1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA nghiên cứu đặc tính phân tử và xác định phả hệ nguồn gốc của một số chủng parvovirus gây bệnh trên chó tại hà nội

60 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc tính phân tử và xác định phả hệ nguồn gốc của một số chủng parvovirus gây bệnh trên chó tại Hà Nội
Tác giả Phạm Hồng Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Đức, TS. Đoàn Thị Thanh Hương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Sinh học Công nghệ Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 12,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (12)
    • 1.1. Mục tiêu (13)
    • 1.2. Nội dung (13)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (14)
    • 2.1. Lịch sử nghiên cứu về canine parvovirus (14)
      • 2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (14)
      • 2.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam (15)
    • 2.2. Đặc điểm sinh học của parvovirus (15)
      • 2.2.1. Cấu tạo chung (15)
      • 2.2.2. Vị trí xếp loại (17)
      • 2.2.3. Nguồn gốc của các kiểu gen chủng CPV-2 (17)
      • 2.2.4. Con đường xâm nhập và cách lây lan (19)
      • 2.2.5. Cơ chế gây bệnh (19)
      • 2.2.6. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích (20)
      • 2.2.7. Các phương pháp chẩn đoán (0)
      • 2.2.8. Vaccine phòng bệnh (22)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp (23)
    • 3.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (23)
    • 3.2. Vật liệu nghiên cứu (23)
      • 3.2.1. Nguyên liệu (23)
      • 3.2.2. Dụng cụ và thiết bị (23)
      • 3.2.3. Hóa chất (24)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 3.3.1. Phương pháp thu nhận mẫu (25)
      • 3.3.2. Phương pháp tách chiết dna tổng số (25)
      • 3.3.3. Phương pháp PCR (27)
      • 3.3.4. Phương pháp điện di trên gel agarose (28)
      • 3.3.5. Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR (29)
      • 3.3.6. Phân tích và xử lý số liệu (29)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (31)
    • 4.1. Kết quả thu nhâ ̣n dna tổng số (31)
    • 4.2. Kết quả thu nhâ ̣n chuỗi gen VP2 (31)
    • 4.3. Kết quả giải trı̀nh tự và truy câ ̣p ngân hàng gen xác đi ̣nh chủng CPV (0)
      • 4.3.1. Trı̀nh tự chuỗi gen Vp2 của mẫu TH1-VN (32)
      • 4.3.2. Trı̀nh tự chuỗi gen VP2 của mẫu TH2-VN (35)
      • 4.3.3. Trı̀nh tự chuỗi gen VP2 của mẫu HN-VN (38)
    • 4.4. Phân tı́ch mức đô ̣ đồng nhất về nucleotide giữa các mẫu CPV hà nô ̣i so với các chủng trên thế giới (0)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghi ̣ (56)
    • 5.1. Kết luâ ̣n (56)
    • 5.2. Kiến nghi ̣ (56)
  • Tài liệu tham khảo (57)

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Pha ̣m Hồng Ngo ̣c Tên Luận văn: Nghiên cứu đặc tính phân tử và xác định phả hệ nguồn gốc của mô ̣t số chủng Parvovirus gây bệnh trên chó tại Hà Nội

Vật liệu và phương pháp

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng Miễn dịch học – Viện Công nghệ sinh học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 – 05/2019.

Vật liệu nghiên cứu

Mẫu bệnh phẩm nghi nhiễm Canine Parvovirus được thu nhận tại các phòng khám thú y Hà Nội

Bảng 3.1 Danh sách mẫu CPV thu nhận ở Hà Nội sử dụng trong nghiên cứu giải mã gen

STT Kí hiệu Giống Tuổi Triệu chứng điển hình

VN Fox 3 tháng Tiêu chảy, phân lẫn máu Phân và nước phân

VN Fox 4 tháng Nôn mửa, tiêu chảy

3 HN-VN Becgi e lai 3 tháng Nôn và tiểu ra máu Phân và nước phân

3.2.2 Dụng cụ và thiết bị a Thiết bi ̣

- Tủ lạnh thường; tủ lạnh âm sâu -80 o C (Sanyo, Nhật Bản);

