1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn landrace và áp dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh

75 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Một Số Đặc Điểm Bệnh Lý Của Bệnh Tiêu Chảy Thành Dịch (PED) Trên Lợn Landrace Và Áp Dụng Kỹ Thuật Hóa Mô Miễn Dịch Trong Chẩn Đoán Bệnh
Tác giả Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 25,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (15)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (15)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (16)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI (16)
    • 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (16)
      • 1.5.1. Ý NGHĨA KHOA HỌC (16)
      • 1.5.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN (17)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (18)
    • 2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH PED TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (18)
      • 2.1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH PED TRONG NƯỚC (18)
      • 2.1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH PED NGOÀI NƯỚC (19)
    • 2.2. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ VIRUS GÂY BỆNH PED (22)
      • 2.2.1. PHÂN LOẠI VÀ HÌNH THÁI CỦA VIRUS GÂY BỆNH PED (22)
      • 2.2.2. CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA VIRUS GÂY BỆNH (23)
      • 2.2.3. TÍNH CHẤT NUÔI CẤY (26)
      • 2.2.4. SỨC ĐỀ KHÁNG CỦA VIRUS GÂY BỆNH PED (26)
      • 2.2.5. TRUYỀN NHIỄM HỌC (26)
      • 2.2.6. TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH (28)
      • 2.2.7. CHẨN ĐOÁN (29)
      • 2.2.8. PHÒNG BỆNH (32)
    • 2.3. SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH (34)
      • 2.3.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN (34)
      • 2.3.2. NGUYÊN LÝ (34)
      • 2.3.3. KHÁNG NGUYÊN (ANTIGEN) (35)
      • 2.3.4. KHÁNG THỂ (ANTIBODY) (35)
      • 2.3.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÁNG THỂ (36)
      • 2.3.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHUỘM (36)
  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
      • 3.5.1. PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG (40)
      • 3.5.2. PHƯƠNG PHÁP RT-PCR (40)
      • 3.5.3. PHƯƠNG PHÁP MỔ KHÁM, QUAN SÁT BỆNH TÍCH ĐẠI THỂ (42)
      • 3.5.4. PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN VI THỂ VÀ QUAN SÁT BỆNH TÍCH TRÊN TIÊU BẢN (43)
      • 3.5.5. PHƯƠNG PHÁP NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH (46)
      • 3.5.6. PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY TẾ BÀO (47)
      • 3.5.7. PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VIRUS (48)
      • 3.5.8. XỬ LÝ SỐ LIỆU (48)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (49)
    • 4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA LỢN LANDRACE MẮC PED (49)
      • 4.1.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHỦ YẾU CỦA LỢN LANDRACE MẮC PED (51)
      • 4.1.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ ĐẠI THỂ CỦA LỢN LANDRACE MẮC PED (55)
      • 4.1.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VI THỂ CỦA LỢN LANDRACE MẮC PED (57)
    • 4.2. KẾT QUẢ NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH (64)
      • 4.2.1. KẾT QUẢ NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH (64)
      • 4.2.2. SO SÁNH KẾT QUẢ NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN KHÁC (66)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (70)
    • 5.1. KẾT LUẬN (70)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ YẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH PED TRÊN LỢN LANDRACE VÀ ÁP DỤNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ĐOÁN

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ sinh học thú y – Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Bộ môn Bệnh lý Thú y - khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Lợn Landrace được chẩn đoán dương tính với virus PED tại phòng thí nghiệm, và những con này được gửi từ các trang trại hoặc cơ sở chăn nuôi về phòng thí nghiệm để xác định mức độ lây nhiễm và hỗ trợ các biện pháp kiểm soát dịch PED.

- Dụng cụ, trang thiết bị:

+ Dụng cụ: panh, kéo, kẹp, bông cồn, seringer, ống đựng máu, ống eppendorf, quần áo bảo hộ, khẩu trang, bông cồn, dao mổ,

Trang thiết bị của phòng thí nghiệm gồm máy đúc chuyển mẫu tự động, máy cắt tổ chức Microtom, máy làm khô tiêu bản, kính hiển vi quang học, tủ lạnh -20°C và -80°C, cân phân tích, máy ly tâm lạnh, máy spin, vortex, máy lắc ấm, máy gia nhiệt PCR, máy điện di và máy chụp ảnh gel, phục vụ hiệu quả quá trình chuẩn bị và phân tích mẫu trong các nghiên cứu và ứng dụng liên quan.

