Câu 1. Thế nào là ngừng tim? Trình bày nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết người bệnh ngừng tuần hoàn?Câu 2. Trình bày các bước xử trí cấp cứu người bệnh ngừng tuần hoàn?Câu 3. Trình bày triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp cấp? Cách xử trí người bệnh suy hô hấp cấp?Câu 10. Trình bày các tổn thương do điện giật gây ra? Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng?Câu 11. Trình bày cách xử trí trước khi vào viện và xử trí tại viện khi nạn nhân bị điện giật? Biện pháp dự phòng?
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP HỒI SỨC CẤP CỨU
Câu 1 Thế nào là ngừng tim? Trình bày nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết người bệnh ngừng tuần hoàn?
NGỪNG TIM :
Ngừng tim là tình trạng tim dừng hoạt động đột ngột dẫn đến việc cung cấp không đầy đủ oxy
và máu đến các cơ quan khác
Ngừng tuần hoàn là một cấp cứu khẩn trương nhất bệnh nhân cần cấp cứu càng sớm càng tốt
NGUYÊN NHÂN NGỪNG TUẦN HOÀN :
11 “T” - trong Tiếng Việt 6“H” - trong Tiếng Anh
1 Thiếu thể Nch tuần hoàn Hypovolemia
3 Toan hóa máu Hydrogenion (acidosis)
4 Tăng / Tụt kali máu Hyper-/ Hypokalemia
5 Tụt hạ đường huyết Hypoglycemia
6 Thân nhiệt thấp Hypothermia
5 “T” - trong Tiếng Anh
8 Tamponade tim (chèn ép tim) Tamponade (cardiac)
9 Tràn khí màng phổi áp lực Tension pneumothorax
10 Tắc mạch (mạch vành, mạch phổi) Thrombosis (coronary and pulmonary)
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
Mất ý thức đột ngột:
Gọi to không trả lời, lay mạnh không đáp ứng
Thở ngáp hoặc ngừng thở:
Áp tai gần mũi bệnh nhân nghe xem bệnh nhân có thở không, đồng thời quan sát lồng ngực xem có di động không?
Mất mạch cảnh, mạch bẹn
Dấu hiệu khác
Da trắng bệch hoặc tím ngắt
Máu ngừng chảy từ các vết thương hay vùng mổ
Đồng tử giãn to, mất phản xạ ánh sáng Câu 2 Trình bày các bước xử trí cấp cứu người bệnh ngừng tuần hoàn?
Nguyên tắc chung khi xử trí :
Trang 2-Xử trí cấp cứu ngừng tuần hoàn được khởi động ngay từ khi phát hiện trường hợp nghi ngờ ngừng tuần hoàn Người cấp cứu vừa tiến hành chẩn đoán, gọi người hỗ trợ vừa bắt đầu các biện pháp hồi sinh tim phổi cơ bản ngay
-Cần có 1 người là chỉ huy để phân công, tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự và đồng bộ
- Cần ghi chép các thông tin cần thiết và tiến trình cấp cứu
- Thiết lập không gian cấp cứu đủ rộng và an toàn
* cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ bản
Những bước cơ bản giữ bình tĩnh: C A B
Circulation support - Hỗ trợ tuần hoàn
Airway control - Kiểm soát đường thở
Breathing support - Hỗ trợ hô hấp
Hỗ trợ tuần hoàn “C”
- Người lớn ,trẻ em từ 1 tuổi đến tuổi dậy thì
- Mũi ức làm mốc đặt nganh 2 ngón tay (trỏ và giữa ) phía trên của 2 ngón tay là vị trí ép tim
