội dung và điều kiện thực tế Trong mô hình này, không có sự phân biệt rõ ràng giữa phương pháp dạy học và hình thức tổ chức, như dạy học theo nhóm hay các hình thức xã hội khác Các phương pháp dạy học như thuyết trình, thảo luận, nghiên cứu trường hợp, đàm thoại, đặt và giải quyết vấn đề, hoặc khám phá trên mạng Webwest đều được coi là các phương pháp cụ thể để thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả.
Bình diện vi mô là kỹ thuật dạy học quan trọng trong quá trình giảng dạy, gồm các biện pháp và cách thức hành động của giáo viên trong các tình huống nhỏ nhằm điều chỉnh và thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả Các kỹ thuật dạy học không phải là phương pháp độc lập mà là thành phần cấu thành của phương pháp dạy học tổng thể, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm, có các kỹ thuật như chia nhóm, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật phòng tranh và kỹ thuật các mảnh ghép, giúp tạo ra môi trường học tập sinh động và tương tác.
Quan điểm dạy học là khái niệm rộng, hướng dẫn việc lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp Các phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn, liên quan đến các mô hình hành động cụ thể Kỹ thuật dạy học là nhỏ nhất, tập trung vào việc thực hiện các tình huống hành động nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.
1.5.2 Điều kiện áp dụng phương pháp d y học tích cực
Việc đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm tích cực hoá người học yêu cầu giáo viên biết kế thừa và phát huy các ưu điểm của phương pháp truyền thống Đồng thời, giáo viên cần khắc phục những hạn chế, điểm yếu của các phương pháp cũ để thúc đẩy quá trình học tập tích cực và hiệu quả hơn cho học sinh Áp dụng phương pháp mới giúp kích thích sự hứng thú và sáng tạo của người học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Để đạt hiệu quả cao trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực, cần kết hợp linh hoạt 27 phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học hiện đại phù hợp với điều kiện vật chất của trường học hiện tại Việc này tạo điều kiện tối đa để người học chủ động khám phá và tìm hiểu kiến thức, qua đó nâng cao khả năng lĩnh hội trí thức Để đảm bảo thành công, cần chú ý đến các điều kiện hỗ trợ phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động học tập tích cực và hiệu quả hơn [9, tr.15].
Giáo viên không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn vững về sư phạm, luôn đáp ứng xu hướng đổi mới giáo dục như ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Họ biết định hướng phát triển học sinh theo mục tiêu giáo dục và tạo điều kiện để học sinh phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức Các giáo viên còn biết sử dụng ứng dụng tinh tế các phương pháp giáo dục hiện đại để nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.
Học sinh cần nhận thức rõ vai trò chủ động trong quá trình dạy học, tự điều chỉnh hoạt động của mình theo hướng dẫn của giáo viên để đạt thành tích học tập cao nhất Để làm được điều đó, học sinh phải có động cơ học tập đúng đắn, tự giác, có ý thức trách nhiệm về kết quả cá nhân và thành tích chung của lớp Ngoài ra, họ cần biết tự học mọi lúc, mọi nơi và sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như tư duy biện chứng, tư duy logic, hình tượng, kỹ thuật và kinh tế để phát triển năng lực toàn diện.
Mục tiêu dạy học cần hướng đến phát triển khả năng tự khám phá, làm chủ kiến thức, thích nghi cao với xã hội, hòa nhập và đóng góp vào cộng đồng Các mục tiêu môn học phải rõ ràng, chi tiết và đáp ứng tiêu chí SMART: chính xác, cụ thể, đo đạc được, khả thi, thực tiễn và có yếu tố thời gian Đồng thời, mục tiêu phải bao gồm đầy đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ, đảm bảo phù hợp với chuẩn kiến thức và kỹ năng, kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn cuộc sống, góp phần nâng cao năng lực của học sinh trong đời sống và sản xuất.
Nội dung môn học cần dựa trên chương trình đào tạo để phù hợp với mục tiêu đã đề ra Để đảm bảo hiệu quả, nội dung phải phản ánh đầy đủ các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần hình thành cho sinh viên Việc xác định rõ nội dung môn học giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và đạt được kết quả mong muốn của chương trình đào tạo.