- Hóa chất dùng trong nghiên cứu:

+ Hoá chất sử dụng làm tiêu bản vi thể: formol 10%, cồn, xylen, paraffin, thuốc nhuộm haematoxylin, thuốc nhuộm eosin, baume canada …

Chemicals used include the total RNA extraction kit (QIAamp Viral RNA Minikit) and the RT-PCR reaction kit (Qiagen One-step RT-PCR); a pair of primers for the S gene with a 651 bp product, namely the forward PS1 primer 5’-TTCTGAGTCACGAACAGCCA-3’ and the reverse primer 5’-CATATGCAGCCTGCTCTGAA-3’; DW2; TBE; Ethidium bromide, agarose, DNA Marker (Bionexus – USA); the DNeasy Blood & Tissue kit and related chemicals supplied by Qiagen for total DNA extraction; and the PlatinumTaq DNA Polymerase kit (Invitrogen) used for PCR.

+ Hóa chất làm hóa mô miễn dịch: Kháng thể thứ cấp kháng virus PED, kháng thể sơ cấp, DAB

+ Hóa chất phân lập virus: Dòng tế bào Vero-NIH, DMEM, FBS, kháng sinh, kháng nấm

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của lợn Landrace mắc bệnh PED:

Triệu chứng lâm sàng của lợn Landrace mắc PED điển hình với tiêu chảy cấp, mất nước nhanh, bỏ ăn và giảm tăng trọng, đặc biệt nặng ở lợn con; ở lợn trưởng thành thường nhẹ hơn nhưng vẫn có thể có tiêu chảy và suy kiệt Biến đổi bệnh lý đại thể quan sát được ở ruột teo ngắn, thành ruột mỏng, dãn nhẹ và ứ dịch; lớp niêm mạc phù nề và có tiết dịch, phân có màu nhạt hoặc trắng đục Biến đổi bệnh tích vi thể cho thấy thoái hóa nhung mao ở ruột non với rụng nhung mao và thu hẹp diện tích niêm mạc, kèm tăng sinh crypt và viêm nhẹ quanh niêm mạc, phản ánh sự phá hủy niêm mạc do PED virus.

- Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh PED.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

về những thay đổi về trạng thái, phản xạ, để xác định các triệu chứng lâm sàng

3.5.2 Phương pháp RT-PCR 3.5.2.1 Phương pháp tách chiết RNA tổng số

Các bước tách chiết RNA được thực hiện theo hướng dẫn đi kèm của nhà sản xuất gồm:

1 Lấy 560 àl dung dịch AVL cú chứa carrier RNA cho vào ống ly tõm 1.5 ml

2 Thờm 140 àl mẫu (huyết tương, huyết thanh, dịch nuụi cấy tế bào, dịch swab) vào ống ly tâm trên Trộn đều bằng máy voltex

4 Ly tâm để cho các phần dung dịch trên nắp rơi xuống hết ống nghiệm

5 Thờm 560 àl ethanol (96-100%) vào mẫu, trộn đều bằng mỏy voltex trong 15giây Sau đó, spindown toàn bộ dung dịch xuống

6 Cẩn thận lấy 630 àl dung dịch ở bước 5 cho vào ống Qiaamp Mini (dung tích 2ml) Đậy nắp, ly tâm tốc độ 8000 vòng/phút/1 phút, loại bỏ phần dịch phía dưới

8 Cho 500àl buffer AW1 Đậy nắp, ly tõm tốc độ 8000 vũng/phỳt/1 phỳt

Loại bỏ dịch dưới ống

9 Bổ sung 500 àl dung dịch AW2

10 Ly tõm tốc độ 1400 vũng/phỳt/ 3 phỳt Thu được 60 àl dịch chiết ARN tổng số

11 Bảo quản mẫu RNA ở nhiệt độ -20 0 C 3.5.2.2 Phương pháp RT-PCR

Các bước tiến hành phản ứng RT – PCR: Mẫu RNA tổng số sau khi tách chiết sẽ được trộn với các thành phần phản ứng được trình bày ở bảng 3.1:

Bảng 3.1 Thành phần phản ứng RT-PCR Thành phần phản ứng Thể tớch cần lấy (àl)

Cặp mồi được sử dụng cho phản ứng RT-PCR nhân đoạn gen S là PS1, PS2 với độ dài 651 bp (Park, 2007; Chen, 2008)

Tiến hành khuếch đại sản phẩm trong máy PCR theo chu kỳ nhiệt sau:

Bảng 3.2 Nhiệt độ và thời gian trong từng giai đoạn của chu kỳ nhiệt phản ứng RT-PCR Giai đoạn Bước tổng hợp Nhiệt độ (0C) Thời gian Chu kỳ

Tổng hợp sợi mới 72 1 phút

3.5.2.3 Phương pháp điện di sản phẩm RT-PCR

1 Chuẩn bị dung dịch đệm và bản gel Dung dịch đệm thường được sử dụng trong điện di agarose và polyacrylamid là TBE, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng TBE và agarose để tạo bản gel

Để chuẩn bị gel cho điện di DNA, hòa tan agarose vào dung dịch đệm TBE cho tới khi tan hoàn toàn và làm nóng để đảm bảo hỗn hợp đồng nhất, sau đó đổ vào khuôn có lược để tạo gel với các giếng cho mẫu điện di Khi gel đã đông lại, đặt khuôn gel vào bể điện di và bổ sung dung dịch đệm TBE sao cho gel được ngập hoàn toàn, sẵn sàng cho quá trình điện di.

Bước 2: Tra mẫu điện di Trong bước này, mẫu RT-PCR được chuẩn bị cho quá trình điện di trên gel agarose, kết hợp với dye tải mẫu và thang chuẩn DNA (DNA ladder) để so sánh kích thước và đánh giá chất lượng kết quả.

 Bước 3: Chạy điện di Nguồn điện trong điện di thường sử dụng ở hiệu điện thế 100V cường độ 100mA, thời gian chạy điện di trong 30 phút

 Bước 4: Nhuộm bản gel và đọc kết quả Kết thúc điện di, bản gel được lấy ra nhuộm SYBR green trong khoảng 5-

Sau 7 phút, bản gel đã được nhuộm và đưa vào máy phát tia UV để quan sát kết quả điện di DNA Vị trí của các đoạn DNA được xác định nhờ các vệt sáng phát ra bởi thuốc nhuộm, sau đó được chụp ảnh và lưu lại kết quả cho phân tích.

3.5.3 Phương pháp mổ khám, quan sát bệnh tích đại thể Lợn mắc bệnh được cố định trên bàn mổ hoặc khay mổ, được mổ khám theo quy trình như sau:

Mổ khám xoang ngực là thủ tục nhằm tiếp cận và đánh giá trực tiếp các cơ quan bên trong xoang ngực, đặc biệt là tim và phổi Quá trình này thường bắt đầu bằng việc mở lồng ngực và giải phóng các cấu trúc mềm để tạo đường tiếp cận, giúp quan sát mặt ngoài và vị trí của các cơ quan liên quan Sau khi tiếp cận, bác sĩ kiểm tra trạng thái tim, phổi và các yếu tố liên quan như màng tim và hạch phổi, nhằm đưa ra nhận định tổng quan về tình trạng sức khỏe của xoang ngực.

Khám các cơ quan vùng cổ được thực hiện bằng đường dọc từ miệng đến ngực, mở da hai bên để quan sát niêm mạc dưới da và tuyến giáp trạng, đánh giá vị trí và kích thước của tuyến nước bọt; kiểm tra hạch dưới hàm Bằng tay và dụng cụ y tế, bác sĩ tiến hành khám lưỡi, hạch amidan, hầu và thực quản để đánh giá chức năng và phát hiện bất thường.