- Đặt gốc hai bàn tay chồng lên nhau (trẻ em đặt 1 tay)
- Nhấn vuông góc với lồng ngực giữ khớp vai khuỷu tay cổ tay thành 1 đường thẳng
Trẻ sơ sinh ( trẻ dưới 1 tuổi trừ trẻ mới sinh )
Kẻ đoạn thẳng nối 2 núm vú đoạn thẳng này cắt ngang qua xương ức tại một điểm => vị trí ép tim
- Một người cứu hộ đặt 2 ngón tay tại vị trí ép
- 2 người cứu hộ hai ngón tay cái bao quanh phần giữa ngực
Người lớn Trẻ em (từ
1t đến tuổi dậy thì )
Trẻ sơ sinh
Tốc đọ ép 100-120 lần /phút
Biên độ ép 5-6 cm
(2-2,4 inch )
5cm (2 inch)
4cm (1 ½ inch) 1/3 đường kính trước sau của ngực
- Để ngực nảy lên hoàn toàn sau mỗi lần ấn ngực
- Giảm thiểu khoảng dừng giữa các lần ép nhấn dưới 10 giây
- Ép tim : tăng áp lực lồng ngực , tống máu từ tim lên phổi , ép tim tốt tăng cung lượng tim và
HA
Trang 3- Thả ép (hồi lại ) :giảm áp lực lồng ngực, đổ đầy tim và phổi ,thả ép tốt -> tăng áp lực âm -> tăng đổ đầy -> tăng cung lượng tim
- Tưới máu mạch vành
- CPR chất lượng cao chú trọng hiệu suất: ép nhanh ép mạnh không gián đoạn và để ngực phồng lên hết sau mỗi lần ép tốc độ 100-120 l/p
Kiểm soát đường thở A
- Nhanh chóng khai thông đường thở lấy dị vật trong miệng hút đờm rãi
- Nếu nghi ngờ tổn thương cột sống thì cần chú ý :
Nghiệm pháp Heimlich
- Nếu bệnh nhân ngồi hoặc đứng: Đứng sau nạn nhân, dùng cánh tay ôm eo nạn nhân, 1 bàn tay nắm lại, ngón cái nằm trên đường giữa, trên rốn và dưới mũi ức, bàn tay kia ôm lên bàn tay đã nắm giật lên trên, ra sau một cách thật nhanh và dứt khoát
- Nếu nạn nhân nằm: Đặt nạn nhân nằm ngửa, nếu nôn để đầu nghiêng về 1 bên và lau miệng Người cấp cứu quỳ hai bên hông nạn nhân, đặt 2 gốc tay lên bụng ở giữa rốn và mũi ức, người cấp cứu ngả về phía trước ép nhanh lên trên
Hỗ trợ hô hấp B
Thổi ngạt miệng - miệng:
- Là phương pháp người cứu hộ dùng hơi thở của mình thổi trực ép vào miệng của nạn nhân
- 1 tay kéo mở miệng, đẩy hàm dưới xuống và ra trước hoặc luồn dưới cổ nâng cổ ngửa tối đa
- 1 tay đặt lòng bàn tay lên trán, ngón cái và ngón trỏ để 2 bên cánh mũi
- Ngậm miệng hít sâu rồi áp miệng vào miệng nạn nhân thổi mạnh, đồng thời bóp cánh mũi bệnh nhân kín lại
- Quan sát di động lồng ngực trong khi thổi ngạt
- Ngẩng lên lấy hơi đồng thời bỏ tay bịt cánh mũi
- Tần số: 10 lần/phút, 6 giây thổi một lần
Bóp bóng qua mặt nạ
- 2 người cứu hộ
- Thể tích khí mỗi lần bóp bóng: 600 ml, đủ làm nâng lồng ngực (thông khí hiệu quả) và duy trì oxy máu, CO2 máu ở mức bình thường 600 ml = 1/3 bóng 2 lít = 2/3 bóng 1 lít
- Tần số bóp bóng là 10 lần/phút, cứ 6 giây bóp bóng một lần, tốt nhất nối với nguồn oxy lưu lượng 10-12 lít/phút
Đặt nội khí quản
Trang 4- Đường thở hỗ trợ
Câu 3 Trình bày triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp cấp? Cách xử trí người bệnh suy hô hấp cấp?
