1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên

111 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lưong Thái Nguyên
Tác giả Trần Thị Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quốc Oánh
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi, nội dung nghiên cứu

      • 1.3.3. Nội dung nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊNỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

        • 2.1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của hoạt động tín dụng

        • 2.1.1.2. Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

      • 2.1.2. Quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại

        • 2.1.2.1. Khái niệm nợ quá hạn, quản trị nợ quá hạn và phân loại nợ quá hạntại ngân hàng

        • 2.1.2.2. Ảnh hưởng của nợ quá hạn tới hoạt động kinh doanh ngân hàng

        • 2.1.2.3. Nội dung quản trị nợ tại ngân hàng

        • 2.1.2.3. Các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nợ quá hạn của ngânhàng thương mại

        • 2.1.2.4. Các công cụ quản lý nợ quá hạn của ngân hàng

        • 2.1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý nợ quá hạn của ngân hàng

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nợ quá hạn của một số ngân hàng trong nước

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng HDBank Vũng Tàu

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắc Nông

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚLƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 3.1.1. Đặc điểm của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

      • 3.1.2. Tình hình nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh huyện PhúLương Thái Nguyên

      • 3.1.3. Hoạt động cho vay vốn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương

        • 3.1.3.1. Dư nợ phân theo thời gian cho vay

        • 3.1.3.2. Dư nợ phân theo thành phần kinh tế

        • 3.1.3.3. Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm

        • 3.1.3.4. Dư nợ phân theo ngành kinh tế

        • 3.1.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.3.2. Phương pháp thống kê so sánh

      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

        • 3.2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá công tác tín dụng

        • 3.2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị nợ quá hạn của chi nhánh

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK CHINHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 4.1.1. Tình hình về nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú LươngThái Nguyên

      • 4.1.2. Thực trạng công tác quản trị nợ quán hạn tại Agribank chi nhánhhuyện Phú Lương Thái Nguyên

        • 4.1.2.1. Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn

        • 4.1.2.2. Xây dựng quy chế cho vay

        • 4.1.2.3. Thẩm định khách hàng vay vốn

        • 4.1.2.4. Kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay

        • 4.1.2.5. Phòng ngừa nợ quá hạn của ngân hàng

        • 4.1.2.6. Phân tích, đánh giá và xử lý nợ quá hạn của Agribank chi nhánhhuyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NỢQUÁ HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁINGUYÊN

      • 4.2.1. Nhóm yếu tố bên ngoài

      • 4.2.2. Nhóm yếu tố bên trong thuộc về ngân hàng

      • 4.2.3. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn

        • 4.2.3.1. Phương án sản xuất của khách hàng

        • 4.2.3.2. Mục đích vay vốn

        • 4.2.3.3. Tài sản đảm bảo

        • 4.2.3.4. Uy tín của khách hàng, tính hợp tác của khách hàng

    • 4.3. THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ QUẢN TRỊ NỢ QUÁHẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 4.3.1. Thảo luận

      • 4.3.2. Đánh giá chung kết quả quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánhhuyện Phú Lương Thái Nguyên

        • 4.3.2.1. Các kết quả đạt được

        • 4.3.2.2. Hạn chế và nguyên nhân

    • 4.4. ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN

      • 4.4.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện PhúLương Thái Nguyên

      • 4.4.2. Mục tiêu hoạt động, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Agribank,Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

        • 4.4.2.1. Mục tiêu hoạt động của Agribank

        • 4.4.2.2. Mục tiêu hoạt động của Agribank chi nhánh huyện Phú LươngThái Nguyên

      • 4.4.3. Định hướng về quản lý nợ và xử lý nợ quá hạn của chi nhánh

    • 4.5. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK CHINHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 4.5.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng

      • 4.5.2. Thiết lập quy trình xử lý nợ quá hạn tại chi nhánh

      • 4.5.3. Tăng cường nguồn vốn hoạt động

      • 4.5.4. Phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh

      • 4.5.5. Ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả tại chi nhánh

      • 4.5.6. Thực hiện chính sách khách hàng

      • 4.5.7. Thực hiện chiến lược đa dạng hóa trong kinh doanh

      • 4.5.8. Sử dụng công cụ tín dụng phái sinh trong quản trị rủi ro

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Kết quả chính và kết luận Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung của công tác quản trị nợ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương là: Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại

Cơ sở lý luận

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, và sau một khoảng thời gian nhất định, lượng giá trị đó được trả lại cho người sở hữu với mức tăng so với giá trị ban đầu.