Phương pháp dạy học tích cực cần tận dụng hiệu quả các kênh truyền thông để nâng cao chất lượng giảng dạy Giáo viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng và nắm vững các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận, theo dự án, giải quyết vấn đề để hướng dẫn hoạt động của học sinh đúng hướng Việc chọn lựa và áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp đóng vai trò quyết định trong việc thành công của kỹ thuật dạy học tích cực.
1.5.2.6 Phương tiện d y học và cơ sở vật chất của trường
GIỚI THIỆU KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THI T K THỜI TRANG VÀ DA GIÀY
Khoa Công nghệ may - Thiết kế thời trang & Da giày (gọi tắt là Khoa May) được thành lập trên cơ sở sáp nhập của ba chuyên ngành: Công nghệ May, Thiết kế Thời trang và Công nghệ Da giày, với đội ngũ nhân sự gồm 14 người Khoa không ngừng nỗ lực xây dựng môi trường học tập đạt tiêu chuẩn quốc tế, mặc dù có thời gian phát triển còn hạn chế về quy mô và thời gian hình thành so với các khoa khác của trường Từ năm 2004, Khoa đã đào tạo thành công 10 khóa cao đẳng ngành Công nghệ May chính quy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp thời trang và da giày.
13CDCM), 3 khoá hệ cao đẳng nghề cắt may và 08 khóa ngành Công nghệ da giày hệ cao đẳng chính quy năm 2006 → nay (từ 06CDDG đến 13CDDG).
GIỚI THIỆU MÔN HỌC CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2
2.3.1 Vị trí, chương trình môn học
Công nghệ may trang phục 2 là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ may dành cho hệ cao đẳng chính quy tại trường Môn học này thường được bố trí vào học kỳ thứ hai của khóa đào tạo, giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực may mặc.
Môn học Công nghệ may trang phục 2 thuộc nhóm thứ 2 trong chương trình đào tạo ngành công nghệ may, do một Chủ nhiệm môn học và Trưởng bộ môn quản lý Trong mỗi học kỳ, môn học này thường được bố trí giảng dạy bởi hai giảng viên cùng lúc để nâng cao chất lượng giảng dạy Từ khóa 10CDCM đến nay, đã có tổng cộng 4 giảng viên trực tiếp giảng dạy và truyền đạt kiến thức về môn Công nghệ may trang phục 2, đảm bảo sự đa dạng và phong phú trong phương pháp giảng dạy.
Chương trình môn học này gồm 2 tín chỉ, tương ứng với 30 tiết lý thuyết (Tham khảo phụ lục 1)
Năm 2011, đề cương học môn Công nghệ môi trường (CNMTP2) lần đầu tiên được hiệu chỉnh, nhằm phù hợp hơn với mục tiêu và nội dung giảng dạy đã đề ra Việc cập nhật này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của chương trình đào tạo Tham khảo phụ lục 1 để biết chi tiết về nội dung và mục tiêu mới của đề cương học CNMTP2.
Năm 2013, giảng viên đã phối hợp với chủ nhiệm môn học và Ban chủ nhiệm Khoa để hiệu chỉnh mục tiêu môn học nhằm rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp sinh viên có thể tự làm và áp dụng kiến thức mà không cần đào tạo lại tại doanh nghiệp Phần chỉnh sửa này đã được Ban chủ nhiệm Khoa phê duyệt, và từ năm học 2014, việc giảng dạy sẽ theo mục tiêu mới đã thống nhất (Tham khảo phụ lục 2)
2.3.3.1 Tính cụ thể Đối tƣợng nghiên cứu của môn học Công nghệ may trang phục 2 là những sản phẩm cụ thể, đó là các trang phục công sở dành cho người trưởng thành gồm áo chemise nam, áo chemise nữ, quần tây nam, quần tây nữ, váy và đầm Thông qua
47 những sản phẩm này, người học được tri giác một cách trực tiếp trên đối tượng cụ thể để xây dựng nên nội dung bài học
Các nguyên tắc, khái niệm, phương pháp lập bảng quy trình công nghệ, qui cách may, sơ đồ nhánh cây và trình bày hình vẽ mặt cắt công đoạn may là những nội dung sinh viên cần tự phân tích và suy nghĩ để giải quyết Việc này giúp hình thành kỹ năng tư duy và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Tính hiện đại của môn học thể hiện qua nội dung được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn và ứng dụng của khoa học công nghệ hiện đại trong ngành công nghệ may Nội dung này phản ánh những tiến bộ mới nhất của lĩnh vực, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến vào ngành may góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Chương trình đào tạo môn Công nghệ may trang phục 2 đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong việc huấn luyện cán bộ kỹ thuật ngành may, giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng lập các bộ tài liệu kỹ thuật chuyên ngành cho đa dạng sản phẩm may mặc như trang phục dạo phố, công sở và đồng phục học sinh, sinh viên Môn học còn tích hợp việc phân tích và ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế về mũi may và đường may theo ISO 4915 và ASTM D6193, nâng cao tính thực tiễn và chuẩn hóa trong ngành công nghiệp thời trang Nội dung của môn học này là độc đáo và chỉ có tại trường Đại học CNTP TP.HCM, tạo lợi thế cạnh tranh và đảm bảo chất lượng đào tạo kỹ thuật trong lĩnh vực may mặc.
