1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

112 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Khải
Người hướng dẫn TS. Ninh Đức Hùng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Những đóng góp mới của luận văn (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (0)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (19)
      • 2.1.1. Một số khái niệm về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (19)
      • 2.1.2. Vai trò của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (22)
      • 2.1.3. Đặc điểm của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (24)
      • 2.1.4. Nội dung quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (25)
      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (28)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (31)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn của một số nước trên thế giới (31)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở một số địa phương (34)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (39)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (39)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Du (39)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (44)
      • 3.1.3. Đánh giá chung đặc điểm địa bàn tác động đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (47)
    • 3.2. Phương pháp nghên cứu (48)
      • 3.2.1. Phương pháp tiếp cận (48)
      • 3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (49)
      • 3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (50)
      • 3.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (52)
      • 3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (52)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (54)
    • 4.1. Thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (54)
      • 4.1.1. Các mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (54)
      • 4.1.2. Quản lý các hoạt động cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du (59)
      • 4.1.3. Quản lý tài chính của các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du (62)
      • 4.1.4. Quản lý nguồn nhân lực của các đơn vị cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du (65)
      • 4.1.5. Quản lý cơ sở hạ tầng, thiết bị vật tư của các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du (67)
      • 4.1.6. Quản lý dịch vụ khách hàng sử dụng nước trên địa bàn huyện Tiên Du (77)
      • 4.1.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp Nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du (82)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (85)
      • 4.2.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước (85)
      • 4.2.2. Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt nông thôn (87)
      • 4.2.3. Công tác tuyên truyền vận động (87)
      • 4.2.4. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn (89)
      • 4.2.5. Giá bán nước sinh hoạt (89)
      • 4.2.6. Mức độ ô nhiễm môi trường, nguồn nước (93)
    • 4.3. Một số giải pháp quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du (95)
      • 4.3.1. Lựa chọn thay đổi, chuyển đổi các mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn thiếu hiệu quả (95)
      • 4.3.2. Đảm bảo và nâng cao chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện (95)
      • 4.3.3. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân của các đơn vị cấp nước trên địa bàn huyện (96)
      • 4.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát thất thoát nước (97)
      • 4.3.5. Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện (97)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (99)
    • 5.1. Kết luận (99)
    • 5.2. Kiến nghị (100)
      • 5.2.1. Đối với tỉnh Bắc Ninh và huyện Tiên Du (100)
      • 5.2.2. Đối với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh; Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn (101)
      • 5.2.3. Đối với các hộ gia đình sử dụng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (102)
  • Tài liệu tham khảo (103)
  • Phụ lục (107)
    • Hộp 4.1. Ý kiến về hoạt động duy tu bảo dưỡng của các trạm cấp nước (75)

Nội dung

Trong đó sốliệu thứ cấpthu thập từ các kết quả sử dụng trong nghiên cứu được công bố trong các báo cáo đánh giá tình hình cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Tiên Du, báo cáo của Trung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

2.1.1 Một số khái niệm về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn a Nước sinh hoạt

Theo UNESCO, nước sinh hoạt (nước sạch) là nguồn nước an toàn cho việc ăn uống, tắm giặt và sinh hoạt hàng ngày, bao gồm cả nước mặt đã qua xử lý và chưa qua xử lý nhưng đảm bảo không bị ô nhiễm Nước sinh hoạt còn gồm các nguồn như nước giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh khi sử dụng Việc đảm bảo nguồn nước sạch là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì chất lượng cuộc sống.

Nước sinh hoạt là loại nước đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, gồm 14 chỉ tiêu không vượt quá giới hạn tối đa cho phép Quy chuẩn này quy định rõ mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng cho mục đích sinh hoạt hàng ngày, không dùng để ăn uống trực tiếp hoặc chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm, gọi là nước sạch nông thôn (Lê Thị Kim Dung, 2014).

Nước sinh hoạt là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/06/2009 Việc quản lý nước sinh hoạt đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng và duy trì nguồn nước sạch, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh và sức khỏe theo quy chuẩn.

Hoạt động tổ chức và quản lý từ khi xã hội loài người hình thành đã trở thành yếu tố quyết định thành công của cộng đồng Quản lý bắt nguồn từ việc phân công lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm và cộng đồng Vai trò của hoạt động quản lý là giúp người đứng đầu phối hợp nỗ lực của các thành viên để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả.

