Báo cáo môn Kỹ thuật lạnh Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội1 HÀ NỘI - 2022 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA : ĐIỆN ------ BÀI TẬP LỚN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU THIẾT BỊ NGƯ
Trang 1Báo cáo môn Kỹ thuật lạnh Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1
HÀ NỘI - 2022
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA : ĐIỆN - -
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ
TÀI:
TÌM HIỂU THIẾT BỊ NGƯNG TỤ, THIẾT BỊ BAY HƠI VÀ
TÍNH TOÁN CHU TRÌNH, CHỌN MÁY NÉN
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Đức Nam Sinh viên thực hiện : Trần Quốc Khánh
Trang 2Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
1 Tìm hiểu về thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh?
2 Tìm hiểu thiết bị ngưng tụ trong hệ thống lạnh
3 Hệ thống lạnh sử dụng chu trình 1 cấp môi chất lạnh là R717; có quá lạnh 50℃, quánhiệt 0℃, năng suất lạnh yêu cầu 𝑄𝑜 = 400 kW, nhiệt độ ngưng tụ 55℃, nhiệt độ bayhơi 𝑡𝑜 = -5 ℃
a Tính toán chu trình
b Tính chọn máy nén
Sản phẩm nộp: 01 bản in bìa mềm, khổ giấy A4
01 slide thuyết trìnhNgày hoàn thành:
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ths.Nguyễn Đức Nam
Trang 3Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
1 THIẾT BỊ BAY HƠI 6
Khái niệm về thiết bị bay hơi 6
Phân loại thiết bị bay hơi 6
1.1 THIẾT BỊ BAY HƠI LÀM LẠNH CHẤT LỎNG 7
1.1.1 Thiết bị bay hơi ống vỏ amoniac kiểu ngập 7
1.1.2 Bình bay hơi ống vỏ freon 8
1.1.3 Thiết bị bay hơi kiểu panen 9
1.1.4 Dàn bay hơi kiểu “xương cá” 10
1.1.5 Dàn lạnh tấm bản 11
1.2 THIẾT BỊ BAY HƠI LÀM LẠNH KHÔNG KHÍ 13
1.2.1 Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu khô 13
1.2.2 Thiết bị làm lạnh không khí kiểu ướt 14
1.2.3 Thiết bị làm lạnh không khí kiểu hỗn hợp 14
1.2.4 Dàn làm lạnh bằng không khí bằng nước và nước muối 15
1.3 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ BAY HƠI 16
2 THIẾT BỊ NGƯNG TỤ 17
Khái niệm thiết bị ngưng tụ 17
Phân loại thiết bị ngưng tụ 17
2.1 THIẾT BỊ NGƯNG TỤ LÀM MÁT BẰNG NƯỚC 19
2.1.1 Bình ngưng ống vỏ nằm ngang 19
2.1.2 Bình ngưng ống vỏ thẳng đứng 21
2.1.3 Thiết bị ngưng tụ kiểu phần tử và kiểu ống lồng 22
2.1.4 Thiết bị ngưng tụ kiểu panen 24
Trang 4Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
2.2 THIẾT BỊ NGƯNG TỤ LÀM MÁT BẰNG NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ 25
2.2.1 Thiết bị ngưng tụ kiểu tưới 25
2.2.2 Tháp ngưng tụ 26
2.3 THIẾT BỊ NGƯNG TỤ LÀM MÁT BẰNG KHÔNG KHÍ 28
2.4 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ NGƯNG TỤ 29
3 TÍNH TOÁN CHU TRÌNH VÀ CHỌN MÁY NÉN 31
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 37
Trang 5Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
5