Phạm trù tín dụng gồm ba nội dung chủ yếu: tính chuyển nhượng một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác để họ sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả đầy đủ sau khi thời hạn kết thúc theo thỏa thuận.

Trong các giao dịch cho vay hoặc trao đổi tài sản, người sử dụng cam kết hoàn trả cho chủ sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa với giá trị cao hơn so với giá trị ban đầu Phần chênh lệch giữa số tiền hoặc hàng hóa trả lại và giá trị gốc chính là lợi tức hay tiền lãi mà người cho vay nhận được Lợi tức thể hiện thù lao cho thời gian, rủi ro và chi phí liên quan đến việc cho vay hoặc định giá lại tài sản.

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, được thể hiện qua sự vận động của giá trị và vốn tín dụng, tồn tại dưới dạng tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình này được thể hiện qua ba giai đoạn, phản ánh luồng vốn, quá trình cam kết trả nợ và sự điều chỉnh của nguồn lực tín dụng trên thị trường.

Thứ nhất, phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: ở giai đoạn này, giá trị vốn tín dụng được chuyển giao cho người đi vay, tức là chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị.

Thứ hai, vốn tín dụng được sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng Người đi vay nhận giá trị vốn tín dụng và có quyền sử dụng nó để đáp ứng nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình, nhưng quyền sử dụng chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định và họ không được quyền sở hữu giá trị đó Vốn tín dụng đóng vai trò là nguồn tài chính linh hoạt giúp tối ưu hóa chu kỳ sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh và phục vụ nhu cầu tiêu dùng, trong khi quyền sở hữu tài sản vay vẫn thuộc bên cho vay cho đến khi thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ.

Thứ ba là giai đoạn kết thúc vòng tuần hoàn tín dụng, khi vốn tín dụng hoàn thành chu kỳ sản xuất và trở về ở dạng tiền tệ, sau đó được người đi vay trả lại cho người cho vay.

Những giao dịch tín dụng trực tiếp giữa người thừa vốn và người cần vốn thường gặp khó khăn về quy mô, thời gian nhàn rỗi và chi phí tìm kiếm; để hai bên có thể đáp ứng nhu cầu một cách hiệu quả, cần một người thứ ba tập trung vốn từ những người tạm thời thừa vốn và cho vay lại cho người cần dùng Trên cơ sở nguồn vốn tập trung được phân phối cho người dùng dưới dạng cho vay, xuất hiện các tổ chức tín dụng (TCTD), trong đó chủ yếu là ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian trên thị trường tài chính Việc các NHTM huy động vốn và phân phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng ngân hàng.

* Đặc trưng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

Tín dụng ngân hàng là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại bằng cách cho các tổ chức và cá nhân vay, chuyển giao quyền sử dụng vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng, và được hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và người vay.

Tín dụng là quá trình cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin giữa bên cho vay và bên đi vay Người cho vay tin rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay một cách hiệu quả và có khả năng trả nợ đúng hạn trong thời gian cam kết, từ đó tạo ra một dòng vốn để đầu tư hoặc chi tiêu Sự tin tưởng này làm nền tảng cho phép cấp vốn và mở rộng các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng, đồng thời đòi hỏi người đi vay thể hiện uy tín và khả năng thanh toán thông qua kế hoạch tài chính và nguồn thu nhập ổn định.

Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay dựa trên các yếu tố như mục đích vay, khả năng trả nợ của người vay, giá trị và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm, loại hình tín dụng và cơ cấu trả nợ, cũng như điều kiện thị trường, rủi ro tín dụng và chi phí vốn liên quan.

Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay yêu cầu thời hạn cho vay được thiết kế phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn để người vay có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu thời hạn cho vay ngắn hơn chu kỳ luân chuyển vốn, khách hàng sẽ gặp khó khăn trong việc có nguồn trả nợ khi đến hạn Ngược lại, thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn có thể tạo điều kiện cho người vay sử dụng vốn không đúng mục đích và thiếu nguồn trả nợ, trừ khi có nguồn thu nhập khác ngoài nguồn thu chính để thanh toán nợ Vì vậy, thời hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh tùy tình hình, nhằm tối ưu khả năng trả nợ và kiểm soát rủi ro.

Tính chất vốn của người cho vay ảnh hưởng đến kỳ hạn cho vay: khi vốn của người cho vay ổn định, kỳ hạn cho vay có thể kéo dài; ngược lại, nếu vốn không ổn định hoặc biến động, kỳ hạn cho vay nên ngắn lại để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị với nghĩa vụ trả cả gốc lẫn lãi, thể hiện đặc tính riêng có của tín dụng Vì vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ người gửi tiền nên sau một thời gian ngân hàng phải trả lại cho người gửi tiền Bên cạnh đó ngân hàng cần có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động như khấu hao tài sản cố định, trả lương cán bộ và chi phí văn phòng phẩm, vì vậy người vay ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi.

Vai trò của tín dụng ngân hàng trong hoạt động của ngân hàng thương mại là làm cầu nối hiệu quả giữa người có vốn nhàn rỗi và người cần vốn vay, giúp giảm thiểu chi phí và thời gian giao dịch so với cho vay giữa các cá nhân Tín dụng ngân hàng tập hợp và sử dụng nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của nền kinh tế để đầu tư vào mở rộng sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn và đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, từ đó tăng tốc chu chuyển vốn xã hội và hỗ trợ tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững.

Cơ sở thực tiễn

Trong 8 tháng qua, chi nhánh NHNN tỉnh BR-VT cho biết các chi nhánh TCTD trên địa bàn tiếp tục triển khai các chương trình cho vay ưu đãi bằng VNĐ; đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh, các khoản vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp và xuất khẩu được áp dụng lãi suất ngắn hạn từ 5%–7%, lãi suất trung và dài hạn từ 7%–9,5%; chương trình đồng hành cùng doanh nghiệp có lãi suất ngắn hạn 5% và lãi suất trung và dài hạn 6,5%.

- 7%/năm; chương trình kết nối “Ngân hàng - Doanh nghiệp năm 2016”, lãi suất ngắn hạn từ 4,5% - 7%/năm, trung và dài hạn từ 6,5% - 9%/năm Đến đầu tháng

9 - 2016, tổng dư nợ đầu tư cho các thành phần kinh tế của các TCTD đạt 46.250 tỷ đồng, tăng 10,94% so với đầu năm, tương đương 4.560 tỷ đồng

Nguồn vốn đầu tư từ các TCTD trong thời gian qua đã tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Song song với tăng trưởng dư nợ cho vay, công tác ngăn ngừa nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) và xử lý nợ quá hạn luôn được các TCTD đặc biệt quan tâm Giám đốc một chi nhánh ngân hàng thương mại cho biết do khó khăn chung của nền kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nên tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh có nguy cơ tăng Để đối phó, chi nhánh đã thành lập một tổ công tác chuyên xử lý nợ quá hạn, cơ cấu lại nợ và tăng cường thẩm định hồ sơ, dự án đầu tư của khách hàng trước khi quyết định cho vay.

Nhận thức nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh tiền tệ, do vậy, cùng với với hoạt động cho vay trong 8 tháng qua, các chi nhánh TCTD trên địa bàn cũng đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, nhằm giúp khách hàng chủ động cân đối lại nguồn vốn, trả nợ đúng hạn, giảm nợ xấu phát sinh Đến nay, các chi nhánh TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 288 khách hàng với dư nợ 651,2 tỷ đồng, trong đó có 6 khách hàng DN được cơ cấu lại nợ với dư nợ 565 tỷ đồng Nhờ vậy, đến cuối tháng 8-2016, nợ xấu trên địa bàn chiếm 2,59%/tổng dư nợ, tương đương khoảng 1.200 tỷ đồng Ông Nguyễn Lợi, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh BR-VT cho biết:

