1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bộ câu hỏi + tình huống môn ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA

11 74 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lí Thuyết Bệnh Học
Chuyên ngành Điều dưỡng nhi khoa
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐIỀU DƯỠNG SỨC KHOẺ TRẺ EM Câu 1: Trình bày giới hạn, đặc điểm sinh lý, bệnh lý thời kỳ sơ sinh và thời kỳ bú mẹ trẻ?Câu 2: Trình bày lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ?....Câu 6: Trình bày đặc điểm hình thể ngoài trẻ sơ sinh non tháng?Case 1: Bé trai 12 tháng tuổi, được gia đình đưa vào viện với lý do khó thở, thở nhanh. Cách ngày vào viện 02 ngày trẻ xuất hiện tình trạng hắt hơi nhiều lần, ghẹt mũi, sổ mũi, nước mũi trong, ho khan, ho nhiều về đêm và gần sáng kèm khò khè, không sốt, không quấy khóc. Gia đình có mua thuốc cho trẻ uống (không nhớ rõ thuốc) nhưng không đỡ nên đã trẻ vào viện. Vào viện trẻ được chẩn đoán. Hen phế quản.Hiện tại: Trẻ rút lõm lồng ngực nhẹ, nhịp thở 60 lầnphút. SpO2: 90%. Trẻ mệt, ho nhiều. Dấu hiệu sịnh tồn: Mạch 130 lầnphút, nhiệt độ 37,50C. Tim đều, Nghe phổi có nhiều rale ẩm, rale rít. Cân nặng 8kg. Trẻ bú mẹ ít và mỗi bữa ăn được ¼ bát cháo thịt nhỏ. Bố mẹ lo lắng vì chưa biết cách chăm sóc, chế độ dinh dưỡng để phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại của con mình.Thuốc dùng trong ngày: Sabutamol 2,5mg (khí dung 2 lầnngày). Thở oxy canyl 2lphút.Câu hỏi:1.Liệt kê các vấn đề chăm sóc BN trên?.2.Đưa ra các chẩn đoán và lập kế hoạch chăm sóc BN trên?Case 2: Bệnh nhi nam 24 tháng nặng 11 kg tuổi với lý do: nôn, đi ngoài phân lỏng nhiều lần. Cách ngày vào viện 1 ngày trẻ ở nhà tự nhiên xuất hiện tình trạng nôn nhiều 34 lầnngày nôn ra sữa và thức ăn, nôn mỗi lần khoảng 50ml, nôn chủ yếu sau ăn, không có máu kèm theo chất nôn. Trẻ đi ngoài phân lỏng, 56 lầnngày, phân toàn nước, mùi tanh, không có máu, không nhầy mũi số lượng mỗi lần khoảng 60ml. Trẻ có khát nước và uống nước háo hức. trẻ không sốt, không ho, không co giật, đi tiểu ít hơn bình thường nước tiểu vàng trong. Gia đình đã cho trẻ uống oresol nhưng không đỡ, gia đình lo lắng đưa trẻ vào viện. Vào viện trẻ được chẩn đoán tiêu chảy cấp.Khám hiện tại: trẻ tỉnh, mệt mỏi, thể trạng trung bình. Da xanh, niêm mạc hồng nhạt. DHST: mạch 110 lp, nhiệt độ 37 độ C, nhịp thở 30 lp. Đi ngoài phân lỏng 6 lầnngày, mùi tanh, không có máu, không nhầy mũi. Khát nước, uống háo hức, môi khô mắt trũng nếp véo da mất chậm.Tim nhịp đều T1T2 rõ tần số 110 ckp không có tiếng tim bệnh lý. Phổi thông khí đều hai bên, không rales. Bụng mềm không chướng, gan lách không toThuốc dùng trong ngày: Oresol gói pha 200ml, men tiêu hóa. 1.Đánh giá mức độ mất nước của trẻ? Liêt kê các vấn đề chăm sóc của bệnh nhi2.Đưa chẩn đoán điều dưỡng và lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân trên

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐIỀU DƯỠNG SỨC KHOẺ TRẺ EM

PHẦN I: LÝ THUYẾT BỆNH HỌC

Câu 1: Trình bày giới hạn, đặc điểm sinh lý, bệnh lý thời kỳ sơ sinh và thời kỳ bú mẹ trẻ?