Phẫu thuật mở ổ bụng được thực hiện bằng một đường rạch thẳng bên trái từ mỏm xương kiếm xuống sát hậu môn Sau đó, bác sĩ cắt bỏ từng lớp da bụng và các tổ chức liên kết để tiếp cận bên trong khu vực mổ.

Nếu bụng chướng to thì phải lấy ngón tay hoặc vật cùn làm thủng màng bụng, luồn ngửa hai ngón tay trỏ và ngón giữa của tay trái vào xoang bụng, tay phải cầm ngửa lưỡi dao luồn vào kẽ hai ngón tay trái đó rồi vạch vách màng bụng theo hướng từ trên xuống dưới như vậy tránh được làm rách dạ dày và ruột Kiểm tra các cơ quan ở xoang bụng: lách, gan, dạ dày, ruột, thận và tuyến thượng thận

+ Các cơ quan vùng xoang chậu: Cơ quan sinh dục đực: bao dịch hoàn, âm nang, qui đầu, niệu đạo…Khí quan sinh dục cái: tương mạc từ cung, màng cheo và tổ chức liên kết xung quanh niệu quản, lâm ba quản và hoạch lâm ba Mổ tử cung và âm đạo để quan sát màu sắc, độ rắn, lở loét, sẹo…Bàng quang (bóng đái): trạng thái tương mạc, số lượng và tính chất của chất chứa bên trong, trạng thái niêm mạc bàng quang Trực tràng: kiểm tra tương mạc, niêm mạc và trạng thái phân bên trong

Mổ kiểm tra hộp sọ và não ở động vật được thực hiện bằng cách cố định đầu, mở hộp sọ ở vùng trán và đỉnh đầu, sau đó mở một đường trên xương đỉnh và hai bên xương thái dương để tiếp cận não Dụng cụ phẫu thuật được dùng để tách các phần xương và bộc lộ não một cách an toàn Sau khi não được tiếp cận, thao tác nhẹ nhàng được thực hiện để nâng và khảo sát não nhằm đánh giá cấu trúc và tình trạng sức khỏe não của động vật.

Sau đó luồn kéo cắt đứt các dây thần kinh khác

3.5.4 Phương pháp làm tiêu bản vi thể và quan sát bệnh tích trên tiêu bản

Những mẫu bệnh phẩm được đúc mẫu, sau đó cắt mỏng, nhuộm và quan sát bằng kính hiển vi để đọc kết quả bệnh tích vi thể Bệnh tích vi thể đáng chú ý nhất ở lợn được nghiên cứu là các biến đổi tại ruột, phổi, hạch lâm ba và thận.

Trong mỗi ca bệnh, chúng tôi đúc 4 mẫu tương ứng với các cơ quan được liệt kê trên Sau khi làm tiêu bản từ từng mẫu, chúng tôi chọn ra 5 tiêu bản đẹp nhất để kiểm tra bệnh tích vi thể và đánh giá mức độ tổn thương ở mức hiển vi.

Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm đúc bằng paraffin và nhuộm Haematoxylin – Eosin (HE) thường quy tại phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh lý thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm chuẩn hóa quá trình quan sát và chẩn đoán mô học Quy trình này bao gồm các bước cơ bản từ cố định mẫu, xử lý nhựa paraffin, tách lát và nhuộm HE để tăng độ tương phản giữa tế bào và mô, từ đó giúp nhận diện cấu trúc mô và đánh giá tình trạng bệnh lý một cách chính xác Việc áp dụng đúng quy trình đảm bảo tiêu bản vi thể có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực Thú y tại Việt Nam.