- Máy ly tâm Centrifuge 5415D (Eppendorf, Đức)

- Máy PCR GeneAtlas 322 (Astec, Nhâ ̣t Bản);

- Máy điện di kiểm tra sản phẩm PCR (Bio-Rad, Mỹ);

- Máy soi gel Dolphin-Doc (Wealtech, Mỹ);

- Máy ổn nhiệt (Bio-Rad, Mỹ)

- Máy Votex VM-10 (Daihan, Hàn Quốc)

- Máy vi tı́nh (HP, Mỹ)

- Lò vi sóng (Sam Sung, Hàn Quốc)

Hı̀nh 3.1 Mô ̣t sô trang thiết bi ̣ trong phòng thı́ nghiê ̣m b Dụng cụ

- Bộ pipetman (10àl, 20àl, 100àl, 200àl, 1000àl và 5000 àl)

- Bộ Kit tách chiết GeneJET genomic DNA purification Kit của hãng Thermo (Mỹ)

- Bộ Kit Dream Taq PCR master mix của hãng Thermo (Mỹ)

- Bộ Kit tinh sạch GeneJET PCR purification Kit và GeneJET Gel Extraction Kit của hãng Thermo (Mỹ)

- Dung di ̣ch Ethidium Bromide

Phương pháp nghiên cứu

Hı̀nh 3.2 Sơ đồ quy trı̀nh thı́ nghiê ̣m 3.3.1 Phương pháp thu nhận mẫu

Mẫu bệnh phẩm được cung cấp bởi phòng Miễn dịch học, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Các mẫu bệnh phẩm là các tăm bông chứa phân của chó nghi nhiễm Parvovirus được thu thập từ các phòng khám thú y trên địa bàn Hà Nội

Các mẫu đã được chẩn đoán sơ bộ dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kiểm tra bệnh tích Sau đó, kết quả xác định dương tính với Canine Parvovirus (CPV) thông qua bộ kit chẩn đoán nhanh Canine Parvovirus Antigen Test Kit Quá trình kiểm tra này được thực hiện bằng phương pháp Blot Test (BINOTE) tại phòng khám thú y, đảm bảo độ chính xác cao trong xác định bệnh.

Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ -20 0 C

3.3.2 Phương pháp tách chiết DNA tổng số

Toàn bộ DNA tổng số, gồm DNA của nhân tế bào chủ và DNA của hệ gen virus, được thu nhận bằng bộ kit tách chiết DNA theo hướng dẫn của nhà sản xuất Để thu nhận DNA tinh sạch, cần loại bỏ các thành phần tạp nhiễm, đặc biệt là protein, nhằm đảm bảo chất lượng mẫu Quá trình tách chiết DNA dựa trên nguyên tắc hòa tan khác nhau của các phân tử (nucleic acid và protein) trong hai pha không hòa tan như phenol, chloroform và nước, giúp tách biệt và loại bỏ các tạp chất hiệu quả.

Phương pháp tiến hành theo thứ tự:

- Phá vỡ màng tế bào, màng nhân

Sau quá trình tách chiết, DNA tinh sạch được giữ trong thể tích dung dịch lớn, dễ dàng bảo quản Quá trình ly tâm giúp thu nhận DNA dưới dạng cặn tủa, dễ dàng lưu trữ và vận chuyển Khi cần sử dụng, DNA có thể được hòa tan lại trong nước theo nồng độ mong muốn, đảm bảo hiệu quả sử dụng trong các ứng dụng nghiên cứu và sinh học.