Giới hạn

Từ lúc ra đời đến tròn 4 tuần lễ ( từ khi sinh đến 28 ngày)

Từ 4 tuần lễ đến 24 tháng tuổi (trẻ được

29 ngày đến 2 tuổi, có thể đến 36 tháng)

Đặc điểm sinh lý

Sự thích nghi với môi trường của trẻ bên

tử cung + Hô hấp : Phổi bắt đầu hoạt động + Tuần hoàn : Hệ TH chính thức thay TH rau thai

+ Tiêu hóa : Bộ máy tiêu hóa bắt đầu làm việc ; trẻ tự bú, nuốt và hấp thu sữa mẹ + Thận bắt đầu điều hòa môi trường trong cơ thể

+ Thần kinh : Trong tình trạng bị ức chế nên trẻ ngủ cả ngày

+ Hiện tượng sinh lý : Đỏ da sinh lý, vàng da sinh lý, bong da sinh lý, sụt cân sinh lý, tăng trương lực cơ sinh lý

+ Tốc độ tăng trưởng nhanh : Cuối năm cân nặng tăng gấp 3, chiều cao tăng gấp rưỡi

+ Nhu cầu dinh dưỡng cao : 120 – 130 Kcal/kg/ngày ; Bộ máy tiêu hóa hđ yếu

so với nhu cầu dinh dưỡng

+ Miễn dịch : C.năng chống lại sự xâm nhập các tác nhân gây bệnh vào đường tiêu hóa và hô hấp kém

Đặc điểm bệnh lý

+ Dễ bị bệnh, diễn biến nặng, dễ tử vong + Hạ glucose máu sau sinh

+ Trước sinh : dị dạng, tật bẩm sinh, … + Sinh đẻ : ngạt, sang chấn sản khoa

+ Dễ mắc các bệnh : SDD, còi xương, tiêu chảy, viêm phổi

+ Dễ bị hạ thân nhiệt, sốt cao co giật + Dễ mắc các bệnh lây nhiễm

Câu 2: Trình bày lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ?

− Sữa mẹ có đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ

+ Một lít sữa mẹ cung cấp khoảng 700 Kcal

+ Nồng độ và thành phần các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ cân đối, trẻ dễ hấp thu,

dễ tiêu hóa (protein, lipid, lactose, vitamin, muối khoáng, yếu tố vi lượng,…)

− Sữa mẹ có khả năng kháng khuẩn : Sữa mẹ vô khuẩn, trẻ bú mẹ trực tiếp ngay

− Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng : Nhờ có IgA và đại thực bào

− Nuôi con bằng sữa mẹ tăng cường tình cảm mẹ con

− Cho con bú giúp bảo vệ sk bà mẹ và là điều kiện tốt để thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

− Bú mẹ là cách nuôi đơn giản, dễ thực hiện và ít tốn kém

Câu 3: Trình bày triệu chứng lâm sàng trẻ suy dinh dưỡng mức độ nặng?

- Thể teo đét:

+ Cân nặng còn < 60% cân nặng của trẻ bình thường so với lứa tuổi

Trang 2

+ Trẻ gầy đét, da bọc xương, vẻ mặt trông như cụ già do mất toàn bộ lớp mỡ dưới da bụng, mông, chi, má

+ Thường xuyên rối loạn tiêu hóa: đi ngoài phân lỏng hoặc phân sống

+ Trẻ có thể thèm ăn hoặc ăn kém

+ Tinh thần mệt mỏi, ít phản ứng với ngoại cảnh, trẻ hay quấy khóc

+ Cơ nhẽo, ảnh hưởng đến sự phát triển vận động

- Thể phù:

+ Cân nặng còn 60- 80 % trọng lượng của trẻ bình thường

+ Trẻ phù , phù từ chân đến mặt rồi phù toàn thân , phù trắng , phù mềm , ấn lõm , phù xuất hiện từ từ

+ Da khô , trên da có thể xuất hiện các mảng sắc tố ở bẹn , đùi , lúc đầu là những chấm

