- MBA là thiết bị không phát ra điện năng mà chỉ truyền tải điện năng, trong hệ thống điện chỉ có máy phát điện mới phát ra công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q... c Quá tải n
Trang 1MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC
Chương III
Trang 2- MBA là thiết bị không phát ra điện năng mà chỉ truyền tải điện năng, trong hệ thống điện chỉ có máy phát điện mới phát ra công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q
Trang 3I KHÁI NIỆM
C u t o MBA 1 pha 2 cu n daây ấu tạo MBA 1 pha 2 cuộn daây ạo MBA 1 pha 2 cuộn daây ộn daây
Trang 4I KHÁI NIỆM
Trang 5I KHÁI NIỆM
Trang 6I KHÁI NIỆM
C u t o MBA 3 pha 2 cu n daây ấu tạo MBA 1 pha 2 cuộn daây ạo MBA 1 pha 2 cuộn daây ộn daây
Trang 7I KHÁI NIỆM
MBA 3 pha 2 cu n daây ộn daây
Trang 8I KHÁI NIỆM
Trang 9I KHÁI NIỆM
Trang 10I KHÁI NIỆM
Trang 11I KHÁI NIỆM
Trang 12II TÍNH TOÁN PHÁT NÓNG MBA
PMBA = PCu + PFe
Tổn thất sắt PFe = P0
Tổn thất đồng PCu S2 Tổn thất
trong MBA
Trang 13Phương trình phát nóng MBA :
PMBA.dt = G.C.d + .F..dt
Tổn thất trong
MBA
Làm nĩng MBA
Làm nĩng mơi trường xung quanh
Trong đó :
C - tỷ nhiệt của MBA - Ws / g 0 C
G - trọng lượng MBA - kg
F - diện tích t n nhi t ản nhiệt ệt - cm 2
- độ tăng nhiệt ăng nhiệt t ng nhiệt - 0 C
- h ng s t n nhi t ằng số tản nhiệt ố tản nhiệt ản nhiệt ệt - W / cm 2 0 C
1 - Tính tốn phát nĩng MBA
Trang 14Giải phương trình vi phân trên ta được :
) 1
= CG/F : hằng số thời
gian phát nóng của MBA
0
Trang 15Công suất định mức MBA Hệ thống làm lạnh (giờ)
Trị số phụ thuộc vào công suất định mức MBA và hệ thống làm lạnh
Với MBA để đạt được nhiệt độ ổn định thời gian làm việc
T = 4 5 = 10 14 h
1 - Tính tốn phát nĩng MBA
Trang 162 - Tính tốn phát nĩng MBA khi vận
Nhiệt độ của MBA khi vận hành với đtpt bậc thang
Trang 17Tính toán quá tải của
MBA khi vận hành với
Trang 18a ) Quá tải bình thường
ng tr tpt nhi u b c v tpt tương đương có 2 bậc sao
Đẳng trị đtpt nhiều bậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao ị đtpt nhiều bậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao đtpt nhiều bậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao ều bậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao ậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao ều bậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao đtpt nhiều bậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao cho nhiệt lượng tỏa ra trong MBA là như nhau.
Trang 19a ) Quá tải bình thường
S B
S tải
S tải
Trang 20a ) Quá tải bình thường
* Bước 2 : Trong các vùng quá tải chọn vùng có S i 2 T i lớn nhất để tính S 2đt
Trang 21a ) Quá tải bình thường
* Bước 3 : Tính S 2đttheo bi u th c :ểu thức : ức :
S S
Trang 22a ) Quá tải bình thường
* Bước 4 : Chọn 10h trước vùng tính S 2 để tính
10h 10h
T n
t n-1
S max
S tải
Trang 23a ) Quá tải bình thường
* Bước 5) : Tính k 1 , k 2 theo bi u th c :ểu thức : ức :
- N uến đổi điện năng từ điện áp này đến k 2cp > k 2 thì MBA đã chọn
có thể vận hành quá tải được
- N uến đổi điện năng từ điện áp này đến k 2cp < k 2 thì chọn MBA có
công suất lớn hơn
K 2cp
Trang 24b ) Quá tải sự cố
Khi 1 MBA b h , MBA còn lại có thể vận hành trong ị đtpt nhiều bậc về đtpt tương đương có 2 bậc sao ư, MBA còn lại có thể vận hành trong chế độ quá tải sự cố với hệ số quá tải k 2cp = k qtsc, nh ng ư, MBA còn lại có thể vận hành trong
* Bước 1 : Chọn công suất SB sao cho
S tải
S B
S B
Trang 25* Bước 2 : Ki m tra đi u ki n ểu thức : ều kiện ện T 2 < 6h
b ) Quá tải sự cố
S tải
Trang 2610h 10h
Trang 27c ) Quá tải ngắn hạn
Trong trường hợp đặc biệt, để hạn chế cắt phụ tải, có thể vận hành theo khả năng quá tải ngắn hạn của MBA không cần phải tính K 1 , K 2 và T 2 như trên mà sử dụng bảng sau :
Sự hao mòn về chất cách điện có thể bằng sự hao mòn khi vận hành với S đm trong 10 giờ với nhiệt độ môi trường xung quanh bằng định mức (20 0 C) Qui tắc này chỉ dành cho nhân viên vận hành
Trang 28BT1 : Chọn MBA phù hợp nhất trong các MBA sẵn có sau :
75) MVA, 63 MVA, 60 MVA, 5) 0 MVA, 40 MVA, 32 MVA, 25) MVA theo 2 cách :
a/ Theo điều kiện quá tải bình thường.
b/ Theo điều kiện quá tải sự cố.