Tách chiết DNA tổng số theo hướng dẫn của Thermo Scientific GeneJET Genomic DNA Purification Kit Các bước cụ thể được thể hiện ở bảng 3.1 như sau:

Bảng 3.2 Quy trình tách chiết DNA tổng số

1 Bổ sung 150 àl H2O vào ống eppendorf chứa tăm bụng cú mẫu bệnh phẩm, vortex nhiều lần, ủ 37 o C qua đêm

2 Bỏ tăm bụng (vắt kiệt nước nhất cú thể), bổ sung 180 àl Digest solution và 20 àl Protease K, vortex

3 Ủ 56 o C, vortex liên tục 10 phút/lần cho đến khi dung dịch đồng nhất

4 Bổ sung 20 àl enzyme RNase A, vortex, để ở nhiệt độ phũng 10 phỳt

5 Bổ sung 200 àl Lysis solution, vortex cho đến khi dung dịch đồng nhất

6 Bổ sung 400 àl Ethanol 50%, vortex

7 Chuyển dịch lên cột lọc, li tâm 10.000 vòng/phút trong 1 phút, bỏ dịch phía dưới ống hứng

8 Bổ sung 500 àl WB1, li tõm 13.000 vũng/phỳt trong 1 phỳt, bỏ dịch phı́a dưới ống hứng

9 Bổ sung 500 àl WB2, li tõm 13.000 vũng/phỳt trong 1 phỳt, bỏ dịch phía dưới ống hứng

10 Li tâm làm khô ở 13.000 vòng/phút trong 2 phút, bỏ dịch phía dưới ống hứng

11 Chuyển cột lọc sang ống thu, bổ sung 45 àl EL, để nhiệt độ phũng 2 phút, li tâm 13.000 vòng/phút trong 2 phút

12 Bảo quản DNA ở nhiệt độ -20 o C

Phương pháp PCR là phương pháp khuếch đại nhanh nhiều bản sao các đoạn DNA mà không qua tạo dòng

Nguyên tắc cơ bản của phản ứng PCR là khuếch đại một đoạn gen quan tâm bằng mồi đặc hiệu trong điều kiện nhiệt độ phù hợp Mồi tác động trên mạch DNA 5’ – 3’ gọi là mồi xuôi (Forward primer, ký hiệu F), trong khi mồi tác động trên mạch DNA 3’ – 5’ gọi là mồi ngược (Reverse primer, ký hiệu R) Khi các mồi này kết hợp chính xác với các sợi DNA bổ sung của chúng trong điều kiện đã được kích hoạt, các đoạn DNA mục tiêu sẽ được khuếch đại qua phản ứng dây chuyền nhờ enzyme polymerase.

Chu trình nhiệt của phản ứng PCR gồm ba giai đoạn:

Trong Giai đoạn 1 của quá trình, nhiệt độ 94°C trong vòng 5 phút gây ra sự biến tính của DNA mạch kép, khiến các phân tử DNA tách thành sợi đơn Quá trình này tạo điều kiện để các sợi đơn làm khuôn cho các đoạn mồi bám vào, đồng thời enzyme polymerase xúc tác tổng hợp DNA mới, mở đầu cho quá trình nhân bản DNA hiệu quả.

Giai đoạn 2 của quá trình PCR là gắn mồi, diễn ra ở nhiệt độ từ 50 đến 65°C trong vòng 1 đến 2 phút, tùy thuộc vào đoạn mồi Trong giai đoạn này, các đoạn mồi sẽ bám dính chính xác vào các trình tự bổ sung tương ứng trên các phân tử DNA khuôn, đảm bảo quá trình mở rộng DNA diễn ra hiệu quả.

- Giai đoạn 3: Tổng hợp 68 – 72 o C trong 30 giây – 2 phút Thời gian kéo dài phụ thuộc vào cả DNA – polymerase và chiều dài đoạn DNA cần khuếch đại

Quá trình này diễn ra từ 30 đến 40 chu kỳ, đảm bảo hiệu quả cao trong quá trình làm sạch DNA Sau khi hoàn tất các chu kỳ, nhiệt độ được duy trì ở 72°C trong vòng 5 đến 10 phút để các sợi đơn DNA đóng xoắn lại thành mạch đôi, đảm bảo sự ổn định của DNA tổng hợp.

Kiểm tra sản phẩm PCR được thực hiện trên thạch agarose 0,8 – 1% và băng DNA sẽ được nhìn thấy rõ dưới tia cực tím sau khi được nhuộm Ethidium Bromide

Trong nghiên cứu, cặp mồi sử dụng được thiết kế dựa trên so sánh trình tự tương đồng của chuỗi nucleotide của tất cả các chủng CPV-2 hiện có trong Ngân hàng gen, theo nghiên cứu của Đoàn Thị Thanh Hương và cộng sự năm 2018.