đỏ rải rác , lan to dần rồi tu lại thành những đám màu nâu xẫm , sau vài ngày bong da để lại lớp

da non rỉ nước , dễ nhiễm trùng

+ Tóc thưa dễ rụng , có màu hung đỏ , mỏng tay mềm dễ gẫy

+ Trẻ ăn kẻm , nôn trớ , phân sống lỏng có nhầy mỡ

+ Trẻ hay quấy khóc , cơ nhẽo , kém vận động

- Thể phối hợp:

+ Cân nặng còn < 60 % cân nặng của trẻ bình thường

+ Trẻ phù , nhưng cơ thể lại gầy đét : Người gầy đét , da bọc xương, má tóp nhưng lại phù ở mu bàn chân và có thể có mảng sắc tố

+ Trẻ kém ăn hay bị rối loạn tiêu hoá

+ Tất cả các trẻ em bị suy dinh dưỡng nặng thường có thêm các triệu chứng thiếu máu , thiếu các loại vitamin , nhất là vitamin A gây khô mắt dẫn đến mù lòa

Câu 4: Trình bày triệu chứng trẻ hen phế quản?

1. Triệu chứng lâm sàng

 Cơn hen cấp điển hình: Giống như người lớn

a Giai đoạn khởi phát

− Cơn hen phế quản thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, nhất là nửa đêm về sáng, thời gian xuất hiện tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: tiếp xúc dị ứng nguyên hô hấp, thức ăn,

Trang 3

gắng sức, không khí lạnh, nhiễm virus đường hô hấp trên… Các triệu chứng như: ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, ho từng cơn, bồn chồn, … nhưng không phải lúc nào cũng có

b Giai đoạn lên cơn

− Người bệnh khó thở chậm, khó thở ở kì thở ra xuất hiện nhanh, trong cơn hen, lồng ngực người bệnh căng ra, các cơ hô hấp phụ nổi rõ, có thể có tím ở đầu tay chân, sau đó lan ra mặt và toàn thân Có tiếng cò cử, khó thở tăng dân, phải tì tay vào thành giường, đòi mở cửa sổ để thở, mệt, toát mồ hôi, tiếng nói đứt quãng, cơn khó thở khé dài 5-10 phút hoặc hàng giờ Nhịp thở chậm, tiếng thở rít kéo dài, đứng xa có thể nghe thấy tiếng rít, hay sò

sè của bệnh nhân

− Nghe phổi có nhiều ran rít và ran ngáy Cơn khó thở dài hay ngắn tùy thuộc vào từng bệnh nhân

c Giai đoạn lui cơn

− Sau vài phút hay vài giờ, cơn hen giảm dần, bệnh nhân ho khạc đờm rất khó khăn, đờm đặc quánh, có nhiều hạt nhỏ như hạt trai Lúc này nghe phổi phát hiện được nhiều ran ẩm, một ít ran ngáy Khạc đờm nhiều báo nhiều cơn hen đã hết

d Giai đoạn giữa các cơn

− Giữa các cơn, các triệu chứng trên không còn Lúc này khám lâm sàng bình thường Tuy nhiên nếu làm một số trắc nghiệm như gắng sức, dùng acetycholin, thì vẫn phát hiện tình trạng tăng phản ứng phế quản

 Hen không điển hình: thường gặp ở trẻ nhỏ

− Hen đi kèm nhiễm virus đường hô hấp: Khởi đầu bằng ho, sốt, sổ mũi, sau đó trẻ bắt đầu khò khè, khó thở, ho thành cơn Khám thực thể phát hiện có hội chứng khí phế thủng và nghe phổi có nhiều ran gáy, ran rít lẫn ran ẩm to hạt Triệu chứng thường kéo dài theo diễn tiễn của bệnh nhiễm virus hô hấp và ít đáp ứng với thuốc giãn phế quản

− Hen ở những trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản Trẻ hay bị những đợt khò khè khó thở, nhất là ban đêm Khám phổi vào những lúc lên cơn cũng có nhiều ran ngáy, rít, kèm hội chứng khí phế thủng Những trẻ này thường có tiền sử hay bị nôn trớ và chậm lên cân

− Hen ẩn với biểu hiện những cơn ho khéo dài về ban đêm Trẻ chỉ có ho dai dẳng thành cơn nhất là ban đêm Khám phổi không phát hiện triệu chứng gì đặc biệt Thể này đáp ứng tốt với theophyline uống