Ngày đăng: 16/12/2022, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng và Lê Ngọc Mỹ (1995). Bệnh đường tiêu hóa ở lợn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương (2009). Giáo trình miễn dịch học thú y. NXB Nông nghiệp. pp. 79 – 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình miễn dịch học thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
3. Nguyễn Như Pho (2003). Bệnh tiêu chảy ở heo. NXB Nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh., TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy ở heo
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
Năm: 2003
4. Nguyễn Tất Toàn, Nguyễn Đình Quát, Trịnh Thị Thanh Huyền, Đỗ Tiến Duy, Trần Thị Dần, Nguyễn Thị Phước Ninh và Nguyễn Thị Thu (2012). Phát hiện virus gây tiêu chảy cấp (PED) trên heo các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện virus gây tiêu chảy cấp (PED) trên heo các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Tác giả: Nguyễn Tất Toàn, Nguyễn Đình Quát, Trịnh Thị Thanh Huyền, Đỗ Tiến Duy, Trần Thị Dần, Nguyễn Thị Phước Ninh, Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Năm: 2012
5. Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Lan và Nguyễn Bá Hiên (2015). Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và đặc tính sinh học phân tử của virus gây bệnh tiêu chảy thành dịch trên lợn (Porcine Epidemic diarrhea virus - PEDV) lưu hành ở miền Bắc Việt Nam. Đề tài cấp bộ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và đặc tính sinh học phân tử của virus gây bệnh tiêu chảy thành dịch trên lợn (Porcine Epidemic diarrhea virus - PEDV) lưu hành ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Bá Hiên
Nhà XB: Đề tài cấp bộ nông nghiệp
Năm: 2015
6. Nguyễn Văn Điệp và Nguyễn Thị Lan (2012). Tiêu chảy thành dịch trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea) những thông tin cơ bản cho công tác chẩn đoán, phòng và trị bệnh. Tạp chí khoa học thú y.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy thành dịch trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea) những thông tin cơ bản cho công tác chẩn đoán, phòng và trị bệnh
Tác giả: Nguyễn Văn Điệp, Nguyễn Thị Lan
Nhà XB: Tạp chí khoa học thú y.Tiếng Anh
Năm: 2012
7. Boenisch T. (2002). Staining methods. Immunochemical Staining Methods HANDBOOK 3rd ed. California, USA: DakoCytomation-Carpinteria, CA, USA. Vol. pp. 26-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunochemical Staining Methods Handbook
Tác giả: Boenisch, T
Nhà XB: DakoCytomation-Carpinteria, CA, USA
Năm: 2002
8. Bridgen A., M. Duarte, K. Tobler, H. Laude and M. Ackermann (1993). Sequence determination of the nucleocapsid protein gene of the porcine epidemic diarrhoea virus confirms that this virus is a coronavirus related to human coronavirus 229E and porcine transmissible gastroenteritis virus. Journal of general virology. Vol 74 (9). pp. 1795-1804 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sequence determination of the nucleocapsid protein gene of the porcine epidemic diarrhoea virus confirms that this virus is a coronavirus related to human coronavirus 229E and porcine transmissible gastroenteritis virus
Tác giả: Bridgen A., M. Duarte, K. Tobler, H. Laude, M. Ackermann
Nhà XB: Journal of General Virology
Năm: 1993
10. Carvajal A., I. Lanza, R. Diego, P. Rubio and P. Cármenes (1995). Seroprevalence of porcine epidemic diarrhea virus infection among different types of breeding swine farms in Spain. Preventive Veterinary Medicine. Vol 23 (1-2). pp. 33-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seroprevalence of porcine epidemic diarrhea virus infection among different types of breeding swine farms in Spain
Tác giả: Carvajal A., I. Lanza, R. Diego, P. Rubio, P. Cármenes
Nhà XB: Preventive Veterinary Medicine
Năm: 1995
14. Debouck P., M. Pensaert and W. Coussement (1981). The pathogenesis of an enteric infection in pigs, experimentally induced by the coronavirus-like agent, CV 777. Veterinary Microbiology. Vol 6 (2). pp. 157-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The pathogenesis of an enteric infection in pigs, experimentally induced by the coronavirus-like agent, CV 777
Tác giả: Debouck P., M. Pensaert, W. Coussement