Quản lý là quá trình tác động có mục đích và có kế hoạch của chủ thể quản lý đối với tập thể người lao động nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (2017), quản lý giúp điều phối và hướng dẫn các hoạt động của khách thể quản lý để đảm bảo hiệu quả công việc và thành công chung của tổ chức Việc quản lý có vai trò then chốt trong việc tổ chức, điều hành và kiểm soát nguồn lực, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp hay tổ chức.

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (2017), công tác quản lý lãnh đạo trong tổ chức bao gồm hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lãnh đạo Quản lý tập trung vào việc tổ chức, điều hành hoạt động, đảm bảo các mục tiêu được thực hiện hiệu quả Trong khi đó, lãnh đạo hướng đến việc truyền cảm hứng, thúc đẩy sự sáng tạo và nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên Sự kết hợp hài hòa giữa quản lý và lãnh đạo là yếu tố then chốt để xây dựng tổ chức vững mạnh và thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Để đạt được hiệu quả cao, các nhà lãnh đạo cần nắm vững kỹ năng quản lý và lãnh đạo một cách linh hoạt và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.

Quản là quá trình chăm sóc, giữ gìn và duy trì hệ thống trong trạng thái ổn định để đảm bảo hoạt động liên tục, ổn định Trong khi đó, Lý liên quan đến việc sửa sang, sắp xếp và đổi mới nhằm thúc đẩy quá trình phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động Hai yếu tố này kết hợp tạo nên quy trình quản lý hiệu quả, giúp tổ chức duy trì sự bền vững và thích nghi với sự biến đổi của môi trường Hiểu rõ vai trò của Quản và Lý là chìa khóa để xây dựng chiến lược quản lý thông minh, phù hợp với các nguyên tắc SEO để nâng cao khả năng tiếp cận và tầm ảnh hưởng của bài viết.

Theo các lý thuyết quản lý hiện đại, quản lý được định nghĩa là quá trình làm việc với và qua những người khác để đạt được mục tiêu của tổ chức, đặc biệt trong một môi trường liên tục thay đổi và biến động Quản lý hiệu quả đòi hỏi sự linh hoạt, khả năng thích nghi và phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong tổ chức để đáp ứng các thách thức của thị trường Đây là quá trình tối ưu hóa nguồn lực và dẫn dắt đội ngũ nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong bối cảnh luôn biến chuyển của môi trường kinh doanh.

Quản lý được hiểu là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung, phản ánh bản chất của một loại lao động điều khiển lao động xã hội Trong bối cảnh phát triển của các loại hình lao động phong phú và phức tạp, vai trò của hoạt động quản lý ngày càng trở nên quan trọng hơn Theo Bùi Lê Thu Phương (2017), quản lý là một quá trình ảnh hưởng liên tục nhằm điều chỉnh và hướng dẫn các hoạt động xã hội để đạt được kết quả mong muốn.

Theo Luật Giá 2013, dịch vụ được xem là hàng hóa có tính vô hình, trong đó quá trình sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời nhau Dịch vụ bao gồm nhiều loại phù hợp với hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật, đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong hoạt động kinh doanh và quản lý giá cả.

Theo Philip Kotler (2014), dịch vụ được định nghĩa là bất kỳ hoạt động hoặc lợi ích nào mà một chủ thể cung cấp cho chủ thể khác, trong đó đối tượng cung cấp phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu vật chất Việc sản xuất dịch vụ có thể liên quan hoặc không liên quan đến các sản phẩm vật chất cụ thể.

Dịch vụ là hoạt động bao gồm các yếu tố không hiện hữu, nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp dịch vụ mà không xảy ra sự chuyển giao quyền sở hữu Trong lĩnh vực nông thôn, dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương và thúc đẩy sự kết nối giữa các nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng Hiểu rõ về đặc điểm của dịch vụ giúp tối ưu hóa các chiến lược phát triển phù hợp với đặc thù của khu vực nông thôn.

Nông thôn là vùng đất rộng lớn với cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp và hạ tầng kém phát triển Tuy nhiên, nơi đây vẫn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hóa với trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và mức thu nhập thấp hơn đô thị (Viện Ngôn ngữ học, 1994) Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt là một yếu tố thiết yếu cần được cải thiện để nâng cao cuộc sống của người dân nông thôn.