2. Triệu chứng cận lâm sàng

− Xét nghiệm máu: Hồng cầu, hematocrit bình thường, bạch cầu đa nhân ái toan trong máu tăng >300mm gợi ý một bệnh hen dị ứng,

− Xét nghiệm đờm: Đờm trắng, dính, trong có bạch cầu ái toan, vòng xoắn Curshmann, tinh thể Charcot-Leyden Nếu bội nhiễm đờm có mùi thối có vi khuẩn và tế bào mủ

− Đo lưu lượng đỉnh: Chỉ áp dụng được với trẻ từ 7 tuổi trở lên vì cần có sự hợp tác của bệnh nhi Thường đo lưu lượng đỉnh trước và sau điều trị thuốc kích thích b2

− Những xét nghiệm miễn dịch học: test da (Prick test) Định lượng IgE toàn phần, IgE đặc hiệu, test gây hen thử với dị ứng nguyên nghi ngờ

Trang 4

− Chụp phổi: Lúc đầu bình thường, về sau cơ hoành hạ thấp, xương đòn nâng lên, khoang liên sườn giãn, đường kính ngang lồng ngực rộng ra, lồng ngực hình thùng: di động cơ hoành kém, có thể thấy hình ảnh ứ khí phế nang hoặc xẹp phổi

Câu 5: Trình bày triệu chứng lâm sàng trẻ thiếu máu thiếu sắt?

- Thiếu máu xảy ra từ từ ,da xanh xao kéo dài không kèm triệu chứng nào khác trong một khoảng thời gian dài lúc ban đầu xanh xao thấy rõ ở lòng bàn tay gan bàn chân vành tai niêm mạc nhợt nhạt

- Khi thiếu máu kéo dài sẽ xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng nhẹ tái phát rối loạn tiêu hóa biếng ăn và giảm cân sốt nhẹ móng tay móng chân nhợt nhạt,bẹt, có khía dễ gẫy

- Trẻ bị thiếu máu thiếu săt thường chậm phát triển cân nặng, mệt mỏi, kém tập trung

Câu 6: Trình bày đặc điểm hình thể ngoài trẻ sơ sinh non tháng?

− Tuổi thai dưới 37 tuần

− Cân nặng lúc đẻ dưới 2500g

− Chiều dài cơ thể dưới 45 cm

− Da: đỏ mọng; mạch máu dưới da nổi rõ; co nhiều lông tơ đặc biệt ở vai và lưng; lớp mỡ dưới da phát triển kém có xu hướng phù nề và xung huyết

− Cơ nhẽo, trương lực cơ giảm, trẻ nằm trong tư thế duỗi các chi, ít cử động

− Tóc ngắn dưới 2cm đặc biệt ở vùng trán đỉnh, móng tay chân ngắn, mềm và không trùm kín đầu ngón

− Xương mềm, đầu to so với cơ thể, thóp mền và rộng Tai mề, sụn vành tai chưa phát triển

− Bộ phận sinh dục ngoài chưa phát triển hoàn chỉnh: con trai có thể tinh hoàn chưa xuống

hạ nang, con gái môi lớn chưa trùm kín mép nhỏ và âm vật

− Đường kính núm vú nhỏ

− Vòng rốn thấp về phía xương mu

− Phản xạ nguyên thủy yếu hoặc chưa có

Phần II: Case Study

Case 1: Bé trai 12 tháng tuổi, được gia đình đưa vào viện với lý do khó thở, thở nhanh Cách

ngày vào viện 02 ngày trẻ xuất hiện tình trạng hắt hơi nhiều lần, ghẹt mũi, sổ mũi, nước mũi trong, ho khan, ho nhiều về đêm và gần sáng kèm khò khè, không sốt, không quấy khóc Gia đình có mua thuốc cho trẻ uống (không nhớ rõ thuốc) nhưng không đỡ nên đã trẻ vào viện Vào viện trẻ được chẩn đoán Hen phế quản

Hiện tại: Trẻ rút lõm lồng ngực nhẹ, nhịp thở 60 lần/phút SpO2: 90% Trẻ mệt, ho nhiều Dấu

hiệu sịnh tồn: Mạch 130 lần/phút, nhiệt độ 37,50C Tim đều, Nghe phổi có nhiều rale ẩm, rale rít Cân nặng 8kg Trẻ bú mẹ ít và mỗi bữa ăn được ¼ bát cháo thịt nhỏ Bố mẹ lo lắng vì chưa biết cách chăm sóc, chế độ dinh dưỡng để phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại của con mình

Thuốc dùng trong ngày: Sabutamol 2,5mg (khí dung 2 lần/ngày) Thở oxy canyl 2l/phút

Trang 5

Câu hỏi:

1 Liệt kê các vấn đề chăm sóc BN trên?

2 Đưa ra các chẩn đoán và lập kế hoạch chăm sóc BN trên?