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước kỹ thuật lạnhđang phát triển đang phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam Tủ lạnh, máy kem, máy đá,máy điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống hàng ngày Các máy vàthiết bị lạnh công nghiệp phục vụ trong các ngành chế biến thực phẩm, bia, rượu, sợidệt, in ấn, thuốc lá, điện tử, vi điện tử, thông tin, viễn thông, bưu chính, y tế, du lịch,…cũng đang phát huy tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế đi lên
Trong các hệ thống lạnh thông thường (có máy nén) các thiết bị trao đổi nhiệtchiếm một tỷ lệ rất lớn : 52 đến 68% về khối lượng và 45 đến 62% về thể tích của toàn
bộ hệ thống lạnh
Hai thiết bị trao đổi nhiệt quan trọng nhất là thiết bị ngưng tụ và thiết bị bay hơicũng là 2 trong 4 phần tử cơ bản của hệ thống lạnh Ngoài ra còn có những thiết bịkhác cũng thực hiện các quá trình trao đổi nhiệt khác nhau để nâng cao hiệu quả hoạtđộng của hệ thống như thiết bị quá lạnh, thiết bị hồi nhiệt, bình trung gian và một sốbình tách dầu
Nội dung bài báo cáo gồm 3 nội dung chính:
1 Tìm hiểu về thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh;
2 Tìm hiểu thiết bị ngưng tụ trong hệ thống lạnh;
3 Tính toán chu trình và tính chọn máy nén
Bài báo cáo chắc chắn không tránh khỏi sai sót Em mong nhận được ý kiến đónggóp để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Trang 6Thiết bị bay hơi làm lạnhchất tải lạnh lỏng Thiết bị bay hơi làm lạnhkhông khí.
Theo môi trường làm lạnh
Thiết bị bay hơi
Theo mức chiếm chỗ của môi chất lạnh
TBBH kiểu ngập: môi chất lỏng bao phủ toàn bộ bề mặt
trao đổi nhiệt TBBH kiểu không ngập: môi chất lạnh bao phủ một phần bềmặt trao đổi nhiệt
Khái niệm về thiết bị bay hơi
Thiết bị bay hơi là thiết bị trao đổi nhiệt, thực hiện trao đổi nhiệt giữa môi chất
lạnh sôi ở áp suất thấp và đối tượng cần làm lạnh ở áp suất thấp Thiết bị bay hơi là
một trong những thiết bị quan trọng nhất trong các hệ thống lạnh Quá trình làm việc
của thiết bị bay hơi ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả làm lạnh
Thiết bị bay hơi phải đảm bảo được khả năng trao đổi nhiệt phù hợp, điều này có
nghĩa là nó phải có năng suất lạnh đảm bảo theo thiết kế ban đầu hay nói cách khác là
có đủ diện tích trao đổi nhiệt tối thiểu cần thiết
Tuần hoàn không khí tốt Chịu áp suất tốt
Không bị ăn mòn bởi tác động tự nhiên
Công nghệ chế tạo dễ dàng, vệ sinh, bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng…
Phân loại thiết bị bay hơi
Trang 7Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
7
1.1.1 Thiết bị bay hơi ống vỏ amoniac kiểu ngập
Các ống trong bình bay hơi 𝑁𝐻3 là ống thép nhẵn
c) Ưu điểm, nhược điểm
Trang 8Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
1.1.2 Bình bay hơi ống vỏ freon
Để khắc phục nhược điểm là lượng nạp môi chất quá lớn, đối với bình bay hơi ống về freon người ta bố trí cho môi chất lạnh sôi trong ống, nên ống trao đổi nhiệt thường có dạng chữ U
Hình 2 Bình bay hơi freon a) Môi chất sôi ngoài ống:
1: ống phân phối lỏng 4: van an toàn 7: ống thủy
2: chất tải lạnh vào 5: hơi ra
3: chất tải lạnh ra 6: áp kế
b) Môi chất sôi trong ống dạng chữ U
