1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ câu hỏi + Tình huống môn Điều dưỡng Hồi sức Cấp cứu

13 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi + Tình huống môn Điều dưỡng Hồi sức Cấp cứu
Trường học Không rõ tên trường / đại học
Chuyên ngành Điều dưỡng Hồi sức Cấp cứu
Thể loại Tài liệu hướng dẫn, câu hỏi ôn tập
Năm xuất bản Năm không rõ
Thành phố Không rõ
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 181,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Thế nào là ngừng tim? Trình bày nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết người bệnh ngừng tuần hoàn?Câu 2. Trình bày các bước xử trí cấp cứu người bệnh ngừng tuần hoàn?Câu 3. Trình bày triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp cấp? Cách xử trí người bệnh suy hô hấp cấp?Câu 10. Trình bày các tổn thương do điện giật gây ra? Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng?Câu 11. Trình bày cách xử trí trước khi vào viện và xử trí tại viện khi nạn nhân bị điện giật? Biện pháp dự phòng?

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP HỒI SỨC CẤP CỨU

Câu 1 Thế nào là ngừng tim? Trình bày nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết người bệnh ngừng tuần hoàn?

NGỪNG TIM :

 Ngừng tim là tình trạng tim dừng hoạt động đột ngột dẫn đến việc cung cấp không đầy đủ oxy

và máu đến các cơ quan khác

 Ngừng tuần hoàn là một cấp cứu khẩn trương nhất bệnh nhân cần cấp cứu càng sớm càng tốt

NGUYÊN NHÂN NGỪNG TUẦN HOÀN :

11 “T” - trong Tiếng Việt 6“H” - trong Tiếng Anh

1 Thiếu thể Nch tuần hoàn Hypovolemia

3 Toan hóa máu Hydrogenion (acidosis)

4 Tăng / Tụt kali máu Hyper-/ Hypokalemia

5 Tụt hạ đường huyết Hypoglycemia

6 Thân nhiệt thấp Hypothermia

5 “T” - trong Tiếng Anh

8 Tamponade tim (chèn ép tim) Tamponade (cardiac)

9 Tràn khí màng phổi áp lực Tension pneumothorax

10 Tắc mạch (mạch vành, mạch phổi) Thrombosis (coronary and pulmonary)

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:

 Mất ý thức đột ngột:

 Gọi to không trả lời, lay mạnh không đáp ứng

 Thở ngáp hoặc ngừng thở:

 Áp tai gần mũi bệnh nhân nghe xem bệnh nhân có thở không, đồng thời quan sát lồng ngực xem có di động không?

 Mất mạch cảnh, mạch bẹn

 Dấu hiệu khác

 Da trắng bệch hoặc tím ngắt

 Máu ngừng chảy từ các vết thương hay vùng mổ

 Đồng tử giãn to, mất phản xạ ánh sáng Câu 2 Trình bày các bước xử trí cấp cứu người bệnh ngừng tuần hoàn?

 Nguyên tắc chung khi xử trí :

Trang 2

-Xử trí cấp cứu ngừng tuần hoàn được khởi động ngay từ khi phát hiện trường hợp nghi ngờ ngừng tuần hoàn Người cấp cứu vừa tiến hành chẩn đoán, gọi người hỗ trợ vừa bắt đầu các biện pháp hồi sinh tim phổi cơ bản ngay

-Cần có 1 người là chỉ huy để phân công, tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự và đồng bộ

- Cần ghi chép các thông tin cần thiết và tiến trình cấp cứu

- Thiết lập không gian cấp cứu đủ rộng và an toàn

* cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ bản

Những bước cơ bản giữ bình tĩnh: C A B

Circulation support - Hỗ trợ tuần hoàn

Airway control - Kiểm soát đường thở

Breathing support - Hỗ trợ hô hấp

Hỗ trợ tuần hoàn “C”

- Người lớn ,trẻ em từ 1 tuổi đến tuổi dậy thì

- Mũi ức làm mốc đặt nganh 2 ngón tay (trỏ và giữa ) phía trên của 2 ngón tay là vị trí ép tim