Trình tự của că ̣p mồi như sau:

Mồi xuôi CPVF2b: 5’-TTGGCGTTACTCACAAAGACG- 3’ (vi ̣ trı́ 2160 –

Mồi ngược CPVR4: 5’-GCATTTACATGAAGTCTTGG -3’ (vi ̣ trı́ 5023 –

Că ̣p mồi trên đươ ̣c sử du ̣ng để khuếch đa ̣i vùng gen có kı́ch thước 2,9 kb chứa toàn bô ̣ gen VP2 gồm 1755 nucleotide

Thành phần và chu trình nhiệt của phản ứng PCR được trình bày trong bảng 3.2 và bảng 3.3:

Bảng 3.3 Thành phần của phản ứng PCR

Thành phần Thể tớch(àl)

DreamTaq TM PCR Master Mix (2X) 25

Bảng 3.4 Chu trình nhiệt của phản ứng PCR

Giai đoa ̣n Nhiệt độ( o C) Thời gian Số chu kì

3.3.4 Phương pháp điện di trên gel Agarose

Phương pháp điện di dựa trên nguyên lý các acid nucleic mang điện tích âm trong môi trường pH trung tính, do có các gốc phosphat trong cấu trúc hóa học của chúng Khi đặt trong một điện trường liên tục, các phân tử di chuyển từ cực âm sang cực dương và dừng lại tại điểm đẳng điện đặc trưng của từng loại acid nucleic Trọng lượng phân tử ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển, với các phân tử lớn di chuyển chậm hơn so với các phân tử nhỏ Sản phẩm điện di được nhận biết bằng cách nhuộm Ethidium bromide và quan sát dưới tia cực tím để xác định vị trí của các phân tử nucleic hoặc protein.

Trong kỹ thuật điện di nghiên cứu di truyền và sinh học phân tử, có hai loại gel chính được sử dụng là gel agarose và gel polyacrylamide Gel agarose thường được dùng trong các máy điện di để phân tách DNA và RNA có kích thước lớn, giúp xác định độ dài của các phân tử nucleic acid Trong khi đó, gel polyacrylamide phù hợp để phân tách các phân tử acid nucleic nhỏ hơn, đặc biệt trong quá trình giải trình tự DNA nhờ khả năng phân tách chính xác và độ phân giải cao Các loại gel này đóng vai trò quan trọng trong các kỹ thuật phân tích gen và nghiên cứu sinh học phân tử.

Chỉ thị phân tử DNA thường được sử dụng là DNA của thực khuẩn thể Lambda, dài 43kb, được cắt thành 8 đoạn bởi enzyme giới hạn HindIII gồm các kích thước 23,1kb; 9,4kb; 6,5kb; 4,3kb; 2,3kb; 2,0kb; 0,125kb Nhờ vào chỉ thị này, người ta có thể xác định chính xác chiều dài của đoạn DNA cần nghiên cứu.

3.3.5 Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR

Sản phẩm sau PCR được kiểm tra điện di trên gel agarose 1%, tinh sạch theo hướng dẫn của kit GeneJET PCR Purification (Thermo, Mỹ)

Các bước cụ thể được trình bày ở bảng 3.4 như sau:

Bảng 3.5 Quy trình tinh sạch sản phẩm PCR

1 Bổ sung dung dịch Binding Buffer vào ống chứa sản phẩm PCR với tỉ lệ

1:1 theo thể tích, trộn đều bằng pipet

2 Chuyển dịch lên cột lọc, ly tâm 13000 vòng/phút trong 1 phút, loại bỏ dịch trong ống hứng phía dưới

3 Bổ sung dung dịch 700 àl Wash Buffer, ly tõm 13000 vũng/phỳt trong 1 phút, loại bỏ dịch trong ống hứng phía dưới

4 Ly tâm làm khô 13000 vòng/phút trong 2 phút

Chuyển cột lọc vào ống Eppendorf 1.5ml để thu DNA Thêm 50µl dung dịch Elution Buffer và để ở nhiệt độ phòng trong 2 phút Tiếp theo, ly tâm ở tốc độ 13.000 vòng/phút trong 1 phút để thu nhận DNA đã elution Cuối cùng, loại bỏ cột lọc và lưu mẫu DNA để sử dụng tiếp.