Nhà XB: Veterinary Microbiology
Năm: 1981
15. Duarte M. and H. Laude (1994). Sequence of the Spike Srotein of the Porcine Epidemic Diarrhoea Virus. Journal of general virology. Vol 75 (5). pp. 1195- 1200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sequence of the Spike Srotein of the Porcine Epidemic Diarrhoea Virus
Tác giả: Duarte, M., Laude, H
Nhà XB: Journal of General Virology
Năm: 1994
17. Faulk W. P. and G. M. Taylor (1971). Communication to the editors: an immunocolloid method for the electron microscope. Immunochemistry. Vol 8 (11). pp. 1081-1083 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Communication to the editors: an immunocolloid method for the electron microscope
Tác giả: Faulk W. P., G. M. Taylor
Nhà XB: Immunochemistry
Năm: 1971
18. Hak-Mo L., L. Beom-Jun, C.-H. Kweon, L. Yong-Soon and P. Jae-Hak (2000). Detection of porcine epidemic diarrhea virus by immunohistochemistry with recombinant antibody produced in phages. Journal of Veterinary Medical Science. Vol 62 (3). pp. 333-337 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of porcine epidemic diarrhea virus by immunohistochemistry with recombinant antibody produced in phages
Tác giả: Hak-Mo L., L. Beom-Jun, C.-H. Kweon, L. Yong-Soon, P. Jae-Hak
Nhà XB: Journal of Veterinary Medical Science
Năm: 2000
19. Hofmann M. and R. Wyler (1988). Propagation of the virus of porcine epidemic diarrhea in cell culture. Journal of clinical microbiology. Vol 26 (11). pp. 2235- 2239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Propagation of the virus of porcine epidemic diarrhea in cell culture
Tác giả: Hofmann M., R. Wyler
Nhà XB: Journal of Clinical Microbiology
Năm: 1988
20. Jung K., Q. Wang, K. A. Scheuer, Z. Lu, Y. Zhang and L. J. Saif (2014). Pathology of US porcine epidemic diarrhea virus strain PC21A in gnotobiotic pigs. Emerg Infect Dis. Vol 20 (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathology of US porcine epidemic diarrhea virus strain PC21A in gnotobiotic pigs
Tác giả: Jung K., Q. Wang, K. A. Scheuer, Z. Lu, Y. Zhang, L. J. Saif
Nhà XB: Emerging Infectious Diseases
Năm: 2014
21. Kim O. and C. Chae (2002). Comparison of reverse transcription polymerase chain reaction, immunohistochemistry, and in situ hybridization for the detection of porcine epidemic diarrhea virus in pigs. Canadian journal of veterinary research. Vol 66 (2). pp. 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of reverse transcription polymerase chain reaction, immunohistochemistry, and in situ hybridization for the detection of porcine epidemic diarrhea virus in pigs
Tác giả: Kim O., C. Chae
Nhà XB: Canadian Journal of Veterinary Research
Năm: 2002
22. Kocherhans R., A. Bridgen, M. Ackermann and K. Tobler (2001). Completion of the porcine epidemic diarrhoea coronavirus (PEDV) genome sequence. Virus genes. Vol 23 (2). pp. 137-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Completion of the porcine epidemic diarrhoea coronavirus (PEDV) genome sequence
Tác giả: Kocherhans R., A. Bridgen, M. Ackermann, K. Tobler
Nhà XB: Virus Genes
Năm: 2001
24. Mason D. and R. Sammons (1978). Alkaline phosphatase and peroxidase for double immunoenzymatic labelling of cellular constituents. Journal of clinical pathology. Vol 31 (5). pp. 454-460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alkaline phosphatase and peroxidase for double immunoenzymatic labelling of cellular constituents
Tác giả: Mason D., R. Sammons
Nhà XB: Journal of Clinical Pathology
Năm: 1978
25. Murphy F. A., E. P. J. Gibbs, M. C. Horzinek and M. J. Studdert (1999). Veterinary virology. Academic press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterinary Virology
Tác giả: Murphy, F. A., Gibbs, E. P. J., Horzinek, M. C., Studdert, M. J
Nhà XB: Academic Press
Năm: 1999
26. Nakane and Pierce (1966). Enzyme-labelled antibodies: preparation and application to the localization of antigens. J. Histochem. Cytochem. Vol. pp.929-931 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzyme-labelled antibodies: preparation and application to the localization of antigens
Tác giả: Nakane, Pierce
Nhà XB: J. Histochem. Cytochem.
Năm: 1966

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w