* Vấn đề chăm sóc

− Rút lõm lồng ngực nhẹ

− SpO2 90%

− Mệt, ho nhiều

− Phổi nhiều rale ẩm, rale rít

− Bú ít, ăn uống kém

− Gia đình lo lắng về cách chăm sóc và chế độ dinh dưỡng

* Chẩn đoán chăm sóc

CĐ1: Mệt mỏi, khó thở lquan đến không đáp ứng đủ nhu cầu O2

CĐ2: Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng lquan đến ăn kém

CĐ3: Gia đình lo lắng lquan đến thiếu kiến thức về bệnh

* Lập kế hoạch chăm sóc

CĐ1: Mệt mỏi, khó thở lquan đến không đáp ứng đủ nhu cầu O2

− Mục tiêu: Giảm tình trạng mệt mỏi, khó thở cho trẻ

− Can thiệp:

+ Tư thế: kê cao đầu, ngồi tựa lưng vào gối

+ Cho thở oxy qua gọng kính nồng độ 2l/phút

+ Thực hiện khí dung salbutamon lần 1 ngay sau khi trẻ được cho thở oxy

+ Theo dõi nhịp thở của trẻ 5 phút/lần trong 30 phút đầu khi sử dụng thuốc và 30 phút một lần sau khi sử dụng thuốc được 2h

Trang 6

+ Hướng dẫn người nhà cho người bệnh nghỉ ngơi, theo dõi và phát hiện được các biểu hiện bất thường của trẻ như khó thở, tím tái, khóc,…

+ Hướng dẫn cho người nhà các bài tập thở cho bé, vỗ rung lồng ngực: Thực hiện động tác vỗ bằng cách khép kín các ngón tay và khum lại, sau đó vỗ vào ngực và lưng trẻ Vỗ nhẹ với một lực tương đương lắc cổ tay, vỗ đều và liên tục Thực hiện

vỗ trong khoảng 1 - 3 phút đối với từng vùng Động tác rung như sau, đặt hai bàn tay chồng lên nhau vào trước ngực, sau lưng hoặc hai bên lồng ngực của trẻ Sau

đó, rung nhẹ và vừa phải, tránh làm đau trẻ Nên thực hiện vỗ rung trong khoảng

15 - 30 phút, tùy vào thể trạng của trẻ

+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn của trẻ thường xuyên

CĐ2: Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng lquan đến ăn kém

− Mục tiêu: Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ

− Can thiệp:

+ Hướng dẫn mẹ tích cực cho trẻ bú, bú theo nhu cầu, ngoài ra kiểm tra chất lượng sữa công thức bé bú (bữa bú, số lượng,…)

+ Hướng dẫn gia đình cung cấp chế độ ăn và thức ăn phù hợp: tô màu bát bột của trẻ với các thực phẩm đa dạng, bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin C như

cà chua, cà rốt; tăng cường rau xanh; các thực phẩm giàu magie, omega 3,… + Cho trẻ uống một ít nước ấm trước khi ăn nhằm tạo cảm giác ngon miệng

+ Chia nhỏ bữa ăn, số lượng mỗi bữa

+ Theo dõi cân nặng hàng ngày cho trẻ

+ Ghi lại và đánh giá các đáp ứng của trẻ với chế độ dinh dưỡng

CĐ3: Gia đình lo lắng lquan đến thiếu kiến thức về bệnh

− Mục tiêu: Giảm lo lắng, bố mẹ tiến hành chăm sóc trẻ một cách khoa học

− Can thiệp:

+ Đánh giá sự hiểu biết của bố mẹ về tình trạng bệnh và cách chăm sóc trẻ

+ Mô tả diễn biến bệnh và các yếu tố khởi phát cơn hen

+ Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ thở, thuốc, quan sát bố mẹ thực hành

Trang 7

+ Hướng dẫn kỹ thuật khí dung đúng, quan sát trẻ và bố mẹ thực hành

+ Giải thích tầm quan trọng của việc bổ sung nước và dinh dưỡng hợp lý và kế hoạch nghỉ ngơi khi bệnh hồi phục

+ Khuyến khích bố mẹ cho trẻ tập một số bài tập thể lực nhẹ nhàng

Case 2: Bệnh nhi nam 24 tháng nặng 11 kg tuổi với lý do: nôn, đi ngoài phân lỏng nhiều lần.