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt bao gồm các hoạt động liên quan của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ nước sinh hoạt Đây là các dịch vụ thiết yếu đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn cho sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng Việc cung cấp nước sinh hoạt chất lượng cao đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Các doanh nghiệp, tổ chức liên quan cần tuân thủ các quy định về quản lý và vận hành để đảm bảo dịch vụ luôn sẵn sàng, hiệu quả và bền vững.

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt là hoạt động của các cơ quan công quyền hoặc chủ thể được ủy nhiệm nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân Đây là dịch vụ công thiết yếu, hướng tới đảm bảo lợi ích chung của xã hội Các hoạt động này nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch và an toàn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Nhật Bản Ở Nhật Bản, cung cấp nước sinh hoạt nông thôn không chỉ dựa trên số lượng mà khía cạnh chất lượng là vấn đề quan trọng, đòi hỏi phải đặt ra là nước cấp phải có chất lượng phù hợp hơn, đủ áp lực và số lượng Đường ống cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Nhật Bản đóng vai trò thiết yếu trong các công trình cấp nước và cũng là phần đắt tiền nhất Đầu tư vào công trình cấp nước thì phần hệ thống đường ống thoát nước đã chiếm khoảng 60 - 80% tổng chi phí nguồn quỹ xây dựng Do đó, việc duy tu bảo dưỡng sửa chữa đúng đắn các công trình cấp nước, các đường ống là điều cần phải làm để thỏa mãn nhu cầu

Việc sử dụng nước hiệu quả là điều vô cùng quan trọng trong quá trình này, bởi vì nước là nguồn tài nguyên có giới hạn không chỉ riêng ở Nhật Bản mà còn trên toàn thế giới Quản lý và tiết kiệm nước đúng cách giúp bảo vệ môi trường, duy trì nguồn tài nguyên cho các thế hệ futuras, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.

Trong giai đoạn đầu, mục tiêu chính của cấp nước là cung cấp nước sinh hoạt an toàn nhằm ngăn chặn các dịch bệnh trong cộng đồng như dịch tả và thương hàn, đặc biệt tại các đô thị lớn Ngoài ra, hệ thống cấp nước còn đảm bảo nguồn nước phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy, góp phần nâng cao an toàn cộng đồng.

Quản lý cấp nước sinh hoạt tại Nhật Bản đã trải qua những bước hoàn thiện đáng kể, với dịch vụ cấp nước coi là một trong những dịch vụ thiết yếu nhất do chính quyền các cấp từ tỉnh, thành phố đến chính phủ trung ương đảm bảo Các cơ quan quản lý sản xuất và phân phối nước sinh hoạt hoạt động độc lập hoặc phối hợp chặt chẽ để cung cấp nước sạch cho người dân trong từng khu vực Chính sách này nhằm đảm bảo chất lượng và liên tục cung cấp nước cho cộng đồng, phản ánh sự hiệu quả trong hệ thống quản lý nguồn nước của Nhật Bản.

Theo nghiên cứu viên cao cấp Shimomura Masahiro, phòng kỹ thuật đường ống - Trung tâm nghiên cứu ngành nước Nhật Bản - JWRC (Toranomon Denkinsiru

2F 2-8-1, Toranomon, Minato - Tokyo 105-1001-Japan) cho biết, Nhật Bản đã dựa trên luật ngành nước, các hệ thống cấp nước được phân loại:

Cấp nước công cộng lớn: phục vụ cho dân số lớn hơn 5001 người

Cấp nước công cộng nhỏ: phục vụ cho dân số từ 101-5000 người

Cấp nước tư nhân: cấp nước sở hữu tư nhân cho các tổ hợp tư nhân như các ký túc xá, cụm dân cư có số dân hơn 100 người

Cấp nước tư nhân nhỏ: phục vụ nước bằng sổ nhận nước với dung tích 10m3 trở lên, được lắp đặt ở các tòa nhà lớn, hộ chung cư

Cấp nước cực lớn: cấp nước cho các cơ sở cấp nước lớn và nhỏ

Vấn đề cung cấp và phân phối nước sạch ở Nhật Bản đang áp dụng đó là:

Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng nước hiệu quả, coi kiểm soát mức độ sử dụng nước là biện pháp then chốt trong ngành nước Việc quản lý tốt nguồn nước giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Trong bối cảnh tài nguyên nước là hạn chế, Nhật Bản chú trọng các giải pháp tiết kiệm, công nghệ tiên tiến nhằm giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nước.

Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản đề xuất các cơ quan chức năng cấp nước phát triển kế hoạch hàng năm để kiểm soát và sử dụng nước hiệu quả Tất cả các hệ thống cấp nước đều đặt mục tiêu đạt trên 90% sử dụng nước hiệu quả trên tổng lượng nước phân phối, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước (Trương Công Tuân, 2011).

2.2.1.2 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Indonexia

Tại Indonesia, các nhà máy cấp nước vẫn là các tổ chức duy nhất có thẩm quyền cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng Điều này đảm bảo chất lượng và an toàn của nguồn nước được kiểm soát chặt chẽ Hiện nay, việc cung cấp nước sinh hoạt vẫn chủ yếu dựa vào hệ thống nhà máy, góp phần duy trì nguồn nước sạch phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.

290 nhà máy cấp nước ở Indonesia với sản lượng trung bình khoảng 52.000 lít/s, nhưng cộng đồng chỉ có thể sử dụng 52% sản lượng này, số còn lại bị thất thoát

Mật độ thất thoát nước trung bình là khoảng 11 lít trên mỗi nghìn khách hàng, tương đương với hơn 24,96 triệu người sống ở các khu vực thành phố không có nước sạch để sử dụng Sự thất thoát nước lớn tạo ra tác động tiêu cực đến nguồn cung và gây thiệt hại lớn cho hệ thống cấp nước đô thị Giảm thất thoát nước là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nước, đảm bảo cung cấp nước ổn định cho người dân Các biện pháp kiểm soát thất thoát nước cần được chú trọng để giảm thiểu thiệt hại và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước trong thành phố.

Phân tích công tác quản lý trong ngành cấp nước tại Indonesia cho thấy sự yếu kém về kỹ năng của đội ngũ nhân viên, đặc biệt là nhân viên ghi đồng hồ nước thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và quản lý mạng phân phối Điều này dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của ngành Ngoài ra, còn có nhiều trường hợp đục ống câu trộm nước chưa được phát hiện, gây thất thoát lớn tài nguyên và doanh thu cho ngành cấp nước.

Các nhà máy nước tại Indonesia đặt mục tiêu cung cấp nước liên tục 24 giờ cho cộng đồng, đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng Với sản lượng trung bình khoảng 4,5 triệu m³/ngày đêm từ 290 nhà máy, hệ thống có khả năng phục vụ đô thị, nhà máy, thương mại và dịch vụ Tuy nhiên, vấn đề chính nằm ở khâu phân phối nước sinh hoạt do mạng lưới phân phối chưa hiệu quả, quản lý chưa khoa học, thiếu chính xác trong đánh giá trạng thái ống, van, thiết bị ngầm, gây khó khăn trong việc đảm bảo cấp nước liên tục và làm gia tăng thất thoát nước Tình trạng này dẫn đến áp lực cấp nước không đều tại các khu vực công nghiệp, sản xuất, dẫn đến nhu cầu nước vào ban đêm tăng cao hơn ban ngày (Trương Công Tuân, 2011).

2.2.1.3 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Lào Ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, để đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình đã xây dựng, các cơ quan cấp nước sinh hoạt và nông thôn Lào đã tiến hành điều tra 36 làng thuộc 7 tỉnh Kết quả chi thấy chỉ có 3 xã (khoảng 8%) quan tâm đến hiệu quả công trình xây dựng Các xã này tự đưa ra 4 vấn đề chính cần được quan tâm Chất lượng công trình, năng lực phục vụ, quản lý hiệu quả và đảm bảo về tài chính Khoảng 52% số làng còn đang băn khoăn về 4 vấn đề trên và chỉ tạm chấp nhận về cấp độ dịch vụ, khoảng 40% số xã không hài lòng vì thiếu sự quản lý có hiệu quả và vấn đề tài chính không đảm bảo việc tăng cường và nâng cao chất lượng dịch vụ (Trương Công Tuân, 2011)

Chương trình cung cấp nước và sức khỏe môi trường quốc gia hướng đến chiến lược phát triển hệ thống cấp nước nông thôn, nhằm đảm bảo tiếp cận với nước sạch và vệ sinh tại các vùng sâu, vùng xa và vùng nghèo của Lào Chương trình xây dựng các hệ thống thu hồi vốn và khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào lĩnh vực cấp nước, đặc biệt ở những khu vực có khả năng chi trả, nhằm thúc đẩy bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước và vệ sinh cho cộng đồng.

Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn Lào đã đạt được những kết quả đáng kể nhờ sự hợp tác chặt chẽ giữa các Ban, Ngành liên quan của Lào và các tổ chức quốc tế Mục tiêu của chương trình nhằm cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn, góp phần thực hiện Chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Lào.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở một số địa phương

2.2.2.1 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Đến nay tất cả 19/19 xã, thị trấn ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đã có nước máy Tuy vậy, vẫn còn 5 xã khu vực phía bắc huyện với trên 21.000 người dân phải sử dụng nước máy sản xuất từ nguồn nước sông Cửu An, thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc-Hưng-Hải đang bị ô nhiễm nặng Nước sông đen đặc từ thôn Từ Ô, xã Tân Trào, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đúng vào dịp nước trên sông Cửu An, thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc-Hưng-Hải, toàn bộ dòng sông đen đặc, bốc mùi hôi thối Từng đàn cá nhao nhác tấp vào bờ ngớp lấy ngớp để vì ngộp thở (Trần Tuấn, 2017) Ông Vũ Văn Viễn, một người dân thôn Từ Ô cho hay, gia đình tôi ở gần sông, mỗi năm vài lần có dòng nước đen, hôi thối tràn về Nước bẩn về cá chết trắng sông, dòng nước ô nhiễm từ các nguồn nước thải bên Hưng Yên và thượng nguồn đổ về làm người dân hết sức lo lắng Ban đầu, gia đình tôi mắc được nước máy thì phấn khởi lắm, thấy nước trong, được sát trùng bằng clo rất yên tâm

Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông ngày càng gia tăng, khiến nhà máy nước phải sử dụng nguồn nước ô nhiễm để sản xuất nước máy phục vụ người dân Để đảm bảo sức khỏe, gia đình tôi đã xây dựng bể chứa nước mưa 20 m³ để dùng quanh năm cho ăn uống và sinh hoạt, chỉ sử dụng nước máy cho rửa ráy hàng ngày Vùng phía Bắc huyện Thanh Miện, gồm các xã Lê Hồng, Đoàn Kết, Tân Trào, Hồng Quang và Ngô Quyền, có hơn 21.000 người dân sử dụng nước máy từ hai trạm sản xuất nước sạch nông thôn Các trạm này, thuộc Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hưng Đạo, đều lấy nguồn nước từ sông Cửu An để cung cấp cho cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Tiên Du là huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh chỉ 5km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội khoảng 25km về phía Bắc, thuận tiện cho giao thương và di chuyển Vị trí địa lý của huyện nằm trong khoảng từ 20°05’30’’ đến 21°11’00’’ vĩ Bắc và từ 105°58’15’’ trở đi, giúp phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch của khu vực.

Huyện Tiên Du nằm tại tọa độ 106°0'6’30’’ độ kinh Đông, có diện tích tự nhiên ban đầu là 10.838,94 ha Trước khi điều chỉnh địa giới, huyện gồm 14 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn (Thị trấn Lim) và 13 xã (Liên Bão, Đại Đồng, Phật Tích, Hiên Vân, Lạc Vệ, Nội Duệ, Tri Phương, Hoàn Sơn, Tân Chi, Minh Đạo, Cảnh Hưng, Việt Đoàn, Phú Lâm) Huyện Tiên Du có các tuyến giáp ranh với các địa phương lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thương và hợp tác địa phương.

- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong

- Phía Nam giáp huyện Thuận Thành

- Phía Đông giáp huyện Quế Võ

- Phía Tây giáp thị xã Từ Sơn

Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Sau khi điều chỉnh theo địa giới hành chính mới theo Nghị định 60/2007/NĐ-CP, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Tiên Du là 9.568,65 ha, gồm 14 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn (Thị trấn Lim) và 13 xã Trong đó, xã Khắc Niệm và xã Hạp Lĩnh đã chuyển về thành phố Bắc Ninh theo quyết định của chính quyền Vị trí địa lý của huyện Tiên Du vẫn nằm giáp ranh với các huyện và thành phố lân cận như trước khi thực hiện điều chỉnh địa giới (UBND huyện Tiên Du, 2018).