PHÂN LOẠI SUY HÔ HẤP
Suy hô hấp cấp được phân thành 2 loại:
SHH tuýp 1 (SHH giảm oxy máu): hậu quả của rối loạn trao đổi khí PaO2 < 60mmHg hoặc SpO2 < 90% kèm theo CO2 bình thường hoặc giảm với oxy khí trời
SHH tuýp 2 (SHH tăng CO2 máu): hậu quả của suy bơm hô hấp gây rối loạn thông khí.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG :
Cảm giác khó thở, ngạt thở, thiếu không khí để thở
Co kéo cơ hô hấp: tiếng rít, khó thở thanh quản, ran rít, co thắt phế quản
Nhịp thở tăng nhanh hoặc nhịp thở chậm (so với độ tuổi)
Biên độ thở yếu (nhược cơ, mệt cơ), thở mạnh (toan chuyển hóa)
Cách xuất hiện:
Đột ngột: dị vật, tràn khí màng phổi
Nhanh: Phù phổi cấp, hen phế quản, viêm phổi do vi-rút
Từ từ: u phổi, tràn dịch màng phổi, suy tim mất bù
Thay đổi trạng thái tinh thần và ý thức: từ lo lắng, hốt hoảng, kích thích đến ngủ gà, thậm chí hôn mê
Biểu hiện của tăng công thở: cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực, thở nhanh
Xanh tím môi, đầu chi Bệnh nhân tím nhiều hoặc tím toàn thân trong trường hợp suy HH nặng
và nguy kịch
Mệt, mệt lả, nhịp tim nhanh, tăng HA, vã mồ hôi Run đầu chi hoặc dấu hiệu cánh chim vỗ
Đau ngực: tràn khí màng phổi, nhồi máu phổi, viêm màng phổi, nhồi máu cơ tim
Sốt: viêm phổi, viêm phế quản
Dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch chi dưới: nguy cơ gây tắc động mạch phổi - Dấu hiệu tại phổi: ran
ẩm, ran rít, hội chứng 3 giảm, đông đặc, tam chứng của khí màng phổi
khó thở, xanh tái
Tăng tần số tim, tăng HA nhẹ ,
co mạch ngoại biên
Kích thích mất định hướng nhức đầu ngủ gà
Thở nhanh, khó thở
Tăng tần số tim
HA tăng nhẹ giãn mạch ngoại biên vã
mồ hôi đỏ da
Nhức đầu mệt mỏi chóng mặt lú lẫn
Trang 5Nặng Thở nhanh,
khó thở, xanh tím
Tim nhanh diễn tiến nhịp tim chậm loạn nhịp tăng HA diễn tiến tụt HA
Lú lẫn mê sảng lờ đờ nhìn mờ giảm phán đoán, mất hợp tác phản ứng chậm, hành vi hoảng loạn mất nhận thức hôn mê
Thở nhanh, diễn tiến thở chậm dần
Thở nhanh tăng
HA diễn tiến tụt HA
Ảo giác hung cảm, mất nhận thức, hôn mê
XỬ TRÍ :
1 Mục tiêu
Đảm bảo thông thoáng đường thở, không ứ đọng đờm rãi
Kiểm soát tốt thông khí và đảm bảo oxy hóa máu
Theo dõi sát diễn biến của suy hô hấp, phát hiện và xử trí kịp thời các diễn biến xấu
Nhanh chóng xử trí theo nguyên nhân
2 Xử trí :
Đặt NB ở tư thế thích hợp
Thở oxy:
Nhanh chóng xác định chẩn đoán suy hô hấp
Can thiệp hỗ trợ hô hấp trong trường hợp suy hô hấp nặng hoặc nguy kịch (bóp bóng, đặt NKQ,…)
Điều trị theo nguyên nhân: giãn phế quản, thuốc lợi tiểu, dẫn lưu màng phổi,
Câu 4 Trình bày các triệu chứng lâm sàng và xử trí chung của ngộ độc thực phẩm? Cách xử trí cấp cứu ngộ độc cấp?
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM :
Rối loạn thần kinh: Đặc biệt là nhìn mờ, nhìn đôi, nói khó, giọng nói ngọng, tê liệt cơ, co giật, đau đầu, chóng mặt
Rối loạn tim mạch: Tụt huyết áp, loạn nhịp tim, khó thở
Có lẫn máu hoặc chất nhầy trong phân, tiểu ít, đau ở các vị trí khác ngoài bụng (như đau ngực,
cổ, hàm, họng)
Sức đề kháng của cơ thể kém: Nhất là ở các đối tượng trẻ em dưới 2 tuổi, người cao tuổi, người đang dùng các thuốc gây ức chế miễn dịch (thường dùng trong bệnh về khớp, ung thư, dị ứng), người bị suy dinh dưỡng, mắc bệnh dạ dày tá tràng, bệnh gan, rối loạn sắc tố
Trang 6XỬ TRÍ :
Gây nôn (nếu người bệnh không có biểu hiện nôn): Để hạn chế độc tố ngấm vào cơ thể, biện
pháp sơ cứu đầu tiên nên làm là kích thích để người bị ngộ độc nôn những thức ăn trong dạ dày
ra ngoài:
Có thể dùng tay đã rửa sạch đặt vào lưỡi người bệnh để kích thích gây nôn
Nôn được càng nhiều thức ăn trong dạ dày ra càng tốt Khi tiến hành gây nôn cho người bệnh, cần để người bệnh nằm nghiêng, kê hơi cao phần đầu để chất thải nôn ra không bị trào ngược vào phổi, không gây sặc cho người bệnh
Với người bệnh bị ngộ độc thực phẩm đã hôn mê thì không nên kích thích gây nôn vì
sẽ dễ gây sặc, ngạt thở
Cho người bệnh uống nhiều nước và nghỉ ngơi: Sau khi người bệnh nôn và đi ngoài thì cơ thể
sẽ bị mất nước Chính vì vậy cần tiến hành bù nước cho người bệnh bằng cách cho uống nhiều nước lọc, uống nước oresol hoặc uống nước gạo rang để bù nước cho người bệnh
Gọi cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất: Dù đã tiến hành sơ cứu ban đầu
nhưng bệnh nhân vẫn có thể gặp nguy hiểm bất cứ lúc nào.Vậy nên bệnh nhân cần được sự trợ giúp của nhân viên y tế bằng cách gọi cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất
XỬ TRÍ CẤP CỨU : 6 bước
1 Ổn định bệnh nhân
2 Cận lâm sàng
3 Khử nhiễm da, mắt, đường tiêu hóa
4 Dùng chất đối kháng
5 Tăng cường loại bỏ độc chất
6 Theo dõi
Câu 5 Trình bày các dấu hiệu gợi ý phản vệ, các mức độ phản vệ, cách xử trí người bệnh có dấu hiệu phản vệ?