3.3.6 Phân tích và xử lý số liệu

Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng bộ kit GeneJET PCR Purification của Thermo (Mỹ), đảm bảo chất lượng cao cho quá trình xử lý mẫu Sau đó, mẫu PCR đã được gửi đến Macrogen tại Hàn Quốc để phân tích và giải trình tự DNA trực tiếp, cung cấp kết quả chính xác và đáng tin cậy cho nghiên cứu của bạn.

Các trình tự gen VP2 của các chủng Canine Parvovirus (CPV) đã được đăng ký trên Ngân hàng gene và các tạp chí quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong việc so sánh và đối chiếu với các chuỗi VP2 trong nghiên cứu này Phương pháp phân tích sử dụng phần mềm GENEDOC 2.7 (Nicholas) nhằm nâng cao độ chính xác trong xác định đặc điểm gen của các chủng CPV, góp phần vào việc hiểu rõ hơn về sự đa dạng và đột biến của virus.

Phân tích phả hệ nguồn gốc được thực hiện bằng phần mềm MEGA6.06, sử dụng phương pháp "kết nối liền kề" (neighbor-joining, NJ) để xác định các quan hệ di truyền Độ tin cậy của cây phả hệ được đánh giá bằng hệ số bootstrap 1000, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các nhánh phân tích Phương pháp này dựa trên các dữ liệu di truyền, giúp xác định rõ nguồn gốc và mối liên hệ giữa các mẫu vật nghiên cứu một cách chính xác Máy tính MEGA6.06 hỗ trợ mạnh mẽ trong việc xây dựng cây phả hệ, cung cấp kết quả chi tiết phù hợp với tiêu chuẩn phân tích phả hệ hiện đại theo các nghiên cứu của Tamura et al., 2013.