Huyện có 3 tuyến quốc lộ 1A, 1B, 38, tỉnh lộ 276, 295 và đường sắt kết nối với thành phố Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội cùng các tỉnh lân cận, tạo thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa và tiêu thụ sản phẩm (UBND huyện Tiên Du, 2018)

Tiên Du là huyện đồng bằng có đất đai màu mỡ và hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng lúa chất lượng cao Với truyền thống cách mạng và văn hóa lâu đời, huyện này còn lưu giữ nhiều di tích lịch sử như chùa Hồng Vân, chùa Bách Môn, và chùa Phật Tích Ngoài ra, Tiên Du còn nổi bật với các làng nghề truyền thống như nghề xây dựng ở Nội Duệ, nghề dệt lụa tại thị trấn Lim, và nghề làm giấy tại Phú Lâm, góp phần giữ gìn và phát triển nét đẹp văn hóa địa phương.

Với vị trí địa lý thuận lợi, Tiên Du có điều kiện phát huy tiềm năng đất đai và các nguồn lực khác để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Huyện tạo điều kiện thuận lợi để hòa nhập với nền kinh tế thị trường, đồng thời phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương (UBND huyện Tiên Du, 2018).

3.1.1.2 Địa hình, địa chất Địa hình

Tiên Du nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình chủ yếu bằng phẳng với hơn 70% diện tích có độ dốc dưới 30%, phù hợp cho nông nghiệp và phát triển dân cư Ngoại trừ một số đồi núi thấp như đồi Lim, núi Vân Khám, núi Chè, núi Phật Tích, núi Bát Vạn và núi Đông Sơn cao từ 20-120m, chiếm diện tích nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên của huyện Địa hình vùng đồng bằng nghiêng nhẹ về phía biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với độ cao trung bình từ 2,5 đến 6,0m so với mực nước biển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao thông vận tải.

Huyện Tiên Du có địa hình thuận lợi cho phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng các khu dân cư và khu công nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày (UBND huyện Tiên Du, 2018) Đặc điểm địa chất của huyện tương đối đồng nhất do nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, mang nét đặc trưng của cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng; đồng thời, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, huyện còn thể hiện các đặc điểm của vùng Đông Bắc, với độ dày trầm tích đệ tứ giảm dần từ phía Bắc xuống phía Nam, phản ánh ảnh hưởng của cấu trúc địa chất mỏng phía Bắc và dày hơn phía Nam.

3.1.1.3 Về khí hậu, thủy văn

Huyện Tiên Du thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 mang đặc điểm thời tiết se lạnh, trong khi mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 kéo dài từ nóng ẩm đến mưa nhiều Khí hậu của huyện Tiên Du luôn duy trì đặc trưng là nhiệt đới gió mùa, mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.

Huyện Tiên Du có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23-27°C, với tháng có nhiệt độ cao nhất thường rơi vào tháng 6 và tháng 7, dao động từ 28°C đến 33°C Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất, chỉ từ 16°C đến 20°C, đảm bảo khí hậu ôn hòa phù hợp cho phát triển kinh tế và du lịch.

Nhiệt độ lớn nhất đo được tại trạm Bắc Ninh là 39,7°C vào ngày 20/07/2001, thể hiện mức nhiệt cao trong lịch sử đo đạc Trong huyện, biến động nhiệt độ rất lớn, với chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất thường vượt quá 35°C, thậm chí lên tới 40°C, gây ra sự thay đổi khí hậu rõ rệt Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận tại trạm Bắc Ninh là 2,8°C vào ngày 30/12/1975, phản ánh sự khắc nghiệt của thời tiết vào mùa đông.

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2017 Đơn vị tính: 0 C

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia (2017)

3.1.1.4 Tài nguyên nước Tài nguyên nước mưa

Tiên Du thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, khác nhau về lượng mưa, số ngày mưa và tính chất mưa trong từng mùa Tổng lượng mưa trung bình hàng năm của huyện khoảng 1.408 mm, phản ánh khí hậu ẩm ướt điển hình của vùng Biến động lượng mưa trong tỉnh Bắc Ninh khá nhỏ, khoảng 81 mm, cho thấy tính ổn định của lượng mưa qua các năm.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tiên Du (2017)

Hình 3.2 Sơ đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm 2017 huyện Tiên Du

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tiên Du (2017)

Hình 3.3 Bản đồ tài nguyên nước mặt huyện Tiên Du năm 2017

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Phương pháp nghên cứu

Tiếp cận có sự tham gia của người dân tại huyện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn Mô hình này khuyến khích các bên liên quan hợp tác tích cực, tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát dịch vụ nước sạch Việc phát huy sự tham gia của người dân giúp đảm bảo nguồn nước được phân phối công bằng, bền vững và phù hợp với nhu cầu thực tế của cộng đồng địa phương.