c) Tiết diện ống có cánh trong gồm 2 lớp: lớp ngoài là ống đồng niken, trong là nhôm
Để kéo dài đường đi của môi chất lạnh và tăng cường trao đổi nhiệt người ta tạo
Trang 9Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật
Nguyên lý làm b
9
Không có sự khác nhau về nguyên lí làm việc giữa bình bay hơi ống vỏ kiểu ngập amoniac và loại dùng môi chất freon Sự khác nhau ở đây chỉ do kết cấu của bềmặt truyền nhiệt, vật liệu sử dụng và kích thước của các bộ phận
c) Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm:
- Giảm lượng môi chất lạnh xuống đáng kể;
- Tránh dược sự cố đóng băng gây nứt ống
Trang 10Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật
Nguyên lý làm b
Hai ống góp lớn nằm phía trên và phía dưới nối giữa hai ống góp là các ống trao đổi nhiệt dạng ống trơn thẳng đứng Môi chất chuyển động và sôi trong các ống, chất lỏng cần làm lạnh chuyển động ngang qua ống Các dàn lạnh panel được cấp dịch theokiểu ngập lỏng nhờ bình giữ mức-tách lỏng Môi chất lạnh đi vào ống góp dưới và đi
ra ống góp trên
c) Ưu điểm, nhươc điểm:
Ưu điểm:
- Chất tải lạnh lỏng có thể được hạ xuống rất gần tới điểm đóng băng;
- Hệ số truyền nhiệt đối với amoniac có thể đạt 2500 ÷ 3400 𝑊/𝑚2𝐾 đốivới R22 có thể đạt 1500 ÷ 3000 𝑊/𝑚2𝐾 khi làm lạnh nước Lượng nạpmôi chất cũng rất ít do đó ngày càng được dùng phổ biến
Nhược điểm:
- Quãng đường đi của dòng môi chất trong các ống trao đổi nhiệt khá ngắn
và kích thước tương đối cồng kênh
1.1.4 Dàn bay hơi kiểu “xương cá”
Dàn lạnh xương cá được sử dụng phổ biến trong hệ thống lạnh nước hoặc nướcmuối, ví dụ như hệ thống máy đá cây
1: Ống góp ngang trên 2: Ống góp ngang dưới 3: Ống trao đổi nhiệt 4: Ống góp dọc trên 5: Ống góp dọc dưới
Hình 4 Dàn bay hơi kiểu “xương cá”
Trang 11Báo cáo môn Kỹ thuật
1
Trường Đại học Công nghiệp Hà
Các ống trao đổi nhiệt được uốn cong dạng hình xương cá, do đó chiều dài mỗiống tăng lên đáng kể Dàn lạnh xương cá cũng có cấu tạo gồm nhiều cụm, mỗi cụm cómột 1 góp trên và 1 ống góp dưới và hệ thống dãy ống trao đổi nhiệt nối giữa các ống
Đó là các ống thép chịu lực dạng trơn, không cánh
b) Nguyên lí làm việc
Lỏng môi chất tiết lưu vào ống góp ngang dưới số (2) sau đó đi vào các ống gópdọc dưới rồi đi vào tiếp ngập khoảng 2/3 ống trao đổi nhiệt, tại đây môi chất sẽ nhậnnhiệt đối tượng cần làm lạnh, sôi hóa hơi Sau đó hơi theo ống góp trên số (1) đi rangoài
c) Ưu điểm, nhược điểm:
Ưu điểm:
- Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo;
- Dễ vệ sinh về phía chất môi trường lạnh;
- Tránh được sự cố đóng băng gây nứt ống
Ngoài các dàn lạnh thường được sử dụng ở trên, trong công nghiệp người ta còn
sử dụng dàn bay hơi kiểu tấm bản để làm lạnh nhanh các chất lỏng Ví dụ hạ nhanhdịch đường và glycol trong công nghiệp bia, sản xuất nước lạnh chế biến trong nhàmáy chế biến thực phẩm…
Trang 12Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
Hình 5 Phối cảnh dàn bay hơi kiểu tấm để làm lạnh chất lỏng