NGHĨ ĐẾN PHẢN VỆ KHI XUẤT HIỆN ÍT NHẤT MỘT TRONG CÁC TRIỆU
CHỨNG SAU :
Mày đay, phù mạch nhanh
Khó thở, tức ngực, thở rít
Đau bụng hoặc nôn
Tụt huyết áp hoặc ngất
Rối loạn ý thức
CÁC MỨC ĐỘ PHẢN VỆ :
Nhẹ - Độ 1 : Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.
Nặng – Độ 2: Có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:
Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh
Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi
Đau bụng, nôn, ỉa chảy
Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
Nguy kịch-Độ 3: Biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như sau:
Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản
Trang 7 Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.
Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn
Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp
Ngừng tuần hoàn-Độ 4: Biểu hiện ngừng tuần hoàn, ngừng hô hấp
CÁCH XỬ TRÍ NGƯỜI BỆNH CÓ DẤU HIỆU PHẢN VỆ :
Độ 1:
Sử dụng Methyl-Prednisolon hoặc Diphehydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng bệnh
Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời
Độ 2-3:
Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên
Tiêm hoặc truyền adrenalin
Cho NB nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái (nếu có nôn)ộ II & III
Thở oxy: qua mặt nạ hở
Người lớn: 6-8l/phút
Trẻ em: 2-4l/phút
Đánh giá tình trạng, hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của NB
Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch
Hội ý với đồng nghiệp, tập trung xử trí, báo cáo,…
Câu 6 Nêu định nghĩa hôn mê, mức độ hôn mê, cách đánh giá hôn mê theo thang điểm Glassgow?
ĐỊNH NGHĨA :
Hôn mê: là tình trạng BN mất hoàn toàn chức năng thức tỉnh, sự tỉnh táo và khả năng nhận thức; không đáp ứng bình thường với các kích thích đau đớn, ánh sáng hoặc âm thanh
MỨC ĐỘ HÔN MÊ :
Độ 1:
Đáp ứng lời nói chậm và lẫn lộn
Làm theo được các lệnh đơn giản
Độ 2:
Mất đáp ứng lời nói
Mất đáp ứng vận động
Đáp ứng vận động với kích thích đau
Độ 3:
Mất đáp ứng lời nói
Mất đáp ứng vận động
Chỉ đáp ứng VĐ duỗi cứng, rập khuôn
RL TK thực vật
Độ 4: Mất hết các đáp ứng
ĐÁNH GIÁ HÔN MÊ THEO THANG ĐIỂM Glassgow :
Không mở
mắt
Im lặng/không trả
Mở mắt
khi kích
thích đau
Trang 8Mở mắt
Mở mắt tự
nhiên
Có nhầm lẫn, chậm, lẫn lộn
Đáp ứng không phù hợp với kích thích
đau
4
TL chính xác nhanh, đúng
Đáp ứng đúng khi
Đáp ứng nhanh,
Câu 7 Trình bày các tiêu chuẩn chẩn đoán phản vệ? Các ca lâm sàng thường gặp của NB phản vệ?
NGHĨ ĐẾN PHẢN VỆ KHI XUẤT HIỆN ÍT NHẤT 1 TRONG CÁC TRIỆU CHỨNG :
Mày đay, phù mạch nhanh
Khó thở, tức ngực, thở rít
Đau bụng hoặc nôn
Tụt huyết áp hoặc ngất
Rối loạn ý thức
CÁC CA LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP :
Bệnh cảnh lâm sàng 1:
Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa ) và
có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau:
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )
Biểu hiện trên da
Bệnh cảnh lâm sàng 2:
Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ:
Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )
Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng )
Bệnh cảnh lâm sàng 3:
Trang 9Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà người bệnh
đã từng bị dị ứng:
Trẻ em: giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg)
Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền
Câu 8 Trình bày các triệu chứng nhận biết khi nạn nhân bị rắn độc cắn? Cách xử trí khi nạn nhân bị rắn độc cắn?