- Đặt gốc hai bàn tay chồng lên nhau (trẻ em đặt 1 tay)

- Nhấn vuông góc với lồng ngực giữ khớp vai khuỷu tay cổ tay thành 1 đường thẳng

 Trẻ sơ sinh ( trẻ dưới 1 tuổi trừ trẻ mới sinh )

Kẻ đoạn thẳng nối 2 núm vú đoạn thẳng này cắt ngang qua xương ức tại một điểm => vị trí ép tim

- Một người cứu hộ đặt 2 ngón tay tại vị trí ép

- 2 người cứu hộ hai ngón tay cái bao quanh phần giữa ngực

Người lớn Trẻ em (từ

1t đến tuổi dậy thì )

Trẻ sơ sinh

Tốc đọ ép 100-120 lần /phút

Biên độ ép 5-6 cm

(2-2,4 inch )

5cm (2 inch)

4cm (1 ½ inch) 1/3 đường kính trước sau của ngực

- Để ngực nảy lên hoàn toàn sau mỗi lần ấn ngực

- Giảm thiểu khoảng dừng giữa các lần ép nhấn dưới 10 giây

- Ép tim : tăng áp lực lồng ngực , tống máu từ tim lên phổi , ép tim tốt tăng cung lượng tim và

HA

Trang 3

- Thả ép (hồi lại ) :giảm áp lực lồng ngực, đổ đầy tim và phổi ,thả ép tốt -> tăng áp lực âm -> tăng đổ đầy -> tăng cung lượng tim

- Tưới máu mạch vành

- CPR chất lượng cao chú trọng hiệu suất: ép nhanh ép mạnh không gián đoạn và để ngực phồng lên hết sau mỗi lần ép tốc độ 100-120 l/p

Kiểm soát đường thở A

- Nhanh chóng khai thông đường thở lấy dị vật trong miệng hút đờm rãi

- Nếu nghi ngờ tổn thương cột sống thì cần chú ý :

 Nghiệm pháp Heimlich

- Nếu bệnh nhân ngồi hoặc đứng: Đứng sau nạn nhân, dùng cánh tay ôm eo nạn nhân, 1 bàn tay nắm lại, ngón cái nằm trên đường giữa, trên rốn và dưới mũi ức, bàn tay kia ôm lên bàn tay đã nắm giật lên trên, ra sau một cách thật nhanh và dứt khoát

- Nếu nạn nhân nằm: Đặt nạn nhân nằm ngửa, nếu nôn để đầu nghiêng về 1 bên và lau miệng Người cấp cứu quỳ hai bên hông nạn nhân, đặt 2 gốc tay lên bụng ở giữa rốn và mũi ức, người cấp cứu ngả về phía trước ép nhanh lên trên

Hỗ trợ hô hấp B

 Thổi ngạt miệng - miệng:

- Là phương pháp người cứu hộ dùng hơi thở của mình thổi trực ép vào miệng của nạn nhân

- 1 tay kéo mở miệng, đẩy hàm dưới xuống và ra trước hoặc luồn dưới cổ nâng cổ ngửa tối đa

- 1 tay đặt lòng bàn tay lên trán, ngón cái và ngón trỏ để 2 bên cánh mũi

- Ngậm miệng hít sâu rồi áp miệng vào miệng nạn nhân thổi mạnh, đồng thời bóp cánh mũi bệnh nhân kín lại

- Quan sát di động lồng ngực trong khi thổi ngạt

- Ngẩng lên lấy hơi đồng thời bỏ tay bịt cánh mũi

- Tần số: 10 lần/phút, 6 giây thổi một lần

 Bóp bóng qua mặt nạ

- 2 người cứu hộ

- Thể tích khí mỗi lần bóp bóng: 600 ml, đủ làm nâng lồng ngực (thông khí hiệu quả) và duy trì oxy máu, CO2 máu ở mức bình thường 600 ml = 1/3 bóng 2 lít = 2/3 bóng 1 lít

- Tần số bóp bóng là 10 lần/phút, cứ 6 giây bóp bóng một lần, tốt nhất nối với nguồn oxy lưu lượng 10-12 lít/phút

 Đặt nội khí quản

Trang 4

- Đường thở hỗ trợ

Câu 3 Trình bày triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp cấp? Cách xử trí người bệnh suy hô hấp cấp?