Bài tập
Trang 29III CÁC LOẠI MBA
MBA
1 pha, 3 pha
MBA 2 cuộn dây MBA 3 cuộn dây MBA tự ngẫu
MBA có cuộn phân chia
Trang 301 - MBA 2 cuộn dây
Trang 31Sơ đồ nối các cuộn dây Cuộn
cao Cuộn hạ Đồ thịvectơ tổ nối dâyKý hiệu
b a B
A
b a B
A
b a
1 - MBA 2 cuộn dây
Trang 322 - MBA 3 cuộn dây
công suất mạch từ ), các cuộn còn lại có thể bằng Sđm(100%) hoặc bằng 2/3
Sđm (66,7%) được ký hiệu qui ước theo thứ tự cao/trung/hạ, ví dụ
100/100/100 ; 100/100/66,7 ; 100/ 66,7/66,7
Trang 33Sơ đồ nối các cuộn dây Cuộn
cao Cuộn hạ Đồ thịvectơ tổ nối dâyKý hiệu
b a B
A
b a B
A
b a
2 - MBA 3 cuộn dây
Trang 343 - MBA cĩ cuộn dây phân chia
MBA có cuộn phân chia giống MBA 3 cuộn dây ( có mạch từ, cuộn dây
sơ cấp với điện áp U1 , công suất bằng công suất định mức (S1=Sđm) , còn hai cuộn kia giống nhau đều có điện áp U2, có công suất S2 bằng nhau và
tạo kết hợp vừa tự ngẫu vừa ba cuộn dây hoặc vừa ba cuộn dây vừa có cuộn phân chia ….
MBA
có cuộn phân chia tự ngẫu và có cuộn phân chia MBA 3 cuộn dây và có cuộn phân chia MBA
Trang 36T T C
C T
T C
T T ch
ch
I
I I
U I
I U I
Công suất
t truyền ừ truyền qua m ch ạo
từ truyền
C
T T
C
U
U I
: Hệ số có lợi, hệ số tính toán, hệ số mẫu
4 - MBA tự ngẫu
Trang 37* So sánh MBAT và MBAB
MBAT và
MBAB cĩ
Chi phí chế tạo
Tổn hao trong MBA
Phạm vi sử dụng
Khối lượng đồng GCu
Khối lượng s t ắt GFe
T n hao đồng ổi điện năng từ điện áp này đến PCu
T n hao s t ổi điện năng từ điện áp này đến ắt PFe
Trang 38a) Chi phí chế tạo
) 1 (
.
B MBA T
GCu
C
T C
C T
C C
nt
U
U U
I U
U I
U I
T T
C T
ch
I
I U
I U
I I
U I
nt ch
.
B MBA T
Trang 39b) Toån thaát
) 3 (
.
B MBA T
I I
U I
F
I R
C T
C C
nt nt
U
U U
I U
U I
U I
T T
C T
ch ch
I
I U
I U
I I
U I
nt ch
.
B MBA T
Trang 40c) Phạm vi ứng dụng
* MBA tự ngẫu chỉ sử dụng khi điện áp Cao và Trung có trung tính nối đất trực tiếp, nếu không khi có một pha phía Cao chạm đất, điện áp Trung của các pha không chạm đất tăng lên không phải lần mà lớn hơn nhiều lần 3
Trang 41c) Phạm vi ứng dụng
* Vì về cấu trúc giữa cuộn Cao và Trung có liên hệ về điện nên sóng sét có thể truyền từ Cao sang Trung và ngược lại, cho nên khi sử dụng cần đặt thêm chống sét ở 2 cực Cao và Trung của MBA tự ngẫu
Cuộn Hạ ( nếu có ) thường được đấu để loại bỏ thành phần sóng hài bậc 3
Trang 42c) Phạm vi ứng dụng
* càng bé càng có lợi, nghĩa là U T càng gần U C càng có lợi
1 1
Trang 43c) Phạm vi ứng dụng
* Cuộn Hạ ( nếu có ) chỉ liên hệ với Cao và Trung qua mạch từ, mà mạch
Trang 44* Các chế độ vận hành của MBAT
S T - công suất từ Cao sang Trung theo chế độ tự ngẫu (Sa)
S H - công suất từ Cao sang Hạ theo chế độ biến áp thông thường (Sb)
Dòng điện chạy trong cuộn nối tiếp I n I n(a) I n(b)
Vậy, công suất cuộn nối tiếp bằng
T H 2 T H 2
C
T C
n n
U
U U
I U
Trang 45) ( )
T C
a
U U
U U
) (
2 2
C
T C
H C
T T
C
T C
U
U Q
U
U U
P U
U P U
U U
S
S S
Dòng điện trong cuộn chung
Công suất chạy trong cuộn chung sẽ là
Từ đó thấy rằng công suất trong cuộn nối tiếp lớn nhất và sẽ là điều kiện giới hạn công suất truyền tải trong chế độ này, nghĩa là
Trang 462 2
C C
C
T C
n
U
I I
) (
Trong cuộn nối tiếp chỉ có truyền từ cao sang trung theo chế độ tự ngẫu
Và công suất truyền trong cuộn nối tiếp bằng
Trang 47) ( )
T C
a
U U
U U
) (
2 2
H C
C
T C
U
U U
P
P U
U U
Do đó, công suất trong cuộn chung sẽ là
Trang 48Int(a)
Ich(a)
Trong chế độ này, công suất truyền từ Hạ lên Cao và Trung đều ở chế độ biến áp thông thường không có chế độ tự ngẫu Cho nên điều kiện giới hạn sẽ do cuộn Hạ quyết định, trong khi cuộn Hạ chỉ tính toán theo công suất mẫu S H = .S đm Mặc dù trong cuộn chung dòng điện có lớn nhưng không thể vượt
.S đm nên không thể gây quá tải cuộn này đựơc Đây là chế độ làm việc của MBA tự ngẫu không có lợi dụng ưu thế của mình.