Cấu tạo dàn lạnh kiểu tấm bản hoàn toàn giống dàn ngưng tấm bản, gồm các tấmtrao đổi nhiệt dạng phẳng có dập sóng được ghép với nhau bằng đệm kín Hai đầu làcác tấm khung dày, chắc chắn được giũ nhờ thanh giằng và bulong Đường chuyểnđộng của môi chất và chất tải lạnh ngược chiều và xem kẽ nhau Tổng diện tích traođổi nhiệt rất lớn
Quá trình trao đổi nhiệt giữa hai môi chát thực hiện qua vách tương đối mỏngnên hiệu quả trao đổi nhiệt cao Các lớp chất tải lạnh khá mỏng nên quá trình trao đổinhiệt diễn ra nhanh chóng
b) Nguyên lí làm việc
Lỏng môi chất tiết lưu bình theo đường môi chất vào, đi vào các ống trao đổinhiệt, nhận nhiệt của môi chất lỏng cần làm lạnh chuyển động cướng bức bên ngoàiống sôi, hóa hơi Hơi môi chất sau đó theo đường môi chất ra ngoài
c) Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm:
- Thời gian làm lạnh rất nhanh, khối lượng môi chất lạnh cần thiết nhỏ;
- Mật độ dòng nhiệt tương đối lớn nên tiêu hao ít kim loại, thiết bị chắnchắn gọn nhẹ
Trang 13Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
1
Nhược điểm:
- Khó vệ sinh về phía chất tải lạnh;
- Khó chế tạo, giá thành cao;
- Khi hư hỏng, không có vật tư thay thế, sữa chữa khó khăn
Các thiết bị bay hơi dùng để làm lạnh không khí gồm 3 nhóm: thiết bị làm lạnhkhông khí kiểu khô, kiểu ướt và kiểu hỗn hợp
1.2.1 Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu khô
Thiết bị này thuộc loại thiết bị trao đổi nhiệt bề mặt, không khí lưu động ngoàichùm ống có cánh và truyền nhiệt cho môi chất sôi trong ống Đây là loại thiết bị bayhơi làm lạnh không khí trực tiếp và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Nếu khôngkhí được làm lạnh do truyền nhiệt cho nước hay chất tải lạnh lỏng đi qua trong ống thìthiết bị đó là dàn lạnh không khí gián tiếp Cả hai loại này thường được chế tạo ở dạngống chùm hay ống thẳng ống xoắn có cánh đặt trong vỏ
Trong các thiết bị này, không khí thường có chuyển động cưỡng bức dưới tácđộng của quạt trong thiết bị để hút không khí tuần hoàn cùng không khí bổ sung rồiđẩy qua dàn lạnh
Hình 6 Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu khô bay hơi trực tiếp bằng nưóc lạnh hoặc chất tải
Trang 14Báo cáo môn Kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Hà
lạnh
Trang 15Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật
h
1
Thiết bị làm lạnh bay hỏi không khí kiểu khô trực tiếp được sử dụng rộng rãitrong các kho lạnh, các hệ thống điều hòa không khí cục bộ với các thiết bị xử lýkhông khí tại chỗ công suất nhỏ
1.2.2 Thiết bị làm lạnh không khí kiểu ướt
Trong các thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu ướt thì không khí được làmlạnh nhờ tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc nước muối lạnh phun ra từ các vòi phun hoặccác lỗ “tưới nước”
Hình 7 Thiết bị làm lạnh không khí kiểu
ướt
1 - máng chắn nước; 2 – buồng phun; 3 – quạt gió; 4 – động cơ; 5 – cửa gió lạnh;
6 – van phao đường nước bổ sung; 7 – đáy nước; 8 – ống
xả đáy; 9 - ống dẫn nước lạnh; 10 – ống xả tràn; 11 – vòi phun nước.