Môn học Công nghệ may trang phục 2 được tổ chức dạy học trên lớp theo hình thức lý thuyết với lịch học là 3 tiết mỗi buổi học trong suốt một học kỳ Nội dung chương trình và thời lượng phân bổ như trên đã dẫn đến những thách thức trong việc đảm bảo sự hiểu biết và kỹ năng thực hành cho học sinh Việc giảng dạy chủ yếu tập trung vào lý thuyết có thể gây hạn chế trong việc phát triển kỹ năng thực hành và sáng tạo của học sinh Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, cần xem xét bổ sung các hoạt động thực hành, bài tập thực tế phù hợp với tiến độ và nội dung của môn học.
Nội dung môn học quá nhiều so với thời lượng chỉ 30 tiết lý thuyết khiến giảng viên gặp khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức hiệu quả Nếu chỉ giảng dạy theo phương pháp một chiều, người học sẽ khó hiểu hết nội dung bài học, dẫn đến hạn chế trong việc tiếp thu kiến thức Do đó, cần có phương pháp giảng dạy phù hợp để đảm bảo sinh viên nắm bắt kiến thức tốt hơn.
Sinh viên thường dễ quên nội dung do giảng viên truyền đạt sau 48 giờ, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập Nội dung môn học khô khan, khó hiểu khiến sinh viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực tập và đi làm, do không thể chuyển hoá kiến thức thành kỹ năng thực tiễn Đa số sinh viên các khóa 10CDC CM và 11CDCM cho rằng môn học cần cải thiện phương pháp truyền đạt để nâng cao hiệu quả học tập và ứng dụng thực tiễn.
Thứ hai, môn học được xây dựng theo hệ thống tín chỉ, yêu cầu sinh viên dành gấp đôi thời gian tự học so với giờ trên lớp để phân tích và tư duy vấn đề, giúp vận dụng kiến thức vào thực tiễn Đồng thời, giảng viên cần có thời gian để chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn và góp ý cho bài làm của sinh viên, nhằm hỗ trợ họ vận dụng lý thuyết vào thực hành Tuy nhiên, thực tế cho thấy thời gian trên lớp không đủ để thực hiện đầy đủ quá trình này.
Dù chỉ lên lớp 3 tiết mỗi tuần, nếu giảng viên chỉ sử dụng phương pháp dạy học đơn điệu mà không áp dụng mô hình, hình ảnh hoặc các hoạt động tương tác đa dạng, người học dễ cảm thấy mệt mỏi và bị động trong quá trình học tập Việc thiếu các hoạt động như thảo luận nhóm, tranh luận hoặc trình bày ý kiến cá nhân khiến sinh viên không được phát huy tư duy sáng tạo, dẫn đến tụt hậu về năng lực tự học và tích cực tham gia Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giảng viên cần đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, tạo môi trường học tập tích cực và thúc đẩy sự chủ động của sinh viên trong các tiết học.
Thời gian học của sinh viên được nhà trường sắp xếp dàn trải cả tuần, gồm cả buổi sáng và chiều, vừa lý thuyết vừa thực hành, gây ra khó khăn cho sinh viên trong việc chuẩn bị bài tập về nhà và nghiên cứu tài liệu Điều này dẫn đến khả năng tìm hiểu, nghiên cứu các tình huống giảng viên đưa ra của sinh viên không cao, ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và sự chủ động trong tiếp thu kiến thức.