Cách ngày vào viện 1 ngày trẻ ở nhà tự nhiên xuất hiện tình trạng nôn nhiều 3-4 lần/ngày nôn ra sữa và thức ăn, nôn mỗi lần khoảng 50ml, nôn chủ yếu sau ăn, không có máu kèm theo chất nôn Trẻ đi ngoài phân lỏng, 5-6 lần/ngày, phân toàn nước, mùi tanh, không có máu, không nhầy mũi

số lượng mỗi lần khoảng 60ml Trẻ có khát nước và uống nước háo hức trẻ không sốt, không ho, không co giật, đi tiểu ít hơn bình thường nước tiểu vàng trong Gia đình đã cho trẻ uống oresol nhưng không đỡ, gia đình lo lắng đưa trẻ vào viện Vào viện trẻ được chẩn đoán tiêu chảy cấp

Khám hiện tại: trẻ tỉnh, mệt mỏi, thể trạng trung bình Da xanh, niêm mạc hồng nhạt DHST:

mạch 110 l/p, nhiệt độ 37 độ C, nhịp thở 30 l/p Đi ngoài phân lỏng 6 lần/ngày, mùi tanh, không

có máu, không nhầy mũi Khát nước, uống háo hức, môi khô mắt trũng nếp véo da mất chậm.Tim nhịp đều T1T2 rõ tần số 110 ck/p không có tiếng tim bệnh lý Phổi thông khí đều hai bên, không rales Bụng mềm không chướng, gan lách không to

Thuốc dùng trong ngày: Oresol gói pha 200ml, men tiêu hóa

1. Đánh giá mức độ mất nước của trẻ? Liêt kê các vấn đề chăm sóc của bệnh nhi

2. Đưa chẩn đoán điều dưỡng và lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân trên

* Đánh giá mức độ mất nước

− Mức độ mất nước của trẻ: Mức độ B, dựa vào

+ Tỉnh táo

+ Uống nước háo hức

+ Môi khô, mắt trũng

+ Nếp véo da mất chậm

* Vấn đề chăm sóc

− Mệt mỏi

− Đi ngoài phân lỏng 6l/ngày, mùi tanh

− Khát nước, uống nước háo hức, môi khô, mắt trũng, nếp véo da mất chậm

* Chẩn đoán điều dưỡng

CĐ1: Mất nước, điện giải liên quan đến trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần

CĐ2: Lo lắng lquan đến thiếu kiến thức về bệnh

* Lập kế hoạch chăm sóc

CĐ1: Mất nước, điện giải liên quan đến trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần

− Mục tiêu: Bù nước, điện giải theo phác đồ B

− Can thiệp:

Trang 8

+ Thực hiện y lệnh bù dịch và điện giải bằng dung dịch Oresol trong 4h với công

thức: M (ml) = 75 ml x P (kg)

+ Cho trẻ uống ít một, cứ 1 – 2 phút uống 1 thìa nhỏ, uống hết lượng Oresol trong 4h

+ Nếu trẻ nôn thì dừng 5-10p sau đó uống tiếp với tốc độ chậm hơn

+ Đánh giá tình trạng mất nước của trẻ sau 4h:

• Nếu tình trạng không cải thiện, trẻ vẫn có dấu hiệu mất nước thì uống Oresol với khối lượng và tốc độ như trên

• Nếu tình trạng mất nước giảm, trẻ không còn tình trạng mất nước thì bù dịch theo phác đồ A