Không có quy định chung về tỷ lệ nợ xấu cho toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, nhằm bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng, tránh gây tác động xấu đến nền kinh tế, cách đây hơn 1 năm, cùng với việc áp dụng chuẩn mới cho phân loại nợ tín dụng, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành văn bản hợp nhất yêu cầu các TCTD có nợ xấu từ 3% trở lên so với tổng dư nợ, phải triển khai quyết liệt các giải pháp xử lý nợ quá hạn để đưa nợ xấu xuống dưới 3% và hoàn thành kế hoạch xử lý nợ xấu được NHNN phê duyệt trước ngày 30-9-2015

Những TCTD chưa đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 3% trước thời hạn sẽ không được xem xét, chấp thuận các đề nghị mở mới chi nhánh, phòng giao dịch, lắp thêm máy ATM, mở văn phòng đại diện, cung cấp dịch vụ mới hoặc triển khai nghiệp vụ kinh doanh mới Việc giảm nợ xấu được áp dụng riêng cho từng hệ thống TCTD cụ thể, chứ không tính chung cho toàn hệ thống.

Hiện nay, các hệ thống TCTD vẫn duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% như một chuẩn chuẩn hóa để triển khai các giải pháp tổ chức và thực hiện xử lý nợ quá hạn; việc này đòi hỏi các TCTD tăng cường quản trị và quy trình nhằm cải thiện chất lượng danh mục cho vay và kiểm soát dư nợ Cơ quan thanh tra - giám sát của Chi nhánh NHNN tỉnh BR-VT thường xuyên áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để hỗ trợ, chấn chỉnh và nhắc nhở các chi nhánh TCTD trên địa bàn, nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% trên tổng dư nợ của từng đơn vị.

2.2.1.2 Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắc Nông

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh cho biết tới cuối năm 2015, nợ quá hạn vốn vay ưu đãi trên địa bàn là hơn 12 tỷ đồng, chiếm 0,7% tổng dư nợ Trong năm 2016, với mục tiêu phấn đấu đưa tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 0,5% so với tổng dư nợ, ngay từ đầu năm Chi nhánh đang tập trung đẩy mạnh nhiều giải pháp nhằm quản lý và giảm nợ quá hạn.

Thực tế, tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh có tổng nợ xấu trên 12 tỷ đồng, trong đó hơn 5 tỷ đồng là các trường hợp còn dư nợ nhưng người vay đã rời khỏi địa phương Thời gian qua, công tác phối hợp giữa chi nhánh NHCSXH và chính quyền địa phương trong quản lý và giám sát đối tượng vay vốn chưa thực sự chặt chẽ, dẫn tới ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trên địa bàn Ông Phạm Ha, Giám đốc Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Krông Nô, cho rằng việc xử lý những hộ còn dư nợ cố tình bỏ trốn còn tồn tại nhiều bất cập; ngân hàng dựa trên danh sách hộ đủ điều kiện vay do các xã gửi lên để giải ngân, trong khi việc rà soát nơi ở và điều kiện vay vốn thuộc trách nhiệm của chính quyền địa phương Vì thế, ngân hàng gặp khó khăn trong việc nắm bắt chính xác thời điểm hộ rời khỏi nơi cư trú để thực hiện biện pháp thu hồi nợ.

Rút kinh nghiệm từ nhiều năm trước, ông Phạm Hòa cho biết hiện nay khi phát hiện các giao dịch mua bán liên quan đến các hộ đang vay vốn, đơn vị sẽ phối hợp với chính quyền các xã, thị trấn để tạm thời ngừng giao dịch nhằm ngăn chặn tình trạng người dân chưa trả nợ Nhà nước bán tài sản và rời khỏi địa phương.

Theo ông Đào Thái Hòa, Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh, để hạn chế nợ quá hạn phát sinh, đơn vị đang đẩy mạnh triển khai đối chiếu và phân tích nợ Đơn vị đã thành lập Ban chỉ đạo, phân công lãnh đạo và cán bộ xuống các phòng giao dịch tham gia đối chiếu nhằm hướng dẫn, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc từ cơ sở và từ đó có hướng xử lý kịp thời.