Thiết bị này được sử dụng rộng rãi trong điều hòa không khí khi yêu cầu cả dànlạnh và điều chỉnh nhiệt độ không khí Ưu điểm cơ bản của nó là có thể thực hiện quátrình trao đổi nhiệt ở độ chênh lệch nhiệt độ nhỏ giữa không khí và chất tải lạnh do đó
có khả năng tăng hiệu quả làm lạnh cũng như hạ nhiệt độ không khí xuống thấp hơn vàthay đổi được độ ẩm của không khí theo yêu cầu
1.2.3 Thiết bị làm lạnh không khí kiểu hỗn
Trong thiết bị làm lạnh không khí kiểu hỗn hợp, không
khí được làm lạnh nhờ có chất tải lạnh nhờ có chất tải lạnh
lỏng phun trực tiếp vào luồng không khí, đồng thời có sự trao
đổi nhiệt với chất tải lỏng đi trong ống của bộ phận trao đổi
nhiệt bề mặt
Nguyên lí làm việc: không khí trong phòng vào thiết bị
qua cửa gió 6 tiếp xúc với dàn lạnh khô 5 truyền nhiệt cho
môi chất sôi trong ống hay cho nước muối đi trong ống hạ
nhiệt độ rồi lại được làm lạnh tiếp nhờ tiếp xúc trực tiếp với
nước lạnh phun từ ống 4
Hình 8 Thiết bị kiểu hỗn
hợp
1 – không khí lạnh; 2 – quạt gió; 3 – chắn nước; 4 – dàn phun nước; 5 – dàn bay hơi;
6 – không khí tuần hoàn; 7 – bể chứa
Trang 16Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật
Nước bay theo bị các tấm chắn nước 3 giữ lại, còn không khí lạnh được thổi vàophòng
1.2.4 Dàn làm lạnh bằng không khí bằng nước và nước muối
Các chất tải lạnh này lưu động trong ống trao đổi nhiệt dạng ống xoắn hay ốngthẳng có ống góp ở hai đầu Khi dùng các ống thẳng với ống góp thì hơi tạo thànhđược dẫn ra nhanh khỏi ống trao đổi nhiệt nên có khả năng tăng được công suất vàhiệu quả truyền nhiệt, để tăng cường truyền nhiệt thì các ống cũng thường là ống cócánh ngoài
Hình 9 Bộ lạnh amoniac một hàng ống có cánh treo tường
1 – ống nối ; 3, 5 – giá treo ; 2, 6 - ống góp ; 4 – ống có cánh
Vì nước muốn dễ gây ăn mòn, dễ bám bẩn
nhưng lại có thể truyền nhiệt ở nhiệt độ thấp
hơn nên nó được dùng trong phòng có nhiệt độ
thấp Chất tải lạnh là nước thường được dùng
trong các hệ thống điều hòa nhiệt độ để làm
lạnh và làm khô không khí Do vậy, các dàn
lạnh nước muối thường có cánh thưa để giảm
tuyết bám trên bề mặt ống mà lớp tuyết dày sẽ
làm giảm khả năng truyền nhiệt
Bộ lạnh có cánh còn có tác dụng giảm tiêu
hao kim loại do giảm số lượng ống, đồng thời
cũng làm cho thiết bị nhỏ gọn hơn
Hình 10 Dàn lạnh không khí dùng nước lạnh
1 – không khí lạnh ; 2 – van điện từ; 3 – role nhiệt độ ; 4 – hộp số quạt 3 tốc độ ; 5 – không khí hồi ;
6 – fin lọc ; 7 – quạt gió ; 8 – dàn ống xoắn có cánhl àm lạnh không khí.