Bảng 3.6 Danh sách các chủng CPV sử du ̣ng trong nghiên cứu

Quốc gia Năm phân lâ ̣p

1 TH1-VN Viê ̣t Nam 2017 Nghiên cứu này

2 TH2-VN Viê ̣t Nam 2017 Nghiên cứu này

3 HN-VN Viê ̣t Nam 2018 Nghiên cứu này

Ngày đăng: 16/12/2022, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Bı́ch, Trần Thi ̣ Thảo, Nguyễn Thi ̣ Yến Mai, Nguyễn Quốc Viê ̣t (2013). Khảo sát tỷ lê ̣ bê ̣nh do Parvovirus trên chó từ 1 đến 6 tháng tuổi ở thành phố Cần Thơ. Ta ̣p chı́ Khoa học Trường Đa ̣i học Cần Thơ. 28. tr.15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus trên chó từ 1 đến 6 tháng tuổi ở thành phố Cần Thơ
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Trần Thị Thảo, Nguyễn Thị Yến Mai, Nguyễn Quốc Việt
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2013
2. Nguyễn Văn Dũng, Phan Xuân Thảo, Vũ Kim Chiến, Ken Maeda (2018). Dịch tễ học phân tử Parvovirus trên chó nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí KHKT Thú y. 8. tr. 12-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học phân tử Parvovirus trên chó nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Phan Xuân Thảo, Vũ Kim Chiến, Ken Maeda
Nhà XB: Tạp chí KHKT Thú y
Năm: 2018
3. Đoàn Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Khuê, Pha ̣m Hồng Ngo ̣c, Nguyễn Hữu Đức, Đỗ Thị Roan, Lê Thi ̣ Kim Xuyến, Lê Thanh Hòa (2018). Phát hiê ̣n Parvovirus type 2c trên chó ở Hà Nô ̣i năm 2017 bằng phương pháp sinh ho ̣c phân tử. Ta ̣p chı́KHKT Thú y. XXV (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện Parvovirus type 2c trên chó ở Hà Nội năm 2017 bằng phương pháp sinh học phân tử
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Khuê, Phạm Hồng Ngọc, Nguyễn Hữu Đức, Đỗ Thị Roan, Lê Thị Kim Xuyến, Lê Thanh Hòa
Nhà XB: Tạp chí KHKT Thú y
Năm: 2018
4. Nguyễn Thi ̣ Yến Mai, Trần Ngo ̣c Bı́ch, Nguyễn Phúc Khánh, Keovongphet Phuthavong,Trần Văn Thanh. Tı̀nh hı̀nh bê ̣nh viêm ruô ̣t do Parvovirus trên chó ta ̣i các phòng ma ̣ch thú y tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ. Tạp chı́ Khoa ho ̣c Trường Đa ̣i ho ̣c Cần Thơ. 54. tr. 136-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh viêm ruột do Parvovirus trên chó tại các phòng khám thú y tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Yến Mai, Trần Ngọc Bích, Nguyễn Phúc Khánh, Keovongphet Phuthavong, Trần Văn Thanh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
5. Nguyễn Hương Quỳnh, Võ Tấn Đa ̣i (2015). Phát hiện Parvovirus type 2b và 2c trên chó tại một số tỉnh/thành phía nam bằng kỹ thuật PCR. Tạp chí KHKT Thú y.XXII (4).II.Tài liê ̣u Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện Parvovirus type 2b và 2c trên chó tại một số tỉnh/thành phía nam bằng kỹ thuật PCR
Tác giả: Nguyễn Hương Quỳnh, Võ Tấn Đại
Nhà XB: Tạp chí KHKT Thú y
Năm: 2015
6. Altman KD, Kelman M, Ward MP (2017). Are vaccine strain, type or administration protocol risk factors for canine parvovirus vaccine failure?Vet Microbiol 210:8-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Are vaccine strain, type or administration protocol risk factors for canine parvovirus vaccine failure
Tác giả: Altman KD, Kelman M, Ward MP
Nhà XB: Vet Microbiol
Năm: 2017
7. Appel MJG, Scott FW, Carmichael LE (1979). Isolation and immunization studies of a canine parvo-like virus from dogs with hemorrhagic enteritis. Vet Res. 105:156–159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and immunization studies of a canine parvo-like virus from dogs with hemorrhagic enteritis
Tác giả: Appel MJG, Scott FW, Carmichael LE
Nhà XB: Vet Res
Năm: 1979
8. Black JW, Holscher MA, Powell HS, Byerly CS (1979). Parvoviral enteritis and panleucopenia in dogs. J Med Small Anim Clin. 74.pp. 47–50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parvoviral enteritis and panleucopenia in dogs
Tác giả: Black JW, Holscher MA, Powell HS, Byerly CS
Nhà XB: J Med Small Anim Clin
Năm: 1979
9. Carmichael LE, Joubert JC, Pollock RV (1980). Hemagglutination by canine parvovirus: serologic studies and diagnostic applications. Am J Vet Res. 41(5):784-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hemagglutination by canine parvovirus: serologic studies and diagnostic applications
Tác giả: Carmichael LE, Joubert JC, Pollock RV
Nhà XB: Am J Vet Res.
Năm: 1980