PHÂN LOẠI SUY HÔ HẤP

Suy hô hấp cấp được phân thành 2 loại:

SHH tuýp 1 (SHH giảm oxy máu): hậu quả của rối loạn trao đổi khí PaO2 < 60mmHg hoặc SpO2 < 90% kèm theo CO2 bình thường hoặc giảm với oxy khí trời

SHH tuýp 2 (SHH tăng CO2 máu): hậu quả của suy bơm hô hấp gây rối loạn thông khí.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG :

 Cảm giác khó thở, ngạt thở, thiếu không khí để thở

 Co kéo cơ hô hấp: tiếng rít, khó thở thanh quản, ran rít, co thắt phế quản

 Nhịp thở tăng nhanh hoặc nhịp thở chậm (so với độ tuổi)

 Biên độ thở yếu (nhược cơ, mệt cơ), thở mạnh (toan chuyển hóa)

 Cách xuất hiện:

 Đột ngột: dị vật, tràn khí màng phổi

 Nhanh: Phù phổi cấp, hen phế quản, viêm phổi do vi-rút

 Từ từ: u phổi, tràn dịch màng phổi, suy tim mất bù

 Thay đổi trạng thái tinh thần và ý thức: từ lo lắng, hốt hoảng, kích thích đến ngủ gà, thậm chí hôn mê

 Biểu hiện của tăng công thở: cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực, thở nhanh

 Xanh tím môi, đầu chi Bệnh nhân tím nhiều hoặc tím toàn thân trong trường hợp suy HH nặng

và nguy kịch

 Mệt, mệt lả, nhịp tim nhanh, tăng HA, vã mồ hôi Run đầu chi hoặc dấu hiệu cánh chim vỗ

 Đau ngực: tràn khí màng phổi, nhồi máu phổi, viêm màng phổi, nhồi máu cơ tim

 Sốt: viêm phổi, viêm phế quản

 Dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch chi dưới: nguy cơ gây tắc động mạch phổi - Dấu hiệu tại phổi: ran

ẩm, ran rít, hội chứng 3 giảm, đông đặc, tam chứng của khí màng phổi

khó thở, xanh tái

 Tăng tần số tim, tăng HA nhẹ ,

co mạch ngoại biên

 Kích thích mất định hướng nhức đầu ngủ gà

 Thở nhanh, khó thở

 Tăng tần số tim

HA tăng nhẹ giãn mạch ngoại biên vã

mồ hôi đỏ da

 Nhức đầu mệt mỏi chóng mặt lú lẫn

Trang 5

Nặng  Thở nhanh,

khó thở, xanh tím

 Tim nhanh diễn tiến nhịp tim chậm loạn nhịp tăng HA diễn tiến tụt HA

 Lú lẫn mê sảng lờ đờ nhìn mờ giảm phán đoán, mất hợp tác phản ứng chậm, hành vi hoảng loạn mất nhận thức hôn mê

 Thở nhanh, diễn tiến thở chậm dần

 Thở nhanh tăng

HA diễn tiến tụt HA

 Ảo giác hung cảm, mất nhận thức, hôn mê

XỬ TRÍ :

1 Mục tiêu

 Đảm bảo thông thoáng đường thở, không ứ đọng đờm rãi

 Kiểm soát tốt thông khí và đảm bảo oxy hóa máu

 Theo dõi sát diễn biến của suy hô hấp, phát hiện và xử trí kịp thời các diễn biến xấu

 Nhanh chóng xử trí theo nguyên nhân

2 Xử trí :

 Đặt NB ở tư thế thích hợp

 Thở oxy:

 Nhanh chóng xác định chẩn đoán suy hô hấp

 Can thiệp hỗ trợ hô hấp trong trường hợp suy hô hấp nặng hoặc nguy kịch (bóp bóng, đặt NKQ,…)

 Điều trị theo nguyên nhân: giãn phế quản, thuốc lợi tiểu, dẫn lưu màng phổi,

Câu 4 Trình bày các triệu chứng lâm sàng và xử trí chung của ngộ độc thực phẩm? Cách xử trí cấp cứu ngộ độc cấp?