Trang 17𝑄𝑜 – Công suất lạnh yêu cầu của thiết bị bay hơi,
Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt được xác định theo biểu thức:
F = Q0 = Q0 , m2
𝑞𝐹 𝑘Δ𝑡𝑡𝑏
𝑄𝑜 – Công suất lạnh yêu cầu của thiết bị bay hơi, W
𝑘 – Hệ số truyền nhiệt, 𝑊/𝑚2 𝐾;
Δ𝑡𝑡𝑏 -Độ chênh nhiệt độ trung bình lôgarit, 𝐾;
𝑞𝐹 – Mật độ dòng nhiệt của thiết bị bay hơi, 𝑊/𝑚2
a Xác định hệ số truyền nhiệt k Biến thiên nhiệt độ trong thiết bị bay hơi
Hệ số truyền nhiệt k có thể xác định theo kinh nghiệm theo bảng dưới đây:
Kiểu thiết bị bay hơi Môi chất lạnh/ chất tảilạnh kW/m 2 K Ghi chú
Bình bay hơi ống vỏ 𝑁𝐻 3 / nước muối 460 ÷ 580 với ∆𝑡 = 5𝐾
Bình bay hơi ống vỏ 𝑅12/ nước muối 230 ÷ 350 k tính theo bề mắt có cánh Bình bay hơi ống vỏ 𝑅12/ nước muối 350 ÷ 400 k tính theo bề mắt có cánh Bình
xoắn bay hơi ống 𝑁𝐻 3 +freon/ nước muối 290 ÷ 1000 k tính theo bề mắt nhẵn phía
trong ống Dàn bay hơi panel 𝑁𝐻 3 +freon/ nước muối 460 ÷ 580 với ∆𝑡 = 5𝐾
Dàn bay hơi treo trần 𝑁𝐻 3 /không khí 9,8 ở 0℃ nhiệt độ buồng lạnh
7 ở −20℃ nhiệt độ buồng lạnh (nước muối/không khí)
Dàn ồng trơn áp " 9,8 ÷ 1,4 ở 0℃ nhiệt độ buồng lạnh
Bảng 1 Hệ số truyền nhiệt kinh nghiệm k của thiết bị bay hơi
Hệ số truyền nhiệt được tính tùy thuộc trường hợp cụ thế của bề mặt trao đổinhiệt
b Xác định độ chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit
∆𝑡𝑡𝑏
= ∆𝑡𝑚𝑎𝑥 − ∆𝑡𝑚𝑖𝑛
𝑙𝑛 ∆𝑡𝑚𝑎𝑥
Trang 18Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật 𝑚𝑖𝑛
Trang 19Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật
𝐶 – Nhiệt dung riêng của chất lỏng, 𝐽⁄𝑘𝑔 𝐾;
𝜌 – Khối lượng riêng của chất lỏng, 𝑘𝑔 ∕ 𝑚3;
∆𝑡 – Độ chệnh nhiệt độ của chất lỏng vào ra thiết bị bay hơi, ℃
* Lưu lượng không khí
Lưu lượng không khí làm lạnh được xác định theo công thức sau:
Gkk
=𝐶𝐾𝐾 .𝜌Q0𝐾𝐾 .∆𝑡𝐾𝐾 , 𝑘𝑔 ∕ 𝑠𝐶𝐾𝐾 – Nhiệt dung riêng của không khí, 𝐶𝑛 = 1,0 𝑘𝐽⁄𝑘𝑔 𝐾;
𝜌𝐾𝐾 – Khối lượng riêng của không khí, 𝑘𝑔 ∕ 𝑚3, 𝜌𝐾𝐾 = 1,15 ÷ 1,2 𝑘𝑔 ∕ 𝑚3;
∆𝑡𝐾𝐾 – Độ chênh nhiệt độ của không khí vào ra thiết bị bay hơi, ℃
Khái niệm thiết bị ngưng tụ
Thiết bị ngưng tụ là thiết bị trao đổi nhiệt để biến hơi môi chất lạnh có áp suất vànhiệt độ cao sau quá trình nén thành trạng thái lỏng Trong thiết bị ngưng tụ có thể xảy
ra quá trình quá lạnh lỏng tức là hạ nhiệt độ lỏng ngưng tụ thấp hơn nhiệt độ ngưng tụ.môi trường nhận nhiệt trong thiết bị ngưng tụ gọi là môi trường làm mát (thường lànước hoặc không khí)
Phân loại thiết bị ngưng tụ
Trang 20Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật
Theo môi trường làm mát
THIẾT BỊ NGƯNG TỤ
Đặc điểm chuyển động của
Môi chấtngưng bênngoài ốngTĐNTưới chất lỏng
Trang 21Trường Đại học Công nghiệp Hà Báo cáo môn Kỹ thuật
2làm mát