Trang 494 - MBA tự ngẫu
MBA t ng u 750 MVA ự ngẫu 750 MVA ẫu 750 MVA
Trang 504 - MBA tự ngẫu
MBA t ng u 220 MVA ự ngẫu 750 MVA ẫu 750 MVA
Trang 514 - MBA tự ngẫu
MBA t ng u 500/220 kV ở trạm Phú Lâm ự ngẫu 750 MVA ẫu 750 MVA
Trang 52IV CHỌN CƠNG SUẤT MBA
Trước khi tiến hành chọn công suất MBA cần có các thông số:
- Điện áp các cấp U C , U T , U H
- Phụ tải và đ th ph t i công suất qua các cuộn dây của MBA ( đối với MBA ụ tải công suất qua các cuộn dây của MBA ( đối với MBA ải công suất qua các cuộn dây của MBA ( đối với MBA
2 cuộn dây chỉ cần đồ thị phụ tải chung qua MBA )
- Khả năng ứng dụng loại MBA ( 1 pha, 3 pha, tự ngẫu, 3 cuộn dây, tăng, hạ… )
- Thông số giới hạn của các loại MBA do các hãng sản xuất
Khi không có MBA có công suất thích hợp có thể dùng 2 MBA song song thành 1 và được xem như là một MBA, không giả thiết vận hành 1 máy khi máy kia nghỉ, khi cần sửa chữa nghỉ cả 2 máy.
Trang 53IV CHỌN CƠNG SUẤT MBA
1 - Chọn MBA ghép bộ với máy phát điện
- Không xét đến công suất tự dùng được lấy rẽ nhánh từ đầu máy phát điện Trường hợp phụ tải không lớn lắm (S < 15% S đm ) và bằng U đmF thường được rẽ nhánh từ đầu máy phát qua kháng điện có thể chọn công suất MBA tương ứng với công suất máy phát nghĩa là MBA có khả năng tải hết công suất của máy phát điện khi phụ tải ở đây nghỉ.
Trang 54IV CHỌN CƠNG SUẤT MBA
2 - Chọn MBA trong NM có thanh góp ở điện áp máy phát điện Đ có thanh góp ở điện áp máy phát điện
- Theo điều kiện bình thường cả hai MBA có khả năng tải toàn bộ công suất thừa :
S B ½ (Sm.S F – S min )
- Kiểm tra theo điều kiện khi một MBA nghỉ : Với MBA còn lại với khả năng quá tải sự cố tải toàn bộ công suất thừa của các máy phát điện thì tốt, nhưng không phải là điều kiện bắt buộc:
K qtsc .S B m.S F - S min
Nếu MBA khi quá tải sự cố không thỏa mãn điều kiện trên có thể giảm bớt công suất phát, MBA sẽ tải theo khả năng quá tải, phần công suất giảm này hệ thống sẽ sử dụng công suất dự phòng bù vào
Do đó chỉ cần phần công suất giảm này không được vượt quá công suất dự phòng của hệ thống :
Trang 55IV CHỌN CƠNG SUẤT MBA
3 - Chọn MBA trong TBA
Trường hợp theo điều kiện trên đưa đến công suất MBA quá lớn, do thang chế tạo
MBA nhảy vọt mới xét đến khả năng quá tải bình thường
Trang 56IV CHỌN CÔNG SUẤT MBA
S B S maxT + S maxH S B (SS maxT + S maxH ) / k qtsc
Trang 57IV CHỌN CƠNG SUẤT MBA
S B S maxT + S maxH α.S B S maxH
T 2 6h ≤ 6h
k 1 0,93 ≤ 6h
3 - Chọn MBA trong TBA