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM :

 Rối loạn thần kinh: Đặc biệt là nhìn mờ, nhìn đôi, nói khó, giọng nói ngọng, tê liệt cơ, co giật, đau đầu, chóng mặt

 Rối loạn tim mạch: Tụt huyết áp, loạn nhịp tim, khó thở

 Có lẫn máu hoặc chất nhầy trong phân, tiểu ít, đau ở các vị trí khác ngoài bụng (như đau ngực,

cổ, hàm, họng)

 Sức đề kháng của cơ thể kém: Nhất là ở các đối tượng trẻ em dưới 2 tuổi, người cao tuổi, người đang dùng các thuốc gây ức chế miễn dịch (thường dùng trong bệnh về khớp, ung thư, dị ứng), người bị suy dinh dưỡng, mắc bệnh dạ dày tá tràng, bệnh gan, rối loạn sắc tố

Trang 6

XỬ TRÍ :

Gây nôn (nếu người bệnh không có biểu hiện nôn): Để hạn chế độc tố ngấm vào cơ thể, biện

pháp sơ cứu đầu tiên nên làm là kích thích để người bị ngộ độc nôn những thức ăn trong dạ dày

ra ngoài:

 Có thể dùng tay đã rửa sạch đặt vào lưỡi người bệnh để kích thích gây nôn

 Nôn được càng nhiều thức ăn trong dạ dày ra càng tốt Khi tiến hành gây nôn cho người bệnh, cần để người bệnh nằm nghiêng, kê hơi cao phần đầu để chất thải nôn ra không bị trào ngược vào phổi, không gây sặc cho người bệnh

 Với người bệnh bị ngộ độc thực phẩm đã hôn mê thì không nên kích thích gây nôn vì

sẽ dễ gây sặc, ngạt thở

Cho người bệnh uống nhiều nước và nghỉ ngơi: Sau khi người bệnh nôn và đi ngoài thì cơ thể

sẽ bị mất nước Chính vì vậy cần tiến hành bù nước cho người bệnh bằng cách cho uống nhiều nước lọc, uống nước oresol hoặc uống nước gạo rang để bù nước cho người bệnh

Gọi cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất: Dù đã tiến hành sơ cứu ban đầu

nhưng bệnh nhân vẫn có thể gặp nguy hiểm bất cứ lúc nào.Vậy nên bệnh nhân cần được sự trợ giúp của nhân viên y tế bằng cách gọi cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất

XỬ TRÍ CẤP CỨU : 6 bước

1 Ổn định bệnh nhân

2 Cận lâm sàng

3 Khử nhiễm da, mắt, đường tiêu hóa

4 Dùng chất đối kháng

5 Tăng cường loại bỏ độc chất

6 Theo dõi

Câu 5 Trình bày các dấu hiệu gợi ý phản vệ, các mức độ phản vệ, cách xử trí người bệnh có dấu hiệu phản vệ?

NGHĨ ĐẾN PHẢN VỆ KHI XUẤT HIỆN ÍT NHẤT MỘT TRONG CÁC TRIỆU

CHỨNG SAU :

 Mày đay, phù mạch nhanh

 Khó thở, tức ngực, thở rít

 Đau bụng hoặc nôn

 Tụt huyết áp hoặc ngất

 Rối loạn ý thức

CÁC MỨC ĐỘ PHẢN VỆ :

Nhẹ - Độ 1 : Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.