• Nếu tình trạng mất nước nặng thêm, bù dịch theo phác đồ C

+ Thực hiện y lệnh bổ sung kẽm

+ Theo dõi dấu hiệu mất nước: tinh thần, mắt trũng, khát nước, nếp véo da

+ Theo dõi dấu hiệu rối loạn điện giải: theo dõi điện giải đồ, dấu hiệu tê bì chân tay, chướng bụng ,…

+ heo dõi các dấu hiệu tiêu chảy: đi ngoài phân lỏng, nôn,…

CĐ2: Lo lắng lquan đến thiếu kiến thức về bệnh

− Mục tiêu: Giảm lo lắng, cung cấp kiến thức

− Can thiệp :

+ Giải thích cho người nhà về tình trạng sức khoẻ hiện tại của trẻ

+ Động viên an ủi người nhà yên tâm điều trị

+ Cung cấp thông tin về bệnh và kế hoạch điều trị

+ Hỗ trợ gia đình chăm sóc trẻ

+ Hướng dẫn gia đình cách pha Oresol, cách cho trẻ uống, phát hiện các dấu hiệu bất thường của trẻ, biết cách xử lý phân và vệ sinh cho trẻ sau mỗi lần đi ngoài

Case 3: Bệnh nhân nam 7 tuổi có tiền sử co giật nhiều lần Cách 2 ngày vào viện trẻ xuất hiện

buồn nôn và nôn nhiều lần, ăn kém Bệnh nhân được gia đình đưa vào viện với lý do sốt cao, co giật 1 cơn kéo dài khoảng 01 phút Trẻ co giật toàn thân, mất ý thức trong cơn giật, sau cơn giật trẻ li bì, thở yếu, ở nhà chưa xử trí gì và được đưa vào viện ngay.Chẩn đoán y khoa: co giật chưa

rõ nguyên nhân

Hiện tại: trẻ tỉnh, mệt nhiều, da niêm mạc hồng hào, tổ chức dưới da không phù không xuất huyết Trẻ nặng 23kg, cao 1m45, dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ 38,50C, nhịp tim 120 lần/phút, nhịp thở 20 lần/phút Trẻ ăn kém, nôn nhiều

Cận lâm sàng: điện giải đồ, siêu âm ổ bụng, chụp xquang tim phổi đều bình thường Kết quả test nhanh HIV và HbsAg (-)

Thuốc dùng trong ngày:

- Crocin 200mg x 01 viên/ngày (1 lần/ngày)

- Hạ sốt Fagalkid 250mg/10ml x 03 ồng (lúc trẻ sốt > 38,50C, uống cách mỗi 4 giờ)

Trang 9

- Oresol gói pha 200ml với nước đun sôi để nguội.

Câu hỏi:

1 Anh chị hãy liệt kê các vấn đề chăm sóc trên bệnh nhi?

2 Đưa ra các chẩn đoán chăm sóc và lập kế hoạch chăm sóc trên bệnh nhân nhi?

* Vấn đề chăm sóc

− BMI = 23/(1.45x1.45) =10,9=> suy dinh dưỡng

− Mệt nhiều; nhiệt độ 38.5; ăn kém; nôn nhiều

* Chẩn đoán chăm sóc:

− CD1: Trẻ suy dinh dưỡng liên quan đến ăn kém

− CD2: Nguy cơ mất nước và điện giải;trẻ mệt nhiều liên quan đến nôn nhiều

*Kế hoạch chăm sóc:

CD1: Trẻ suy dinh dưỡng liên quan đến ăn kém

− Mục tiêu: Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ

− Can thiệp:

+ Hướng dẫn gia đình cung cấp chế độ ăn và thức ăn phù hợp với sở thích ăn của trẻ: Khuyến khích cho trẻ ăn các thực phẩm giàu protein như, thịt, cá, trứng, sữa,

…; bổ sung rau xanh trong thực đơn dể hỗ trợ tiêu hoá + Cho trẻ uống một ít nước ấm trước khi ăn nhằm tạo cảm giác ngon miệng

+ Chia nhỏ bữa ăn, số lượng mỗi bữa

+ Theo dõi cân nặng hàng ngày cho trẻ

+ Ghi lại và đánh giá các đáp ứng của trẻ với chế độ dinh dưỡng

CD2: Nguy cơ mất nước và điện giải;trẻ mệt nhiều liên quan đến nôn nhiều

− Mục tiêu: Bù nước, điện giải theo phác đồ A

− Can thiệp:

+ Thực hiện y lệnh bù dịch và điện giải bằng dung dịch Oresol: pha 200ml với nước đun sôi để nguội

+ Cho trẻ uống từng ngụm một bằng cốc hoặc bằng bát

+ Nếu trẻ nôn thì dừng 5-10p sau đó uống tiếp với tốc độ chậm hơn

+ Đánh giá tình trạng mất nước của trẻ sau 4h:

• Nếu tình trạng không cải thiện, trẻ vẫn có dấu hiệu mất nước thì uống Oresol với khối lượng và tốc độ như trên

• Nếu tình trạng mất nước nặng thêm, bù dịch theo phác đồ B + Thực hiện y lệnh bổ sung kẽm

+ Theo dõi dấu hiệu mất nước: tinh thần, mắt trũng, khát nước, nếp véo da

+ Theo dõi dấu hiệu rối loạn điện giải: theo dõi điện giải đồ, dấu hiệu tê bì chân tay, chướng bụng ,…

+ Theo dõi các dấu hiệu: buồn nôn,nôn,…

+ Đo DHST cho trẻ ngày 2 lần sáng tối, Nếu có hiện tượng sốt cần chườm cho trẻ

và theo dõi nhiệt độ 1 h /lần

Trang 10

Case 4: Bệnh nhân nhi 5 tuổi được bố mẹ đưa vào viện với tình trạng sưng mặt, tiểu ít, nước tiểu

màu hơi nâu đỏ Cách ngày vào viện 10 ngày trẻ có biểu hiện sốt cao kèm theo đau họng Chẩn đoán vào viện: viêm cầu thận cấp

Hiện tại: trẻ không sốt (nhiệt độ 37,20C), phù mí mắt nhiều, phù 2 chi dưới Khám soi đáy mắt không phát hiện gì bất thường Khám tim mạch, hô hấp và bụng hoàn toàn bình thường Trẻ tiểu

ít, số lượng nước tiểu khoảng 300ml/ngày, nước tiểu hồng Gia đình thông báo là vẫn chế biến thức ăn cho trẻ bình thường nhưng trẻ chán ăn, không chịu ăn kể cả những món yêu thích trước đây Gia đình cũng chưa có kiến thức về chế độ ăn, chế độ vận động của con nhất là với tình trạng trẻ đang phù nhiều như hiện tại

Xét nghiệm: nước tiểu thấy có hồng cầu niệu và có vết protein niệu

Câu hỏi:

1 Anh hị hãy liệt kê các vấn đề chăm sóc và đưa ra các chẩn đoán chăm sóc trên bệnh nhân?

2 Lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân trên

*Các vấn đề chăm sóc

− Phù mí mắt nhiều, phù 2 chi dưới

− Trẻ tiểu ít, số lượng nước tiểu khoảng 300ml/ngày, nước tiểu hồng

− Trẻ chán ăn, không chịu ăn

− Gia đình cũng chưa có kiến thức về chế độ ăn, chế độ vận động của bệnh viêm cầu thận cấp

− Xét nghiệm: nước tiểu thấy có hồng cầu niệu và có vết protein niệu

*Các chẩn đoán chăm sóc trên bệnh nhân

Chẩn đoán 1: Phù, tiểu ít, nước tiểu hồng liên quan đến giảm mức lọc cầu thận

− Chẩn đoán 2 : Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến trẻ chán ăn

− Chẩn đoán 3 : Gia đình chưa có kiến thức về chế độ ăn, chế độ vận động của trẻ

* Lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân

Chẩn đoán 1: Phù, tiểu ít, nước tiểu hồng liên quan đến giảm mức lọc cầu thận

− Kết quả mong đợi: Giảm phù và tăng mức lọc cầu thận cho trẻ

− Can thiệp điều dưỡng:

+ Động viên gia đình

+ Giải thích : về tình trạng hiện tại của trẻ và hướng giải quyết

+ Hướng dẫn:

• Tư thế cho người bệnh: nằm đầu cao và vận động hợp lý

• Cho người bệnh ăn nhạt tương đối hoặc tuyệt đối

• Hạn chế cho trẻ uống nước + Thực hiện thuốc lợi tiểu theo y lệnh

+ Theo dõi :

Ngày đăng: 16/12/2022, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w