10. Carpenter JL, Roberts RM, Harpster NK, King NW, Jr (1980). Intestinal and cardiopulmonary forms of parvovirus infection in a litter of pups. J Am Vet Med Assoc. 176:1269–1273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intestinal and cardiopulmonary forms of parvovirus infection in a litter of pups
Tác giả: Carpenter JL, Roberts RM, Harpster NK, King NW, Jr
Nhà XB: Journal of the American Veterinary Medical Association
Năm: 1980
11. Cavalli A, Martella V, Desario C, Camero M, Bellacicco AL, De Palo P, Decaro N, Elia G, Buonavoglia C (2008). Evaluation of the antigenic relationships among canine parvovirus type 2 variants; Clin Vaccine Immunol. 15:534-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of the antigenic relationships among canine parvovirus type 2 variants
Tác giả: Cavalli A, Martella V, Desario C, Camero M, Bellacicco AL, De Palo P, Decaro N, Elia G, Buonavoglia C
Nhà XB: Clinical and Vaccine Immunology
Năm: 2008
12. Charoenkul K, Tangwangvivat R, Janetanakit T, Boonyapisitsopa S, Bunpapong N, Chaiyawong S, Amonsin A (2019). Emergence of canine parvovirus type 2c in domestic dogs and cats from Thailand. Transbound Emerg Dis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emergence of canine parvovirus type 2c in domestic dogs and cats from Thailand
Tác giả: Charoenkul K, Tangwangvivat R, Janetanakit T, Boonyapisitsopa S, Bunpapong N, Chaiyawong S, Amonsin A
Nhà XB: Transboundary and Emerging Diseases
Năm: 2019
14. Hayes MA, Russell RG, Mueller RW, Lewis RJ (1979). Myocarditis in young dogs associated with a parvovirus-like agent. Can Vet J. 20:126–132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Myocarditis in young dogs associated with a parvovirus-like agent
Tác giả: Hayes MA, Russell RG, Mueller RW, Lewis RJ
Nhà XB: Canadian Veterinary Journal
Năm: 1979
15. Hoang M, Lin WH, Le VP, Nga BTT, Chiou MT, Lin CN (2019). Molecular epidemiology of canine parvovirus type 2 in Vietnam from November 2016 to February 2018. Virol J. 16(1):52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular epidemiology of canine parvovirus type 2 in Vietnam from November 2016 to February 2018
Tác giả: Hoang M, Lin WH, Le VP, Nga BTT, Chiou MT, Lin CN
Nhà XB: Virology Journal
Năm: 2019
16. Jacob RM, Weiser MG, Hall RL, Kowalski JJ (1980). Clinic pathogenic features of canine parvoviral enteritis. J Am Vet Med Assoc. 16:809–813 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinic pathogenic features of canine parvoviral enteritis
Tác giả: Jacob RM, Weiser MG, Hall RL, Kowalski JJ
Nhà XB: J Am Vet Med Assoc.
Năm: 1980
17. Jin Haibo, Xu Ye, Shi Fushan, Hu Songhua (2019). Vaccination at different anatomic sites induces different levels of the immune responses.Res Vet Sci 122:50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vaccination at different anatomic sites induces different levels of the immune responses
Tác giả: Jin Haibo, Xu Ye, Shi Fushan, Hu Songhua
Nhà XB: Res Vet Sci
Năm: 2019
18. Kramer JM, Meunter PC, Pollock RVH. Canine parvovirus: update (1980). Vet Med Small Anim Clin. 175:1541–1555 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine parvovirus: update (1980)
Tác giả: Kramer JM, Meunter PC, Pollock RVH
Nhà XB: Vet Med Small Anim Clin
Năm: 1980
20. McCandlish IAP, Thompson H, Fisher EW, Cornwell HJC, Macartney J, Walton IA (1981). Canine parvovirus infection. In Pract. 3:5–14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine parvovirus infection
Tác giả: McCandlish IAP, Thompson H, Fisher EW, Cornwell HJC, Macartney J, Walton IA
Nhà XB: In Pract.
Năm: 1981
21. Meunier PC, Cooper BJ, Appel MJ & Slauson DO (1984). Experimental viral myocarditis: parvoviral infection of neonatal pups. Vet Pathol. 21: 509–515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental viral myocarditis: parvoviral infection of neonatal pups
Tác giả: Meunier PC, Cooper BJ, Appel MJ, Slauson DO
Nhà XB: Vet Pathol.
Năm: 1984
22. Mochizuki M, Horiuchi M, Hiragi H, San Gabriel MC, Yasuda N, Uno T (1996). Isolation of canine parvovirus from a cat manifesting clinical signs of feline panleucopenia. J Clin Microbiol. 34:2101–2105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of canine parvovirus from a cat manifesting clinical signs of feline panleucopenia
Tác giả: Mochizuki M, Horiuchi M, Hiragi H, San Gabriel MC, Yasuda N, Uno T
Nhà XB: J Clin Microbiol
Năm: 1996

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w