Nặng – Độ 2: Có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:

 Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh

 Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi

 Đau bụng, nôn, ỉa chảy

 Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp

Nguy kịch-Độ 3: Biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như sau:

 Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản

Trang 7

 Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.

 Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn

 Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp

Ngừng tuần hoàn-Độ 4: Biểu hiện ngừng tuần hoàn, ngừng hô hấp

CÁCH XỬ TRÍ NGƯỜI BỆNH CÓ DẤU HIỆU PHẢN VỆ :

Độ 1:

 Sử dụng Methyl-Prednisolon hoặc Diphehydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng bệnh

 Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời

Độ 2-3:

 Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên

 Tiêm hoặc truyền adrenalin

 Cho NB nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái (nếu có nôn)ộ II & III

 Thở oxy: qua mặt nạ hở

 Người lớn: 6-8l/phút

 Trẻ em: 2-4l/phút

 Đánh giá tình trạng, hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của NB

 Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch

 Hội ý với đồng nghiệp, tập trung xử trí, báo cáo,…

Câu 6 Nêu định nghĩa hôn mê, mức độ hôn mê, cách đánh giá hôn mê theo thang điểm Glassgow?

ĐỊNH NGHĨA :

Hôn mê: là tình trạng BN mất hoàn toàn chức năng thức tỉnh, sự tỉnh táo và khả năng nhận thức; không đáp ứng bình thường với các kích thích đau đớn, ánh sáng hoặc âm thanh

MỨC ĐỘ HÔN MÊ :

 Độ 1:

 Đáp ứng lời nói chậm và lẫn lộn

 Làm theo được các lệnh đơn giản

 Độ 2:

 Mất đáp ứng lời nói

 Mất đáp ứng vận động

 Đáp ứng vận động với kích thích đau

 Độ 3:

 Mất đáp ứng lời nói

 Mất đáp ứng vận động

 Chỉ đáp ứng VĐ duỗi cứng, rập khuôn

 RL TK thực vật

 Độ 4: Mất hết các đáp ứng

ĐÁNH GIÁ HÔN MÊ THEO THANG ĐIỂM Glassgow :

Không mở

mắt

Im lặng/không trả

Mở mắt

khi kích

thích đau

Trang 8

Mở mắt

Mở mắt tự

nhiên

Có nhầm lẫn, chậm, lẫn lộn

Đáp ứng không phù hợp với kích thích

đau

4

TL chính xác nhanh, đúng

Đáp ứng đúng khi

Đáp ứng nhanh,

Câu 7 Trình bày các tiêu chuẩn chẩn đoán phản vệ? Các ca lâm sàng thường gặp của NB phản vệ?

NGHĨ ĐẾN PHẢN VỆ KHI XUẤT HIỆN ÍT NHẤT 1 TRONG CÁC TRIỆU CHỨNG :

 Mày đay, phù mạch nhanh

 Khó thở, tức ngực, thở rít

 Đau bụng hoặc nôn

 Tụt huyết áp hoặc ngất

 Rối loạn ý thức

CÁC CA LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP :

Bệnh cảnh lâm sàng 1:

Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa ) và

có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau:

 Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)

 Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )

 Biểu hiện trên da

Bệnh cảnh lâm sàng 2:

Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ:

 Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa

 Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)

 Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )

 Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng )

Bệnh cảnh lâm sàng 3:

Trang 9

Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà người bệnh

đã từng bị dị ứng:

 Trẻ em: giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg)

 Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền

Câu 8 Trình bày các triệu chứng nhận biết khi nạn nhân bị rắn độc cắn? Cách xử trí khi nạn nhân bị rắn độc cắn?