Cách tiếp cận này nhấn mạnh sự tham gia của nhóm hưởng lợi chính Trong

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh là trách nhiệm chính của các cán bộ trực tiếp quản lý nhà máy Nhóm hưởng lợi chính từ hoạt động này là người dân địa phương, những người sử dụng nước sinh hoạt hàng ngày Việc đảm bảo chất lượng và hệ thống cấp nước an toàn góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe cộng đồng nông thôn Quản lý chặt chẽ giúp duy trì hoạt động ổn định của các đơn vị cung cấp nước, đảm bảo nguồn nước sạch và bền vững cho người dân.

Các đối tượng liên quan trong quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn gồm có các bộ, ngành như Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Quốc gia, Bộ Tài chính, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Xây dựng, sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Ninh Những tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong phối hợp, quản lý và phát triển hệ thống cung cấp nước sạch cho cư dân nông thôn Việc liên kết chặt chẽ giữa các bộ ngành đảm bảo hoạt động bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của cộng đồng nông thôn một cách hiệu quả.

VSMTNT Bắc Ninh phối hợp cùng UBND huyện Tiên Du và UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện các kế hoạch hành động quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước và đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng Chính phủ khuyến khích sự tham gia tích cực của người dân trong việc duy trì và giám sát các công trình cấp nước, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững khu vực nông thôn Bắc Ninh.

Các Bộ, ngành liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dự án cấp nước Họ chịu trách nhiệm triển khai và quản lý toàn diện các công trình, dịch vụ cấp nước nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch hiệu quả và bền vững Việc đóng góp ý kiến của các Bộ, ngành là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả dự án, thúc đẩy phát triển hệ thống cấp nước an toàn và đáng tin cậy.

Các đơn vị, cán bộ quản lý và người dân đã tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng hệ thống và quy trình vận hành quản lý phù hợp, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ Qua thực tế, họ đề xuất các mục tiêu, chỉ tiêu và phương pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng nhu cầu cộng đồng.

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Đề tài tiến hành nghiên cứu hệ thống các công trình nước sinh hoạt và công tác quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên

Du, với hơn 140 nghìn dân, địa phương thực hiện tiêu chí nước sinh hoạt đạt chuẩn nước sạch vệ sinh môi trường là một trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới Việc quản lý các công trình cấp nước trên địa bàn huyện đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch, an toàn và vệ sinh môi trường Chính vì vậy, công tác quản lý và duy trì hệ thống cấp nước phù hợp với tiêu chuẩn là yếu tố then chốt trong quá trình phát triển nông thôn bền vững.

Hiện nay, huyện có các công trình cấp nước do Trung tâm nước sạch và VSMTNT tỉnh cùng các doanh nghiệp địa phương quản lý, đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt an toàn Các dự án này bao gồm hệ thống sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt cho cộng đồng nông thôn Ngoài ra, các công trình còn được trang bị hệ thống bơm dẫn và hệ thống tự chảy, nhằm tăng cường hiệu quả cấp nước và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân.

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào 4 xã trên địa bàn huyện Tiên Du, trong đó:

Trung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh quản lý gồm:

Xã Tân Chi đã được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước dựa trên nguồn vốn và thiết kế từ Chương trình nước sinh hoạt nông thôn, do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh quản lý Công trình này đã được đưa vào hoạt động từ năm 2010 và hiện đang sử dụng nguồn nước để sản xuất nước sạch phục vụ cộng đồng.

Xã Liên Bão đã triển khai dự án cấp nước xã với vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch cho cộng đồng địa phương Công trình bắt đầu chạy thử vào năm 2017, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Hệ thống cấp nước được thiết kế tự chảy, sử dụng nguồn nước đã qua xử lý từ Nhà máy Nước sạch xã Tri Phương, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sinh hoạt hàng ngày.

Doanh nghiệp quản lý gồm:

Hiện tại, huyện có hai doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp nước, đảm bảo nguồn cung nước sinh hoạt cho cộng đồng Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp khác đang trong quá trình thi công và hoàn thiện các công trình cấp nước mới dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong năm tới, góp phần nâng cao khả năng cung cấp nước sạch trên địa bàn.