Trong công tác đối chiếu nợ, đơn vị đã lồng ghép nội dung đối chiếu với tuyên truyền về chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi, quyền và nghĩa vụ của người vay vốn, cũng như các nội dung liên quan đến trả nợ và lãi suất Việc ký cam kết trả nợ và trả lãi đối với các hộ chây ỳ không trả nợ được Chi nhánh quan tâm thực hiện, đồng thời kiện toàn các tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) yếu kém nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ và chất lượng tín dụng.

Theo ông Hòa, đối với các hộ đã rời khỏi địa phương, đơn vị sẽ phối hợp với các chi nhánh NHCSXH ngoài tỉnh để nắm bắt thông tin liên quan và tình hình của hộ dân định cư mới Đối với những hộ dân đã tìm được địa chỉ nơi ở mới, chi nhánh sẽ vận động họ từng bước hoàn trả tiền cho Nhà nước Với các trường hợp có dấu hiệu bỏ trốn, chi nhánh phối hợp với địa phương để thu hồi nợ trước khi giải quyết các thủ tục hành chính như chuyển nhà, chuyển khẩu, tách hộ, mua bán đất đai, nhà cửa, nhằm hạn chế sự tăng trưởng của nợ xấu.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank

Những năm gần đây, trước những rủi ro lớn gây thiệt hại cho hệ thống ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng diễn biến với tần suất cao và mức độ ảnh hưởng lớn, các ngân hàng thương mại Việt Nam, điển hình là Agribank – ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất, đã đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh và từng bước tiếp cận các chuẩn quản trị rủi ro Basel II để tăng cường sự ổn định, hiệu quả và khả năng chống chịu trước các cú sốc thị trường.

Quản lý nợ quá hạn ở Việt Nam cần dựa vào kinh nghiệm của các nước trên thế giới đã triển khai thành công, nhưng việc tiếp thu những bài học này phải được điều chỉnh để phù hợp với thực tế Việt Nam hiện nay Điều kiện Việt Nam bao gồm kinh tế vĩ mô chưa ổn định, hoạt động cho vay phần lớn dựa trên tài sản đảm bảo là bất động sản, và yêu cầu xử lý nợ xấu không gây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước cũng như hệ thống ngân hàng Do đó, chiến lược quản lý nợ quá hạn cần kết hợp tinh chỉnh kinh nghiệm quốc tế với đặc thù trong nước để giảm rủi ro và bảo đảm an toàn tài chính.

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nợ xấu ở một số chi nhánh ngân hàng trong nước có thể rút ra bài học cho Agribank, đó là:

Để quản lý nợ quá hạn một cách hiệu quả, cần có sự phối hợp và hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước Trong khuôn khổ lĩnh vực tiền tệ, Quốc hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò là các cơ quan quản lý nhà nước, có trách nhiệm xây dựng khung pháp lý, đề xuất cơ chế chính sách và giám sát việc thực thi nhằm kiềm chế nợ quá hạn, đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính và tăng tính bền vững cho nền kinh tế.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 16/12/2022, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2013). Giáo trình Ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Năm: 2013
2. Tô Ngọc Hưng (2012). Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
Năm: 2012
3. Tô Ngọc Hưng (2012). Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2012
4. Nguyễn Thị Mùi (2011). Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại. Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2011
5. Nguyễn Văn Tiến (2015). Toàn tập Quản trị Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội
Năm: 2015
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001). Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2002
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016). Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2017
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư số 36/2014/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2014
10. Huỳnh Thị Hương Thảo (2014). Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho Việt Nam. Tạp chí Chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho Việt Nam
Tác giả: Huỳnh Thị Hương Thảo
Nhà XB: Tạp chí Chứng khoán
Năm: 2014
11. Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2013 Phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2013 Phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
12. Quốc hội (2010). Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Báo cáo thường niên năm 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2014, 2015, 2016
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Năm: 2014, 2015, 2016
14. Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên. Báo cáo lao động tại chi nhánh năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo lao động tại chi nhánh năm 2016
Tác giả: Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
Năm: 2016
15. Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015, 2016
Tác giả: Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
Nhà XB: Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
16. Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên. Báo cáo nội bộ năm 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nội bộ năm 2014, 2015, 2016
Tác giả: Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
Năm: 2014-2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w