TRIỆU CHỨNG NHẬN BIẾT
Tại chỗ :
Dấu nọc độc
Tê rần ngứa ngáy
Đau nhiều tại vết cắn
Sưng phù lan rộng
Sưng to các hạch tương ứng
Bầm, bóng nước
Xuất huyết hoại tử
Nhiễm trùng tại chỗ
Toàn thân :
Buồn nôn, ôn ói, khó chịu, đau bụng
Hoa mắt, chóng mặt, ngất
Chảy máu vết cắn và nơi khác
Ngủ gà liệt cơ, sụp mi, khó nói, khó nuốt
Tiểu đỏ, tiểu máu
CÁCH XỬ TRÍ :
Tại hiện trường: NÊN LÀM
Trấn an bệnh nhân, giảm lo lắng
Đặt bệnh nhân nằm tại chỗ
Phơi bày nơi cắn
Bất động chi và đặt chi đó thấp hơn tim
Rửa sạch vết thương (Làm sạch vết thương bằng xà phòng và nước muối sinh lý
Dùng một miếng gạc khô và sạch để băng kín vùng bị cắn) BỔ SUNG
Cởi bỏ đồ trang sức ở chi bị cắn (nếu có)
Trang 10 Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất
Tại hiện trường: KHÔNG NÊN
Rạch da và hút nọc độc: gây chảy máu, nhiễm trùng nặng, tăng hấp thu nọc độc
Đắp thảo dược hoặc chườm đá
Garo
Người bị rắn cắn không nên dùng thức uống có chứa caffeine hoặc rượu vì chúng có thể làm tăng tốc độ hấp thụ nọc độc của cơ thể
Không nên cố gắng bắt bằng được rắn mà nên ghi nhớ màu sắc, hình dạng và cách rắn tấn công Nếu có thể, hãy chụp ảnh rắn từ khoảng cách an toàn để giúp bác sĩ nhận dạng và hỗ trợ cho quá trình điều trị nhanh chóng hơn
Câu 9 Phân biệt vết cắn của rắn độc và rắn không độc? Chỉ định khi dùng huyết thanh kháng nọc rắn? Triệu chứng tại chỗ và toàn thân khi nạn nhân bị rắn lục xanh cắn?
PHÂN BIỆT VẾT CẮN CỦA RẮN ĐỘC VÀ RẮN KHÔNG ĐỘC :
Rắn độc: Rắn độc là một loại rắn rất nguy hiểm, thường có hai răng độc lớn Khi rắn cắn, răng
sẽ đồng thời truyền độc vào vùng da của nạn nhân và để lại vết răng đặc trưng Người bị rắn độc cắn thường để lại ít dấu răng ở vết cắn nhưng sẽ có 2 vết răng nanh Khi quan sát sẽ thấy mỗi vết cắn của răng nanh cách nhau khoảng 5mm và một số vết răng nhỏ
Rắn không độc: Khi quan sát vết cắn sẽ thấy dấu vết để lại của cả 2 hàm răng với những chấm nhỏ hình vòng cung và không có vết răng nanh
CHỈ ĐỊNH DÙNG HUYẾT THANH KHÁNG NỌC RẮN :
Toàn thân:
Biểu hiện rối loạn đông cầm máu trên lâm sàng hoặc rối loạn các xét nghiệm về chỉ số đông máu
Nhiễm độc thần kinh: sụp mi, lé ngoài, liệt các dây sọ khác, suy hô hấp, liệt cơ toàn thân
Bất thường về tim mạch: loạn nhịp, sốc, tụt huyết áp
Suy thận
Tiểu Hb, myoglobine (TIỂU RA MÁU)
Sưng to nhiều trong vòng 48h, sưng nề lan rộng, nổi hạch
Tại chỗ:
Sưng nề lan rộng hơn phân nửa chi bị cắn (không phải do garo)
Sưng dọc hạch lympho
Sưng nề lan nhanh sau khi bị cắn
Sưng nề sau khi bị cắn ở các ngón,đặc biệt là ngón tay
TRIỆU CHỨNG KHI BỊ RẮN LỤC XANH CẮN :
Triệu chứng tại chỗ:
Vết cắn: dấu móc độc biểu hiện có 2 dấu răng cách nhau khoảng 1 cm