Xã Nội Duệ đã xây dựng công trình cấp nước từ năm 2008 theo vốn và thiết kế của Chương trình nước sinh hoạt nông thôn Công trình do Công ty cổ phần Nước sạch Bắc Ninh quản lý, bảo dưỡng, vận hành và khai thác, đảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân địa phương Hiện nay, nguồn nước chính sử dụng cho công trình là nguồn nước ngầm, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng.

Xã Đại Đồng đã đầu tư xây dựng công trình cấp nước do Công ty TNHH Xây dựng Tiêu Tương thi công Dự án đã chính thức đi vào hoạt động từ năm 2023, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo nguồn nước sạch cho cộng đồng địa phương.

2017, công trình được thiết kế hệ thống tự chảy sử dụng nước xử lý từ nhà máy Nước sạch xã Tri Phương

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được công bố, bao gồm thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các báo cáo đánh giá tình hình cung cấp nước sạch tại huyện Tiên Du, báo cáo từ Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh, các doanh nghiệp địa phương, cũng như các nghị quyết, chỉ thị, báo cáo hàng năm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh Thêm vào đó, các nguồn tài liệu như sách, báo, tạp chí, mạng internet và các tài liệu liên quan cung cấp thông tin quý giá trong quá trình thực hiện đề tài.

3.2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 16/12/2022, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/05/2013 Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/05/2013 Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2013
2. Bộ Y tế (2009). Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2009
3. Bộ Y Tế (2009). Thông tư số 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT)
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Bộ Y Tế
Năm: 2009
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006). Chiến lược quốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2006
5. Bùi Lê Thu Phương (2017). Quản lý nhà nước các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thanh Oai, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thanh Oai, TP Hà Nội
Tác giả: Bùi Lê Thu Phương
Năm: 2017
6. Chính Phủ (2005). Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2005
7. Chính phủ (2007). Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
8. Chính Phủ (2009). Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 01/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 01/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
9. Chính phủ (2011). Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 117/2007/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 117/2007/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2011
10. Chính Phủ (2012). Theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015, 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015, 2016-2020
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Chính Phủ
Năm: 2012
11. Chính phủ (2012). Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2012
12. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh (2017). Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2017, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2017, Bắc Ninh
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh
Nhà XB: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2017
13. Cấp nước sạch cho khu vực nông thôn: Bài học từ Việt Nam, Dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vùng đồng bằng sông hồng (RRDRWASS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước sạch cho khu vực nông thôn: Bài học từ Việt Nam
Nhà XB: Dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vùng đồng bằng sông hồng (RRDRWASS)
14. Cao nguyên (2017). Hơn 1/3 công trình cấp nước sạch nông thôn tại Kon Tum kém hiệu quả. Ngày truy cập 26/04/2018 Website: https://dantocmiennui.vn/nong- thon-moi/hon-1-3-cong-trinh-cap-nuoc-sach-nong-thon-tai-kon-tum-kem-hieu-qua/166960.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hơn 1/3 công trình cấp nước sạch nông thôn tại Kon Tum kém hiệu quả
Tác giả: Cao nguyên
Nhà XB: Dân tộc miền núi
Năm: 2017
15. Liên Bộ: Tài chính – Xây Dựng – Nông nghiệp và PTNT (2012). Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá thu nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá thu nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
Tác giả: Liên Bộ: Tài chính – Xây dựng – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Liên Bộ: Tài chính – Xây dựng – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2012
16. Lê Thị Kim Dung (2014). Giải pháp thực hiện chương trình nước sạch nông thôn tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thực hiện chương trình nước sạch nông thôn tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Lê Thị Kim Dung
Năm: 2014
17. Mai Phương (2017). Bắc Ninh:100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch. Ngày truy cập 26/04/2018, địa chỉ Website: http://baodansinh.vn/bac-ninh- 100-nguoi-dan-nong-thon-duoc-su-dung-nuoc-sach-d55470.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắc Ninh:100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch
Tác giả: Mai Phương
Nhà XB: Báo Dân Sinh
Năm: 2017
18. Nguyễn Đình Tôn (2014). Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh cho thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh cho thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Đình Tôn
Năm: 2014
19. Nguyễn Thị Trang Thơ (2015). Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Trang Thơ
Năm: 2015
28. Tuyết Chinh (2016). Văn Giang (Hưng Yên): Trạm cấp nước hàng chục tỷ hoạt động cầm chừng. Ngày truy cập 26/04/2018,Địa chỉ Website: https://baotainguyenmoitruong.vn/tai-nguyen/van-giang-hung-yen-tram-cap-nuoc-hang-chuc-ty-hoat-dong-cam-chung-1018871.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w