TRIỆU CHỨNG NHẬN BIẾT

 Tại chỗ :

 Dấu nọc độc

 Tê rần ngứa ngáy

 Đau nhiều tại vết cắn

 Sưng phù lan rộng

 Sưng to các hạch tương ứng

 Bầm, bóng nước

 Xuất huyết hoại tử

 Nhiễm trùng tại chỗ

 Toàn thân :

 Buồn nôn, ôn ói, khó chịu, đau bụng

 Hoa mắt, chóng mặt, ngất

 Chảy máu vết cắn và nơi khác

 Ngủ gà liệt cơ, sụp mi, khó nói, khó nuốt

 Tiểu đỏ, tiểu máu

CÁCH XỬ TRÍ :

 Tại hiện trường: NÊN LÀM

 Trấn an bệnh nhân, giảm lo lắng

 Đặt bệnh nhân nằm tại chỗ

 Phơi bày nơi cắn

 Bất động chi và đặt chi đó thấp hơn tim

 Rửa sạch vết thương (Làm sạch vết thương bằng xà phòng và nước muối sinh lý

 Dùng một miếng gạc khô và sạch để băng kín vùng bị cắn) BỔ SUNG

 Cởi bỏ đồ trang sức ở chi bị cắn (nếu có)

Trang 10

 Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất

 Tại hiện trường: KHÔNG NÊN

 Rạch da và hút nọc độc: gây chảy máu, nhiễm trùng nặng, tăng hấp thu nọc độc

 Đắp thảo dược hoặc chườm đá

 Garo

 Người bị rắn cắn không nên dùng thức uống có chứa caffeine hoặc rượu vì chúng có thể làm tăng tốc độ hấp thụ nọc độc của cơ thể

 Không nên cố gắng bắt bằng được rắn mà nên ghi nhớ màu sắc, hình dạng và cách rắn tấn công Nếu có thể, hãy chụp ảnh rắn từ khoảng cách an toàn để giúp bác sĩ nhận dạng và hỗ trợ cho quá trình điều trị nhanh chóng hơn

Câu 9 Phân biệt vết cắn của rắn độc và rắn không độc? Chỉ định khi dùng huyết thanh kháng nọc rắn? Triệu chứng tại chỗ và toàn thân khi nạn nhân bị rắn lục xanh cắn?

PHÂN BIỆT VẾT CẮN CỦA RẮN ĐỘC VÀ RẮN KHÔNG ĐỘC :

 Rắn độc: Rắn độc là một loại rắn rất nguy hiểm, thường có hai răng độc lớn Khi rắn cắn, răng

sẽ đồng thời truyền độc vào vùng da của nạn nhân và để lại vết răng đặc trưng Người bị rắn độc cắn thường để lại ít dấu răng ở vết cắn nhưng sẽ có 2 vết răng nanh Khi quan sát sẽ thấy mỗi vết cắn của răng nanh cách nhau khoảng 5mm và một số vết răng nhỏ

 Rắn không độc: Khi quan sát vết cắn sẽ thấy dấu vết để lại của cả 2 hàm răng với những chấm nhỏ hình vòng cung và không có vết răng nanh

CHỈ ĐỊNH DÙNG HUYẾT THANH KHÁNG NỌC RẮN :

 Toàn thân:

 Biểu hiện rối loạn đông cầm máu trên lâm sàng hoặc rối loạn các xét nghiệm về chỉ số đông máu

 Nhiễm độc thần kinh: sụp mi, lé ngoài, liệt các dây sọ khác, suy hô hấp, liệt cơ toàn thân

 Bất thường về tim mạch: loạn nhịp, sốc, tụt huyết áp

 Suy thận

 Tiểu Hb, myoglobine (TIỂU RA MÁU)

 Sưng to nhiều trong vòng 48h, sưng nề lan rộng, nổi hạch

 Tại chỗ:

 Sưng nề lan rộng hơn phân nửa chi bị cắn (không phải do garo)

 Sưng dọc hạch lympho

 Sưng nề lan nhanh sau khi bị cắn

 Sưng nề sau khi bị cắn ở các ngón,đặc biệt là ngón tay

TRIỆU CHỨNG KHI BỊ RẮN LỤC XANH CẮN :

 Triệu chứng tại chỗ:

 Vết cắn: dấu móc độc biểu hiện có 2 dấu răng cách nhau khoảng 1 cm

Ngày đăng: 16/12/2022, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w